Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 25 câu hỏi của mã đề YCTK-SC01, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề YCTK-SC01
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 0 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề YCTK-SC01.
文 0 câu
Trọn bộ 0 câu Đọc từ mã đề YCTK-SC01
WRITING & PRODUCTION
Phần Viết / Nói · 写作与表达
Trọn bộ 25 câu hỏi phần Viết / Nói kèm đáp án chuẩn và hướng dẫn chi tiết.
✍ 25 câu
Trọn bộ 25 câu Viết / Nói từ mã đề YCTK-SC01
01
PHẦN NÓI · 口语 · PHẦN 1
第1题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:他是我的老师。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
他是我的老师。
Thầy ấy là giáo viên của tôi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:他是我的老师。
• Nghĩa tiếng Việt: Thầy ấy là giáo viên của tôi.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:他是我的老师。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第2题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:我喜欢吃面条儿。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我喜欢吃面条儿。
Tôi thích ăn mì sợi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:我喜欢吃面条儿。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi thích ăn mì sợi.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:我喜欢吃面条儿。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第3题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:很高兴认识你。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
很高兴认识你。
Rất vui được quen biết bạn.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:很高兴认识你。
• Nghĩa tiếng Việt: Rất vui được quen biết bạn.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:很高兴认识你。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第4题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:明天是四月九号。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
明天是四月九号。
Ngày mai là ngày 9 tháng 4.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:明天是四月九号。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngày mai là ngày 9 tháng 4.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:明天是四月九号。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第5题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xem câu sau)
【录音播放】:姐姐的个子很高。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
姐姐的个子很高。
Chị gái dáng người rất cao.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:姐姐的个子很高。
• Nghĩa tiếng Việt: Chị gái dáng người rất cao.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:姐姐的个子很高。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第6题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:今天天气真好!
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
今天天气真好!
Hôm nay thời tiết thật là đẹp!
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:今天天气真好!
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay thời tiết thật là đẹp!
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:今天天气真好!” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第7题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:我买了几个香蕉。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我买了几个香蕉。
Tôi đã mua vài quả chuối tiêu.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:我买了几个香蕉。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi đã mua vài quả chuối tiêu.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:我买了几个香蕉。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第8题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:你的书包在椅子上。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
你的书包在椅子上。
Cặp sách của bạn ở trên ghế kìa.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:你的书包在椅子上。
• Nghĩa tiếng Việt: Cặp sách của bạn ở trên ghế kìa.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:你的书包在椅子上。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第9题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:我们是在学校认识的。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我们是在学校认识的。
Chúng tôi quen nhau ở trường học.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:我们是在学校认识的。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi quen nhau ở trường học.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:我们是在学校认识的。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第10题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:她没有迟到。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
她没有迟到。
Cô ấy không hề đi muộn.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:她没有迟到。
• Nghĩa tiếng Việt: Cô ấy không hề đi muộn.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:她没有迟到。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第11题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:你把电脑关了吧。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
你把电脑关了吧。
Bạn tắt máy tính đi nhé.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:你把电脑关了吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn tắt máy tính đi nhé.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:你把电脑关了吧。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第12题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:奶奶家有两只小狗。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
奶奶家有两只小狗。
Nhà bà nội có hai chú cún con.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:奶奶家有两只小狗。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhà bà nội có hai chú cún con.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:奶奶家有两只小狗。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第13题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:请给我一杯果汁儿,谢谢!
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
请给我一杯果汁儿,谢谢!
Làm ơn cho tôi một cốc nước ép hoa quả, cảm ơn bạn!
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:请给我一杯果汁儿,谢谢!
• Nghĩa tiếng Việt: Làm ơn cho tôi một cốc nước ép hoa quả, cảm ơn bạn!
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:请给我一杯果汁儿,谢谢!” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第14题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:雪下得很大。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
雪下得很大。
Tuyết rơi rất dày / rất lớn.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:雪下得很大。
• Nghĩa tiếng Việt: Tuyết rơi rất dày / rất lớn.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:雪下得很大。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第15题:请听后重复。(Nghe và nhắc lại chính xác câu sau)
【录音播放】:我去过北京。
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我去过北京。
Tôi từng đến Bắc Kinh rồi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后重复。【录音播放】:我去过北京。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi từng đến Bắc Kinh rồi.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后重复。【录音播放】:我去过北京。” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm phát âm nhắc lại là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第16题:请听后回答。(Nghe câu hỏi và trả lời bằng tiếng Trung)
【问题播放】:你几岁了?
(Trả lời trong 10 giây)
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我今年十岁。/ 我九岁了。
Bạn năm nay mấy tuổi rồi?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后回答。【问题播放】:你几岁了? (Trả lời trong 10 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn năm nay mấy tuổi rồi?
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后回答。【问题播放】:你几岁了? (Trả lời trong 10 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm câu trả lời là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第17题:请听后回答。(Nghe câu hỏi và trả lời bằng tiếng Trung)
【问题播放】:你爱看书吗?
(Trả lời trong 10 giây)
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我很爱看书,我每天晚上都看中文故事书。
Bạn có thích đọc sách không?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后回答。【问题播放】:你爱看书吗? (Trả lời trong 10 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn có thích đọc sách không?
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后回答。【问题播放】:你爱看书吗? (Trả lời trong 10 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm câu trả lời là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第18题:请听后回答。(Nghe câu hỏi và trả lời bằng tiếng Trung)
【问题播放】:我是中国人,你呢?
(Trả lời trong 10 giây)
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我是越南人。
Tôi là người Trung Quốc, còn bạn thì sao?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后回答。【问题播放】:我是中国人,你呢? (Trả lời trong 10 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi là người Trung Quốc, còn bạn thì sao?
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后回答。【问题播放】:我是中国人,你呢? (Trả lời trong 10 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm câu trả lời là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第19题:请听后回答。(Nghe câu hỏi và trả lời bằng tiếng Trung)
【问题播放】:你会不会跳舞?
(Trả lời trong 10 giây)
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我会跳舞,我学跳舞一年了。/ 我不会跳舞,但我喜欢唱歌。
Bạn có biết nhảy múa không?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后回答。【问题播放】:你会不会跳舞? (Trả lời trong 10 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn có biết nhảy múa không?
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后回答。【问题播放】:你会不会跳舞? (Trả lời trong 10 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm câu trả lời là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第20题:请听后回答。(Nghe câu hỏi và trả lời bằng tiếng Trung)
【问题播放】:你们家每天谁做早饭?
(Trả lời trong 10 giây)
YCT Thiếu nhi
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
我们家每天妈妈做早饭。/ 有时候爸爸做早饭。
Nhà các bạn hàng ngày ai là người nấu bữa sáng?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请听后回答。【问题播放】:你们家每天谁做早饭? (Trả lời trong 10 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Nhà các bạn hàng ngày ai là người nấu bữa sáng?
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请听后回答。【问题播放】:你们家每天谁做早饭? (Trả lời trong 10 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành ghi âm câu trả lời là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第21题:请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung)
【图画提示】:Một bạn nhỏ đang hào hứng đá bóng trên sân cỏ。
(Thời gian trả lời: 36 giây)
YCT Thiếu nhi
Hình minh họa câu 21
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
这是一个小男孩,他在学校的操场上踢足球。他踢得非常高兴。
Đây là một bạn nam nhỏ, bạn ấy đang đá bóng trên sân vận động trường học. Bạn ấy đá bóng rất vui vẻ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Một bạn nhỏ đang hào hứng đá bóng trên sân cỏ。 (Thời gian trả lời: 36 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Đây là một bạn nam nhỏ, bạn ấy đang đá bóng trên sân vận động trường học. Bạn ấy đá bóng rất vui vẻ.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Một bạn nhỏ đang hào hứng đá bóng trên sân cỏ。 (Thời gian trả lời: 36 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành thuyết trình nhìn tranh là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第22题:请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung)
【图画提示】:Bác sĩ mặc áo blouse trắng đang ân cần khám bệnh cho bệnh nhi。
(Thời gian trả lời: 36 giây)
YCT Thiếu nhi
Hình minh họa câu 22
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
图上有医生和一个小女孩。小女孩生病了,医生正在认真地帮她看病。
Trong tranh có bác sĩ và một bé gái. Bé gái bị ốm, bác sĩ đang cẩn thận khám bệnh cho bé.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Bác sĩ mặc áo blouse trắng đang ân cần khám bệnh cho bệnh nhi。 (Thời gian trả lời: 36 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Trong tranh có bác sĩ và một bé gái. Bé gái bị ốm, bác sĩ đang cẩn thận khám bệnh cho bé.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Bác sĩ mặc áo blouse trắng đang ân cần khám bệnh cho bệnh nhi。 (Thời gian trả lời: 36 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành thuyết trình nhìn tranh là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第23题:请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung)
【图画提示】:Bé gái đang ngồi ngay ngắn cầm bút màu vẽ tranh hoa lá。
(Thời gian trả lời: 36 giây)
YCT Thiếu nhi
Hình minh họa câu 23
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
这是一个可爱的小妹妹。她坐在桌子前画画儿,桌上有好多彩色的笔。
Đây là một em gái nhỏ dễ thương. Em đang ngồi trước bàn vẽ tranh, trên bàn có rất nhiều bút màu sắc.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Bé gái đang ngồi ngay ngắn cầm bút màu vẽ tranh hoa lá。 (Thời gian trả lời: 36 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Đây là một em gái nhỏ dễ thương. Em đang ngồi trước bàn vẽ tranh, trên bàn có rất nhiều bút màu sắc.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Bé gái đang ngồi ngay ngắn cầm bút màu vẽ tranh hoa lá。 (Thời gian trả lời: 36 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành thuyết trình nhìn tranh là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第24题:请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung)
【图画提示】:Cả gia đình quây quần ấm cúng bên bàn ăn bữa tối。
(Thời gian trả lời: 36 giây)
YCT Thiếu nhi
Hình minh họa câu 24
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
爸爸、妈妈和两个孩子在一起吃晚饭。桌上有鱼、有肉还有青菜,他们吃得很高兴。
Bố, mẹ và hai bạn nhỏ đang cùng ăn cơm tối. Trên bàn có cá, có thịt và rau xanh, cả nhà ăn rất vui vẻ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Cả gia đình quây quần ấm cúng bên bàn ăn bữa tối。 (Thời gian trả lời: 36 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Bố, mẹ và hai bạn nhỏ đang cùng ăn cơm tối. Trên bàn có cá, có thịt và rau xanh, cả nhà ăn rất vui vẻ.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Cả gia đình quây quần ấm cúng bên bàn ăn bữa tối。 (Thời gian trả lời: 36 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành thuyết trình nhìn tranh là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第25题:请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung)
【图画提示】:Hai bạn học sinh đeo ba lô, đạp xe vui vẻ đến trường。
(Thời gian trả lời: 36 giây)
YCT Thiếu nhi
Hình minh họa câu 25
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA
早上天气晴朗,两个小学生背着书包,一起骑自行车去学校上课。
Buổi sáng trời nắng đẹp, hai bạn học sinh tiểu học đeo cặp sách, cùng đạp xe đến trường đi học.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Hai bạn học sinh đeo ba lô, đạp xe vui vẻ đến trường。 (Thời gian trả lời: 36 giây)
• Nghĩa tiếng Việt: Buổi sáng trời nắng đẹp, hai bạn học sinh tiểu học đeo cặp sách, cùng đạp xe đến trường đi học.
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “请看图说话。(Nhìn tranh mô tả hành động bằng tiếng Trung) 【图画提示】:Hai bạn học sinh đeo ba lô, đạp xe vui vẻ đến trường。 (Thời gian trả lời: 36 giây)” với nội dung bài, phương án A — Đã hoàn thành thuyết trình nhìn tranh là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề YCTK-SC01 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile