Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 40 câu hỏi của mã đề MD1425, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
• Câu đề bài: Câu 1: 根据下列对话内容,选出最佳答案填空:
• Nghĩa tiếng Việt: Lệ Lệ, chiếc áo len hôm nay bạn mặc trông khá là đẹp đấy! Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐỈNH (挺).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 太 (tài)
- B. 挺 (tǐng)
- C. 真 (zhēn)
- D. 更 (gèng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (挺 — tǐng) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 2: Điền lượng từ thích hợp vào chỗ trống (2) trong đoạn hội thoại:
王静:丽丽,你今天穿的这件毛衣(▲1)好看的!
丽丽:谢谢!这是我昨天去商场买围巾的时候顺便买的。
王静:那儿的衣服和一(▲2)围巾贵不贵?
丽丽:不贵,现在商场正在做活动,全场(▲3)五折呢!
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 2: Điền lượng từ thích hợp vào chỗ trống (2) trong đoạn hội thoại:
• Nghĩa tiếng Việt: Quần áo và chiếc khăn quàng cổ ở đó có đắt không? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐIỀU (条), VI CÂN (围巾).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 件 (jiàn)
- B. 双 (shuāng)
- C. 条 (tiáo)
- D. 顶 (dǐng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C (条 — tiáo) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 3: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống (3) trong đoạn hội thoại:
王静:丽丽,你今天穿的这件毛衣(▲1)好看的!
丽丽:谢谢!这是我昨天去商场买围巾的时候顺便买的。
王静:那儿的衣服和一(▲2)围巾贵不贵?
丽丽:不贵,现在商场正在做活动,全场(▲3)五折呢!
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 3: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống (3) trong đoạn hội thoại:
• Nghĩa tiếng Việt: Không đắt đâu, hiện tại trung tâm thương mại đang có chương trình khuyến mãi, toàn bộ giảm giá 50% đấy! Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐẢ CHIẾT (打折).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 买 (mǎi)
- B. 打 (dǎ)
- C. 卖 (mài)
- D. 减 (jiǎn)
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ cố định '打五折' (giảm giá 50%) → Đáp án đúng là B. Phương án B (打 — dǎ) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (4) trong bức thư ứng tuyển:
尊敬的先生/女士:
您好!我从贵公司的网站上看到你们正在(▲4)中文翻译员,我对这个职位非常感兴趣。我毕业于河内大学中文系,对中国文化怀(▲5)浓厚的兴趣。在大学四年里,我努力学习专业知识,汉语说得很(▲6),并通过了HSK六级考试。毕业后,我曾在一家中资企业担任过两年的翻译,在那(▲7)时间里,我积累了丰富而(▲8)的工作经验。我热爱翻译工作,工作认真负责,(▲9)承受较大的工作压力。我对自己的专业能力很有(▲10),希望有机会加入贵公司,为公司的发展(▲11)自己的贡献。
应聘人:黎明
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (4) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi thấy trên trang web của quý công ty đang tuyển dụng biên dịch viên tiếng Trung. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: CHIÊU SÍNH (招聘).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 招待 (zhāo dài)
- B. 招收 (zhāo shōu)
- C. 招聘 (zhāo pìn)
- D. 招呼 (zhāo hū)
• Phân tích đối chiếu: Động từ '招聘' (tuyển dụng nhân sự) phù hợp với ngữ cảnh thư xin việc → Đáp án đúng là C. Phương án C (招聘 — zhāo pìn) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 5: Điền trợ từ thích hợp vào chỗ trống (5) trong bức thư ứng tuyển:
我毕业于河内大学中文系,对中国文化怀(▲5)浓厚的兴趣。在大学四年里,我努力学习专业知识,汉语说得很(▲6),并通过了HSK六级考试。毕业后,我曾在一家中资企业担任过两年的翻译,在那(▲7)时间里,我积累了丰富而(▲8)的工作经验。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 5: Điền trợ từ thích hợp vào chỗ trống (5) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi tốt nghiệp khoa Tiếng Trung Đại học Hà Nội, mang trong mình niềm hứng thú sâu sắc với văn hóa Trung Quốc. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: HOÀI TRƯỚC (怀着).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 着 (zhe)
- B. 了 (le)
- C. 过 (guò)
- D. 的 (de)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A (着 — zhe) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (6) trong bức thư ứng tuyển:
在大学四年里,我努力学习专业知识,汉语说得很(▲6),并通过了HSK六级考试。毕业后,我曾在一家中资企业担任过两年的翻译,在那(▲7)时间里,我积累了丰富而(▲8)的工作经验。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (6) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Tiếng Trung nói rất trôi chảy, lưu loát. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: LƯU LỢI (流利).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 流利 (liú lì)
- B. 流行 (liú xíng)
- C. 流动 (liú dòng)
- D. 交流 (jiāo liú)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A (流利 — liú lì) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 7: Điền lượng từ thích hợp vào chỗ trống (7) trong bức thư ứng tuyển:
毕业后,我曾在一家中资企业担任过两年的翻译,在那(▲7)时间里,我积累了丰富而(▲8)的工作经验。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 7: Điền lượng từ thích hợp vào chỗ trống (7) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Trong khoảng thời gian đó, tôi đã tích lũy được kinh nghiệm làm việc phong phú và quý báu. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐOẠN (段).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 刻 (kè)
- B. 段 (duàn)
- C. 点 (diǎn)
- D. 个 (gè)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (段 — duàn) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 8: Điền tính từ thích hợp vào chỗ trống (8) trong bức thư ứng tuyển:
在那(▲7)时间里,我积累了丰富而(▲8)的工作经验。我热爱翻译工作,工作认真负责,(▲9)承受较大的工作压力。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 8: Điền tính từ thích hợp vào chỗ trống (8) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Tích lũy được kinh nghiệm làm việc phong phú và quý báu. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: BẢO QUÝ (宝贵).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 昂贵 (áng guì)
- B. 宝贵 (bǎo guì)
- C. 珍重 (zhēn zhòng)
- D. 高贵 (gāo guì)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (宝贵 — bǎo guì) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 9: Điền động từ năng nguyện thích hợp vào chỗ trống (9) trong bức thư ứng tuyển:
我热爱翻译工作,工作认真负责,(▲9)承受较大的工作压力。我对自己的专业能力很有(▲10),希望有机会加入贵公司,为公司的发展(▲11)自己的贡献。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 9: Điền động từ năng nguyện thích hợp vào chỗ trống (9) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Có thể chịu được áp lực công việc lớn. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: NĂNG (能), THỪA THỤ (承受).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 想 (xiǎng)
- B. 要 (yào)
- C. 得 (dé)
- D. 能 (néng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D (能 — néng) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 10: Điền danh từ thích hợp vào chỗ trống (10) trong bức thư ứng tuyển:
我对自己的专业能力很有(▲10),希望有机会加入贵公司,为公司的发展(▲11)自己的贡献。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 10: Điền danh từ thích hợp vào chỗ trống (10) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi rất tự tin vào năng lực chuyên môn của bản thân. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: TÍN TÂM (信心).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 雄心 (xióng xīn)
- B. 关心 (guān xīn)
- C. 信心 (xìn xīn)
- D. 放心 (fàng xīn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C (信心 — xìn xīn) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 11: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống (11) trong bức thư ứng tuyển:
我对自己的专业能力很有(▲10),希望有机会加入贵公司,为公司的发展(▲11)自己的贡献。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 11: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống (11) trong bức thư ứng tuyển:
• Nghĩa tiếng Việt: Đóng góp sức mình cho sự phát triển của công ty. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: CỐNG HIẾN (贡献).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 做到 (zuò dào)
- B. 做出 (zuò chū)
- C. 做好 (zuò hǎo)
- D. 做完 (zuò wán)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (做出 — zuò chū) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 12: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
a. 只有坚持每天阅读,才能不断丰富自己的知识储备
b. 读书不仅能开阔我们的视野,还能陶冶我们的情操
c. 很多人虽然明白读书的重要性,却总是借口没有时间
d. 其实,时间就像海绵里的水,只要愿意挤总是有的
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 12: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc sách không chỉ mở mang tầm mắt mà còn bồi dưỡng tâm hồn chúng ta (b); nhiều người tuy hiểu tầm quan trọng của việc đọc sách nhưng luôn viện cớ không có thời gian (c); thực ra thời gian giống như nước trong miếng bọt biển, chỉ cần muốn vắt thì luôn có (d); chỉ có kiên trì đọc sách mỗi ngày mới không ngừng làm giàu kho tàng tri thức của bản thân (a). Từ vựng Hán Việt trọng tâm: KHAI KHOÁT (开阔), THỊ DÃ (视野), ĐÀO DÃ (陶冶), TRI THỨC TRỮ BỊ (知识储备).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. c-d-b-a
- B. b-c-d-a
- C. b-a-c-d
- D. d-c-b-a
• Phân tích đối chiếu: Câu b nêu lợi ích của việc đọc sách, câu c nêu thực trạng viện cớ thiếu thời gian, câu d phản biện bằng hình ảnh so sánh, và câu a kết luận lời khuyên → Đáp án đúng là B. Phương án B (b-c-d-a) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 13: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
a. 因此,我们在日常生活中应当养成节约用水的好习惯
b. 水是生命之源,人类生产和生活都离不开水
c. 虽然地球表面大部分被水覆盖,但真正能直接利用的淡水资源却十分有限
d. 随着人口增长和工业发展,许多地区已经出现了严重的水资源短缺问题
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 13: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
• Nghĩa tiếng Việt: Nước là nguồn cội của sự sống, sản xuất và sinh hoạt của con người đều không thể tách rời nước (b); tuy bề mặt Trái Đất phần lớn được bao phủ bởi nước nhưng nguồn nước ngọt thực sự dùng được lại vô cùng hữu hạn (c); cùng với sự gia tăng dân số và phát triển công nghiệp, nhiều nơi đã xuất hiện tình trạng thiếu nước nghiêm trọng (d); vì vậy, trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cần rèn luyện thói quen tiết kiệm nước (a). Từ vựng Hán Việt trọng tâm: SINH MỆNH CHI NGUYÊN (生命之源), ĐẠM THỦY (淡水), ĐOẢN KHUYẾT (短缺), TIẾT ƯỚC (节约).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. b-c-d-a
- B. c-b-d-a
- C. b-d-c-a
- D. d-c-b-a
• Phân tích đối chiếu: Trình tự lập luận từ vai trò của nước (b) → sự hữu hạn của nước ngọt (c) → thực trạng khan hiếm nước (d) → kết luận hành động tiết kiệm nước (a) → Đáp án đúng là A. Phương án A (b-c-d-a) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 14: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống (14) trong đoạn văn:
父母是世界上最忙的人,他们总是(▲14)生活忙碌着。为了给孩子更好的生活条件,很多家长没时间(▲15)孩子一起玩儿,也没时间跟他们(▲16)交流。久而久之,孩子跟父母的距离(▲17)越来越远了。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 14: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống (14) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Cha mẹ là những người bận rộn nhất trên thế giới, họ luôn tất bật vì cuộc sống. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: VỊ (为), MANG LỤC (忙碌).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 向 (xiàng)
- B. 为 (wèi)
- C. 对 (duì)
- D. 跟 (gēn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (为 — wèi) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 15: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống (15) trong đoạn văn:
为了给孩子更好的生活条件,很多家长没时间(▲15)孩子一起玩儿,也没时间跟他们(▲16)交流。久而久之,孩子跟父母的距离(▲17)越来越远了。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 15: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống (15) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Nhiều bậc phụ huynh không có thời gian chơi cùng con. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: HÒA (和).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 对 (duì)
- B. 和 (hé)
- C. 把 (bǎ)
- D. 为 (wèi)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (和 — hé) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 16: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (16) trong đoạn văn:
为了给孩子更好的生活条件,很多家长没时间(▲15)孩子一起玩儿,也没时间跟他们(▲16)交流。久而久之,孩子跟父母的距离(▲17)越来越远了。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 16: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (16) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Cũng không có thời gian trò chuyện, giao lưu nhiều với con cái. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐA (多), GIAO LƯU (交流).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 远 (yuǎn)
- B. 大 (dà)
- C. 多 (duō)
- D. 少 (shǎo)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C (多 — duō) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 17: Điền phó từ thích hợp vào chỗ trống (17) trong đoạn văn:
久而久之,孩子跟父母的距离(▲17)越来越远了。后来,人们(▲18)了一种叫“亲子手工”的活动,就是家长和孩子一起动手做东西。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 17: Điền phó từ thích hợp vào chỗ trống (17) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Lâu dần, khoảng cách giữa con cái và cha mẹ liền ngày càng xa cách. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: CỬU NHI CỬU CHI (久而久之).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 才 (cái)
- B. 还 (hái)
- C. 又 (yòu)
- D. 就 (jiù)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D (就 — jiù) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 18: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống (18) trong đoạn văn:
后来,人们(▲18)了一种叫“亲子手工”的活动,就是家长和孩子一起动手做东西。这种活动(▲19)能锻炼孩子的动手能力,还能增进父母和孩子之间的感情。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 18: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống (18) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Sau này, mọi người phát hiện ra một hoạt động gọi là 'làm đồ thủ công cùng con'. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: PHÁT HIỆN (发现).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 出发 (chū fā)
- B. 发展 (fā zhǎn)
- C. 发现 (fā xiàn)
- D. 发生 (fā shēng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C (发现 — fā xiàn) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 19: Điền liên từ thích hợp vào chỗ trống (19) trong đoạn văn:
这种活动(▲19)能锻炼孩子的动手能力,还能增进父母和孩子之间的感情。现在,各种各样的亲子手工项目越来越受欢迎。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 19: Điền liên từ thích hợp vào chỗ trống (19) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Hoạt động này không những rèn luyện khả năng khéo tay của trẻ mà còn bồi đắp tình cảm giữa cha mẹ và con cái. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: BẤT ĐÃN (不但).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不但 (bù dàn)
- B. 虽然 (suī rán)
- C. 无论 (wú lùn)
- D. 即使 (jí shǐ)
• Phân tích đối chiếu: Cặp liên từ tăng tiến '不但……还……' → Đáp án đúng là A. Phương án A (不但 — bù dàn) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 20: Điền lượng từ thích hợp vào chỗ trống (20) trong đoạn văn:
现在,各种各样的亲子手工项目越来越受欢迎,有做蛋糕的,有画画儿的,还有做陶艺的。每一(▲20)活动都能让孩子和父母在合作中感受到家庭的温暖和(▲21)。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 20: Điền lượng từ thích hợp vào chỗ trống (20) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi một loại hoạt động đều giúp con cái và cha mẹ cảm nhận được sự ấm áp của gia đình. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: CHỦNG (种).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位 (wèi)
- B. 种 (zhǒng)
- C. 张 (zhāng)
- D. 件 (jiàn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (种 — zhǒng) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 21: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (21) trong đoạn văn:
每一(▲20)活动都能让孩子和父母在合作中感受到家庭的温暖和(▲21)。(▲22)你也想跟孩子的关系更亲密,不妨周末带孩子(▲23)体验一下吧!
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 21: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (21) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Cảm nhận được sự ấm áp và niềm vui hạnh phúc của gia đình. Từ vựng Hán Việt trọng tâm: KHOÁI LẠC (快乐).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 快乐 (kuài lè)
- B. 飞快 (fēi kuài)
- C. 痛快 (tòng kuài)
- D. 快活 (kuài huó)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A (快乐 — kuài lè) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 22: Điền liên từ thích hợp vào chỗ trống (22) trong đoạn văn:
(▲22)你也想跟孩子的关系更亲密,不妨周末带孩子(▲23)体验一下吧!
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 22: Điền liên từ thích hợp vào chỗ trống (22) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu bạn cũng muốn mối quan hệ với con mình trở nên thân thiết hơn... Từ vựng Hán Việt trọng tâm: NHƯ QUẢ (如果).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为 (yīn wèi)
- B. 尽管 (jǐn guǎn)
- C. 哪怕 (nǎ pà)
- D. 如果 (rú guǒ)
• Phân tích đối chiếu: Liên từ giả thiết '如果' → Đáp án đúng là D. Phương án D (如果 — rú guǒ) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 23: Điền động từ xu hướng thích hợp vào chỗ trống (23) trong đoạn văn:
(▲22)你也想跟孩子的关系更亲密,不妨周末带孩子(▲23)体验一下吧!
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 23: Điền động từ xu hướng thích hợp vào chỗ trống (23) trong đoạn văn:
• Nghĩa tiếng Việt: Hãy nhân dịp cuối tuần đưa con đi trải nghiệm thử xem sao nhé! Từ vựng Hán Việt trọng tâm: KHỨ (去).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 过 (guò)
- B. 去 (qù)
- C. 上 (shàng)
- D. 起 (qǐ)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (去 — qù) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Câu 24: 根据上文,春节前夕人们通常会怎么做?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, trước thềm Tết Nguyên đán mọi người thường làm gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: TƯỞNG PHƯƠNG THIẾT PHÁP (想方设法), ĐOÀN TỤ (团聚).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 想方设法赶回家乡与家人团聚 (xiǎng fāng shè fǎ gǎn huí jiā xiāng yǔ jiā rén tuán jù)
- B. 独自留在外地加班工作 (dú zì liú zài wài dì jiā bān gōng zuò)
- C. 把所有时间都花在购物上 (bǎ suǒ yǒu shí jiān dōu huā zài gòu wù shàng)
- D. 取消一切传统庆祝活动 (qǔ xiāo yī qiè chuán tǒng qìng zhù huó dòng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A (想方设法赶回家乡与家人团聚 — xiǎng fāng shè fǎ gǎn huí jiā xiāng yǔ jiā rén tuán jù) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: Câu 25: 根据上文,下列哪项不属于现代人庆祝春节的新方式?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG thuộc phương thức mới khi đón Tết của người hiện đại? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐA DẠNG HÓA (多样化), BÁI NIÊN (拜年).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过手机发微信红包 (tōng guò shǒu jī fā wēi xìn hóng bāo)
- B. 通过视频向亲友拜年 (tōng guò shì pín xiàng qīn yǒu bài nián)
- C. 全家一起出去旅游过年 (quán jiā yì qǐ chū qù lǚ yóu guò nián)
- D. 彻底废除贴春联的习俗 (chè dǐ fèi chú tiē chūn lián de xí sú)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài nêu 3 cách mới: '通过手机发微信红包、视频拜年或者全家出去旅游过年', hoàn toàn không có việc bãi bỏ tục dán câu đối Tết → Đáp án đúng là D. Phương án D (彻底废除贴春联的习俗 — chè dǐ fèi chú tiē chūn lián de xí sú) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Câu 26: 根据上文,无论庆祝方式如何变化,春节始终不变的是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, dù cách thức ăn mừng thay đổi thế nào, điều cốt lõi luôn không đổi của Tết Nguyên đán là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐOÀN VIÊN (团圆), KỲ PHÚC (祈福), HIẾU KÍNH (孝敬), VĂN HÓA NỘI HẠCH (文化内核).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 年夜饭的菜品数量 (nián yè fàn de cài pǐn shù liàng)
- B. 放假时间的长短 (fàng jià shí jiān de cháng duǎn)
- C. 团圆、祈福与孝敬长辈的文化内核 (tuán yuán qí fú yǔ xiào jìng zhǎng bèi de wén huà nèi hé)
- D. 购买年货的地点 (gòu mǎi nián huò de dì diǎn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C (团圆、祈福与孝敬长辈的文化内核 — tuán yuán qí fú yǔ xiào jìng zhǎng bèi de wén huà nèi hé) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: Câu 27: 文中画线词语“垂头丧气”(27)的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ '垂头丧气' (ủ rũ, chán nản thất vọng) trong đoạn văn có nghĩa là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: THÙY ĐẦU TÁNG KHÍ (垂头丧气).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 形容非常骄傲自满 (xíng róng fēi cháng jiāo ào zì mǎn)
- B. 形容工作十分认真 (xíng róng gōng zuò shí fēn rèn zhēn)
- C. 形容心情非常激动 (xíng róng xīn qíng fēi cháng jī dòng)
- D. 形容因失败而灰心失望 (xíng róng yīn shī bài ér huī xīn shī wàng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D (形容因失败而灰心失望 — xíng róng yīn shī bài ér huī xīn shī wàng) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Câu 28: 文中画线词语“一蹴而就”(28)的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ '一蹴而就' (thành công ngay trong chớp mắt) trong đoạn văn có nghĩa là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: NHẤT TÚC NHI TỰU (一蹴而就).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 经过漫长的时间才完成 (jīng guò màn cháng de shí jiān cái wán chéng)
- B. 踏一步就成功,形容事情轻而易举,一下子就能完成 (tà yī bù jiù chéng gōng xíng róng shì qíng qīng ér yì jǔ yī xià zi jiù néng wán chéng)
- C. 遇到困难立刻停下来 (yù dào kùn nán lì kè tíng xià lái)
- D. 大家一起合作完成任务 (dà jiā yì qǐ hé zuò wán chéng rèn wù)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (踏一步就成功,形容事情轻而易举,一下子就能完成 — tà yī bù jiù chéng gōng xíng róng shì qíng qīng ér yì jǔ yī xià zi jiù néng wán chéng) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Câu 29: 文中画线词语“得心应手”(29)的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ '得心应手' (thuận buồm xuôi gió, thuần thụcคล่อง tay) trong đoạn văn có nghĩa là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: ĐẮC TÂM ỨNG THỦ (得心应手).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 心里想到什么就买什么 (xīn lǐ xiǎng dào shén me jiù mǎi shén me)
- B. 心里怎么想,手就能怎么做,形容技术纯熟、做事顺手 (xīn lǐ zěn me xiǎng shǒu jiù néng zěn me zuò xíng róng jì shù chún shú zuò shì shùn shǒu)
- C. 双手感到非常疲劳 (shuāng shǒu gǎn dào fēi cháng pí láo)
- D. 需要别人手把手地教 (xū yào bié rén shǒu bǎ shǒu dì jiào)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (心里怎么想,手就能怎么做,形容技术纯熟、做事顺手 — xīn lǐ zěn me xiǎng shǒu jiù néng zěn me zuò xíng róng jì shù chún shú zuò shì shùn shǒu) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Câu 30: 文中画线词语“出色”(30)的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Từ '出色' (xuất sắc, nổi bật) trong đoạn văn có nghĩa là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: XUẤT SẮC (出色).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 颜色非常鲜艳 (yán sè fēi cháng xiān yàn)
- B. 非常优秀、超出一般 (fēi cháng yōu xiù chāo chū yì bān)
- C. 数量非常庞大 (shù liàng fēi cháng páng dà)
- D. 态度十分冷淡 (tài dù shí fēn lěng dàn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (非常优秀、超出一般 — fēi cháng yōu xiù chāo chū yì bān) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Câu 31: 根据通知,图书馆周六的开放时间是几点到几点?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo thông báo, thời gian mở cửa của thư viện vào thứ Bảy là từ mấy giờ đến mấy giờ? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: KHAI PHÓNG THỜI GIAN (开放时间), CHU MẠT (周末).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 07:30 - 21:30
- B. 07:30 - 17:30
- C. 08:30 - 17:30
- D. 08:30 - 21:30
• Phân tích đối chiếu: Phương án C (08:30 - 17:30) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: Câu 32: 每位读者每次最多可以借几本书?
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi độc giả mỗi lần được mượn tối đa bao nhiêu cuốn sách? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: TÁ DUYỆT (借阅), ĐỒ THƯ (图书).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 3本 (běn)
- B. 4本 (běn)
- C. 5本 (běn)
- D. 10本 (běn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C (5本) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: Câu 33: 如果读者想续借图书,应该怎么做?
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu độc giả muốn gia hạn mượn sách thì phải làm thế nào? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: TỤC TÁ (续借), THỦ TỤC (手续).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 到期后一个月内去办公室申请 (dào qī hòu yí gè yuè nèi qù bàn gōng shì shēn qǐng)
- B. 在到期前3天内登录图书馆网站办理 (zài dào qī qián tiān nèi dēng lù tú shū guǎn wǎng zhàn bàn lǐ)
- C. 直接把书留在家里继续看 (zhí jiē bǎ shū liú zài jiā lǐ jì xù kàn)
- D. 打电话给校长请假 (dǎ diàn huà gěi xiào zhǎng qǐng jià)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (在到期前3天内登录图书馆网站办理) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Câu 34: 关于图书馆借阅规定,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Về quy định mượn sách của thư viện, phương án nào sau đây đúng? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: KỲ HẠN (期限), QUY HOÀN (归还).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 每本书可以无限次续借 (měi běn shū kě yǐ wú xiàn cì xù jiè)
- B. 借阅期限为60天 (jiè yuè qī xiàn wèi tiān)
- C. 周末图书馆不开放 (zhōu mò tú shū guǎn bù kāi fàng)
- D. 每本书仅限续借一次 (měi běn shū jǐn xiàn xù jiè yī cì)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D (每本书仅限续借一次 — měi běn shū jǐn xiàn xù jiè yī cì) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Câu 35: 文中画线词语“厉害”(35)的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Từ '厉害' trong lời khen của Lâm Đào có nghĩa là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: LỢI HẠI (厉害).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脾气非常暴躁 (pí qì fēi cháng bào zào)
- B. 病情非常严重 (bìng qíng fēi cháng yán zhòng)
- C. 要求十分严格 (yāo qiú shí fēn yán gé)
- D. 本领高强、非常了不起 (běn lǐng gāo qiáng fēi cháng liǎo bù qǐ)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D (本领高强、非常了不起 — běn lǐng gāo qiáng fēi cháng liǎo bù qǐ) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Câu 36: 文中画线词语“哪里哪里”(36)表示:
• Nghĩa tiếng Việt: Cụm từ '哪里哪里' (đâu có đâu có / có gì đâu ạ) biểu thị điều gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: KHIÊM HƯ (谦虚), BIỂU DƯƠNG (表扬).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 询问比赛的具体地点 (xún wèn bǐ sài de jù tǐ dì diǎn)
- B. 不知道自己把东西放在哪儿了 (bù zhī dào zì jǐ bǎ dōng xī fàng zài nǎ ér le)
- C. 对别人的话表示怀疑 (duì bié rén de huà biǎo shì huái yí)
- D. 受到表扬时的谦虚回答 (shòu dào biǎo yáng shí de qiān xū huí dá)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D (受到表扬时的谦虚回答 — shòu dào biǎo yáng shí de qiān xū huí dá) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Câu 37: 文中画线词语“废寝忘食”(37)的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ '废寝忘食' (quên ăn quên ngủ) trong đoạn hội thoại có nghĩa là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: PHẾ TẨM VỌNG THỰC (废寝忘食).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 生活习惯非常不规律 (shēng huó xí guàn fēi cháng bù guī lǜ)
- B. 顾不上睡觉,忘记了吃饭,形容非常专心努力 (gù bù shàng shuì jiào wàng jì le chī fàn xíng róng fēi cháng zhuān xīn nǔ lì)
- C. 因为生病而吃不下饭、睡不着觉 (yīn wèi shēng bìng ér chī bù xià fàn shuì bù zhe jué)
- D. 浪费了很多食物和时间 (làng fèi le hěn duō shí wù hé shí jiān)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B (顾不上睡觉,忘记了吃饭,形容非常专心努力 — gù bù shàng shuì jiào wàng jì le chī fàn xíng róng fēi cháng zhuān xīn nǔ lì) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Câu 38: 文中画线词语“理所当然”(38)的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Thành ngữ '理所当然' (lẽ đương nhiên) trong đoạn hội thoại có nghĩa là gì? Từ vựng Hán Việt trọng tâm: LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (理所当然).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 完全出乎大家的意料 (wán quán chū hū dà jiā de yì liào)
- B. 没有任何道理可言 (méi yǒu rèn hé dào lǐ kě yán)
- C. 需要经过别人的同意 (xū yào jīng guò bié rén de tóng yì)
- D. 按道理应当这样 (àn dào lǐ yīng dāng zhè yàng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D (按道理应当这样 — àn dào lǐ yīng dāng zhè yàng) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 39: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
a. 无论我们走到哪里,那份牵挂都一直伴随着我们
b. 它藏在日常生活的每一个细节里
c. 父母对我们的爱往往是无声却深沉的
d. 因此,我们也要学会感恩,多花时间陪伴他们
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 39: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
• Nghĩa tiếng Việt: Tình yêu của cha mẹ dành cho chúng ta thường thầm lặng nhưng sâu sắc (c); nó ẩn giấu trong từng chi tiết nhỏ của cuộc sống hàng ngày (b); dù chúng ta đi tới đâu, nỗi nhớ thương lo lắng ấy vẫn luôn đồng hành cùng chúng ta (a); vì vậy, chúng ta cũng phải học cách biết ơn và dành nhiều thời gian ở bên cha mẹ (d). Từ vựng Hán Việt trọng tâm: THÂM TRẦM (深沉), CHI TIẾT (细节), KHIÊN QUÁI (牵挂), CẢM ÂN (感恩).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. a-b-c-d
- B. c-a-b-d
- C. b-c-a-d
- D. c-b-a-d
• Phân tích đối chiếu: Trình tự c → b → a → d mạch lạc từ câu chủ đề đến chi tiết, mở rộng và kết luận → Đáp án đúng là D. Phương án D (c-b-a-d) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 40: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
a. 但与此同时,它也带来了一些就业和隐私方面的挑战
b. 只有合理规范地使用它,才能让科技真正造福人类
c. 极大地提高了人们的工作效率和生活质量
d. 近年来,人工智能技术已经广泛应用于各个领域
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 40: 根据下列内容,选出排列顺序正确的一项:
• Nghĩa tiếng Việt: Những năm gần đây, công nghệ trí tuệ nhân tạo đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực (d), nâng cao rõ rệt hiệu suất làm việc và chất lượng cuộc sống của con người (c); nhưng đồng thời, nó cũng đặt ra những thách thức về việc làm và quyền riêng tư (a); chỉ khi sử dụng nó một cách hợp lý và đúng quy chuẩn thì khoa học công nghệ mới thực sự mang lại hạnh phúc cho nhân loại (b). Từ vựng Hán Việt trọng tâm: NHÂN CÔNG TRÍ NĂNG (人工智能), HIỆU SUẤT (效率), KHIÊU CHIẾN (挑战), TẠO PHÚC (造福).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. d-a-c-b
- B. d-c-a-b
- C. c-d-a-b
- D. a-d-c-b
• Phân tích đối chiếu: Trình tự d → c → a → b (ứng dụng rộng rãi → lợi ích → thách thức → giải pháp) → Đáp án đúng là B. Phương án B (d-c-a-b) hoàn toàn khớp với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề MD1425 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile