Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 101 câu hỏi của mã đề H61117, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
• Băng phát tiếng Trung: 电梯门刚要关上,一个男的冲了进来,却听到电梯“滴滴滴滴”地响了 起来。“怎么才几个人就超载了啊?”说完,他无奈地走了出去。电梯门 关上后,个人掏出手机说:“我手机响,他干嘛出去了?”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 1.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 电梯正在维修 (Thang máy đang bảo trì, sửa chữa bảo dưỡng trang thiết bị)
- B. 那个人太重了 (Kia, đó cá nhân quá nặng, quan trọng rồi)
- C. 电梯里的人并不多 (Thang máy người bên trong và, đồng thời không nhiều)
- D. 电梯里手机没信号 (Thang máy bên trong điện thoại di động chưa tín hiệu, sóng viễn thông)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 提到台风,人们往往把它和灾难联系起来。这是因为台风来临时会带来 狂风暴雨,有时会严重损毁建筑物,破坏农作物。但从另一方面来看, 台风登陆时能带来大量的降水,缓解全球水荒,从而造福人类。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 2.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 台风很难预测 (Bão nhiệt đới, cơn bão bão biển rất khó, khó khăn dự báo, dự đoán)
- B. 台风有弊也有利 (Bão nhiệt đới, cơn bão bão biển có cũng có lợi, thuận lợi)
- C. 人人都应有节水意识 (Người người đều nên, cần phải (yīng) có tiết kiệm nước, sử dụng nước tiết kiệm ý thức, nhận thức)
- D. 台风加剧了全球水荒 (Bão nhiệt đới, cơn bão bão biển gia tăng, làm trầm trọng thêm rồi toàn cầu, toàn thế giới nước hoang vu cằn cỗi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 一位出租车司机开车时看见前面有个人疯狂地骑着摩托车,在他后座上 的小孩儿快要被甩出去了。司机追上那个人说:“伙计,你的孩子快要掉 下去了。”此人听后回头一看,吃惊地问:“儿子,你妈妈呢?”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 3.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 小孩子摔伤了 (Trẻ con cái, chiếc ngã, rơi bị thương, làm tổn thương rồi)
- B. 摩托车出了故障 (Xe máy, xe mô-tô ra, xuất hiện rồi sự cố, hỏng hóc)
- C. 交警拦住了出租车 (Cảnh sát giao thông, CSGT chặn, ngăn lại ở, sống rồi xe taxi)
- D. 摩托车速度非常快 (Xe máy, xe mô-tô tốc độ, vận tốc vô cùng, rất nhanh, mau)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 管理工作最大的个特点是:通过别人完成任务。这个“别人”就是你 所管理的团队。如何有效地运用各种管理手段来规范员工的行为,是每 个管理者必须面对的--个最基本的课题。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 4.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 制度不是万能的 (Chế độ, thể chế không là, phải vạn, mười nghìn (10.000) có thể)
- B. 要吸引高级人才 (Cần thu hút, lôi cuốn cao cấp, cấp cao nhân tài, người tài)
- C. 信任是管理者的法宝 (Tin tưởng, tín nhiệm là, phải quản lý pháp luật, luật lệ người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu bảo vật, của báu)
- D. 管理者通过团队完成任务 (Quản lý người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu thông qua, nhờ có đội ngũ, tập thể nhóm hoàn thành, làm xong nhiệm vụ, công tác)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 只知前进,不知后退,这是很多人的通病。其实,有时必须先退后进, 否则就没有出路。所以,我们一定要明白:有时暂时的退,是为了今后 大步的前进,是以退为进。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 5.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 后退是为了前进 (Lùi bước, thụt lùi thoái lui là, phải để, vì (mục đích) tiến lên, tiến về phía trước)
- B. 车到山前必有路 (Xe hơi đến, tới núi, ngọn núi trước ắt, ắt hẳn có đường)
- C. 我们应该向前看 (Chúng tôi, chúng ta nên tiến về phía trước, hướng về phía trước nhìn, xem)
- D. 人不能安于现状 (Người không có thể an toàn, yên ổn ở, tại hiện trạng, tình hình thực tế hiện tại)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 山西的醋品种繁多,老陈醋是其中的珍品。据传从周代起,山西就开始 了醋的生产,而到春秋战国时代,就有一些作坊开始酿造老陈醋了。这 种醋储存时间越长,越香酸可口,而且没有沉淀,是独具一格的佳品。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 6.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 山西醋远销国外 (Núi, ngọn núi phía Tây giấm xa tan chảy, cầu chì nước ngoài, ở ngoài nước)
- B. 山西醋制作工艺简单 (Núi, ngọn núi phía Tây giấm chế tác, sản xuất công nghệ, quy trình chế tạo đơn giản)
- C. 老陈醋是山西的特产 (Già, lớn tuổi Trần (họ Trần giấm là, phải núi, ngọn núi đặc biệt, riêng biệt phía Tây sản xuất, sinh ra)
- D. 老陈醋保存时间不宜太长 (Già, lớn tuổi Trần (họ Trần giấm lưu giữ, bảo tồn thời gian không nên, không thích hợp quá dài, lâu dài)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 餐厅里,客人们正在用餐,墙上的一个装饰物突然掉了下来,所有人都 被吓了一跳。客人们几乎同时回头,并吃惊地望着服务员。服务员灵机 一动,假装委屈地说:“不是我干的。”听到这话,客人们顿时哄堂大笑。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 7.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 服务员很机智 (Bồi bàn rất mưu trí, thông minh nhanh trí)
- B. 突然发生了地震 (Đột nhiên xảy ra, phát sinh rồi động đất, địa chấn)
- C. 客人们觉得很委屈 (Khách, khách khứa các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi cảm thấy rất ấm ức, tủi thân)
- D. 服务员讲了个笑话 (Bồi bàn giảng, nói rồi cái, con chuyện cười, trò đùa)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 每个企业都有独特的企业文化。换工作不仅仅是换一个地点上班,还意 味着要改变人际关系、文化氛围、工作习惯等。这时需要考虑,我们自 身的性格、观念、习惯等能否顺利融入新环境中,接受新的企业文化。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 8.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 企业文化各不相同 (Doanh nghiệp, công ty văn hóa các, mỗi không giống nhau, tương đồng)
- B. 工作习惯很难改变 (Làm việc, công việc quen với rất khó, khó khăn thay đổi, biến đổi)
- C. 企业要学会挽留优秀员工 (Doanh nghiệp, công ty cần học được, nắm vững ở lại xuất sắc, ưu tú nhân viên, cán bộ công nhân viên)
- D. 人际关系是最宝贵的资源 (Người mối quan hệ là, phải nhất tài nguyên, nguồn lực quý giá, quý báu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: “磨刀不误砍柴工”的意思是说,如果刀很钝,就会严重影响砍柴的速 度;如果砍柴之前先把刀磨锋利,效率则会大大提高,从而节省时间。 因此,做一件事,先花些时间做准备,会大大提高办事效率。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 9.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 好钢要用在刀刃上 (Tốt, đẹp thép, thép hợp kim kim loại thép cần sử dụng ở con dao trên)
- B. 行动之前要先做准备 (Hành động, hoạt động trước đó, trước khi cần trước, trước tiên trước hết làm, chế tạo chuẩn bị)
- C. 做决定不要优柔寡断 (Làm, chế tạo quyết định đừng đứt, gãy)
- D. 要合理安排自己的时间 (Cần hợp lý, chính đáng sắp xếp, bố trí thời gian của tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 一件事传来传去,到最后一定和原来的事实相差很远。因为讲的人不见 得记得全,而听的人又往往会听错;同时传话的人或多或少都会添油加 醋,经过几个人的口和耳,自然就变样了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 10.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 眼睛会欺骗人 (Mắt biết lừa gạt, dối trá gian lận người)
- B. 讲故事一定要生动 (Giảng, nói câu chuyện nhất định, chắc chắn cần sinh động, chân thực)
- C. 口耳相传往往会出错 (Miệng, mồm truyền đạt, lan truyền thường, thường hay (theo quy luật biết ra, xuất hiện sai, nhầm)
- D. 人们的记忆力存在差别 (Trí nhớ, ký ức mọi người, con người trong xã hội sức, sức lực tồn tại, hiện hữu sự khác biệt, sai khác)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女性的购物欲望并非与生俱来,而是后天由母亲“潜移默化”培养出来 的。父亲会带着儿子看足球,母亲则会带着女儿去购物,这让女孩儿对 时装的兴趣渐增。正是这种引导,使女性从小就养成了对时尚的敏感。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 11.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 女性更关注时尚 (Phụ nữ, phái nữ hơn quan tâm, chú ý theo dõi thời trang, xu hướng thời thượng)
- B. 男孩儿比女孩儿更敏感 (Cậu bé, bé trai so với cô bé, bé gái hơn nhạy cảm, nhạy bén)
- C. 母亲对孩子的影响更大 (Mẹ, thân mẫu đối với ảnh hưởng, tác động đứa trẻ hơn to, lớn)
- D. 女性的购物欲望是天生的 (Mua sắm phụ nữ, phái nữ dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức là, phải bẩm sinh, trời sinh)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 雇主们都想知道你可以为他们做什么。含糊的、笼统的、缺少针对性的 简历会使你失去很多机会。如果你有多个目标,最好准备多份不同的简 历,在每一份上突出重点。这将使你的简历更有机会脱颖而出。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 12.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 简历一定要短 (Sơ yếu lý lịch, CV nhất định, chắc chắn cần ngắn (chiều dài, thời gian))
- B. 简历有固定格式 (Sơ yếu lý lịch, CV có cố định, chắc chắn định dạng, khuôn dạng)
- C. 简历要有针对性 (Sơ yếu lý lịch, CV cần có nhằm vào, hướng tới tính, tính chất (hậu tố))
- D. 简历的封面要精致 (Bìa sách, trang bìa tạp chí sơ yếu lý lịch, CV cần tinh xảo, tinh tế)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 单口相声是相声中的一种。一个人说称为单口相声,两个人为对口相声, 三个人及以上为群口相声。单口相声是在民间笑话基础上发展起来的一 种民间艺术形式,故事性强,妙趣横生,在社会上流传广泛。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 13.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 相声有多种形式 (Hài kịch xiếc thoại, tấu hài tương thanh có nhiều loại, nhiều chủng loại phong phú hình thức, thể thức)
- B. 相声起源于南方 (Hài kịch xiếc thoại, tấu hài tương thanh khởi nguồn, nguồn gốc xuất xứ ở, tại miền Nam, phương Nam)
- C. 单口相声历史最长 (Đơn, lẻ miệng, mồm hài kịch xiếc thoại, tấu hài tương thanh lịch sử nhất dài, lâu dài)
- D. 单口相声不限于一人 (Đơn, lẻ miệng, mồm hài kịch xiếc thoại, tấu hài tương thanh không ở, tại một người)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 月牙泉被鸣沙山环抱,长约一百五十米,宽约五十米,因水面酷似一弯 新月而得名。月牙泉的源头是党河,依靠河水的不断补给,在四面黄沙 的包围中,泉水清澈明丽,且千年不干,令人称奇。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 14.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 月牙泉是人工泉 (Tháng, mặt trăng răng, chiếc răng suối, dòng suối là, phải nhân tạo, thủ công suối, dòng suối)
- B. 月牙泉泉水甘甜 (Tháng, mặt trăng răng, chiếc răng suối, dòng suối suối, dòng suối nước ngọt ngào, thơm ngọt (vị giác)
- C. 月牙泉形状像新月 (Tháng, mặt trăng răng, chiếc răng suối, dòng suối hình dạng, hình dáng giống như, tựa như mới tháng, mặt trăng)
- D. 月牙泉的面积在缩小 (Tháng, mặt trăng răng, chiếc răng diện tích suối, dòng suối ở thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 在经历了晴朗少云、舒适宜人的一周后,下周开始,北京的降温幅度明 显增大。据气象台预报,从下周二开始部分地区将出现降雨,下周三起 有较强冷空气入侵,带来三四级偏北风,气温将明显下降。 151-
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 15.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 下周将会降温 (Tuần tới, tuần sau sẽ, sắp biết hạ nhiệt độ, làm mát)
- B. 近期将有降雪 (Thời gian gần đây, dạo gần đây sẽ, sắp có hạ xuống, giảm xuống tuyết)
- C. 上周雨水较多 (Tuần trước nước mưa, lượng mưa khá, tương đối nhiều)
- D. 明天气温有所回升 (Ngày mai nhiệt độ không khí, nhiệt độ thời tiết có ngôi, tòa (trường học hồi phục tăng trở lại, tăng trưởng khởi sắc trở lại)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友,大家好!今天我们非常荣幸地请到了有“冰上蝴蝶”之称的 花样滑冰女子单人滑运动员陈露来接受专访。陈露,你好! 女:大家好。 男:你在一九九四年冬季奥运会上获得了中国第一枚花样滑冰冬奥会奖牌。 后来一九九五年在世界花样滑冰锦标赛中成为中国第一位花样滑冰世 界冠军,一九九八年又在长野冬奥会中获得了中国第二枚花样滑冰冬奥 会奖牌,成为了亚洲第一位连续两届冬奥会都获得奖牌的花样滑冰运动 员。我想问的是你之前有过当冰童的经历吗? 女:有,应该是在九八五年,我九岁,那时正值世界明星巡回表演,有一 站在中国,我从地方队来北京看表演,当时就被选为冰童,我特别骄傲。 男:那你从小就有向花样滑冰职业运动员努力的目标了,是吗? 女:其实刚开始并没有很多想法,只是出于喜欢。由于我的父母都是体育工 作者,父亲是冰球教练,所以我很小就开始学习滑冰。后来,有一次我 在电视上看到了个专辑,讲的是一个著名的滑冰运动员,我非常喜欢, 觉得她滑得太美了,从此就把她作为偶像,一直努力着。 男:对于学习花样滑冰,你有什么样的看法? 女:花样滑冰是一项竞技体育,需要技术和艺术的完美结合,所以需要刻苦 地训练,不断提高对艺术的领悟,用心投入是最重要的。 男:零五年,你在深圳开了一家滑冰场,那你有没有愿望在冰场中能走出一 些优秀的运动员呢? 女:我们俱乐部里,活跃的会员非常多,目前有三四千人,像你说的有愿望 将来成为专业运动员的小朋友也很多,当然,最后能不能成为顶级的选 手,这个是需要时间的。因为一个花样滑冰队员的成型,大概需要十年 的时间,最后才能达到一个高度。此外,家长有没有愿望在这方面来培 养孩子也是一个重要因素,因为花样滑冰是个比较昂贵的运动,水平 越高,费用也随之增长。不过,在商业冰场中成长起来的运动员,一定 是本人非常热爱这项运动的,所以主动学习的愿望很强。 男:那你有没有考虑让孩子接自已的班? 女:我儿子现在虽然五岁,但是他有自已的想法,我们还是要尊重他的喜好 去培养,像他现在非常喜欢打网球,我们就鼓励他打网球。 问:女的被选为冰童时感觉怎么样?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 16.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很难过 (rất buồn, đau lòng)
- B. 非常自豪 (vô cùng, rất tự hào, hãnh diện)
- C. 有些尴尬 (có một số, một vài ngượng ngùng, khó xử)
- D. 难以置信 (Khó mà, khó lòng nơi, bố trí thư, lá thư)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友,大家好!今天我们非常荣幸地请到了有“冰上蝴蝶”之称的 花样滑冰女子单人滑运动员陈露来接受专访。陈露,你好! 女:大家好。 男:你在一九九四年冬季奥运会上获得了中国第一枚花样滑冰冬奥会奖牌。 后来一九九五年在世界花样滑冰锦标赛中成为中国第一位花样滑冰世 界冠军,一九九八年又在长野冬奥会中获得了中国第二枚花样滑冰冬奥 会奖牌,成为了亚洲第一位连续两届冬奥会都获得奖牌的花样滑冰运动 员。我想问的是你之前有过当冰童的经历吗? 女:有,应该是在九八五年,我九岁,那时正值世界明星巡回表演,有一 站在中国,我从地方队来北京看表演,当时就被选为冰童,我特别骄傲。 男:那你从小就有向花样滑冰职业运动员努力的目标了,是吗? 女:其实刚开始并没有很多想法,只是出于喜欢。由于我的父母都是体育工 作者,父亲是冰球教练,所以我很小就开始学习滑冰。后来,有一次我 在电视上看到了个专辑,讲的是一个著名的滑冰运动员,我非常喜欢, 觉得她滑得太美了,从此就把她作为偶像,一直努力着。 男:对于学习花样滑冰,你有什么样的看法? 女:花样滑冰是一项竞技体育,需要技术和艺术的完美结合,所以需要刻苦 地训练,不断提高对艺术的领悟,用心投入是最重要的。 男:零五年,你在深圳开了一家滑冰场,那你有没有愿望在冰场中能走出一 些优秀的运动员呢? 女:我们俱乐部里,活跃的会员非常多,目前有三四千人,像你说的有愿望 将来成为专业运动员的小朋友也很多,当然,最后能不能成为顶级的选 手,这个是需要时间的。因为一个花样滑冰队员的成型,大概需要十年 的时间,最后才能达到一个高度。此外,家长有没有愿望在这方面来培 养孩子也是一个重要因素,因为花样滑冰是个比较昂贵的运动,水平 越高,费用也随之增长。不过,在商业冰场中成长起来的运动员,一定 是本人非常热爱这项运动的,所以主动学习的愿望很强。 男:那你有没有考虑让孩子接自已的班? 女:我儿子现在虽然五岁,但是他有自已的想法,我们还是要尊重他的喜好 去培养,像他现在非常喜欢打网球,我们就鼓励他打网球。 问:女的对学习花样滑冰有什么看法?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 17.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 可以速成 (Có thể thành, hoàn thành)
- B. 必须用心投入 (Bắt buộc phải chăm chỉ hết lòng, dốc tâm tận tụy đầu tư, đưa vào sử dụng)
- C. 不属于竞技运动 (Không thuộc về, nằm trong thi đấu thể thao, tranh tài kỹ năng thể thao, vận động)
- D. 适合性格活泼的人 (Phù hợp, thích hợp tính cách, tính tình người hoạt bát, sôi nổi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友,大家好!今天我们非常荣幸地请到了有“冰上蝴蝶”之称的 花样滑冰女子单人滑运动员陈露来接受专访。陈露,你好! 女:大家好。 男:你在一九九四年冬季奥运会上获得了中国第一枚花样滑冰冬奥会奖牌。 后来一九九五年在世界花样滑冰锦标赛中成为中国第一位花样滑冰世 界冠军,一九九八年又在长野冬奥会中获得了中国第二枚花样滑冰冬奥 会奖牌,成为了亚洲第一位连续两届冬奥会都获得奖牌的花样滑冰运动 员。我想问的是你之前有过当冰童的经历吗? 女:有,应该是在九八五年,我九岁,那时正值世界明星巡回表演,有一 站在中国,我从地方队来北京看表演,当时就被选为冰童,我特别骄傲。 男:那你从小就有向花样滑冰职业运动员努力的目标了,是吗? 女:其实刚开始并没有很多想法,只是出于喜欢。由于我的父母都是体育工 作者,父亲是冰球教练,所以我很小就开始学习滑冰。后来,有一次我 在电视上看到了个专辑,讲的是一个著名的滑冰运动员,我非常喜欢, 觉得她滑得太美了,从此就把她作为偶像,一直努力着。 男:对于学习花样滑冰,你有什么样的看法? 女:花样滑冰是一项竞技体育,需要技术和艺术的完美结合,所以需要刻苦 地训练,不断提高对艺术的领悟,用心投入是最重要的。 男:零五年,你在深圳开了一家滑冰场,那你有没有愿望在冰场中能走出一 些优秀的运动员呢? 女:我们俱乐部里,活跃的会员非常多,目前有三四千人,像你说的有愿望 将来成为专业运动员的小朋友也很多,当然,最后能不能成为顶级的选 手,这个是需要时间的。因为一个花样滑冰队员的成型,大概需要十年 的时间,最后才能达到一个高度。此外,家长有没有愿望在这方面来培 养孩子也是一个重要因素,因为花样滑冰是个比较昂贵的运动,水平 越高,费用也随之增长。不过,在商业冰场中成长起来的运动员,一定 是本人非常热爱这项运动的,所以主动学习的愿望很强。 男:那你有没有考虑让孩子接自已的班? 女:我儿子现在虽然五岁,但是他有自已的想法,我们还是要尊重他的喜好 去培养,像他现在非常喜欢打网球,我们就鼓励他打网球。 问:关于俱乐部,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 18.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 缺少专业教练 (Thiếu thốn, thiếu hụt chuyên ngành, chuyên môn huấn luyện viên)
- B. 经营状况不好 (Kinh doanh, quản lý điều hành tình trạng, trạng thái không tốt, đẹp)
- C. 现有三四千名会员 (Hiện có, hiện hữu sẵn có ba bốn ngàn người hội viên, thành viên hội)
- D. 培养了许多优秀运动员 (Bồi dưỡng, đào tạo rồi nhiều, rất nhiều xuất sắc, ưu tú vận động viên, tuyển thủ thể thao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友,大家好!今天我们非常荣幸地请到了有“冰上蝴蝶”之称的 花样滑冰女子单人滑运动员陈露来接受专访。陈露,你好! 女:大家好。 男:你在一九九四年冬季奥运会上获得了中国第一枚花样滑冰冬奥会奖牌。 后来一九九五年在世界花样滑冰锦标赛中成为中国第一位花样滑冰世 界冠军,一九九八年又在长野冬奥会中获得了中国第二枚花样滑冰冬奥 会奖牌,成为了亚洲第一位连续两届冬奥会都获得奖牌的花样滑冰运动 员。我想问的是你之前有过当冰童的经历吗? 女:有,应该是在九八五年,我九岁,那时正值世界明星巡回表演,有一 站在中国,我从地方队来北京看表演,当时就被选为冰童,我特别骄傲。 男:那你从小就有向花样滑冰职业运动员努力的目标了,是吗? 女:其实刚开始并没有很多想法,只是出于喜欢。由于我的父母都是体育工 作者,父亲是冰球教练,所以我很小就开始学习滑冰。后来,有一次我 在电视上看到了个专辑,讲的是一个著名的滑冰运动员,我非常喜欢, 觉得她滑得太美了,从此就把她作为偶像,一直努力着。 男:对于学习花样滑冰,你有什么样的看法? 女:花样滑冰是一项竞技体育,需要技术和艺术的完美结合,所以需要刻苦 地训练,不断提高对艺术的领悟,用心投入是最重要的。 男:零五年,你在深圳开了一家滑冰场,那你有没有愿望在冰场中能走出一 些优秀的运动员呢? 女:我们俱乐部里,活跃的会员非常多,目前有三四千人,像你说的有愿望 将来成为专业运动员的小朋友也很多,当然,最后能不能成为顶级的选 手,这个是需要时间的。因为一个花样滑冰队员的成型,大概需要十年 的时间,最后才能达到一个高度。此外,家长有没有愿望在这方面来培 养孩子也是一个重要因素,因为花样滑冰是个比较昂贵的运动,水平 越高,费用也随之增长。不过,在商业冰场中成长起来的运动员,一定 是本人非常热爱这项运动的,所以主动学习的愿望很强。 男:那你有没有考虑让孩子接自已的班? 女:我儿子现在虽然五岁,但是他有自已的想法,我们还是要尊重他的喜好 去培养,像他现在非常喜欢打网球,我们就鼓励他打网球。 问:关于女的,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 19.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很崇拜父亲 (Rất sùng bái, tôn sùng cha, bố)
- B. 准备明年退役 (Chuẩn bị năm sau, năm tới lùi, rút lui)
- C. 和父母住在一起 (Ở, sống cùng/với cha mẹ, phụ mẫu ở cùng với nhau)
- D. 被称为“冰上蝴蝶” (Bị được gọi là, xưng là băng, nước đá trên con bướm, loài bướm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友,大家好!今天我们非常荣幸地请到了有“冰上蝴蝶”之称的 花样滑冰女子单人滑运动员陈露来接受专访。陈露,你好! 女:大家好。 男:你在一九九四年冬季奥运会上获得了中国第一枚花样滑冰冬奥会奖牌。 后来一九九五年在世界花样滑冰锦标赛中成为中国第一位花样滑冰世 界冠军,一九九八年又在长野冬奥会中获得了中国第二枚花样滑冰冬奥 会奖牌,成为了亚洲第一位连续两届冬奥会都获得奖牌的花样滑冰运动 员。我想问的是你之前有过当冰童的经历吗? 女:有,应该是在九八五年,我九岁,那时正值世界明星巡回表演,有一 站在中国,我从地方队来北京看表演,当时就被选为冰童,我特别骄傲。 男:那你从小就有向花样滑冰职业运动员努力的目标了,是吗? 女:其实刚开始并没有很多想法,只是出于喜欢。由于我的父母都是体育工 作者,父亲是冰球教练,所以我很小就开始学习滑冰。后来,有一次我 在电视上看到了个专辑,讲的是一个著名的滑冰运动员,我非常喜欢, 觉得她滑得太美了,从此就把她作为偶像,一直努力着。 男:对于学习花样滑冰,你有什么样的看法? 女:花样滑冰是一项竞技体育,需要技术和艺术的完美结合,所以需要刻苦 地训练,不断提高对艺术的领悟,用心投入是最重要的。 男:零五年,你在深圳开了一家滑冰场,那你有没有愿望在冰场中能走出一 些优秀的运动员呢? 女:我们俱乐部里,活跃的会员非常多,目前有三四千人,像你说的有愿望 将来成为专业运动员的小朋友也很多,当然,最后能不能成为顶级的选 手,这个是需要时间的。因为一个花样滑冰队员的成型,大概需要十年 的时间,最后才能达到一个高度。此外,家长有没有愿望在这方面来培 养孩子也是一个重要因素,因为花样滑冰是个比较昂贵的运动,水平 越高,费用也随之增长。不过,在商业冰场中成长起来的运动员,一定 是本人非常热爱这项运动的,所以主动学习的愿望很强。 男:那你有没有考虑让孩子接自已的班? 女:我儿子现在虽然五岁,但是他有自已的想法,我们还是要尊重他的喜好 去培养,像他现在非常喜欢打网球,我们就鼓励他打网球。 问:女的打算怎样培养儿子?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 20.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 送他出国留学 (Tặng, tiễn anh ấy ra nước ngoài, xuất ngoại du học du học)
- B. 鼓励他去经商 (Khuyến khích, động viên anh ấy đi kinh doanh, buôn bán)
- C. 让他学习滑冰 (Để anh ấy học tập, học trượt băng)
- D. 尊重他的兴趣 (Tôn trọng, kính trọng hứng thú, sở thích của anh ấy)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 男:王安忆老师,感谢您接受我们的采访。有人说,市场化和商业化在扼 杀作家的创作环境,您如何看待市场和作家之间的关系? 女:我觉得市场化相对来说是好的,起码市场化是比较公平的。虽然我并 不是一个畅销书作者,可是我觉得我的书销量是比较合适的。我的书 卖两三万册,这就对了,销量太高就不像我的书了。我认为市场可以 比较准确地给作家定位。所以,我对市场化没有太大的反感。 男:您是否感受到创作环境的改变?它是否影响了您的创作? 女:我对环境没有太大的感觉。对我自已而言,创作环境是越来越好了。 环境和作家本身的情况是相关的。我一九七八年担任《儿童时代》的 编辑,并在那一年发表《平原上》,其实当时的创作还非常稚嫩。现在, 我个人的思想已经比较成熟了,我觉得我能够掌控自已的创作,创作 的状态也越来越好。 男:您在不同的时期,是否会因为心态的不同而影响到创作的本身? 女:,我从一开始写作到现在已经三十多年了,写作成了我非常自然的生活 状态。应该说,我没有抱着什么特殊的心态来创作,对我来讲,创作 是非常自然的。所以,我根本不去想我要用什么心态去创作。 男:您的长篇小说《长恨歌》曾经先后被改编为电影和电视剧,并都获得 了很大的成功,为大众所熟悉。有些文学批评家认为,《长恨歌》是您 创作上的重要转折点,自那之后,您就开始陷入了自我重复,总是描 写上海小女人的生活。您如何看待这些评价? 女:我认为,《长恨歌》是我创作转折点的说法并不准确。我生活在上海, 自然就会写上海。但是,别人似乎只注意到我写上海的作品,事实上, 我也写过其他很多农村题材的作品。 问:女的怎样看待市场化?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 21.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 比较公平 (khá, tương đối công bằng, bình đẳng)
- B. 稿费更多了 (Chi phí, lệ phí hơn nhiều rồi)
- C. 不利于作家创作 (Không có lợi cho, bất lợi đối với nhà văn, tác giả văn học sáng tác, tác phẩm sáng tạo)
- D. 给自己造成了一定压力 (Cho tự mình, bản thân gây nên, tạo thành rồi nhất định, chắc chắn áp lực, sức ép)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:王安忆老师,感谢您接受我们的采访。有人说,市场化和商业化在扼 杀作家的创作环境,您如何看待市场和作家之间的关系? 女:我觉得市场化相对来说是好的,起码市场化是比较公平的。虽然我并 不是一个畅销书作者,可是我觉得我的书销量是比较合适的。我的书 卖两三万册,这就对了,销量太高就不像我的书了。我认为市场可以 比较准确地给作家定位。所以,我对市场化没有太大的反感。 男:您是否感受到创作环境的改变?它是否影响了您的创作? 女:我对环境没有太大的感觉。对我自已而言,创作环境是越来越好了。 环境和作家本身的情况是相关的。我一九七八年担任《儿童时代》的 编辑,并在那一年发表《平原上》,其实当时的创作还非常稚嫩。现在, 我个人的思想已经比较成熟了,我觉得我能够掌控自已的创作,创作 的状态也越来越好。 男:您在不同的时期,是否会因为心态的不同而影响到创作的本身? 女:,我从一开始写作到现在已经三十多年了,写作成了我非常自然的生活 状态。应该说,我没有抱着什么特殊的心态来创作,对我来讲,创作 是非常自然的。所以,我根本不去想我要用什么心态去创作。 男:您的长篇小说《长恨歌》曾经先后被改编为电影和电视剧,并都获得 了很大的成功,为大众所熟悉。有些文学批评家认为,《长恨歌》是您 创作上的重要转折点,自那之后,您就开始陷入了自我重复,总是描 写上海小女人的生活。您如何看待这些评价? 女:我认为,《长恨歌》是我创作转折点的说法并不准确。我生活在上海, 自然就会写上海。但是,别人似乎只注意到我写上海的作品,事实上, 我也写过其他很多农村题材的作品。 问:女的怎样看待创作?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 22.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 创作自然就好 (Sáng tác, tác phẩm sáng tạo tự nhiên, giới tự nhiên thì, liền tốt, đẹp)
- B. 创作需要灵感 (Sáng tác, tác phẩm sáng tạo cần, đòi hỏi cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học)
- C. 创作心态很重要 (Sáng tác, tác phẩm sáng tạo tâm thái, thái độ tâm lý rất quan trọng)
- D. 创作环境最关键 (Sáng tác, tác phẩm sáng tạo môi trường nhất then chốt, mấu chốt)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:王安忆老师,感谢您接受我们的采访。有人说,市场化和商业化在扼 杀作家的创作环境,您如何看待市场和作家之间的关系? 女:我觉得市场化相对来说是好的,起码市场化是比较公平的。虽然我并 不是一个畅销书作者,可是我觉得我的书销量是比较合适的。我的书 卖两三万册,这就对了,销量太高就不像我的书了。我认为市场可以 比较准确地给作家定位。所以,我对市场化没有太大的反感。 男:您是否感受到创作环境的改变?它是否影响了您的创作? 女:我对环境没有太大的感觉。对我自已而言,创作环境是越来越好了。 环境和作家本身的情况是相关的。我一九七八年担任《儿童时代》的 编辑,并在那一年发表《平原上》,其实当时的创作还非常稚嫩。现在, 我个人的思想已经比较成熟了,我觉得我能够掌控自已的创作,创作 的状态也越来越好。 男:您在不同的时期,是否会因为心态的不同而影响到创作的本身? 女:,我从一开始写作到现在已经三十多年了,写作成了我非常自然的生活 状态。应该说,我没有抱着什么特殊的心态来创作,对我来讲,创作 是非常自然的。所以,我根本不去想我要用什么心态去创作。 男:您的长篇小说《长恨歌》曾经先后被改编为电影和电视剧,并都获得 了很大的成功,为大众所熟悉。有些文学批评家认为,《长恨歌》是您 创作上的重要转折点,自那之后,您就开始陷入了自我重复,总是描 写上海小女人的生活。您如何看待这些评价? 女:我认为,《长恨歌》是我创作转折点的说法并不准确。我生活在上海, 自然就会写上海。但是,别人似乎只注意到我写上海的作品,事实上, 我也写过其他很多农村题材的作品。 问:女的从事写作多长时间了?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 23.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 两年 (hai (dùng trước lượng từ) năm (thời gian))
- B. 十几年 (Mười mấy, vài (jǐ) năm (thời gian))
- C. 30多年 (Nhiều năm, suốt nhiều năm)
- D. 40多年 (Nhiều năm, suốt nhiều năm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 男:王安忆老师,感谢您接受我们的采访。有人说,市场化和商业化在扼 杀作家的创作环境,您如何看待市场和作家之间的关系? 女:我觉得市场化相对来说是好的,起码市场化是比较公平的。虽然我并 不是一个畅销书作者,可是我觉得我的书销量是比较合适的。我的书 卖两三万册,这就对了,销量太高就不像我的书了。我认为市场可以 比较准确地给作家定位。所以,我对市场化没有太大的反感。 男:您是否感受到创作环境的改变?它是否影响了您的创作? 女:我对环境没有太大的感觉。对我自已而言,创作环境是越来越好了。 环境和作家本身的情况是相关的。我一九七八年担任《儿童时代》的 编辑,并在那一年发表《平原上》,其实当时的创作还非常稚嫩。现在, 我个人的思想已经比较成熟了,我觉得我能够掌控自已的创作,创作 的状态也越来越好。 男:您在不同的时期,是否会因为心态的不同而影响到创作的本身? 女:,我从一开始写作到现在已经三十多年了,写作成了我非常自然的生活 状态。应该说,我没有抱着什么特殊的心态来创作,对我来讲,创作 是非常自然的。所以,我根本不去想我要用什么心态去创作。 男:您的长篇小说《长恨歌》曾经先后被改编为电影和电视剧,并都获得 了很大的成功,为大众所熟悉。有些文学批评家认为,《长恨歌》是您 创作上的重要转折点,自那之后,您就开始陷入了自我重复,总是描 写上海小女人的生活。您如何看待这些评价? 女:我认为,《长恨歌》是我创作转折点的说法并不准确。我生活在上海, 自然就会写上海。但是,别人似乎只注意到我写上海的作品,事实上, 我也写过其他很多农村题材的作品。 问:关于《长恨歌》,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 24.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是短篇小说 (Là, phải ngắn (chiều dài, thời gian) bài, thiên tiểu thuyết, truyện)
- B. 被改编成话剧 (Bị cải biên, chuyển thể chuyển thể tác phẩm thành, hoàn thành kịch nói, vở kịch nói)
- C. 以农村为背景 (Lấy, dùng nông thôn, làng quê vì, để bối cảnh, phông nền)
- D. 被搬上了银幕 (Bị chuyển, dọn (nhà trên rồi bạc (kim loại) rèm, màn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 男:王安忆老师,感谢您接受我们的采访。有人说,市场化和商业化在扼 杀作家的创作环境,您如何看待市场和作家之间的关系? 女:我觉得市场化相对来说是好的,起码市场化是比较公平的。虽然我并 不是一个畅销书作者,可是我觉得我的书销量是比较合适的。我的书 卖两三万册,这就对了,销量太高就不像我的书了。我认为市场可以 比较准确地给作家定位。所以,我对市场化没有太大的反感。 男:您是否感受到创作环境的改变?它是否影响了您的创作? 女:我对环境没有太大的感觉。对我自已而言,创作环境是越来越好了。 环境和作家本身的情况是相关的。我一九七八年担任《儿童时代》的 编辑,并在那一年发表《平原上》,其实当时的创作还非常稚嫩。现在, 我个人的思想已经比较成熟了,我觉得我能够掌控自已的创作,创作 的状态也越来越好。 男:您在不同的时期,是否会因为心态的不同而影响到创作的本身? 女:,我从一开始写作到现在已经三十多年了,写作成了我非常自然的生活 状态。应该说,我没有抱着什么特殊的心态来创作,对我来讲,创作 是非常自然的。所以,我根本不去想我要用什么心态去创作。 男:您的长篇小说《长恨歌》曾经先后被改编为电影和电视剧,并都获得 了很大的成功,为大众所熟悉。有些文学批评家认为,《长恨歌》是您 创作上的重要转折点,自那之后,您就开始陷入了自我重复,总是描 写上海小女人的生活。您如何看待这些评价? 女:我认为,《长恨歌》是我创作转折点的说法并不准确。我生活在上海, 自然就会写上海。但是,别人似乎只注意到我写上海的作品,事实上, 我也写过其他很多农村题材的作品。 问:关于女的,·可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 25.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 现在是导演 (Bây giờ, hiện tại là, phải đạo diễn, dàn dựng)
- B. 生活在上海 (Cuộc sống, sinh hoạt ở trên biển, đại dương)
- C. 关心失学儿童 (Quan tâm, chăm lo học, học tập trẻ em, thiếu nhi)
- D. 是畅销书作家 (Là, phải bán chạy, đắt khách sách nhà văn, tác giả văn học)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 女:各位好,今天的嘉宾是西藏自治区登山队男子分队队长次仁多吉,请 他给我们讲述一下他攀登世界高峰的心路历程。您好,二十多年里, 您征服了世界上所有的八千米以上的高峰,被国际公认为攀登高峰次 数最多、成功登顶次数最多的人,人们称您为“雪山雄鹰”和“横跨 珠峰的第一人”,您怎样看待这些成绩? 男:取得这样的成绩,首先是感谢我的父母,感谢父母给我那么壮的身体; 再加上我周边的很多登山爱好者,也可以说我的朋友、同事们给我的 帮助,如果个人去完成登山那么大的任务是不可能的,没有他们的 力量,我不会成功的。 女:您为什么当初会选择登山的活动,您觉得这样的运动魅力在什么地 男:登山这个行业对西藏人来说是优势,对我来说是特别的优势。我的身 体和各个方面的条件允许,所以我一直在参加登山这个活动,都三十 多年了。这个活动最能给我战胜困难的勇气和信心,经历过死里逃生 后,人就能理解什么是生命了。 女:↑ 您认为想成功登顶的话,需要具备哪些优秀的素质? 男: 登山没有一定的耐力,没有一定的吃苦耐劳、不怕死的精神,那成功 的几率就很少。 女: 是的,在登山过程中,很多危险都是难以预测的。作为登山队的队长; 您要比队员多做什么样的工作? 男:作为登山分队长,承担的责任就更大。我作为一个登山队长,我后面 还有个领队。我们要从拉萨出发的时候,大概三四个月以前就要开 始计划各种装备、各类技术装备,到上面拉绳子等等,那些都要先了 解清楚再计划,计划比较细,再报体育局,这个经费要落实,好多细 节要做。每次登山的时候要开好几次会,直到挖岩、修路、准备绳 子,都是我的责任。 问:男的被人们称为什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 26.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 雪山雄鹰 (Tuyết núi, ngọn núi Hùng (Anh hùng, hào kiệt)
- B. 草原雄鹰 (Thảo nguyên, đồng cỏ bao la Hùng (Anh hùng, hào kiệt)
- C. 雪山勇士 (Tuyết núi, ngọn núi Dũng (Dũng cảm, quả cảm)
- D. 高原舞者 (Cao nguyên khiêu vũ, múa người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:各位好,今天的嘉宾是西藏自治区登山队男子分队队长次仁多吉,请 他给我们讲述一下他攀登世界高峰的心路历程。您好,二十多年里, 您征服了世界上所有的八千米以上的高峰,被国际公认为攀登高峰次 数最多、成功登顶次数最多的人,人们称您为“雪山雄鹰”和“横跨 珠峰的第一人”,您怎样看待这些成绩? 男:取得这样的成绩,首先是感谢我的父母,感谢父母给我那么壮的身体; 再加上我周边的很多登山爱好者,也可以说我的朋友、同事们给我的 帮助,如果个人去完成登山那么大的任务是不可能的,没有他们的 力量,我不会成功的。 女:您为什么当初会选择登山的活动,您觉得这样的运动魅力在什么地 男:登山这个行业对西藏人来说是优势,对我来说是特别的优势。我的身 体和各个方面的条件允许,所以我一直在参加登山这个活动,都三十 多年了。这个活动最能给我战胜困难的勇气和信心,经历过死里逃生 后,人就能理解什么是生命了。 女:↑ 您认为想成功登顶的话,需要具备哪些优秀的素质? 男: 登山没有一定的耐力,没有一定的吃苦耐劳、不怕死的精神,那成功 的几率就很少。 女: 是的,在登山过程中,很多危险都是难以预测的。作为登山队的队长; 您要比队员多做什么样的工作? 男:作为登山分队长,承担的责任就更大。我作为一个登山队长,我后面 还有个领队。我们要从拉萨出发的时候,大概三四个月以前就要开 始计划各种装备、各类技术装备,到上面拉绳子等等,那些都要先了 解清楚再计划,计划比较细,再报体育局,这个经费要落实,好多细 节要做。每次登山的时候要开好几次会,直到挖岩、修路、准备绳 子,都是我的责任。 问:男的认为登山的魅力是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 27.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 增强体质 (tăng cường, củng cố nâng cao sức mạnh thể chất)
- B. 欣赏自然美景 (Thưởng thức, chiêm ngưỡng tự nhiên, giới tự nhiên đẹp, xinh đẹp cảnh, cảnh sắc)
- C. 丰富人生阅历 (Phong phú, dồi dào đời người, nhân sinh)
- D. 理解生命的意义 (Hiểu, thấu hiểu ý nghĩa, giá trị sinh mệnh, sự sống)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:各位好,今天的嘉宾是西藏自治区登山队男子分队队长次仁多吉,请 他给我们讲述一下他攀登世界高峰的心路历程。您好,二十多年里, 您征服了世界上所有的八千米以上的高峰,被国际公认为攀登高峰次 数最多、成功登顶次数最多的人,人们称您为“雪山雄鹰”和“横跨 珠峰的第一人”,您怎样看待这些成绩? 男:取得这样的成绩,首先是感谢我的父母,感谢父母给我那么壮的身体; 再加上我周边的很多登山爱好者,也可以说我的朋友、同事们给我的 帮助,如果个人去完成登山那么大的任务是不可能的,没有他们的 力量,我不会成功的。 女:您为什么当初会选择登山的活动,您觉得这样的运动魅力在什么地 男:登山这个行业对西藏人来说是优势,对我来说是特别的优势。我的身 体和各个方面的条件允许,所以我一直在参加登山这个活动,都三十 多年了。这个活动最能给我战胜困难的勇气和信心,经历过死里逃生 后,人就能理解什么是生命了。 女:↑ 您认为想成功登顶的话,需要具备哪些优秀的素质? 男: 登山没有一定的耐力,没有一定的吃苦耐劳、不怕死的精神,那成功 的几率就很少。 女: 是的,在登山过程中,很多危险都是难以预测的。作为登山队的队长; 您要比队员多做什么样的工作? 男:作为登山分队长,承担的责任就更大。我作为一个登山队长,我后面 还有个领队。我们要从拉萨出发的时候,大概三四个月以前就要开 始计划各种装备、各类技术装备,到上面拉绳子等等,那些都要先了 解清楚再计划,计划比较细,再报体育局,这个经费要落实,好多细 节要做。每次登山的时候要开好几次会,直到挖岩、修路、准备绳 子,都是我的责任。 问:男的认为登山最需要具备什么素质?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 28.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 懂得反省 (hiểu, thấu hiểu tự kiểm điểm, tự suy ngẫm nhìn nhận lại)
- B. 情感丰富 (tình cảm, cảm xúc nội tâm phong phú, dồi dào)
- C. 不怕死的精神 (Không sợ, sợ hãi tinh thần, nghị lực chết)
- D. 良好的沟通能力 (Giao tiếp, trao đổi tốt, thuận lợi năng lực, khả năng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:各位好,今天的嘉宾是西藏自治区登山队男子分队队长次仁多吉,请 他给我们讲述一下他攀登世界高峰的心路历程。您好,二十多年里, 您征服了世界上所有的八千米以上的高峰,被国际公认为攀登高峰次 数最多、成功登顶次数最多的人,人们称您为“雪山雄鹰”和“横跨 珠峰的第一人”,您怎样看待这些成绩? 男:取得这样的成绩,首先是感谢我的父母,感谢父母给我那么壮的身体; 再加上我周边的很多登山爱好者,也可以说我的朋友、同事们给我的 帮助,如果个人去完成登山那么大的任务是不可能的,没有他们的 力量,我不会成功的。 女:您为什么当初会选择登山的活动,您觉得这样的运动魅力在什么地 男:登山这个行业对西藏人来说是优势,对我来说是特别的优势。我的身 体和各个方面的条件允许,所以我一直在参加登山这个活动,都三十 多年了。这个活动最能给我战胜困难的勇气和信心,经历过死里逃生 后,人就能理解什么是生命了。 女:↑ 您认为想成功登顶的话,需要具备哪些优秀的素质? 男: 登山没有一定的耐力,没有一定的吃苦耐劳、不怕死的精神,那成功 的几率就很少。 女: 是的,在登山过程中,很多危险都是难以预测的。作为登山队的队长; 您要比队员多做什么样的工作? 男:作为登山分队长,承担的责任就更大。我作为一个登山队长,我后面 还有个领队。我们要从拉萨出发的时候,大概三四个月以前就要开 始计划各种装备、各类技术装备,到上面拉绳子等等,那些都要先了 解清楚再计划,计划比较细,再报体育局,这个经费要落实,好多细 节要做。每次登山的时候要开好几次会,直到挖岩、修路、准备绳 子,都是我的责任。 问:关于男的,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 29.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是摄影爱好者 (Là, phải nhiếp ảnh, quay phim sở thích người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- B. 小时候身体不好 (Thuở nhỏ, khi còn bé cơ thể, sức khỏe không tốt, đẹp)
- C. 是专业登山运动员 (Là, phải chuyên ngành, chuyên môn leo núi, đăng sơn vận động viên, tuyển thủ thể thao)
- D. 正在组建新的登山队 (Đang tổ, nhóm xây dựng, kiến thiết leo núi, đăng sơn mới đội, hàng ngũ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:各位好,今天的嘉宾是西藏自治区登山队男子分队队长次仁多吉,请 他给我们讲述一下他攀登世界高峰的心路历程。您好,二十多年里, 您征服了世界上所有的八千米以上的高峰,被国际公认为攀登高峰次 数最多、成功登顶次数最多的人,人们称您为“雪山雄鹰”和“横跨 珠峰的第一人”,您怎样看待这些成绩? 男:取得这样的成绩,首先是感谢我的父母,感谢父母给我那么壮的身体; 再加上我周边的很多登山爱好者,也可以说我的朋友、同事们给我的 帮助,如果个人去完成登山那么大的任务是不可能的,没有他们的 力量,我不会成功的。 女:您为什么当初会选择登山的活动,您觉得这样的运动魅力在什么地 男:登山这个行业对西藏人来说是优势,对我来说是特别的优势。我的身 体和各个方面的条件允许,所以我一直在参加登山这个活动,都三十 多年了。这个活动最能给我战胜困难的勇气和信心,经历过死里逃生 后,人就能理解什么是生命了。 女:↑ 您认为想成功登顶的话,需要具备哪些优秀的素质? 男: 登山没有一定的耐力,没有一定的吃苦耐劳、不怕死的精神,那成功 的几率就很少。 女: 是的,在登山过程中,很多危险都是难以预测的。作为登山队的队长; 您要比队员多做什么样的工作? 男:作为登山分队长,承担的责任就更大。我作为一个登山队长,我后面 还有个领队。我们要从拉萨出发的时候,大概三四个月以前就要开 始计划各种装备、各类技术装备,到上面拉绳子等等,那些都要先了 解清楚再计划,计划比较细,再报体育局,这个经费要落实,好多细 节要做。每次登山的时候要开好几次会,直到挖岩、修路、准备绳 子,都是我的责任。 问:登山大概要提前多长时间准备?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 30.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 20多天 (trời, bầu trời nhiều)
- B. 三四周 (ba bốn bề, xung quanh)
- C. 三四个月 (Ba bốn cái, con tháng, mặt trăng)
- D. 一年 (một năm (thời gian))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 买了新房之后,由于资金周转紧张,我和妻子决定卖掉老房子。然而几 个月过去了,房子还没有卖出去。 我特地去请教老同学阿勇,他对做生意很有一一套。阿勇到我的房子里转 了一圈之后,说:“我给你提两条意见。第一,告诉中介公司,带人看房一 定要在下午三点之前….”一听这话,我不由自主地点头,因为房子的朝向 问题,三点之前房间里的光照比较好,屋子很亮堂。 “第二,你去城里所有的中介公司登记,而且跟他们说好,看房时间只 能在星期六早上九点到十一点。”阿勇继续说。“嚏,这是为什么?”我迷惑 不解。阿勇说:“见过商场搞促销吗?大堆人围着的东西肯定卖得快,在 那种氛围中,大家很容易产生购买的欲望。所以,我们现在要做的,是要努 力制造看房氛围。集中看房,看房的人发现还有很多人也是冲着这套房子来 的,第一感觉肯定是这是一套紧俏的好房子,不知不觉就会增加对这套房子 的好感。”果然,我的房子在一周后以理想的价格成交了。 问:他们为什么要卖掉老房子?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 31.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 准备移民 (chuẩn bị di dân, định cư)
- B. 要买新房子 (Cần mua mới ngôi nhà, căn nhà)
- C. 周围环境不好 (Xung quanh, phụ cận môi trường không tốt, đẹp)
- D. 资金周转紧张 (Nguồn vốn, tiền vốn quay vòng, luân chuyển (vốn căng thẳng, hồi hộp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 买了新房之后,由于资金周转紧张,我和妻子决定卖掉老房子。然而几 个月过去了,房子还没有卖出去。 我特地去请教老同学阿勇,他对做生意很有一一套。阿勇到我的房子里转 了一圈之后,说:“我给你提两条意见。第一,告诉中介公司,带人看房一 定要在下午三点之前….”一听这话,我不由自主地点头,因为房子的朝向 问题,三点之前房间里的光照比较好,屋子很亮堂。 “第二,你去城里所有的中介公司登记,而且跟他们说好,看房时间只 能在星期六早上九点到十一点。”阿勇继续说。“嚏,这是为什么?”我迷惑 不解。阿勇说:“见过商场搞促销吗?大堆人围着的东西肯定卖得快,在 那种氛围中,大家很容易产生购买的欲望。所以,我们现在要做的,是要努 力制造看房氛围。集中看房,看房的人发现还有很多人也是冲着这套房子来 的,第一感觉肯定是这是一套紧俏的好房子,不知不觉就会增加对这套房子 的好感。”果然,我的房子在一周后以理想的价格成交了。 问:下列哪项是朋友的意见?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 32.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 降价出售 (giảm giá, hạ giá bán ra, bày bán)
- B. 贷款买房 (khoản vay, tiền vay mua nhà)
- C. 别找中介 (Đừng tìm kiếm môi giới, trung gian)
- D. 让人们集中看房 (Để mọi người, con người trong xã hội tập trung, gom lại đi xem nhà thực tế)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 买了新房之后,由于资金周转紧张,我和妻子决定卖掉老房子。然而几 个月过去了,房子还没有卖出去。 我特地去请教老同学阿勇,他对做生意很有一一套。阿勇到我的房子里转 了一圈之后,说:“我给你提两条意见。第一,告诉中介公司,带人看房一 定要在下午三点之前….”一听这话,我不由自主地点头,因为房子的朝向 问题,三点之前房间里的光照比较好,屋子很亮堂。 “第二,你去城里所有的中介公司登记,而且跟他们说好,看房时间只 能在星期六早上九点到十一点。”阿勇继续说。“嚏,这是为什么?”我迷惑 不解。阿勇说:“见过商场搞促销吗?大堆人围着的东西肯定卖得快,在 那种氛围中,大家很容易产生购买的欲望。所以,我们现在要做的,是要努 力制造看房氛围。集中看房,看房的人发现还有很多人也是冲着这套房子来 的,第一感觉肯定是这是一套紧俏的好房子,不知不觉就会增加对这套房子 的好感。”果然,我的房子在一周后以理想的价格成交了。 问:关于老房子;下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 33.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 冬天太冷 (Mùa đông, tiết đông quá lạnh)
- B. 在市中心 (Ở thành phố, thị xã trung tâm, trọng tâm)
- C. 朝向不很理想 (Hướng về phía, triều đại (cháo) hướng tới, về phía không rất lý tưởng, hoàn hảo)
- D. 后来租给朋友了 (Về sau, sau đó thuê, cho thuê cho bạn bè rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 在现实生活中,很多人都喜欢追求完美,无论是工作还是个人生活,甚 至在找男女朋友时也以完美的标准要求对方。然而,心理学家研究发现,完 美主义行为尽管有利于人们在工作、事业上取得更大成就,却对自身的健康 十分不利。完美主义者常常把目标定得过高,带有明显的强迫心理。对自已 要求苛刻,会使自已长期处于紧张与焦虑的状态。当人们的心理被“完美” 的目标压迫时,身体也会随之出现一些相应的状况,如易疲倦、胃口不好、 记忆力下降、注意力不集中、睡眠质量差等,严重者甚至还会诱发各种疾病。 问:追求完美的人常处于什么状态?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 34.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 空虚 (trống rỗng, hụt hẫng)
- B. 焦虑 (jiāolǜ: lo âu, âu lo căng thẳng bồn chồn)
- C. 乐观 (lạc quan, yêu đời)
- D. 迷人 (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 在现实生活中,很多人都喜欢追求完美,无论是工作还是个人生活,甚 至在找男女朋友时也以完美的标准要求对方。然而,心理学家研究发现,完 美主义行为尽管有利于人们在工作、事业上取得更大成就,却对自身的健康 十分不利。完美主义者常常把目标定得过高,带有明显的强迫心理。对自已 要求苛刻,会使自已长期处于紧张与焦虑的状态。当人们的心理被“完美” 的目标压迫时,身体也会随之出现一些相应的状况,如易疲倦、胃口不好、 记忆力下降、注意力不集中、睡眠质量差等,严重者甚至还会诱发各种疾病。 问:关于完美主义,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 35.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 容易产生偏见 (Dễ dàng, thuận lợi sinh ra, nảy sinh định kiến, thiên kiến thành kiến hẹp hòi)
- B. 容易获得认可 (Dễ dàng, thuận lợi đạt được, giành được công nhận, thừa nhận)
- C. 有利于身心健康 (Có lợi cho, thuận lợi cho tim, trái tim khỏe mạnh, lành mạnh)
- D. 会让人制定过高的目标 (Biết để người lập ra, ban hành đã từng mục tiêu, đích đến cao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 在现实生活中,很多人都喜欢追求完美,无论是工作还是个人生活,甚 至在找男女朋友时也以完美的标准要求对方。然而,心理学家研究发现,完 美主义行为尽管有利于人们在工作、事业上取得更大成就,却对自身的健康 十分不利。完美主义者常常把目标定得过高,带有明显的强迫心理。对自已 要求苛刻,会使自已长期处于紧张与焦虑的状态。当人们的心理被“完美” 的目标压迫时,身体也会随之出现一些相应的状况,如易疲倦、胃口不好、 记忆力下降、注意力不集中、睡眠质量差等,严重者甚至还会诱发各种疾病。 问:这段话主要谈什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 36.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为人要谦逊 (Vì, để người cần khiêm tốn, nhún nhường từ tốn)
- B. 完美主义的弊端 (Hoàn mỹ, hoàn hảo mặt tiêu cực, tệ đoan Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son)
- C. 期望越高失望越大 (Kỳ vọng, mong mỏi càng... càng... (越...越...) cao thất vọng càng... càng... (越...越...) to, lớn)
- D. 怎样处理工作和家庭的关系 (Như thế nào, ra sao xử lý, giải quyết làm việc, công việc và mối quan hệ gia đình)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 人们都知道,大部分猫从高楼坠下后依然能够安然无恙。猫怎么可以在 没有任何保护措施的情况下,从高空坠落却仍可以保全性命呢? 猫从高处落下不会受伤,这与猫有发达的平衡系统和完善的机体保护机 制有关。当猫从高处落下时,即使是四脚朝天,它们也能迅速地转过身来调 整姿态。这种与生俱来的姿态调整本领可以帮助猫减少因下坠而产生的加速 度,其中尾部起到重要的作用。猫尾是一个平衡器官,就如飞机的尾翼,可 以使身体保持平衡。这样,猫在接近地面的时候,通常都可以保证四肢着地, 而猫脚趾上厚实的脂肪质肉垫又能大大减轻着地的冲击力,有效地减轻了震 动对各脏器的损伤。 问:猫从高处落下时,身体会怎么样?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 37.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 四脚朝天 (Bốn chân, bàn chân hướng về phía, triều đại (cháo) trời, bầu trời)
- B. 抱成一团 (Ôm, bế thành, hoàn thành một đoàn, khối)
- C. 迅速调整姿态 (Nhanh chóng, thần tốc điều chỉnh, sắp xếp lại tư thế, tư thế bay)
- D. 通过四肢保持平衡 (Thông qua, nhờ có tứ chi, bốn chi (tay chân) duy trì, giữ vững cân bằng, thăng bằng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 人们都知道,大部分猫从高楼坠下后依然能够安然无恙。猫怎么可以在 没有任何保护措施的情况下,从高空坠落却仍可以保全性命呢? 猫从高处落下不会受伤,这与猫有发达的平衡系统和完善的机体保护机 制有关。当猫从高处落下时,即使是四脚朝天,它们也能迅速地转过身来调 整姿态。这种与生俱来的姿态调整本领可以帮助猫减少因下坠而产生的加速 度,其中尾部起到重要的作用。猫尾是一个平衡器官,就如飞机的尾翼,可 以使身体保持平衡。这样,猫在接近地面的时候,通常都可以保证四肢着地, 而猫脚趾上厚实的脂肪质肉垫又能大大减轻着地的冲击力,有效地减轻了震 动对各脏器的损伤。 问:关于猫的尾巴,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 38.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有保暖作用 (Có giữ ấm, giữ nhiệt tác dụng)
- B. 有平衡作用 (Có cân bằng, thăng bằng tác dụng)
- C. 常常被人忽视 (Thường xuyên, hay bị người bỏ qua, coi nhẹ)
- D. 能反映猫的心理 (Có thể phản ánh, phản chiếu tâm lý, trạng thái tâm lý con mèo)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 人们都知道,大部分猫从高楼坠下后依然能够安然无恙。猫怎么可以在 没有任何保护措施的情况下,从高空坠落却仍可以保全性命呢? 猫从高处落下不会受伤,这与猫有发达的平衡系统和完善的机体保护机 制有关。当猫从高处落下时,即使是四脚朝天,它们也能迅速地转过身来调 整姿态。这种与生俱来的姿态调整本领可以帮助猫减少因下坠而产生的加速 度,其中尾部起到重要的作用。猫尾是一个平衡器官,就如飞机的尾翼,可 以使身体保持平衡。这样,猫在接近地面的时候,通常都可以保证四肢着地, 而猫脚趾上厚实的脂肪质肉垫又能大大减轻着地的冲击力,有效地减轻了震 动对各脏器的损伤。 问:这段话主要谈什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 39.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 猫的肢体语言 (Tay, chân con mèo ngôn ngữ, tiếng nói)
- B. 猫尾巴的功能 (Con mèo chức năng, công năng cái đuôi)
- C. 猫眼的不同之处 (Con mèo khác nhau, không giống mắt, đôi mắt của nơi, chỗ)
- D. 猫怎样使自己不被摔伤 (Con mèo như thế nào, ra sao khiến cho, làm cho tự mình, bản thân không bị ngã, rơi bị thương, làm tổn thương)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 很多人觉得做公司要靠自已,其实错!什么叫创业?创业不是说自已脑 海中有一个想法,然后独自一个人去实现它。创业者是看到了一群人有各种 各样的资源,然后通过某种巧妙的借力机制,把这群人团结起来,一起来实 现同样的梦想。 作为创业者,你最大的能力是组织能力。“怎么把所有的力量聚集到一 “你必须使用杠杆借力”,这是一个重要的营销策略。一个人的奋斗是 一种孤独的奋斗,永远不要认为创业是一个人的事,所有人都将是你的竞争 对手,所有人都希望从你那儿“抢一把米”,这样想是错误的。 世界上有很多人可以帮助你,但是他们缺乏帮助你的想法和美好的前 景,你需要向他们描绘一个美好的蓝图,告诉他们“帮助我,其实就是帮助 你自己”,这并不矛盾。当你有了这种思维模式,你才能“杠杆借力”。 问:创业者最应该具备什么能力?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 40.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 创新 (đổi mới sáng tạo)
- B. 表达 (biểu đạt, bày tỏ)
- C. 推理 (suy luận, lập luận logic)
- D. 组织 (tổ chức, cơ quan, cấu trúc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 很多人觉得做公司要靠自已,其实错!什么叫创业?创业不是说自已脑 海中有一个想法,然后独自一个人去实现它。创业者是看到了一群人有各种 各样的资源,然后通过某种巧妙的借力机制,把这群人团结起来,一起来实 现同样的梦想。 作为创业者,你最大的能力是组织能力。“怎么把所有的力量聚集到一 “你必须使用杠杆借力”,这是一个重要的营销策略。一个人的奋斗是 一种孤独的奋斗,永远不要认为创业是一个人的事,所有人都将是你的竞争 对手,所有人都希望从你那儿“抢一把米”,这样想是错误的。 世界上有很多人可以帮助你,但是他们缺乏帮助你的想法和美好的前 景,你需要向他们描绘一个美好的蓝图,告诉他们“帮助我,其实就是帮助 你自己”,这并不矛盾。当你有了这种思维模式,你才能“杠杆借力”。 问:“抢一把米”是什么意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 41.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 争夺利益 (lợi ích, quyền lợi tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy)
- B. 获得帮助 (giúp đỡ đạt được, giành được)
- C. 讨价还价 (mặc cả trả giá)
- D. 得到提拔 (nhận được, đạt được (kết quả đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 很多人觉得做公司要靠自已,其实错!什么叫创业?创业不是说自已脑 海中有一个想法,然后独自一个人去实现它。创业者是看到了一群人有各种 各样的资源,然后通过某种巧妙的借力机制,把这群人团结起来,一起来实 现同样的梦想。 作为创业者,你最大的能力是组织能力。“怎么把所有的力量聚集到一 “你必须使用杠杆借力”,这是一个重要的营销策略。一个人的奋斗是 一种孤独的奋斗,永远不要认为创业是一个人的事,所有人都将是你的竞争 对手,所有人都希望从你那儿“抢一把米”,这样想是错误的。 世界上有很多人可以帮助你,但是他们缺乏帮助你的想法和美好的前 景,你需要向他们描绘一个美好的蓝图,告诉他们“帮助我,其实就是帮助 你自己”,这并不矛盾。当你有了这种思维模式,你才能“杠杆借力”。 问:关于创业,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 42.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要靠自己 (Cần dựa vào, tựa vào tự mình, bản thân)
- B. 要有激情 (Cần có nhiệt huyết, đam mê cháy bỏng)
- C. 并不是独自奋斗 (Và, đồng thời không là, phải một mình, đơn độc phấn đấu, nỗ lực đấu tranh)
- D. 无需宏伟的蓝图 (Không, không có (vô) cần, nhu cầu màu xanh hùng vĩ, tráng lệ bản đồ, bức vẽ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 很多人觉得做公司要靠自已,其实错!什么叫创业?创业不是说自已脑 海中有一个想法,然后独自一个人去实现它。创业者是看到了一群人有各种 各样的资源,然后通过某种巧妙的借力机制,把这群人团结起来,一起来实 现同样的梦想。 作为创业者,你最大的能力是组织能力。“怎么把所有的力量聚集到一 “你必须使用杠杆借力”,这是一个重要的营销策略。一个人的奋斗是 一种孤独的奋斗,永远不要认为创业是一个人的事,所有人都将是你的竞争 对手,所有人都希望从你那儿“抢一把米”,这样想是错误的。 世界上有很多人可以帮助你,但是他们缺乏帮助你的想法和美好的前 景,你需要向他们描绘一个美好的蓝图,告诉他们“帮助我,其实就是帮助 你自己”,这并不矛盾。当你有了这种思维模式,你才能“杠杆借力”。 问:怎样才能做到“杠杆借力”?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 43.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 描绘美好前景 (Miêu tả, khắc họa tốt đẹp, tươi đẹp triển vọng, tiền đồ tươi sáng phía trước)
- B. 帮助竞争对手 (Giúp đỡ cạnh tranh, thi đua đối thủ, đối trọng)
- C. 提高工作效率 (Nâng cao, cải thiện làm việc, công việc hiệu suất, năng suất)
- D. 赢得别人同情 (Giành được, đoạt được người khác đồng cảm, thông cảm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 有一位大臣,很受国王的宠幸,可大臣觉得还不够,希望能得到国王更 多的宠幸。 大臣去请教一位智者,智者告诉大臣,要得到国王更多的宠幸,就要更 近距离地接触国王,更深入地了解国王。 “怎样才能更深入地了解国王呢?”智者没有直接回答大臣,而是给他 讲了一个寓言故事。说是有三只飞蛾,它们都想给火下个定义。第一只飞 蛾远远地看见了火,就说火是一种能发光的东西;第二只飞蛾飞到火的近旁, 返回来告诉大家,说火不仅能发光,而且还有一种灼人的烈焰;第三只飞蛾 觉得前两只飞蛾给火下的定义都不够准确,它要再进一步深入火,深入到火 的中央,对火做最深刻的了解。“对这三只飞蛾来说,最深入火、最了解火 的,当然是第三只飞蛾,但这只最了解火、最能对火做出最深刻解释的飞蛾, 却无法说出来,因为飞向火心的飞蛾,是再也不会飞回来的。现在,你还想 去做第三只飞蛾吗?”智者问大臣。 经智者一问,大臣吓出了一身冷汗。 问:大臣为什么去找智者?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 44.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 想长生不老 (Muốn dài, lâu dài sinh ra, sinh trưởng không già, lớn tuổi)
- B. 商量对敌之策 (Bàn bạc, thương lượng đối với của)
- C. 希望改善与智者的关系 (Hy vọng cải thiện, nâng cao (môi trường và, cùng với Trí (Trí tuệ mẫn tiệp, thông thái mối quan hệ người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- D. 想得到国王更多的宠幸 (Muốn nhận được, đạt được (kết quả quốc vương, nhà vua hơn yêu chiều, cưng chiều nhiều Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 有一位大臣,很受国王的宠幸,可大臣觉得还不够,希望能得到国王更 多的宠幸。 大臣去请教一位智者,智者告诉大臣,要得到国王更多的宠幸,就要更 近距离地接触国王,更深入地了解国王。 “怎样才能更深入地了解国王呢?”智者没有直接回答大臣,而是给他 讲了一个寓言故事。说是有三只飞蛾,它们都想给火下个定义。第一只飞 蛾远远地看见了火,就说火是一种能发光的东西;第二只飞蛾飞到火的近旁, 返回来告诉大家,说火不仅能发光,而且还有一种灼人的烈焰;第三只飞蛾 觉得前两只飞蛾给火下的定义都不够准确,它要再进一步深入火,深入到火 的中央,对火做最深刻的了解。“对这三只飞蛾来说,最深入火、最了解火 的,当然是第三只飞蛾,但这只最了解火、最能对火做出最深刻解释的飞蛾, 却无法说出来,因为飞向火心的飞蛾,是再也不会飞回来的。现在,你还想 去做第三只飞蛾吗?”智者问大臣。 经智者一问,大臣吓出了一身冷汗。 问:第二只飞蛾飞到了哪里?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 45.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 火的旁边 (bên cạnh lửa)
- B. 火的上方 (Trên lửa phương, hướng)
- C. 火的中央 (Trung ương, cơ quan đầu não lửa)
- D. 大臣身上 (trên người, trên cơ thể đại thần, quan đại thần (triều đình cổ))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 有一位大臣,很受国王的宠幸,可大臣觉得还不够,希望能得到国王更 多的宠幸。 大臣去请教一位智者,智者告诉大臣,要得到国王更多的宠幸,就要更 近距离地接触国王,更深入地了解国王。 “怎样才能更深入地了解国王呢?”智者没有直接回答大臣,而是给他 讲了一个寓言故事。说是有三只飞蛾,它们都想给火下个定义。第一只飞 蛾远远地看见了火,就说火是一种能发光的东西;第二只飞蛾飞到火的近旁, 返回来告诉大家,说火不仅能发光,而且还有一种灼人的烈焰;第三只飞蛾 觉得前两只飞蛾给火下的定义都不够准确,它要再进一步深入火,深入到火 的中央,对火做最深刻的了解。“对这三只飞蛾来说,最深入火、最了解火 的,当然是第三只飞蛾,但这只最了解火、最能对火做出最深刻解释的飞蛾, 却无法说出来,因为飞向火心的飞蛾,是再也不会飞回来的。现在,你还想 去做第三只飞蛾吗?”智者问大臣。 经智者一问,大臣吓出了一身冷汗。 问:关于那个寓言故事,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 46.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 第三只最值得赞赏 (Thứ, số thứ tự (thứ nhất ba con, chiếc — lượng từ (zhī) nhất xứng đáng, đáng giá tán thưởng, khen ngợi đánh giá cao)
- B. 三只飞蛾都很聪明 (Ba con, chiếc — lượng từ (zhī) bay bướm đêm đều rất thông minh)
- C. 大臣要做第三只飞蛾 (Đại thần, quan đại thần (triều đình cổ) cần làm, chế tạo thứ, số thứ tự (thứ nhất ba con, chiếc — lượng từ (zhī) bay bướm đêm)
- D. 三只飞蛾对火的认识不同 (Ba con, chiếc — lượng từ (zhī) bay bướm đêm đối với quen biết, nhận biết lửa khác nhau, không giống)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 有一位大臣,很受国王的宠幸,可大臣觉得还不够,希望能得到国王更 多的宠幸。 大臣去请教一位智者,智者告诉大臣,要得到国王更多的宠幸,就要更 近距离地接触国王,更深入地了解国王。 “怎样才能更深入地了解国王呢?”智者没有直接回答大臣,而是给他 讲了一个寓言故事。说是有三只飞蛾,它们都想给火下个定义。第一只飞 蛾远远地看见了火,就说火是一种能发光的东西;第二只飞蛾飞到火的近旁, 返回来告诉大家,说火不仅能发光,而且还有一种灼人的烈焰;第三只飞蛾 觉得前两只飞蛾给火下的定义都不够准确,它要再进一步深入火,深入到火 的中央,对火做最深刻的了解。“对这三只飞蛾来说,最深入火、最了解火 的,当然是第三只飞蛾,但这只最了解火、最能对火做出最深刻解释的飞蛾, 却无法说出来,因为飞向火心的飞蛾,是再也不会飞回来的。现在,你还想 去做第三只飞蛾吗?”智者问大臣。 经智者一问,大臣吓出了一身冷汗。 问:听完智者的故事,大臣是什么反应?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 47.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 胆战心惊 (Mật, túi mật Chiến (Chiến đấu kiên cường, dũng cảm đối mặt nghịch cảnh tim, trái tim kinh ngạc sững sờ)
- B. 非常惭愧 (vô cùng, rất xấu hổ, hổ thẹn)
- C. 很受鼓舞 (Rất nhận, chịu đựng cổ vũ, khích lệ)
- D. 觉得遗憾 (cảm thấy đáng tiếc, tiếc nuối)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 从众效应,是指当个体受到群体的影响时,会怀疑并改变自已的观点、 判断和行为,朝着与群体大多数人一致的方向变化,也就是人们通常所说的 “随大流”。从众效应的出现,多是由于没有足够的信息或者搜集不到准确 的信息,从而选择模仿他人的思想或者行为来规避风险。从众是一种普遍的 社会心理现象,从众效应本身并无好坏之分,其作用取决于在什么问题及场 合上产生从众行为。不同类型的人,从众行为的程度不一样。一般来说,女 性从众多于男性;性格内向、自卑的人多于外向、自信的人;文化程度低的 人多于文化程度高的人;年龄小的人多于年龄大的人;社会阅历浅的人多于 社会阅历丰富的人。 问:根据这段话,为什么会出现从众效应?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 48.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 过分相信他人 (Quá đáng, quá mức tin, tin tưởng anh ấy người)
- B. 希望承担责任 (Hy vọng gánh vác, đảm đương trách nhiệm, nghĩa vụ)
- C. 心理素质不够好 (Tâm lý, trạng thái tâm lý tố chất, phẩm chất trình độ năng lực tổng hợp chưa đủ, không đủ tốt, đẹp)
- D. 掌握的信息不够 (Thông tin, tin tức dữ liệu nắm vững, làm chủ (kỹ thuật chưa đủ, không đủ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 从众效应,是指当个体受到群体的影响时,会怀疑并改变自已的观点、 判断和行为,朝着与群体大多数人一致的方向变化,也就是人们通常所说的 “随大流”。从众效应的出现,多是由于没有足够的信息或者搜集不到准确 的信息,从而选择模仿他人的思想或者行为来规避风险。从众是一种普遍的 社会心理现象,从众效应本身并无好坏之分,其作用取决于在什么问题及场 合上产生从众行为。不同类型的人,从众行为的程度不一样。一般来说,女 性从众多于男性;性格内向、自卑的人多于外向、自信的人;文化程度低的 人多于文化程度高的人;年龄小的人多于年龄大的人;社会阅历浅的人多于 社会阅历丰富的人。 问:关于从众效应,下列哪个正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 49.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有利于个人发展 (Có lợi cho, thuận lợi cho cá nhân phát triển)
- B. 群体听从个人意见 (Quần thể, tập thể nhóm người nghe từ cá nhân ý kiến, quan điểm)
- C. 可以缓和社会矛盾 (Có thể xoa dịu, làm dịu đi xã hội mâu thuẫn, xung đột)
- D. 也被称为“随大流” (Cũng bị được gọi là, xưng là theo, tùy theo to, lớn chảy, trôi chảy (dòng nước))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 从众效应,是指当个体受到群体的影响时,会怀疑并改变自已的观点、 判断和行为,朝着与群体大多数人一致的方向变化,也就是人们通常所说的 “随大流”。从众效应的出现,多是由于没有足够的信息或者搜集不到准确 的信息,从而选择模仿他人的思想或者行为来规避风险。从众是一种普遍的 社会心理现象,从众效应本身并无好坏之分,其作用取决于在什么问题及场 合上产生从众行为。不同类型的人,从众行为的程度不一样。一般来说,女 性从众多于男性;性格内向、自卑的人多于外向、自信的人;文化程度低的 人多于文化程度高的人;年龄小的人多于年龄大的人;社会阅历浅的人多于 社会阅历丰富的人。 问:哪类人易产生从众效应?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 50.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 性格内向 (tính cách, tính tình hướng nội, trầm tính)
- B. 好奇心重 (tính tò mò, lòng hiếu kỳ ham khám phá nặng, quan trọng)
- C. 中年男性 (nam giới, phái nam trung niên, tuổi trung niên)
- D. 文化程度高 (Văn hóa mức độ, trình độ cao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề H61117.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề H61117
51
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
第51题:请选出有语病的一项。
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATìm câu có lỗi ngữ pháp.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 对于一辆车来说,外观真的很重要。 (Đối với, về phía một chiếc, cái xe hơi đến, tới nói, phát biểu ngoại quan, diện mạo bên ngoài thật sự, chân thật rất quan trọng)
- B. 风既有大小,又有方向,因此风的预报包括风速和风向。 (Gió, cơn gió đã... lại còn... (既...又...) có kích thước, độ lớn bé lại, vừa... vừa... có phương hướng, chiều hướng do đó, vì thế dự báo, tin dự báo gió, cơn gió bao gồm, gồm có gió, cơn gió và gió, cơn gió hướng tới, về phía)
- C. 正所谓“宝马赠英雄”,在古代,马常被当做贵重的礼物给勇士赠送。 (Đúng, thẳng cái gọi là, cái được xem là bảo vật, của báu con ngựa tặng, trao tặng anh hùng ở thời cổ đại, cổ xưa con ngựa thường, thường xuyên bị làm (nghề), khi làm, chế tạo quà tặng quý giá, quý trọng đắt giá cho Dũng (Dũng cảm, quả cảm tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm)
- D. 傣族把孔雀作为自已民族精神的象征,孔雀舞是傣族最具代表性的舞蹈。 (Người dân tộc Đại sống ở Nam Trung Quốc dân tộc đem lỗ, lỗ khoan với tư cách là, với vai trò là từ, kể từ đã, đã từng (viết tắt của 已经) dân tộc tượng trưng, biểu tượng tinh thần, nghị lực lỗ, lỗ khoan khiêu vũ, múa là, phải người dân tộc Đại sống ở Nam Trung Quốc dân tộc nhất đại biểu, đại diện vũ đạo, nghệ thuật múa tính, tính chất (hậu tố))
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 和上海相比,北京的冬天要冷得多。 (Và trên biển, đại dương so sánh, so với (tương quan so sánh) mùa đông, tiết đông Bắc Kinh cần lạnh nhiều)
- B. 爱是一种付出,是一种完全不需要回报的给予。 (Yêu, yêu thích là, phải một loại, kiểu bỏ ra, dốc sức cống hiến là, phải một loại, kiểu hoàn toàn, trọn vẹn không cần, đòi hỏi trao cho, dành cho báo đáp, đền đáp)
- C. 深秋的香山,是人们登高远跳、观赏红叶的好时候。 (Sâu, sâu sắc thơm, nén hương mùa thu, tiết thu núi, ngọn núi là, phải mọi người, con người trong xã hội leo lên, trèo lên cao xa nhảy, nhảy lên thưởng ngoạn, chiêm ngưỡng ngắm nhìn thưởng thức màu đỏ tốt, đẹp Diệp (họ Diệp lúc, khi)
- D. 陕西历史博物馆以其丰富的文物藏品,被誉为“华夏宝库”。 (Phía Tây lịch sử bảo tàng, viện bảo tàng lấy, dùng của nó, của họ văn vật, di vật cổ vật lịch sử quý giá phong phú, dồi dào hiện vật sưu tầm, bảo vật lưu trữ bị vì, để Hoa (Phồn hoa rực rỡ, tinh hoa tuấn tú mùa hè, mùa hạ kho báu, kho tàng tri thức quý báu)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 他的演讲在社会上引起了巨大的反响。 (Thuyết trình, diễn thuyết của anh ấy ở xã hội trên gây ra, khơi gợi rồi tiếng vang, phản hồi phản ứng của dư luận khổng lồ, to lớn)
- B. 在王洛宾改编的歌曲,最著名的要数《在那遥远的地方》了。 (Ở vua, quốc vương sông tỉnh Sơn Tây Khách quý bài hát, ca khúc cải biên, chuyển thể chuyển thể tác phẩm nhất cần nổi tiếng số, con số ở kia, đó xa xôi, xa xăm diệu vợi (khoảng cách địa phương, nơi rồi)
- C. 他这一席话博得了老总的赏识,最终被录用为这个部门的经理。 (Anh ấy đây, này một lời nói, câu chuyện nguy rồi, ghê gớm già, lớn tuổi thưởng, thưởng ngoạn ngắm cảnh tổng, toàn bộ nhận biết, hiểu biết cuối cùng, kết cục cuối cùng bị tuyển dụng, trúng tuyển chính thức vì, để đây, này cái, con người quản lý bộ phận, phòng ban)
- D. 我喜欢在午后,坐在咖啡馆的一角,静静地享受美好的闲暇时光。 (Tôi thích ở sau ngồi, đi (bằng phương tiện) ở cà phê tiệm, quán một góc, sừng yên tĩnh, thanh tịnh yên tĩnh, thanh tịnh hưởng thụ, tận hưởng nhàn rỗi, rảnh rỗi tốt đẹp, tươi đẹp thời gian, năm tháng thời quang tươi đẹp)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吸烟没有安全剂量,每吸一支烟都会有损害健康。 (Hút thuốc, hút thuốc lá không có an toàn, bình an liều lượng thuốc mỗi hút, hít vào một cây, chiếc (bút khói đô thị lớn, thành phố trung tâm có gây tổn hại, làm hư hại khỏe mạnh, lành mạnh)
- B. 一个成年人所表现出来的性格特点,大都可以在童年找到缘由。 (Một cái trưởng thành, thành niên người ngôi, tòa (trường học thể hiện, biểu hiện tính cách, tính tình ra (bổ ngữ xu hướng) đặc điểm, nét đặc trưng phần lớn, đại đa số có thể ở tuổi thơ, thời thơ ấu tìm thấy, tìm ra được cớ duyên nguyên nhân)
- C. 乐观的人看见问题后面的机会,悲观的人只看见机会后面的问题。 (Người lạc quan, yêu đời nhìn thấy câu hỏi, vấn đề cơ hội đằng sau, phía sau người bi quan con, chiếc — lượng từ (zhī) nhìn thấy cơ hội câu hỏi, vấn đề đằng sau, phía sau)
- D. 果汁的营养和水果比起来有相当大的差距,一定不要把两者混为一谈。 (Dinh dưỡng, chất dinh dưỡng nước trái cây so với, so sánh cùng cùng/với trái cây, hoa quả đến, tới có khá là, tương đối khoảng cách, chênh lệch to, lớn nhất định, chắc chắn đừng đem hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu pha trộn, hỗn loạn vì, để một nói chuyện, đàm phán)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 国庆假期临近,出游机票价格应声上涨。 (Quốc khánh, ngày lễ Quốc khánh kỳ nghỉ, đợt nghỉ phép tiến gần kề cận đi du lịch, đi dã ngoại vé máy bay giá cả, mức giá nên, cần phải (yīng) âm thanh, tiếng vang tăng lên, leo thang (giá cả)
- B. 跌入谷底后不要灰心,因为以后的每一步都是向上的。 (Ngã, té vào, bước vào đáy, phần dưới cùng sau đừng nản lòng, nản chí bởi vì mỗi sau này một bước, bước đi đều là, phải hướng lên trên, vươn lên)
- C. 人生最精彩的不是实现梦想的瞬间,但是坚持梦想的过程。 (Đời người, nhân sinh nhất không đặc sắc, tuyệt vời là, phải thực hiện, hiện thực hóa ước mơ, khát vọng hoài bão giữa, không gian nhưng, thế nhưng kiên trì, bền bỉ quá trình, tiến trình ước mơ, khát vọng hoài bão)
- D. 白露出现在9月7日前后,这时天气开始转凉,早晨草木上会有露水。 (Trắng giọt sương, nước si-rô xuất hiện, hiện ra ở tháng, mặt trăng ngày trước sau, trước và sau lúc này, vào lúc này thời tiết bắt đầu chuyển hướng, thay đổi mát mẻ, nguội mát sáng sớm, buổi sáng sớm cỏ, cây cỏ trên biết có giọt sương, nước si-rô nước)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 香港素有“购物天堂”的美称。 (Thơm, nén hương cảng, hải cảng cảng biển (nghĩa đen có mua sắm đẹp, xinh đẹp thiên đường, chốn bồng lai tiên cảnh gọi là, xưng hô)
- B. 莫高窟的彩塑,每一尊都是一件精美的艺术品。 (Mạc (họ Mạc cao sắc thái, màu sắc mỗi một kính trọng, tôn kính đều là, phải một chiếc, cái (áo nghệ thuật tinh xảo tuyệt mỹ, đẹp đẽ tinh tế phẩm chất, phẩm cách)
- C. 在你想要放弃的那一刻,应该想想当初为什么坚持走到了这里。 (Ở bạn muốn có, mong muốn kia, đó từ bỏ, buông xuôi một khắc (15 phút) nên muốn muốn ngày trước, thuở ban đầu tại sao, vì sao kiên trì, bền bỉ đi, đi bộ đến, tới rồi nơi đây, ở đây)
- D. 有没有远大的志向和脚踏实地的精神,是一个人取得成功的关键。 (Có hay không, có... không xa Ý chí, chí hướng to, lớn hướng tới, về phía và chân, bàn chân vững tâm, an tâm tinh thần, nghị lực một cách (trợ từ trạng ngữ) là, phải một cái người đạt được, giành được (thành tựu then chốt, mấu chốt thành công)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 这次失败的原因在于事先准备不足,计划做得不够详细周密。 (Đây, này lần nguyên nhân, lý do thất bại nằm ở, cốt ở trước, từ trước chuẩn bị không đủ, thiếu thốn kế hoạch, lập kế hoạch làm, chế tạo chưa đủ, không đủ chi tiết, cặn kẽ chu mật, tỉ mỉ chu đáo thấu đáo từng khâu)
- B. 保健品只是具有某种保健作用的食品,并不具备药物的治疗作用。 (Bảo vệ sức khỏe, chăm sóc y tế sức khỏe phẩm chất, phẩm cách chỉ là, chẳng qua là sở hữu, có được nào đó, người nào đó loại, kiểu bảo vệ sức khỏe, chăm sóc y tế sức khỏe thực phẩm, đồ ăn tác dụng và, đồng thời không sở hữu, có đầy đủ điều trị, chữa trị thuốc, dược phẩm tác dụng)
- C. 他是个很有魅力的人,我每次看到他的时候都保持着他那独特的微笑。 (Anh ấy là, phải cái, con rất có người sức hút, sức quyến rũ tôi mỗi lần nhìn thấy, trông thấy lúc, khi của anh ấy đều duy trì, giữ vững đang anh ấy kia, đó mỉm cười, nụ cười mỉm độc đáo, đặc sắc)
- D. 有些食物营养成分不高,热量却高得惊人,比如炸薯条、火腿、甜点等。 (Có một số, một vài thức ăn, thực phẩm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng thành phần, yếu tố cấu thành không cao nhiệt lượng, lượng calo năng lượng lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý) cao kinh ngạc, đáng kinh ngạc ví dụ, chẳng hạn như nổ tung, đánh bom khoai tây chiên cọng, khoai tây chiên que thịt đùi hun khói, thịt giăm bông ngọt ngào, thơm ngọt (vị giác giờ (đơn vị thời gian) chờ đợi)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 七夕是中国传统节日中最具浪漫色彩的一个节日,被认为是中国的情人 节。 (Bảy là, phải Trung Quốc truyền thống lễ hội trong, ở giữa nhất lãng mạn một cái màu sắc lễ hội bị cho rằng, nhận định rằng là, phải Trung Quốc người tiết, đoạn)
- B. 梅花糕源于明朝,到清朝时已成为江南常见的小吃。乾隆皇帝下江南时 见其形如梅花,赐名梅花糕。 (Hoa mai, bông hoa mai mùa đông bánh ngọt, bánh ngọt mùa xuân ở, tại Minh (họ Minh hướng về phía, triều đại (cháo) đến, tới trong suốt, trong sạch hướng về phía, triều đại (cháo) thời gian, giờ đã, đã từng (viết tắt của 已经) trở thành, biến thành sông lớn, con sông (Trường Giang) phía Nam món ăn vặt, đồ ăn nhẹ đặc sản phố phường thường gặp, hay thấy thịnh vượng, dồi dào hoàng đế, vua dưới sông lớn, con sông (Trường Giang) phía Nam thời gian, giờ thấy, nhìn thấy của nó, của họ hình dạng, hình thái như, tựa như hoa mai, bông hoa mai mùa đông ban cho, ân tứ người hoa mai, bông hoa mai mùa đông bánh ngọt, bánh ngọt)
- C. “上有天堂,下有苏杭”,意思是说天上有天堂,人间有苏杭,人们以此 来形容苏杭的美丽、繁荣与富庶。 (Trên có thiên đường, chốn bồng lai tiên cảnh dưới có Tô (họ Tô ý nghĩa là, phải nói, phát biểu trên trời, bầu trời có thiên đường, chốn bồng lai tiên cảnh nhân gian, trần thế có Tô (họ Tô mọi người, con người trong xã hội lấy, dùng này, đây đến, tới hình dung, miêu tả Tô (họ Tô xinh đẹp, tươi đẹp phồn vinh, thịnh vượng và, cùng với màu mỡ trù phú)
- D. 小时候你一定在院子的空地上玩儿过“跳房子”吧?这个游戏虽然简单, 但是特别有趣,随着很多人度过了童年。 (Thuở nhỏ, khi còn bé bạn nhất định, chắc chắn ở sân, khoảng sân nhà của (trợ từ định ngữ) trống rỗng, bầu trời trên mặt đất, dưới đất chơi, vui chơi giải trí đã từng nhảy, nhảy lên ngôi nhà, căn nhà nhé, đi đây, này cái, con trò chơi tuy rằng, mặc dù đơn giản nhưng, thế nhưng đặc biệt, vô cùng thú vị, hay ho cùng với, đi cùng với rất nhiều người trải qua, trải qua (thời gian rồi tuổi thơ, thời thơ ấu)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 如果一定要让孩子在幼年时学点儿什么,那我的建议是引导孩子爱上阅 读。 (Nếu nhất định, chắc chắn cần để đứa trẻ ở năm (thời gian) thời gian, giờ học, học tập giờ (đơn vị thời gian) trẻ em, con cái gì, cái gì kia, đó kiến nghị, đề xuất của tôi là, phải dẫn dắt, định hướng dẫn đường đứa trẻ yêu, yêu thích trên đọc)
- B. 他就一直站在那里,看起来很老老实实,并不是个淘气的孩子,这是我 对他的第一印象。 (Anh ấy thì, liền luôn đứng ở nơi đó, ở đó xem ra, nhìn có vẻ rất già, lớn tuổi thật thà, chất phác Thực (Chân thực, thành thực và, đồng thời không là, phải cái, con đứa trẻ nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu đây, này là, phải tôi đối với đầu tiên của anh ấy ấn tượng)
- C. 王维不但诗歌创作卓有成就,他还善于绘画,精通音律,是中国文学史 上一个多才多艺的诗人。 (Vua, quốc vương Duy (Tư duy sáng suốt, gìn giữ phép tắc không những, không chỉ thơ ca, thi ca sáng tác, tác phẩm sáng tạo có thành tựu, cống hiến anh ấy vẫn giỏi về, khéo về hội họa, tranh vẽ tinh thông, thành thạo nhạc luật, âm luật là, phải Trung Quốc văn học Sử (họ Sử trên một cái nhiều mới, vừa mới nhiều nhà thơ, thi nhân)
- D. 豆浆是-一种营养价值极高的日常营养饮品,由于价廉物美,它在中国人 的早餐食谱中非常受青睐。 (Sữa đậu nành, nước đậu nành là, phải một loại, kiểu dinh dưỡng, chất dinh dưỡng giá trị cực kỳ, vô cùng thường ngày, hàng ngày cao dinh dưỡng, chất dinh dưỡng phẩm chất, phẩm cách do, bởi vì giá, giá cả sinh vật, vật đẹp, xinh đẹp nó ở Trung Quốc người bữa sáng, điểm tâm buổi sáng Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. trong, ở giữa vô cùng, rất nhận, chịu đựng xanh (xanh lá cây, xanh lam)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. “一帆风顺”说的是船挂着满帆顺风行驶,比喻非常顺利,没有任何阻碍。 (Thuận buồm xuôi gió, hanh thông suôn sẻ là, phải nói, phát biểu tàu, thuyền treo, móc đang đầy, tràn đầy cánh buồm, buồm đón gió (nghĩa đen thuận lợi, suôn sẻ gió, cơn gió chạy xe, vận hành di chuyển (tàu xe ẩn dụ, ví von vô cùng, rất suôn sẻ, thuận lợi không có bất kỳ, bất cứ cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình)
- B. 真正的姐妹,即使吵架了,第二天也能厚着脸皮当做什么都没发生,继续一起吃饭一起逛街。 (Chị em, chị em gái chân chính, thực sự cho dù, dẫu cho cãi nhau, cãi cọ rồi thứ hai, số hai trời, bầu trời cũng có thể dày, dày dặn đang khuôn mặt, bộ mặt da (người, động vật) làm (nghề), khi làm, chế tạo gì, cái gì đều chưa xảy ra, phát sinh tiếp tục, duy trì cùng với nhau ăn cơm, dùng bữa cùng với nhau dạo chơi, đi dạo phố, con phố)
- C. 应聘这个职位需要有良好的文字功底,有责任心和团队合作精神,最好还能有相关的工作经验的人。 (Ứng tuyển, xin việc đây, này cái, con vị trí công việc, chức vụ nghề nghiệp cần, đòi hỏi có chữ viết, văn tự tốt, thuận lợi nền tảng công phu, bề dày kỹ năng kiến thức căn bản có trách nhiệm, nghĩa vụ tim, trái tim hợp tác, phối hợp cùng/với đội ngũ, tập thể nhóm tinh thần, nghị lực tốt nhất, hay nhất vẫn có thể có làm việc, công việc liên quan, có quan hệ mật thiết người kinh nghiệm)
- D. 与生物病毒不同的是,几乎所有的计算机病毒都是人为制造出来的,它是一段可执行代码或者一个程序。 (Và, cùng với sinh vật, công nghệ sinh học vi-rút (virus) là, phải khác nhau, không giống hầu như, gần như máy tính, máy vi tính điện tử tất cả, toàn bộ vi-rút (virus) đều là, phải do con người gây ra, nhân vi chế tạo, sản xuất nó ra (bổ ngữ xu hướng) là, phải một đoạn có thể chấp hành, thực thi mã nguồn, dòng code hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật) một cái chương trình (máy tính), trình tự)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 小时候,幸福是一件东西,________就幸福;长大后,幸福是一个________,达到就幸福;成熟后,发现幸福原来是一种心态,________就幸福。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拥护 梦想 奉献 (Ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối ước mơ, khát vọng hoài bão cống hiến, hiến dâng)
- B. 占有 目光 歌颂 (Sở hữu chiếm hữu ánh mắt, ánh nhìn ca ngợi, ngợi ca)
- C. 拥有 目标 领悟 (Sở hữu, có trong tay (nguồn lực mục tiêu, đích đến lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo)
- D. 拥抱 标志 觉悟 (Ôm chặt, ôm ấp cột mốc, biểu tượng giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (拥护 梦想 奉献 — Ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối ước mơ, khát vọng hoài bão cống hiến, hiến dâng) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (占有 目光 歌颂 — Sở hữu chiếm hữu ánh mắt, ánh nhìn ca ngợi, ngợi ca) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (拥抱 标志 觉悟 — Ôm chặt, ôm ấp cột mốc, biểu tượng giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 羽毛球运动可增强上下肢和腰的活动能力,能有效地消除久坐、久视对身体的________影响。羽毛球运动虽然有很多好处,但也________打的时间越长越好,一般不要超过一小时。另外,打球之前一定要做好________的准备活动。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不良 并非 充分 (Bất lương, xấu xa tuyệt nhiên không phải, không hề là đầy đủ, trọn vẹn)
- B. 剧烈 无非 充足 (Dữ dội, kịch liệt chẳng qua là, không ngoài cái gì khác đầy đủ, sung túc)
- C. 恶劣 除非 充沛 (Khắc nghiệt, tồi tệ trừ phi, chỉ khi dồi dào, tràn trề)
- D. 严峻 难免 充实 (Nghiêm trọng hiểm nghèo, gay gắt khắc nghiệt khó tránh khỏi, không thể tránh được phong phú, đầy đủ)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 什刹海是北京城内的一处景区。这里曾是元、明、清三代城市________的核心。在这里,你可以欣赏老北京的胡同和四合院,________名人故居,观看富有特色的民俗活动,从而________老北京悠久的文化。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 划分 观光 承受 (Phân chia, phân định ranh giới tham quan ngắm cảnh, du lịch ngắm cảnh chịu đựng, gánh chịu)
- B. 规划 游览 感受 (Quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn tham quan, du ngoạn cảm nhận, trải nghiệm)
- C. 调整 浏览 体会 (Điều chỉnh, sắp xếp lại lướt xem, duyệt qua (trang web thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc)
- D. 策划 登陆 感染 (Hoạch định, lên kế hoạch đổ bộ (bão, quân đội) nhiễm khuẩn, lây nhiễm)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 俗话说:“尺有所短,寸有所长。”每个人都有自己的优点和缺点,做人不能太骄傲________,总以为自己才是正确的,而要________学习别人的长处,来________自己的不足;同时也不要太________,觉得自己什么都做不好,其实每个人身上都有值得别人学习的地方。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自满 虚心 弥补 自卑 (Tự mãn, thỏa mãn tự kiêu kiêu ngạo khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót tự ti, mặc cảm tự ti)
- B. 自主 谦虚 补偿 悲观 (Tự chủ, độc lập tự chủ đưa ra quyết định khiêm tốn, khiêm nhường bồi thường, bù đắp bi quan)
- C. 自私 称心 补救 消极 (Ích kỷ, vụ lợi riêng gọi là, xưng hô tim, trái tim cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót) tiêu cực, thụ động bi quan chán nản)
- D. 自觉 甘心 补贴 卑鄙 (Tự giác, có ý thức cam lòng, cam tâm chịu đựng trợ cấp, phụ cấp đê tiện, hèn hạ)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án B (自主 谦虚 补偿 悲观 — Tự chủ, độc lập tự chủ đưa ra quyết định khiêm tốn, khiêm nhường bồi thường, bù đắp bi quan) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (自私 称心 补救 消极 — Ích kỷ, vụ lợi riêng gọi là, xưng hô tim, trái tim cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót) tiêu cực, thụ động bi quan chán nản) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (自觉 甘心 补贴 卑鄙 — Tự giác, có ý thức cam lòng, cam tâm chịu đựng trợ cấp, phụ cấp đê tiện, hèn hạ) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 天津“泥人张”彩塑是一种深受百姓喜爱的艺术品,其创作________广泛,或反映民间习俗,或取材于民间故事、舞台戏剧、文学名著。作品用色简单明快,用料________,而且所________的泥人神形兼具,异常生动,在国际上享有很高的________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 课题 注重 扎 荣誉 (Đề tài nghiên cứu khoa học chú trọng, đặc biệt coi trọng đâm, tiêm danh dự, vinh dự)
- B. 科目 着重 绣 信誉 (Môn học, đề mục sát hạch đặc biệt chú trọng, nhấn mạnh trọng tâm thêu, thêu thùa nghệ thuật uy tín, uy tín danh dự trên thương trường)
- C. 器材 追究 拽 名誉 (Khí tài, thiết bị dụng cụ chuyên dụng truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm kéo, lôi danh dự, uy tín thanh danh)
- D. 题材 讲究 捏 声誉 (Đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật chú trọng, cầu kỳ nặn, nhào nặn (tò he danh tiếng, uy tín)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (课题 注重 扎 荣誉 — Đề tài nghiên cứu khoa học chú trọng, đặc biệt coi trọng đâm, tiêm danh dự, vinh dự) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (科目 着重 绣 信誉 — Môn học, đề mục sát hạch đặc biệt chú trọng, nhấn mạnh trọng tâm thêu, thêu thùa nghệ thuật uy tín, uy tín danh dự trên thương trường) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (器材 追究 拽 名誉 — Khí tài, thiết bị dụng cụ chuyên dụng truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm kéo, lôi danh dự, uy tín thanh danh) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 音乐可以________情绪,而且遵循“同质”________。简单来说,就是当一个人痛苦时应该听悲痛的音乐,把痛苦的情绪完全________出来。而一个焦虑或愤怒的人应选择激昂亢奋的音乐,使________的情绪有所发泄。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 调和 原则 解放 拘束 (Hòa giải, điều hòa nguyên tắc giải phóng, cởi trói (tư tưởng gò bó, câu nệ gượng gạo)
- B. 调节 原理 释放 不安 (Điều tiết, điều chỉnh nguyên lý, nguyên lý cơ bản khoa học giải phóng, giải tỏa bất an, lo lắng)
- C. 缓和 道理 播放 沮丧 (Xoa dịu, làm dịu đi đạo lý, lý lẽ phát sóng, phát video chán nản, nản lòng thoái chí)
- D. 调解 规律 开放 悲哀 (Hòa giải, điều đình hòa giải tranh chấp quy luật, nề nếp mở cửa, rộng mở bi ai, đau buồn)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (调和 原则 解放 拘束 — Hòa giải, điều hòa nguyên tắc giải phóng, cởi trói (tư tưởng gò bó, câu nệ gượng gạo) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (缓和 道理 播放 沮丧 — Xoa dịu, làm dịu đi đạo lý, lý lẽ phát sóng, phát video chán nản, nản lòng thoái chí) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (调解 规律 开放 悲哀 — Hòa giải, điều đình hòa giải tranh chấp quy luật, nề nếp mở cửa, rộng mở bi ai, đau buồn) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 人们一直认为,女性要获得________的成功,就应当“表现得像个男人”。然而研究________,表现得刚毅而自信的“强势型”女性,________比“温柔型”女性获得升职的机会少。虽然这些性格特征在男性身上广为推崇,但表现在女性身上,则会________“缺乏可爱”。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 事业 表明 通常 显得 (Sự nghiệp, công cuộc vĩ đại chứng tỏ, biểu thị thông thường, thường lệ trông có vẻ, lộ rõ vẻ)
- B. 事项 证明 平常 展现 (Hạng mục, nội dung công việc chứng minh, bằng chứng bình thường, thông thường hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động)
- C. 事务 指示 时常 展示 (Sự vụ, công việc hành chính chỉ thị, hướng dẫn chỉ đạo mệnh lệnh thường, thường xuyên trưng bày, phô diễn triển lãm)
- D. 行业 显示 照常 流露 (Ngành nghề, ngành công nghiệp hiển thị, cho thấy như thường lệ, bình thường như cũ bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 清初,徽剧盛行于安徽及江浙一带,在南方________很广。乾隆年间,“三庆”等四大徽班进京献艺,________。后来,徽剧在北京同湖北汉剧等剧种________,逐渐________成了现在的京剧。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 流传 家喻户晓 结合 演变 (Lưu truyền, truyền tụng nhà nhà đều biết, người người đều hay kết hợp, gắn kết diễn biến, tiến hóa biến đổi theo thời gian)
- B. 流通 络绎不绝 组合 变迁 (Lưu thông, luân chuyển hàng hóa nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục tổ hợp, kết hợp biến thiên, đổi thay theo thời gian)
- C. 传播 喜闻乐见 联合 演奏 (Truyền bá, lan truyền được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích liên hiệp, liên kết diễn tấu, biểu diễn nhạc cụ)
- D. 宣传 空前绝后 合并 延续 (Tuyên truyền, phổ biến quảng bá tiền vô cổ nhân hậu vô lai giả, chưa từng có và không bao giờ có lại sáp nhập, hợp nhất tiếp nối, kéo dài liên tục)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 驾着无动力的小舟,利用船桨________好方向,在时急时缓的水流中顺流而下,在与大自然的抗争中演绎精彩的________,这就是漂流,一种区别于________生活的独特体验,让________人为之倾倒。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 领会 刹那 平等 城堡 (Lĩnh hội, thấu hiểu sâu sắc trong chớp mắt, trong nháy mắt bình đẳng lâu đài, thành quách cổ)
- B. 把握 间隔 平静 乡镇 (Nắm bắt, nắm chắc khoảng cách, khoảng thời gian giãn cách bình tĩnh, phẳng lặng làng xã, thị trấn cấp xã)
- C. 掌握 瞬间 平凡 都市 (Nắm vững, làm chủ (kỹ thuật giữa, không gian bình dị, bình thường đô thị, đại đô thị hiện đại)
- D. 控制 期间 平坦 郊区 (Kiểm soát, khống chế thời gian, thời kỳ bằng phẳng, phẳng lặng ngoại ô, vùng ven đô)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 在科学史上,善于________的人总会有所发现,有所创造。只要你________,善于在________的现象中打破沙锅问到底地探索与研究,你一定会从盲从流俗、无所发明的人群中________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 看待 各抒己见 不言而喻 得天独厚 (Nhìn nhận, xem xét mỗi người một ý, tự do phát biểu ý kiến cá nhân không nói cũng hiểu, hiển nhiên rõ ràng được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban)
- B. 观察 孜孜不倦 司空见惯 脱颖而出 (Quan sát, theo dõi hãy chăm chỉ nhất có thể hãy chăm chỉ nhất có thể không phụ trách, kiểm soát trống rỗng, bầu trời thấy, nhìn thấy quen thói, tập quán quen cởi (quần áo, giày dép) mà, nhưng ra, xuất hiện)
- C. 考察 兢兢业业 莫名其妙 继往开来 (Khảo sát thực tế, khảo nghiệm cần cù cẩn trọng, tận tụy hết lòng kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai)
- D. 注视 聚精会神 一目了然 再接再厉 (Chú ý nhìn, dõi mắt theo dõi chăm chú tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí nhìn một cái là hiểu ngay, rõ mồn một trong nháy mắt tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (看待 各抒己见 不言而喻 得天独厚 — Nhìn nhận, xem xét mỗi người một ý, tự do phát biểu ý kiến cá nhân không nói cũng hiểu, hiển nhiên rõ ràng được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (考察 兢兢业业 莫名其妙 继往开来 — Khảo sát thực tế, khảo nghiệm cần cù cẩn trọng, tận tụy hết lòng kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (注视 聚精会神 一目了然 再接再厉 — Chú ý nhìn, dõi mắt theo dõi chăm chú tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí nhìn một cái là hiểu ngay, rõ mồn một trong nháy mắt tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
第71题:选句填空(第71-75题)
在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。
科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。
远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。
有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。
【候选句子】
A 激发人的内在潜能
B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想
C 人生有三大幸事
D 决定你人生的成败
E 就能使你的人生与众不同,光彩照人
请为第(71)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (71).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。 科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。 远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。 有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。 【候选句子】 A 激发人的内在潜能 B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 C 人生有三大幸事 D 决定你人生的成败 E 就能使你的人生与众不同,光彩照人 请为第(71)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (71).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 激发人的内在潜能 (Khơi dậy, kích thích nội tại, bên trong người tiềm năng)
- B. 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 (Họ, bọn họ biết ở thấm thoắt, không hay không biết trong, ở giữa ăn trộm, trộm cắp đi, đi bộ ước mơ, khát vọng hoài bão của bạn)
- C. 人生有三大幸事 (Đời người, nhân sinh có ba to, lớn Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường việc, sự việc)
- D. 决定你人生的成败 (Quyết định bạn thành, hoàn thành đời người, nhân sinh thua, thất bại)
- E. 就能使你的人生与众不同,光彩照人 (Thì, liền có thể khiến cho, làm cho đời người, nhân sinh của bạn và, cùng với khác nhau, không giống quang vinh, rực rỡ chiếu rọi người)
• Phân tích đối chiếu: Câu “决定你人生的成败” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (71).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
第72题:选句填空(第71-75题)
在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。
科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。
远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。
有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。
【候选句子】
A 激发人的内在潜能
B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想
C 人生有三大幸事
D 决定你人生的成败
E 就能使你的人生与众不同,光彩照人
请为第(72)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (72).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。 科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。 远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。 有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。 【候选句子】 A 激发人的内在潜能 B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 C 人生有三大幸事 D 决定你人生的成败 E 就能使你的人生与众不同,光彩照人 请为第(72)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (72).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 激发人的内在潜能 (Khơi dậy, kích thích nội tại, bên trong người tiềm năng)
- B. 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 (Họ, bọn họ biết ở thấm thoắt, không hay không biết trong, ở giữa ăn trộm, trộm cắp đi, đi bộ ước mơ, khát vọng hoài bão của bạn)
- C. 人生有三大幸事 (Đời người, nhân sinh có ba to, lớn Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường việc, sự việc)
- D. 决定你人生的成败 (Quyết định bạn thành, hoàn thành đời người, nhân sinh thua, thất bại)
- E. 就能使你的人生与众不同,光彩照人 (Thì, liền có thể khiến cho, làm cho đời người, nhân sinh của bạn và, cùng với khác nhau, không giống quang vinh, rực rỡ chiếu rọi người)
• Phân tích đối chiếu: Câu “激发人的内在潜能” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (72).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第73题:选句填空(第71-75题)
在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。
科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。
远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。
有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。
【候选句子】
A 激发人的内在潜能
B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想
C 人生有三大幸事
D 决定你人生的成败
E 就能使你的人生与众不同,光彩照人
请为第(73)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (73).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。 科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。 远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。 有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。 【候选句子】 A 激发人的内在潜能 B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 C 人生有三大幸事 D 决定你人生的成败 E 就能使你的人生与众不同,光彩照人 请为第(73)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (73).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 激发人的内在潜能 (Khơi dậy, kích thích nội tại, bên trong người tiềm năng)
- B. 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 (Họ, bọn họ biết ở thấm thoắt, không hay không biết trong, ở giữa ăn trộm, trộm cắp đi, đi bộ ước mơ, khát vọng hoài bão của bạn)
- C. 人生有三大幸事 (Đời người, nhân sinh có ba to, lớn Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường việc, sự việc)
- D. 决定你人生的成败 (Quyết định bạn thành, hoàn thành đời người, nhân sinh thua, thất bại)
- E. 就能使你的人生与众不同,光彩照人 (Thì, liền có thể khiến cho, làm cho đời người, nhân sinh của bạn và, cùng với khác nhau, không giống quang vinh, rực rỡ chiếu rọi người)
• Phân tích đối chiếu: Câu “他们会在不知不觉中偷走你的梦想” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (73).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
第74题:选句填空(第71-75题)
在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。
科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。
远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。
有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。
【候选句子】
A 激发人的内在潜能
B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想
C 人生有三大幸事
D 决定你人生的成败
E 就能使你的人生与众不同,光彩照人
请为第(74)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (74).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。 科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。 远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。 有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。 【候选句子】 A 激发人的内在潜能 B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 C 人生有三大幸事 D 决定你人生的成败 E 就能使你的人生与众不同,光彩照人 请为第(74)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (74).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 激发人的内在潜能 (Khơi dậy, kích thích nội tại, bên trong người tiềm năng)
- B. 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 (Họ, bọn họ biết ở thấm thoắt, không hay không biết trong, ở giữa ăn trộm, trộm cắp đi, đi bộ ước mơ, khát vọng hoài bão của bạn)
- C. 人生有三大幸事 (Đời người, nhân sinh có ba to, lớn Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường việc, sự việc)
- D. 决定你人生的成败 (Quyết định bạn thành, hoàn thành đời người, nhân sinh thua, thất bại)
- E. 就能使你的人生与众不同,光彩照人 (Thì, liền có thể khiến cho, làm cho đời người, nhân sinh của bạn và, cùng với khác nhau, không giống quang vinh, rực rỡ chiếu rọi người)
• Phân tích đối chiếu: Câu “人生有三大幸事” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (74).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
第75题:选句填空(第71-75题)
在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。
科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。
远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。
有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。
【候选句子】
A 激发人的内在潜能
B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想
C 人生有三大幸事
D 决定你人生的成败
E 就能使你的人生与众不同,光彩照人
请为第(75)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (75).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在现实生活中,你和谁在一起的确很重要,它甚至能改变你的成长轨迹,(71)________。和什么样的人在一起,就会有什么样的人生。和勤奋的人在一起,你不会懒惰;和积极的人在一起,你不会消沉;与智者同行,你会不同凡响;与高人为伍,你能登上巅峰。 科学家研究认为:“人是唯一能接受暗示的动物。”积极的暗示,会对人的情绪和生理状态产生良好的影响,(72)________,发挥人的超常水平,使人进取,催人奋进。 远离消极的人吧!否则,(73)________,使你渐渐颓废,变得平庸。积极的人像太阳,照到哪里哪里亮;消极的人像月亮,初一十五不一样。态度决定一切,有什么态度,就有什么样的未来。性格决定命运,有怎样的性格,就有怎样的人生。 有人说,(74)________:上学时遇到一位好老师,工作时遇到一位好领导,成家时遇到一个好伴侣。有时他们一个甜美的笑容,一句温馨的问候,(75)________。 【候选句子】 A 激发人的内在潜能 B 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 C 人生有三大幸事 D 决定你人生的成败 E 就能使你的人生与众不同,光彩照人 请为第(75)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (75).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 激发人的内在潜能 (Khơi dậy, kích thích nội tại, bên trong người tiềm năng)
- B. 他们会在不知不觉中偷走你的梦想 (Họ, bọn họ biết ở thấm thoắt, không hay không biết trong, ở giữa ăn trộm, trộm cắp đi, đi bộ ước mơ, khát vọng hoài bão của bạn)
- C. 人生有三大幸事 (Đời người, nhân sinh có ba to, lớn Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường việc, sự việc)
- D. 决定你人生的成败 (Quyết định bạn thành, hoàn thành đời người, nhân sinh thua, thất bại)
- E. 就能使你的人生与众不同,光彩照人 (Thì, liền có thể khiến cho, làm cho đời người, nhân sinh của bạn và, cùng với khác nhau, không giống quang vinh, rực rỡ chiếu rọi người)
• Phân tích đối chiếu: Câu “就能使你的人生与众不同,光彩照人” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (75).
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
第76题:选句填空(第76-80题)
丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。
东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。
丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。
在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。
【候选句子】
A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬
B 常被人冠以“湿地之神”的美称
C 头顶裸露的部分为鲜红色
D 它们对配偶非常忠诚
E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中
请为第(76)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (76).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。 东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。 丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。 在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。 【候选句子】 A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 B 常被人冠以“湿地之神”的美称 C 头顶裸露的部分为鲜红色 D 它们对配偶非常忠诚 E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 请为第(76)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (76).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật biết từ sinh sản, nhân giống Đông Bắc, vùng Đông Bắc từng đàn từng lũ, kết bè kéo cánh bay tới, bay hướng về miền Nam, phương Nam đã từng mùa đông)
- B. 常被人冠以“湿地之神”的美称 (Thường, thường xuyên bị người mũ, vương miện lấy, dùng ẩm ướt, ướt át của đẹp, xinh đẹp thần, thần thánh gọi là, xưng hô)
- C. 头顶裸露的部分为鲜红色 (Đầu, cái đầu đỉnh, chóp đỉnh bộ phận, phần giọt sương, nước si-rô vì, để tươi ngon, tươi sáng màu đỏ, sắc đỏ cách mạng)
- D. 它们对配偶非常忠诚 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật đối với vợ vô cùng, rất trung thành, tận trung một lòng son sắt)
- E. 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. đỉnh, chóp đỉnh hình tượng, hình ảnh lượng lớn, nhiều xuất hiện, hiện ra ở các, mỗi quốc gia, đất nước văn học và mỹ thuật, hội họa tác phẩm (nghệ thuật, văn học trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Câu “常被人冠以“湿地之神”的美称” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (76).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
第77题:选句填空(第76-80题)
丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。
东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。
丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。
在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。
【候选句子】
A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬
B 常被人冠以“湿地之神”的美称
C 头顶裸露的部分为鲜红色
D 它们对配偶非常忠诚
E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中
请为第(77)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (77).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。 东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。 丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。 在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。 【候选句子】 A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 B 常被人冠以“湿地之神”的美称 C 头顶裸露的部分为鲜红色 D 它们对配偶非常忠诚 E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 请为第(77)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (77).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật biết từ sinh sản, nhân giống Đông Bắc, vùng Đông Bắc từng đàn từng lũ, kết bè kéo cánh bay tới, bay hướng về miền Nam, phương Nam đã từng mùa đông)
- B. 常被人冠以“湿地之神”的美称 (Thường, thường xuyên bị người mũ, vương miện lấy, dùng ẩm ướt, ướt át của đẹp, xinh đẹp thần, thần thánh gọi là, xưng hô)
- C. 头顶裸露的部分为鲜红色 (Đầu, cái đầu đỉnh, chóp đỉnh bộ phận, phần giọt sương, nước si-rô vì, để tươi ngon, tươi sáng màu đỏ, sắc đỏ cách mạng)
- D. 它们对配偶非常忠诚 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật đối với vợ vô cùng, rất trung thành, tận trung một lòng son sắt)
- E. 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. đỉnh, chóp đỉnh hình tượng, hình ảnh lượng lớn, nhiều xuất hiện, hiện ra ở các, mỗi quốc gia, đất nước văn học và mỹ thuật, hội họa tác phẩm (nghệ thuật, văn học trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Câu “丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (77).
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
第78题:选句填空(第76-80题)
丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。
东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。
丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。
在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。
【候选句子】
A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬
B 常被人冠以“湿地之神”的美称
C 头顶裸露的部分为鲜红色
D 它们对配偶非常忠诚
E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中
请为第(78)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (78).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。 东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。 丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。 在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。 【候选句子】 A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 B 常被人冠以“湿地之神”的美称 C 头顶裸露的部分为鲜红色 D 它们对配偶非常忠诚 E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 请为第(78)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (78).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật biết từ sinh sản, nhân giống Đông Bắc, vùng Đông Bắc từng đàn từng lũ, kết bè kéo cánh bay tới, bay hướng về miền Nam, phương Nam đã từng mùa đông)
- B. 常被人冠以“湿地之神”的美称 (Thường, thường xuyên bị người mũ, vương miện lấy, dùng ẩm ướt, ướt át của đẹp, xinh đẹp thần, thần thánh gọi là, xưng hô)
- C. 头顶裸露的部分为鲜红色 (Đầu, cái đầu đỉnh, chóp đỉnh bộ phận, phần giọt sương, nước si-rô vì, để tươi ngon, tươi sáng màu đỏ, sắc đỏ cách mạng)
- D. 它们对配偶非常忠诚 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật đối với vợ vô cùng, rất trung thành, tận trung một lòng son sắt)
- E. 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. đỉnh, chóp đỉnh hình tượng, hình ảnh lượng lớn, nhiều xuất hiện, hiện ra ở các, mỗi quốc gia, đất nước văn học và mỹ thuật, hội họa tác phẩm (nghệ thuật, văn học trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Câu “头顶裸露的部分为鲜红色” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (78).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
第79题:选句填空(第76-80题)
丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。
东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。
丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。
在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。
【候选句子】
A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬
B 常被人冠以“湿地之神”的美称
C 头顶裸露的部分为鲜红色
D 它们对配偶非常忠诚
E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中
请为第(79)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (79).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。 东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。 丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。 在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。 【候选句子】 A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 B 常被人冠以“湿地之神”的美称 C 头顶裸露的部分为鲜红色 D 它们对配偶非常忠诚 E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 请为第(79)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (79).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật biết từ sinh sản, nhân giống Đông Bắc, vùng Đông Bắc từng đàn từng lũ, kết bè kéo cánh bay tới, bay hướng về miền Nam, phương Nam đã từng mùa đông)
- B. 常被人冠以“湿地之神”的美称 (Thường, thường xuyên bị người mũ, vương miện lấy, dùng ẩm ướt, ướt át của đẹp, xinh đẹp thần, thần thánh gọi là, xưng hô)
- C. 头顶裸露的部分为鲜红色 (Đầu, cái đầu đỉnh, chóp đỉnh bộ phận, phần giọt sương, nước si-rô vì, để tươi ngon, tươi sáng màu đỏ, sắc đỏ cách mạng)
- D. 它们对配偶非常忠诚 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật đối với vợ vô cùng, rất trung thành, tận trung một lòng son sắt)
- E. 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. đỉnh, chóp đỉnh hình tượng, hình ảnh lượng lớn, nhiều xuất hiện, hiện ra ở các, mỗi quốc gia, đất nước văn học và mỹ thuật, hội họa tác phẩm (nghệ thuật, văn học trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Câu “它们对配偶非常忠诚” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (79).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
第80题:选句填空(第76-80题)
丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。
东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。
丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。
在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。
【候选句子】
A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬
B 常被人冠以“湿地之神”的美称
C 头顶裸露的部分为鲜红色
D 它们对配偶非常忠诚
E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中
请为第(80)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (80).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 丹顶鹤就是中国传说中的仙鹤。在全球15种鹤中,丹顶鹤是世界第二大稀有鹤种。由于它们的数量少,目前已被列为国家一级保护动物。它们生活在沼泽或浅水地带,(76)________,是一种十分珍贵的大型候鸟。 东亚地区的居民认为丹顶鹤象征幸福、吉祥、长寿和忠贞,(77)________。在中国殷商时代的墓葬中,就有鹤的形象出现在雕塑中;春秋战国时期的青铜器中,鹤体造型的器具也已出现。 丹顶鹤嘴长、颈长、腿长,高约120厘米,成鸟除颈部和翅膀后端为黑色外,全身洁白。(78)________,喉和颈大部为暗褐色,嘴呈灰绿色。它们的叫声嘹亮,声音可以波及数里之外。《诗经》中有“鹤鸣九皋,声闻于天”之说,这是因为它们的气管很长并盘成多个圈,而且愈老愈长,所以老鹤之鸣愈发高亢。丹顶鹤的寿命可达50-60年,(79)________,可以相伴一生。 在中国,每年入秋后,(80)________。在江苏省盐城自然保护区,越冬的丹顶鹤最多时一年可达600多只,这里已成为世界上栖息数量最多的丹顶鹤越冬栖息地。 【候选句子】 A 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 B 常被人冠以“湿地之神”的美称 C 头顶裸露的部分为鲜红色 D 它们对配偶非常忠诚 E 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 请为第(80)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (80).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật biết từ sinh sản, nhân giống Đông Bắc, vùng Đông Bắc từng đàn từng lũ, kết bè kéo cánh bay tới, bay hướng về miền Nam, phương Nam đã từng mùa đông)
- B. 常被人冠以“湿地之神”的美称 (Thường, thường xuyên bị người mũ, vương miện lấy, dùng ẩm ướt, ướt át của đẹp, xinh đẹp thần, thần thánh gọi là, xưng hô)
- C. 头顶裸露的部分为鲜红色 (Đầu, cái đầu đỉnh, chóp đỉnh bộ phận, phần giọt sương, nước si-rô vì, để tươi ngon, tươi sáng màu đỏ, sắc đỏ cách mạng)
- D. 它们对配偶非常忠诚 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật đối với vợ vô cùng, rất trung thành, tận trung một lòng son sắt)
- E. 丹顶鹤的形象大量出现在各国文学和美术作品中 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. đỉnh, chóp đỉnh hình tượng, hình ảnh lượng lớn, nhiều xuất hiện, hiện ra ở các, mỗi quốc gia, đất nước văn học và mỹ thuật, hội họa tác phẩm (nghệ thuật, văn học trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Câu “它们会从东北的繁殖地成群结队地飞往南方过冬” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (80).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 84. 别小看呵欠,它可是连串异常复杂动作的紧密组合:嘴巴突然张到最大限 度,头部微微向后仰,接着是一阵有力的肌肉收缩,使一大口空气尽情呼出。科 学家们至今仍对呵欠的生理功能争论不休。目前占上风的意见是:呵欠可以缓解 疲劳。呵欠呼出了深埋在肺叶内的一大口不洁空气,同时又吸进了一大口新鲜空 气;加上数十块肌肉和数十处关节的协调动作,这一切都能使精神“为之一振”。 在会议上打呵欠被公认为是对发言者的大不敬;同样,在聆听长者教海时打 师对儿童进行“文明教育”时总是对此一再强调。 呵欠会“传染”,当人群中有一个人“领头”打个呵欠, 其余人就会莫名其妙地“呼应”,尽管当时他们可能毫无倦意。 某些疾病患者的呵欠是一种重要的“信号”。如患精神分裂症 的人如果接二连三地大打呵欠,那可是病情好转的喜讯。相反, 脑溢血患者如果呵欠不断,那就意味着病人严重缺氧,非常危 险。 外界环境的较大变化也会使人容易打呵欠,当你与朋友长谈一小时后送客出 门时,你往往会打个呵欠;看完场电影回家也会打个呵欠…于是,一位心理 学家别致地将它比做“分号”,意思是说:这是生活中某个片断的结束,另一个 片断跟着来临了。 81..关于“呵欠”,可以知道:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 81.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是一种疾病 (Là, phải một loại, kiểu bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm)
- B. 有利于振作精神 (Có lợi cho, thuận lợi cho làm việc, tác phẩm tinh thần, nghị lực)
- C. 是一种无声的动作 (Là, phải một loại, kiểu không, không có (vô) động tác âm thanh, tiếng vang)
- D. 可预防呼吸道疾病 (Có thể phòng ngừa, đề phòng hô hấp, hít thở con đường bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (有利于振作精神 — Có lợi cho, thuận lợi cho làm việc, tác phẩm tinh thần, nghị lực).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 84. 别小看呵欠,它可是连串异常复杂动作的紧密组合:嘴巴突然张到最大限 度,头部微微向后仰,接着是一阵有力的肌肉收缩,使一大口空气尽情呼出。科 学家们至今仍对呵欠的生理功能争论不休。目前占上风的意见是:呵欠可以缓解 疲劳。呵欠呼出了深埋在肺叶内的一大口不洁空气,同时又吸进了一大口新鲜空 气;加上数十块肌肉和数十处关节的协调动作,这一切都能使精神“为之一振”。 在会议上打呵欠被公认为是对发言者的大不敬;同样,在聆听长者教海时打 师对儿童进行“文明教育”时总是对此一再强调。 呵欠会“传染”,当人群中有一个人“领头”打个呵欠, 其余人就会莫名其妙地“呼应”,尽管当时他们可能毫无倦意。 某些疾病患者的呵欠是一种重要的“信号”。如患精神分裂症 的人如果接二连三地大打呵欠,那可是病情好转的喜讯。相反, 脑溢血患者如果呵欠不断,那就意味着病人严重缺氧,非常危 险。 外界环境的较大变化也会使人容易打呵欠,当你与朋友长谈一小时后送客出 门时,你往往会打个呵欠;看完场电影回家也会打个呵欠…于是,一位心理 学家别致地将它比做“分号”,意思是说:这是生活中某个片断的结束,另一个 片断跟着来临了。 第2段中的“此”指的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 82.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 文明教育 (giáo dục văn minh, nền văn minh)
- B. 聆听长者教海 (Nghe, nghe nghe dài, lâu dài người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu dạy, giảng dạy (jiāo) biển, đại dương)
- C. 打阿欠要注意场合 (Đánh, gõ nợ, thiếu thốn cần chú ý, lưu ý dịp, hoàn cảnh)
- D. 打呵欠可缓解疲劳 (Đánh, gõ ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn có thể làm dịu, xoa dịu mệt mỏi, mỏi mệt)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (打阿欠要注意场合 — Đánh, gõ nợ, thiếu thốn cần chú ý, lưu ý dịp, hoàn cảnh).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 84. 别小看呵欠,它可是连串异常复杂动作的紧密组合:嘴巴突然张到最大限 度,头部微微向后仰,接着是一阵有力的肌肉收缩,使一大口空气尽情呼出。科 学家们至今仍对呵欠的生理功能争论不休。目前占上风的意见是:呵欠可以缓解 疲劳。呵欠呼出了深埋在肺叶内的一大口不洁空气,同时又吸进了一大口新鲜空 气;加上数十块肌肉和数十处关节的协调动作,这一切都能使精神“为之一振”。 在会议上打呵欠被公认为是对发言者的大不敬;同样,在聆听长者教海时打 师对儿童进行“文明教育”时总是对此一再强调。 呵欠会“传染”,当人群中有一个人“领头”打个呵欠, 其余人就会莫名其妙地“呼应”,尽管当时他们可能毫无倦意。 某些疾病患者的呵欠是一种重要的“信号”。如患精神分裂症 的人如果接二连三地大打呵欠,那可是病情好转的喜讯。相反, 脑溢血患者如果呵欠不断,那就意味着病人严重缺氧,非常危 险。 外界环境的较大变化也会使人容易打呵欠,当你与朋友长谈一小时后送客出 门时,你往往会打个呵欠;看完场电影回家也会打个呵欠…于是,一位心理 学家别致地将它比做“分号”,意思是说:这是生活中某个片断的结束,另一个 片断跟着来临了。 根据上文,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 83.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 打呵欠反映人的性格 (Đánh, gõ ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn phản ánh, phản chiếu tính cách, tính tình người)
- B. 中年人更喜欢打呵欠 (Trung niên, tuổi trung niên người hơn thích đánh, gõ ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn)
- C. 打呵欠容易相互“传染” (Đánh, gõ ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn dễ dàng, thuận lợi lẫn nhau, qua lại lây truyền, lây nhiễm)
- D. 对患者而言,呵欠是“好消息” (Đối với bệnh nhân, người bệnh mà, nhưng ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn là, phải tốt, đẹp tin tức, thông tin)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (打呵欠容易相互“传染”).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 84. 别小看呵欠,它可是连串异常复杂动作的紧密组合:嘴巴突然张到最大限 度,头部微微向后仰,接着是一阵有力的肌肉收缩,使一大口空气尽情呼出。科 学家们至今仍对呵欠的生理功能争论不休。目前占上风的意见是:呵欠可以缓解 疲劳。呵欠呼出了深埋在肺叶内的一大口不洁空气,同时又吸进了一大口新鲜空 气;加上数十块肌肉和数十处关节的协调动作,这一切都能使精神“为之一振”。 在会议上打呵欠被公认为是对发言者的大不敬;同样,在聆听长者教海时打 师对儿童进行“文明教育”时总是对此一再强调。 呵欠会“传染”,当人群中有一个人“领头”打个呵欠, 其余人就会莫名其妙地“呼应”,尽管当时他们可能毫无倦意。 某些疾病患者的呵欠是一种重要的“信号”。如患精神分裂症 的人如果接二连三地大打呵欠,那可是病情好转的喜讯。相反, 脑溢血患者如果呵欠不断,那就意味着病人严重缺氧,非常危 险。 外界环境的较大变化也会使人容易打呵欠,当你与朋友长谈一小时后送客出 门时,你往往会打个呵欠;看完场电影回家也会打个呵欠…于是,一位心理 学家别致地将它比做“分号”,意思是说:这是生活中某个片断的结束,另一个 片断跟着来临了。 心理学家把打呵欠比做“分号”,是因为:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 84.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 打呵欠说明不耐烦 (Đánh, gõ ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn thuyết minh, giải thích sốt ruột, nôn nóng)
- B. 打呵欠表明大脑缺氧 (Đánh, gõ ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn chứng tỏ, biểu thị bộ não, đại não thiếu, khuyết)
- C. 阿欠容易打断人的思路 (Nợ, thiếu thốn dễ dàng, thuận lợi ngắt lời, làm gián đoạn Suy tư, nhớ nhung người đường)
- D. 呵欠意味着一个片段的结束 (Ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn có nghĩa là, đồng nghĩa với việc một cái mảnh, miếng kết thúc, khép lại hoàn thành đoạn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (呵欠意味着一个片段的结束 — Ha ha (tiếng cười) nợ, thiếu thốn có nghĩa là, đồng nghĩa với việc một cái mảnh, miếng kết thúc, khép lại hoàn thành đoạn).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 88. 春秋战国时,宋国一男子有一个祖传药方,专治冬季里手部的冻伤和龟裂, 极具医用价值。可惜这个宋国人不懂得利用秘方赚钱,只是靠洗染布料为生,日 子过得非常拮据。 一天,有位姓冯的亲戚来到宋国人家中做客,无意中知道了祖传药方的事。 经过一个晚上的考,第二天,这位冯姓亲戚跟宋国人商量,决定以50两银子 的价格求购药方。对于宋国人来说,这可是天大的好事。于是他召集全家老小商 议,大家致同意卖出药方,不过要价却多了100两银子。没想到,冯姓亲戚很 痛快地就答应了。 一年后,冯姓亲戚再次回到宋国。宋国人见他一身 华服,乘坐豪华车马,周围还有侍卫随从,惊诉地问 起缘由。冯姓亲戚笑着对他说:“我得到药方后,去了 齐国,跟齐王说,今后将士们在冬季打仗就不用为冻 手之事烦恼了。齐王当即就用了我的药方,效果立竿 见影。齐王趁机攻打邻国,当时正值寒冬,齐国士兵 因为涂抹了这种神奇的药膏,战斗力更强,一鼓作气大败邻国。事后,齐王将我 视为有特殊贡献之人,赏黄金千两,并且给我封地作为封赏。” 同一个事物,在不同人眼里价值是不一样的。比如那个价值连城的药方,在 宋国人眼里就是个普通的偏方,而在姓冯的亲戚眼里却是“稀世珍宝”,他相 信一旦投资得当,便可以创造出巨大的价值。 由此,我们可以得出结论:若想投资成功,你必须要具备一双敏锐的、能够 发现黄金的“慧眼”。一些“宝贝”,囿于习惯性的判断,你觉得它似乎没什么价 值。但是独具慧眼的人,却总能从中发现赚钱的机会。 85..关于那个药方,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 85.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 后来失传了 (Về sau, sau đó truyền đạt, lan truyền rồi)
- B. 只卖了几百两银子 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) bán rồi mấy, vài (jǐ) trăm (100) hai (dùng trước lượng từ) bạc (kim loại) cái, chiếc)
- C. 帮助齐国赢得了胜利 (Giúp đỡ đều, ngay ngắn quốc gia, đất nước giành được, đoạt được rồi thắng lợi, chiến thắng)
- D. 是宋国人偶然得到的 (Là, phải Tống (họ Tống quốc gia, đất nước người ngẫu nhiên, tình cờ nhận được, đạt được (kết quả)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (帮助齐国赢得了胜利 — Giúp đỡ đều, ngay ngắn quốc gia, đất nước giành được, đoạt được rồi thắng lợi, chiến thắng).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 88. 春秋战国时,宋国一男子有一个祖传药方,专治冬季里手部的冻伤和龟裂, 极具医用价值。可惜这个宋国人不懂得利用秘方赚钱,只是靠洗染布料为生,日 子过得非常拮据。 一天,有位姓冯的亲戚来到宋国人家中做客,无意中知道了祖传药方的事。 经过一个晚上的考,第二天,这位冯姓亲戚跟宋国人商量,决定以50两银子 的价格求购药方。对于宋国人来说,这可是天大的好事。于是他召集全家老小商 议,大家致同意卖出药方,不过要价却多了100两银子。没想到,冯姓亲戚很 痛快地就答应了。 一年后,冯姓亲戚再次回到宋国。宋国人见他一身 华服,乘坐豪华车马,周围还有侍卫随从,惊诉地问 起缘由。冯姓亲戚笑着对他说:“我得到药方后,去了 齐国,跟齐王说,今后将士们在冬季打仗就不用为冻 手之事烦恼了。齐王当即就用了我的药方,效果立竿 见影。齐王趁机攻打邻国,当时正值寒冬,齐国士兵 因为涂抹了这种神奇的药膏,战斗力更强,一鼓作气大败邻国。事后,齐王将我 视为有特殊贡献之人,赏黄金千两,并且给我封地作为封赏。” 同一个事物,在不同人眼里价值是不一样的。比如那个价值连城的药方,在 宋国人眼里就是个普通的偏方,而在姓冯的亲戚眼里却是“稀世珍宝”,他相 信一旦投资得当,便可以创造出巨大的价值。 由此,我们可以得出结论:若想投资成功,你必须要具备一双敏锐的、能够 发现黄金的“慧眼”。一些“宝贝”,囿于习惯性的判断,你觉得它似乎没什么价 值。但是独具慧眼的人,却总能从中发现赚钱的机会。 关于冯姓亲戚,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 86.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 善于指挥作战 (Giỏi về, khéo về chỉ huy, điều khiển tác chiến, đánh trận)
- B. 很有生意头脑 (Rất có kinh doanh, buôn bán đầu óc, trí tuệ)
- C. 对医药很有研究 (Đối với y dược, thuốc men và y học rất có nghiên cứu, tìm tòi khảo sát)
- D. 送给宋国人很多钱 (Tặng cho, trao tặng gửi gắm Tống (họ Tống quốc gia, đất nước người rất nhiều tiền)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (很有生意头脑 — Rất có kinh doanh, buôn bán đầu óc, trí tuệ).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 春秋战国时,宋国一男子有一个祖传药方,专治冬季里手部的冻伤和龟裂, 极具医用价值。可惜这个宋国人不懂得利用秘方赚钱,只是靠洗染布料为生,日 子过得非常拮据。 一天,有位姓冯的亲戚来到宋国人家中做客,无意中知道了祖传药方的事。 经过一个晚上的考,第二天,这位冯姓亲戚跟宋国人商量,决定以50两银子 的价格求购药方。对于宋国人来说,这可是天大的好事。于是他召集全家老小商 议,大家致同意卖出药方,不过要价却多了100两银子。没想到,冯姓亲戚很 痛快地就答应了。 一年后,冯姓亲戚再次回到宋国。宋国人见他一身 华服,乘坐豪华车马,周围还有侍卫随从,惊诉地问 起缘由。冯姓亲戚笑着对他说:“我得到药方后,去了 齐国,跟齐王说,今后将士们在冬季打仗就不用为冻 手之事烦恼了。齐王当即就用了我的药方,效果立竿 见影。齐王趁机攻打邻国,当时正值寒冬,齐国士兵 因为涂抹了这种神奇的药膏,战斗力更强,一鼓作气大败邻国。事后,齐王将我 视为有特殊贡献之人,赏黄金千两,并且给我封地作为封赏。” 同一个事物,在不同人眼里价值是不一样的。比如那个价值连城的药方,在 宋国人眼里就是个普通的偏方,而在姓冯的亲戚眼里却是“稀世珍宝”,他相 信一旦投资得当,便可以创造出巨大的价值。 由此,我们可以得出结论:若想投资成功,你必须要具备一双敏锐的、能够 发现黄金的“慧眼”。一些“宝贝”,囿于习惯性的判断,你觉得它似乎没什么价 值。但是独具慧眼的人,却总能从中发现赚钱的机会。 第3段中“立竿见影”的意思最可能是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 87.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不要心存畏惧 (Đừng tim, trái tim gửi (tiền), tiết kiệm sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ)
- B. 很快就发挥作用 (Rất nhanh, mau thì, liền phát huy, thể hiện tác dụng)
- C. 与想象的不太一样 (Và, cùng với không quá, không lắm tưởng tượng, hình dung giống nhau, như nhau)
- D. 很快就消失不见了 (Rất nhanh, mau thì, liền biến mất, tiêu tan không thấy, biến mất rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (很快就发挥作用 — Rất nhanh, mau thì, liền phát huy, thể hiện tác dụng).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 春秋战国时,宋国一男子有一个祖传药方,专治冬季里手部的冻伤和龟裂, 极具医用价值。可惜这个宋国人不懂得利用秘方赚钱,只是靠洗染布料为生,日 子过得非常拮据。 一天,有位姓冯的亲戚来到宋国人家中做客,无意中知道了祖传药方的事。 经过一个晚上的考,第二天,这位冯姓亲戚跟宋国人商量,决定以50两银子 的价格求购药方。对于宋国人来说,这可是天大的好事。于是他召集全家老小商 议,大家致同意卖出药方,不过要价却多了100两银子。没想到,冯姓亲戚很 痛快地就答应了。 一年后,冯姓亲戚再次回到宋国。宋国人见他一身 华服,乘坐豪华车马,周围还有侍卫随从,惊诉地问 起缘由。冯姓亲戚笑着对他说:“我得到药方后,去了 齐国,跟齐王说,今后将士们在冬季打仗就不用为冻 手之事烦恼了。齐王当即就用了我的药方,效果立竿 见影。齐王趁机攻打邻国,当时正值寒冬,齐国士兵 因为涂抹了这种神奇的药膏,战斗力更强,一鼓作气大败邻国。事后,齐王将我 视为有特殊贡献之人,赏黄金千两,并且给我封地作为封赏。” 同一个事物,在不同人眼里价值是不一样的。比如那个价值连城的药方,在 宋国人眼里就是个普通的偏方,而在姓冯的亲戚眼里却是“稀世珍宝”,他相 信一旦投资得当,便可以创造出巨大的价值。 由此,我们可以得出结论:若想投资成功,你必须要具备一双敏锐的、能够 发现黄金的“慧眼”。一些“宝贝”,囿于习惯性的判断,你觉得它似乎没什么价 值。但是独具慧眼的人,却总能从中发现赚钱的机会。 上文主要告诉我们:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 88.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不要贪得无厌 (Đừng không, không có (vô))
- B. 机会需要发现 (Cơ hội cần, đòi hỏi phát hiện, nhận ra)
- C. 放慢脚步,享受人生 (Đặt, để chậm bước chân, nhịp bước hưởng thụ, tận hưởng đời người, nhân sinh)
- D. 生于忧患,死于安乐 - 144.- (Sinh ra, sinh trưởng ở, tại mắc bệnh chết ở, tại an toàn, yên ổn vui vẻ, niềm vui (lè))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (机会需要发现 — Cơ hội cần, đòi hỏi phát hiện, nhận ra).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 92. 人与人交往时总是希望获得别人的赞同,所以,人们会非常注意自已在他 人面前和社交场合中的形象,心理学家把这种现象叫做“印象管理”。印象管 理是一个社会的基本事实,每个人都在有意无意地进行印象管理。 无论我们认为用外表来衡量人是多么肤浅和愚 蠢,但人们每时每刻都在根据你的服饰、发型、手 势、声调、语言等方式判断着你。当你走进一个房 间,即使房间里没有人认识你,但是,他们仅仅凭 你的外表就可以对你做出至少10个方面的判断,包 括你的品行、经济水平、文化程度、可信任程度、 社会地位、老练程度、家庭教养以及你是不是成功 人士等。·无论你愿意与否,你都会留给别人一个关于你形象的印象。这个印象在 工作上影响着你的升迁,在商业上影响着你的交易,在生活中影响着你的人际 关系和爱情关系,最终影响着你的幸福感。 鉴于“印象管理”的重要性,.考虑到职员的个人形象就是公司的形象,许 多公司把形象作为一个职员最为重要的基本素质。因为他们知道职员的形象不 仅通过他们的外表,而且还通过沟通行为、职业礼仪等留给客户一个印象,这 种印象反映了公司的信誉、产品及服务的质量、公司管理者的素质及层次等。许 多跨国公司不惜重金为自已企业的人员进行形象培训和设计,以提高职员个人 素质。有关媒体曾经对世界排名前1000位的公司的执行总裁进行调查,他们普 遍认为如果公司职员能展示给客户一个良好的形象,公司可以从中受益。员工的 形象等于公司的形象,公司的形象直接影响着公司的利润,因此保持优秀的公司 形象是管理者努力的目标之一。 89..关于“印象管理”,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 89.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是普遍的社会现象 (Là, phải xã hội phổ biến, phổ quát hiện tượng)
- B. 是一种无意识行为 (Là, phải một loại, kiểu không, không có (vô) ý thức, nhận thức hành vi, cách ứng xử)
- C. 人们在熟人面前更自然 (Mọi người, con người trong xã hội ở người quen, người quen biết trước mặt, đối diện trước mắt hơn tự nhiên, giới tự nhiên)
- D. 第一印象往往是美好的 (Đầu tiên ấn tượng thường, thường hay (theo quy luật là, phải tốt đẹp, tươi đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (是普遍的社会现象 — Là, phải xã hội phổ biến, phổ quát hiện tượng).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 92. 人与人交往时总是希望获得别人的赞同,所以,人们会非常注意自已在他 人面前和社交场合中的形象,心理学家把这种现象叫做“印象管理”。印象管 理是一个社会的基本事实,每个人都在有意无意地进行印象管理。 无论我们认为用外表来衡量人是多么肤浅和愚 蠢,但人们每时每刻都在根据你的服饰、发型、手 势、声调、语言等方式判断着你。当你走进一个房 间,即使房间里没有人认识你,但是,他们仅仅凭 你的外表就可以对你做出至少10个方面的判断,包 括你的品行、经济水平、文化程度、可信任程度、 社会地位、老练程度、家庭教养以及你是不是成功 人士等。·无论你愿意与否,你都会留给别人一个关于你形象的印象。这个印象在 工作上影响着你的升迁,在商业上影响着你的交易,在生活中影响着你的人际 关系和爱情关系,最终影响着你的幸福感。 鉴于“印象管理”的重要性,.考虑到职员的个人形象就是公司的形象,许 多公司把形象作为一个职员最为重要的基本素质。因为他们知道职员的形象不 仅通过他们的外表,而且还通过沟通行为、职业礼仪等留给客户一个印象,这 种印象反映了公司的信誉、产品及服务的质量、公司管理者的素质及层次等。许 多跨国公司不惜重金为自已企业的人员进行形象培训和设计,以提高职员个人 素质。有关媒体曾经对世界排名前1000位的公司的执行总裁进行调查,他们普 遍认为如果公司职员能展示给客户一个良好的形象,公司可以从中受益。员工的 形象等于公司的形象,公司的形象直接影响着公司的利润,因此保持优秀的公司 形象是管理者努力的目标之一。 根据第2段,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 90.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 成功人士更注重外表 (Thành công nhân sĩ, nhân vật hơn chú trọng, đặc biệt coi trọng ngoại biểu, vẻ bề ngoài)
- B. 人们都在以“貌”取人 (Mọi người, con người trong xã hội đều ở lấy, dùng lấy, nhận người)
- C. 外貌和幸福感没有关系 (Ngoại hình bên ngoài cảm giác, cảm xúc cảm động cùng/với hạnh phúc không có mối quan hệ)
- D. 别轻易对别人做出判断 (Đừng dễ dàng, khinh suất tùy tiện đối với người khác làm, chế tạo ra, xuất hiện phán đoán, nhận định)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (人们都在以“貌”取人).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 92. 人与人交往时总是希望获得别人的赞同,所以,人们会非常注意自已在他 人面前和社交场合中的形象,心理学家把这种现象叫做“印象管理”。印象管 理是一个社会的基本事实,每个人都在有意无意地进行印象管理。 无论我们认为用外表来衡量人是多么肤浅和愚 蠢,但人们每时每刻都在根据你的服饰、发型、手 势、声调、语言等方式判断着你。当你走进一个房 间,即使房间里没有人认识你,但是,他们仅仅凭 你的外表就可以对你做出至少10个方面的判断,包 括你的品行、经济水平、文化程度、可信任程度、 社会地位、老练程度、家庭教养以及你是不是成功 人士等。·无论你愿意与否,你都会留给别人一个关于你形象的印象。这个印象在 工作上影响着你的升迁,在商业上影响着你的交易,在生活中影响着你的人际 关系和爱情关系,最终影响着你的幸福感。 鉴于“印象管理”的重要性,.考虑到职员的个人形象就是公司的形象,许 多公司把形象作为一个职员最为重要的基本素质。因为他们知道职员的形象不 仅通过他们的外表,而且还通过沟通行为、职业礼仪等留给客户一个印象,这 种印象反映了公司的信誉、产品及服务的质量、公司管理者的素质及层次等。许 多跨国公司不惜重金为自已企业的人员进行形象培训和设计,以提高职员个人 素质。有关媒体曾经对世界排名前1000位的公司的执行总裁进行调查,他们普 遍认为如果公司职员能展示给客户一个良好的形象,公司可以从中受益。员工的 形象等于公司的形象,公司的形象直接影响着公司的利润,因此保持优秀的公司 形象是管理者努力的目标之一。 “印象管理”带给企业什么启示?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 91.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 完善企业奖惩机制 (Hoàn thiện, hoàn chỉnh doanh nghiệp, công ty giải thưởng, phần thưởng cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống)
- B. 创造轻松的企业氛围 (Sáng tạo, tạo nên doanh nghiệp, công ty nhẹ nhõm, thư thái bầu không khí, môi trường không khí văn hóa)
- C. 提高管理者的管理水平 (Nâng cao, cải thiện quản lý quản lý người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu trình độ, mức độ)
- D. 重视员工个人形象的培训 (Coi trọng, chú trọng nhân viên, cán bộ công nhân viên cá nhân đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng hình tượng, hình ảnh)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (重视员工个人形象的培训 — Coi trọng, chú trọng nhân viên, cán bộ công nhân viên cá nhân đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng hình tượng, hình ảnh).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 92. 人与人交往时总是希望获得别人的赞同,所以,人们会非常注意自已在他 人面前和社交场合中的形象,心理学家把这种现象叫做“印象管理”。印象管 理是一个社会的基本事实,每个人都在有意无意地进行印象管理。 无论我们认为用外表来衡量人是多么肤浅和愚 蠢,但人们每时每刻都在根据你的服饰、发型、手 势、声调、语言等方式判断着你。当你走进一个房 间,即使房间里没有人认识你,但是,他们仅仅凭 你的外表就可以对你做出至少10个方面的判断,包 括你的品行、经济水平、文化程度、可信任程度、 社会地位、老练程度、家庭教养以及你是不是成功 人士等。·无论你愿意与否,你都会留给别人一个关于你形象的印象。这个印象在 工作上影响着你的升迁,在商业上影响着你的交易,在生活中影响着你的人际 关系和爱情关系,最终影响着你的幸福感。 鉴于“印象管理”的重要性,.考虑到职员的个人形象就是公司的形象,许 多公司把形象作为一个职员最为重要的基本素质。因为他们知道职员的形象不 仅通过他们的外表,而且还通过沟通行为、职业礼仪等留给客户一个印象,这 种印象反映了公司的信誉、产品及服务的质量、公司管理者的素质及层次等。许 多跨国公司不惜重金为自已企业的人员进行形象培训和设计,以提高职员个人 素质。有关媒体曾经对世界排名前1000位的公司的执行总裁进行调查,他们普 遍认为如果公司职员能展示给客户一个良好的形象,公司可以从中受益。员工的 形象等于公司的形象,公司的形象直接影响着公司的利润,因此保持优秀的公司 形象是管理者努力的目标之一。 上文主要谈的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 92.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 人际交往的技巧 (Người kỹ xảo, nghệ thuật tinh tế giao lưu, qua lại)
- B. 印象管理的重要性 (Ấn tượng quan trọng quản lý tính, tính chất (hậu tố))
- C. 怎样给人留下好的印象 (Như thế nào, ra sao cho người để lại, lưu lại (dấu ấn ấn tượng tốt, đẹp)
- D. 怎样保持良好的公司形象 (Như thế nào, ra sao duy trì, giữ vững công ty tốt, thuận lợi hình tượng, hình ảnh)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (印象管理的重要性 — Ấn tượng quan trọng quản lý tính, tính chất (hậu tố)).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 96. 有句成语叫做“冠冕堂皇”,这冠和冕指的都是帽子。史载,黄帝始创冠冕, 可见帽子有着悠久的历史。冕的出现比冠要早。 最早的帽子主要是当做装饰品,它不像后世的帽子那样把头全盖住,而是只 有狭窄的冠梁,遮住头的一部分,两旁用丝带在额下打结固定。古代男子20岁 开始戴冠,要举行冠礼,表示进入成年。至今在闽南和台湾,男子的成人仪式中 必不可少的就是要戴一顶新帽子。 在古代,帽子曾经是权力等级的象征。汉朝时,天子戴的 是九寸高的“通天冠”,太子戴的是七寸高的“远游冠”,乐 师戴的是“方山冠”…··现代,人们以脱帽表示礼貌,但在古 代却是失礼的举动。杜甫在《饮中八仙歌》中说,张旭酒醉后 竟“脱帽露顶王公前”,是有失体统的。 说到帽子,自然要谈及“乌纱帽”。作为权贵“头衣”的 乌纱帽始于隋朝,并以帽上饰玉多寡区别官职大小。宋太祖赵 匡胤登基后,为防议事时朝臣交头接耳,在乌纱帽的两边各加一个翅,这样只要 脑袋一动,软翅就忽悠颤动。乌纱帽上装饰有不同的花纹,以区别官位的高低。 明太祖朱元璋定都南京后规定,凡文武百官上朝和办公时,一律要戴乌纱帽。另 外,取得功名而未授官职的状元、进士也可戴乌纱帽。从此,乌纱帽成为官员的 一种特有标志。 如今,各式帽子还是识别民族和行业的标志。蒙古族喜欢戴狐皮帽,土族爱 戴织锦帽,新疆和田维吾尔族妇女戴的是小花帽,直径仅10厘米,堪称迷你帽。 江南颇具特色的是乌毡帽,它能冬经风雪夏遮阳,农民、渔民四季都喜欢戴。儿 童戴兔子帽、虎头帽,一般都与本年属相有关。 93..关于“冠冕”,可以知道:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 93.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 属于奢侈品 (Thuộc về, nằm trong xa xỉ, xa hoa lãng phí phẩm chất, phẩm cách)
- B. 只有皇帝可以戴 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) hoàng đế, vua có thể đeo, đội)
- C. 最早都是皮制的 (Nhất sớm, buổi sáng đều là, phải da (người, động vật))
- D. 冕出现得更早些 (Xuất hiện, hiện ra hơn sớm, buổi sáng một vài, một số)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (冕出现得更早些 — Xuất hiện, hiện ra hơn sớm, buổi sáng một vài, một số).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 96. 有句成语叫做“冠冕堂皇”,这冠和冕指的都是帽子。史载,黄帝始创冠冕, 可见帽子有着悠久的历史。冕的出现比冠要早。 最早的帽子主要是当做装饰品,它不像后世的帽子那样把头全盖住,而是只 有狭窄的冠梁,遮住头的一部分,两旁用丝带在额下打结固定。古代男子20岁 开始戴冠,要举行冠礼,表示进入成年。至今在闽南和台湾,男子的成人仪式中 必不可少的就是要戴一顶新帽子。 在古代,帽子曾经是权力等级的象征。汉朝时,天子戴的 是九寸高的“通天冠”,太子戴的是七寸高的“远游冠”,乐 师戴的是“方山冠”…··现代,人们以脱帽表示礼貌,但在古 代却是失礼的举动。杜甫在《饮中八仙歌》中说,张旭酒醉后 竟“脱帽露顶王公前”,是有失体统的。 说到帽子,自然要谈及“乌纱帽”。作为权贵“头衣”的 乌纱帽始于隋朝,并以帽上饰玉多寡区别官职大小。宋太祖赵 匡胤登基后,为防议事时朝臣交头接耳,在乌纱帽的两边各加一个翅,这样只要 脑袋一动,软翅就忽悠颤动。乌纱帽上装饰有不同的花纹,以区别官位的高低。 明太祖朱元璋定都南京后规定,凡文武百官上朝和办公时,一律要戴乌纱帽。另 外,取得功名而未授官职的状元、进士也可戴乌纱帽。从此,乌纱帽成为官员的 一种特有标志。 如今,各式帽子还是识别民族和行业的标志。蒙古族喜欢戴狐皮帽,土族爱 戴织锦帽,新疆和田维吾尔族妇女戴的是小花帽,直径仅10厘米,堪称迷你帽。 江南颇具特色的是乌毡帽,它能冬经风雪夏遮阳,农民、渔民四季都喜欢戴。儿 童戴兔子帽、虎头帽,一般都与本年属相有关。 在中国古代,脱帽:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 94.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是不礼貌的 (Là, phải không lịch sự, lễ phép)
- B. 可以表达不满 (Có thể biểu đạt, bày tỏ bất mãn, không hài lòng)
- C. 是一种成人仪式 (Là, phải một loại, kiểu người lớn, người trưởng thành nghi thức, buổi lễ trang nghiêm)
- D. 表示对别人的尊重 (Biểu thị, thể hiện đối với tôn trọng, kính trọng của người khác)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (是不礼貌的 — Là, phải không lịch sự, lễ phép).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 96. 有句成语叫做“冠冕堂皇”,这冠和冕指的都是帽子。史载,黄帝始创冠冕, 可见帽子有着悠久的历史。冕的出现比冠要早。 最早的帽子主要是当做装饰品,它不像后世的帽子那样把头全盖住,而是只 有狭窄的冠梁,遮住头的一部分,两旁用丝带在额下打结固定。古代男子20岁 开始戴冠,要举行冠礼,表示进入成年。至今在闽南和台湾,男子的成人仪式中 必不可少的就是要戴一顶新帽子。 在古代,帽子曾经是权力等级的象征。汉朝时,天子戴的 是九寸高的“通天冠”,太子戴的是七寸高的“远游冠”,乐 师戴的是“方山冠”…··现代,人们以脱帽表示礼貌,但在古 代却是失礼的举动。杜甫在《饮中八仙歌》中说,张旭酒醉后 竟“脱帽露顶王公前”,是有失体统的。 说到帽子,自然要谈及“乌纱帽”。作为权贵“头衣”的 乌纱帽始于隋朝,并以帽上饰玉多寡区别官职大小。宋太祖赵 匡胤登基后,为防议事时朝臣交头接耳,在乌纱帽的两边各加一个翅,这样只要 脑袋一动,软翅就忽悠颤动。乌纱帽上装饰有不同的花纹,以区别官位的高低。 明太祖朱元璋定都南京后规定,凡文武百官上朝和办公时,一律要戴乌纱帽。另 外,取得功名而未授官职的状元、进士也可戴乌纱帽。从此,乌纱帽成为官员的 一种特有标志。 如今,各式帽子还是识别民族和行业的标志。蒙古族喜欢戴狐皮帽,土族爱 戴织锦帽,新疆和田维吾尔族妇女戴的是小花帽,直径仅10厘米,堪称迷你帽。 江南颇具特色的是乌毡帽,它能冬经风雪夏遮阳,农民、渔民四季都喜欢戴。儿 童戴兔子帽、虎头帽,一般都与本年属相有关。 关于“乌纱帽”,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 95.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 象征富裕 (giàu có, khá giả tượng trưng, biểu tượng)
- B. 是朱元璋发明的 (Là, phải Chu (họ Chu đồng (đơn vị tiền tệ) phát minh, sáng chế)
- C. 后来成为官员的标志 (Về sau, sau đó trở thành, biến thành cột mốc, biểu tượng quan chức, quan chức chính phủ nhà nước)
- D. 可以识别不同的民族 (Có thể nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt dân tộc khác nhau, không giống)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (后来成为官员的标志 — Về sau, sau đó trở thành, biến thành cột mốc, biểu tượng quan chức, quan chức chính phủ nhà nước).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 96. 有句成语叫做“冠冕堂皇”,这冠和冕指的都是帽子。史载,黄帝始创冠冕, 可见帽子有着悠久的历史。冕的出现比冠要早。 最早的帽子主要是当做装饰品,它不像后世的帽子那样把头全盖住,而是只 有狭窄的冠梁,遮住头的一部分,两旁用丝带在额下打结固定。古代男子20岁 开始戴冠,要举行冠礼,表示进入成年。至今在闽南和台湾,男子的成人仪式中 必不可少的就是要戴一顶新帽子。 在古代,帽子曾经是权力等级的象征。汉朝时,天子戴的 是九寸高的“通天冠”,太子戴的是七寸高的“远游冠”,乐 师戴的是“方山冠”…··现代,人们以脱帽表示礼貌,但在古 代却是失礼的举动。杜甫在《饮中八仙歌》中说,张旭酒醉后 竟“脱帽露顶王公前”,是有失体统的。 说到帽子,自然要谈及“乌纱帽”。作为权贵“头衣”的 乌纱帽始于隋朝,并以帽上饰玉多寡区别官职大小。宋太祖赵 匡胤登基后,为防议事时朝臣交头接耳,在乌纱帽的两边各加一个翅,这样只要 脑袋一动,软翅就忽悠颤动。乌纱帽上装饰有不同的花纹,以区别官位的高低。 明太祖朱元璋定都南京后规定,凡文武百官上朝和办公时,一律要戴乌纱帽。另 外,取得功名而未授官职的状元、进士也可戴乌纱帽。从此,乌纱帽成为官员的 一种特有标志。 如今,各式帽子还是识别民族和行业的标志。蒙古族喜欢戴狐皮帽,土族爱 戴织锦帽,新疆和田维吾尔族妇女戴的是小花帽,直径仅10厘米,堪称迷你帽。 江南颇具特色的是乌毡帽,它能冬经风雪夏遮阳,农民、渔民四季都喜欢戴。儿 童戴兔子帽、虎头帽,一般都与本年属相有关。 根据上文,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 96.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 乌纱帽上不能有装饰 (Trên không có thể có trang trí)
- B. “通天冠”是皇帝戴的 (Thông, thông suốt trời, bầu trời mũ, vương miện là, phải hoàng đế, vua đeo, đội)
- C. 隋朝时帽子上新增了软翅 (Hướng về phía, triều đại (cháo) thời gian, giờ mũ trên mới tăng, gia tăng rồi mềm, mềm mại)
- D. 乌毡帽深受北方民族的喜爱 (Sâu, sâu sắc nhận, chịu đựng phía bắc, miền bắc yêu thích, ưa thích dân tộc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (“通天冠”是皇帝戴的).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 100. 灰尘是人人讨厌的东西,它无处不在,令人防不胜防。它有碍环境卫生,是 滋生细菌的温床,危害人体健康,也会对精密的仪器造成致命的损害。因此,古 往今来,人们总是“时时勤拂拭,勿使染尘埃”。然而你可曾想到,人类的生存 却离不开灰尘。 灰尘颗粒的直径一般在万分之一到百万分之一毫米之间。人眼能看到的灰 尘,是灰尘中的庞然大物,细小的灰尘只有在高倍显微镜下才能看见。灰尘的主 要来源是土壤和岩石。它们经过风化作用后,分裂成细小的颗粒。这些颗粒和其 他有机物颗粒一起在空中飘浮。灰尘在吸收太阳部分光线的同时向四周反射光 线,如同无数个点光源。阳光经过灰尘的反射,强度大大削弱,因而变得柔和。 假如大气中没有灰尘,强烈的阳光将使人无法静开眼晴。 有趣的是,尘粒还有个“怪脾气”,容易反射光波 较短的紫、蓝、青三色光,而喜欢吸收光波较长的其 他色光。由于下层大气中的灰尘含量较高,我们在地 面上看到的天空才是蔚蓝色的。假如大气中没有灰 尘,天空将变成白茫茫的一片。 灰尘大多具有吸湿性能。空气中的水蒸气,必须 依附在灰尘上,才能凝结成小水滴。这样,当空气中 的水蒸气达到饱和时,分散的水汽便依附灰尘而形成稳定的水滴,可以在空中长 时间地飘浮。假如空气中没有灰尘,地面上的万物都将是湿滬的。更严重的是, 天空不可能有云雾,也不可能形成雨、雪来调节气候,从地面上蒸发到上空的水 也就不可能再回到地面上来。假如地球上的水越来越少,最后完全干,生物就 不能生存。此外,由于这些小水滴对阳光的折射作用,才会有晚霞朝晖、闲云迷 雾、彩虹日晕等气象万千的自然景色。 97..“时时勤拂拭,勿使染尘埃”的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 97.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要远离烦恼 (Cần tránh xa, cách xa phiền não, buồn phiền)
- B. 要保持清洁 (Cần duy trì, giữ vững sạch sẽ)
- C. 劳动最光荣 (Lao động, làm việc nhất vinh quang, quang vinh)
- D. 健康最重要 (Khỏe mạnh, lành mạnh nhất quan trọng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (要保持清洁 — Cần duy trì, giữ vững sạch sẽ).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 100. 灰尘是人人讨厌的东西,它无处不在,令人防不胜防。它有碍环境卫生,是 滋生细菌的温床,危害人体健康,也会对精密的仪器造成致命的损害。因此,古 往今来,人们总是“时时勤拂拭,勿使染尘埃”。然而你可曾想到,人类的生存 却离不开灰尘。 灰尘颗粒的直径一般在万分之一到百万分之一毫米之间。人眼能看到的灰 尘,是灰尘中的庞然大物,细小的灰尘只有在高倍显微镜下才能看见。灰尘的主 要来源是土壤和岩石。它们经过风化作用后,分裂成细小的颗粒。这些颗粒和其 他有机物颗粒一起在空中飘浮。灰尘在吸收太阳部分光线的同时向四周反射光 线,如同无数个点光源。阳光经过灰尘的反射,强度大大削弱,因而变得柔和。 假如大气中没有灰尘,强烈的阳光将使人无法静开眼晴。 有趣的是,尘粒还有个“怪脾气”,容易反射光波 较短的紫、蓝、青三色光,而喜欢吸收光波较长的其 他色光。由于下层大气中的灰尘含量较高,我们在地 面上看到的天空才是蔚蓝色的。假如大气中没有灰 尘,天空将变成白茫茫的一片。 灰尘大多具有吸湿性能。空气中的水蒸气,必须 依附在灰尘上,才能凝结成小水滴。这样,当空气中 的水蒸气达到饱和时,分散的水汽便依附灰尘而形成稳定的水滴,可以在空中长 时间地飘浮。假如空气中没有灰尘,地面上的万物都将是湿滬的。更严重的是, 天空不可能有云雾,也不可能形成雨、雪来调节气候,从地面上蒸发到上空的水 也就不可能再回到地面上来。假如地球上的水越来越少,最后完全干,生物就 不能生存。此外,由于这些小水滴对阳光的折射作用,才会有晚霞朝晖、闲云迷 雾、彩虹日晕等气象万千的自然景色。 空气中没有灰尘会怎么样?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 98.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 雨量会增多 (Mưa, cơn mưa số lượng, chất lượng biết tăng nhiều lên, gia tăng số lượng)
- B. 太阳光会更强烈 (Mặt trời ánh sáng, quang biết hơn mãnh liệt, mạnh mẽ)
- C. 天空会变成蓝色 (Bầu trời biết trở thành, biến thành màu xanh lam, sắc xanh biển)
- D. 空气质量会下降 (Không khí chất lượng, khối lượng (vật lý) biết hạ xuống, giảm xuống)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (太阳光会更强烈 — Mặt trời ánh sáng, quang biết hơn mãnh liệt, mạnh mẽ).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 100. 灰尘是人人讨厌的东西,它无处不在,令人防不胜防。它有碍环境卫生,是 滋生细菌的温床,危害人体健康,也会对精密的仪器造成致命的损害。因此,古 往今来,人们总是“时时勤拂拭,勿使染尘埃”。然而你可曾想到,人类的生存 却离不开灰尘。 灰尘颗粒的直径一般在万分之一到百万分之一毫米之间。人眼能看到的灰 尘,是灰尘中的庞然大物,细小的灰尘只有在高倍显微镜下才能看见。灰尘的主 要来源是土壤和岩石。它们经过风化作用后,分裂成细小的颗粒。这些颗粒和其 他有机物颗粒一起在空中飘浮。灰尘在吸收太阳部分光线的同时向四周反射光 线,如同无数个点光源。阳光经过灰尘的反射,强度大大削弱,因而变得柔和。 假如大气中没有灰尘,强烈的阳光将使人无法静开眼晴。 有趣的是,尘粒还有个“怪脾气”,容易反射光波 较短的紫、蓝、青三色光,而喜欢吸收光波较长的其 他色光。由于下层大气中的灰尘含量较高,我们在地 面上看到的天空才是蔚蓝色的。假如大气中没有灰 尘,天空将变成白茫茫的一片。 灰尘大多具有吸湿性能。空气中的水蒸气,必须 依附在灰尘上,才能凝结成小水滴。这样,当空气中 的水蒸气达到饱和时,分散的水汽便依附灰尘而形成稳定的水滴,可以在空中长 时间地飘浮。假如空气中没有灰尘,地面上的万物都将是湿滬的。更严重的是, 天空不可能有云雾,也不可能形成雨、雪来调节气候,从地面上蒸发到上空的水 也就不可能再回到地面上来。假如地球上的水越来越少,最后完全干,生物就 不能生存。此外,由于这些小水滴对阳光的折射作用,才会有晚霞朝晖、闲云迷 雾、彩虹日晕等气象万千的自然景色。 关于灰尘,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 99.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 能保持空气干燥 (Có thể duy trì, giữ vững không khí khô hanh, khô ráo)
- B. 用显微镜才能看见 (Sử dụng hiện rõ, phô bày nhỏ, tiền tố micro- tài năng, năng lực nhìn thấy)
- C. 能促使水蒸气的形成 (Có thể thúc đẩy, thôi thúc nước hấp, đồ xôi hình thành, tạo thành khí, không khí)
- D. 云雾的形成离不开它 (Mây, đám mây hình thành, tạo thành sương mù không thể tách rời, gắn liền không thể thiếu nó)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (云雾的形成离不开它 — Mây, đám mây hình thành, tạo thành sương mù không thể tách rời, gắn liền không thể thiếu nó).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 100. 灰尘是人人讨厌的东西,它无处不在,令人防不胜防。它有碍环境卫生,是 滋生细菌的温床,危害人体健康,也会对精密的仪器造成致命的损害。因此,古 往今来,人们总是“时时勤拂拭,勿使染尘埃”。然而你可曾想到,人类的生存 却离不开灰尘。 灰尘颗粒的直径一般在万分之一到百万分之一毫米之间。人眼能看到的灰 尘,是灰尘中的庞然大物,细小的灰尘只有在高倍显微镜下才能看见。灰尘的主 要来源是土壤和岩石。它们经过风化作用后,分裂成细小的颗粒。这些颗粒和其 他有机物颗粒一起在空中飘浮。灰尘在吸收太阳部分光线的同时向四周反射光 线,如同无数个点光源。阳光经过灰尘的反射,强度大大削弱,因而变得柔和。 假如大气中没有灰尘,强烈的阳光将使人无法静开眼晴。 有趣的是,尘粒还有个“怪脾气”,容易反射光波 较短的紫、蓝、青三色光,而喜欢吸收光波较长的其 他色光。由于下层大气中的灰尘含量较高,我们在地 面上看到的天空才是蔚蓝色的。假如大气中没有灰 尘,天空将变成白茫茫的一片。 灰尘大多具有吸湿性能。空气中的水蒸气,必须 依附在灰尘上,才能凝结成小水滴。这样,当空气中 的水蒸气达到饱和时,分散的水汽便依附灰尘而形成稳定的水滴,可以在空中长 时间地飘浮。假如空气中没有灰尘,地面上的万物都将是湿滬的。更严重的是, 天空不可能有云雾,也不可能形成雨、雪来调节气候,从地面上蒸发到上空的水 也就不可能再回到地面上来。假如地球上的水越来越少,最后完全干,生物就 不能生存。此外,由于这些小水滴对阳光的折射作用,才会有晚霞朝晖、闲云迷 雾、彩虹日晕等气象万千的自然景色。 最适合做上文标题的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 100.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 多彩的大自然 (Nhiều mẹ thiên nhiên, giới tự nhiên sắc thái, màu sắc)
- B. 你了解灰尘吗 (Bạn thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin bụi bẩn, tro bụi không (thắc mắc, hỏi))
- C. 天气可以预报吗 (Thời tiết có thể dự báo, tin dự báo không (thắc mắc, hỏi))
- D. 灰尘的“坏脾气” (Xấu, hỏng bụi bẩn, tro bụi tính khí, tính tình)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (你了解灰尘吗 — Bạn thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin bụi bẩn, tro bụi không (thắc mắc, hỏi)).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATóm tắt câu chuyện: 《聪明的骆驼商人》
✓ Đáp án chuẩn 一位商人丢失了骆驼,苦寻未果后在树下遇到了三兄弟。三兄弟准确说出了骆驼一眼失明、一腿有疾且背驮谷物的特征。商人以为他们见到了骆驼,不料三人却坚称从未见过,商人怀疑他们偷了骆驼便告到了法官面前。
面对法官的审问,三兄弟解释了推理过程:路旁树叶只有一边被啃食,说明骆驼左眼失明;沙地上的脚印深浅不一,显见一足微跛;路边散落着谷粒且有蚂蚁啃食,便知其驮物为何。法官与商人听后惊叹不已,商人按照他们的指引果然找回了骆驼。故事启示我们:细致入微的观察与严密合理的逻辑推理,能让我们洞察事物的真相。
• Câu đề bài: 缩写短文(约400字)。 (1)仔细阅读下面这篇文章,时间为10分钟,阅读时不能抄写、记录。 (2)10分钟后,监考收回阅读材料,请你将这篇文章缩写成一篇短文,时间为35分钟。 (3)标题自拟。只需复述文章内容,不需加入自己的观点。 (4)字数为400左右。 【题目故事】:聪明的骆驼商人
• Nghĩa tiếng Việt: Tóm tắt câu chuyện: 《聪明的骆驼商人》
• Phân tích đối chiếu: 1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật, thời gian, không gian và bối cảnh xuất phát điểm. 2. Thân bài: Trình bày các biến cố chính theo đúng trình tự nhân quả, loại bỏ các chi tiết miêu tả thừa. 3. Kết bài: Nêu kết quả cuối cùng và bài học triết lý sâu sắc rút ra từ câu chuyện.
• Kết luận: Đáp án chuẩn là: “一位商人丢失了骆驼,苦寻未果后在树下遇到了三兄弟。三兄弟准确说出了骆驼一眼失明、一腿有疾且背驮谷物的特征。商人以为他们见到了骆驼,不料三人却坚称从未见过,商人怀疑他们偷了骆驼便告到了法官面前。
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề H61117 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile