Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 101 câu hỏi của mã đề H61116, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
• Băng phát tiếng Trung: 步行不属于剧烈的运动,但却是很有效果的运动。研究表明,每周五次, 每次三十分钟的步行可有效降低心脏病、糖尿病、高血压等慢性病的发 病率。另外,它对治疗忧郁症和减轻心理压力的效果也很好。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 1.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 步行有助于减肥 (Đi bộ, bách bộ đi chân có ở, tại giảm cân)
- B. 步行运动效果很好 (Đi bộ, bách bộ đi chân thể thao, vận động hiệu quả, kết quả rất tốt, rất hay)
- C. 慢跑是最佳的运动方式 (Chạy bộ chậm, chạy bền là, phải thể thao, vận động tốt nhất, tối ưu phương thức, cách thức)
- D. 步行最好不超过20分钟 (Đi bộ, bách bộ đi chân tốt nhất, hay nhất không vượt quá, vượt qua phút)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 个著名的魔术师开车超速,被交警拦住,开了罚单。交警递罚单的时 候,惊呀地说:“你就是那个魔术师吧!”魔术师一听很高兴,以为可以 得到通融,没想到交警手拿罚单笑着对他说:“你能把它变没了吗?”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 2.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 魔术师撒谎了 (Ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa nói dối, nói sai sự thật rồi)
- B. 交警认出魔术师了 (Cảnh sát giao thông, CSGT nhận ra, nhận diện ra ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa rồi)
- C. 魔术师遇到堵车了 (Ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa gặp phải, bắt gặp tắc đường, kẹt xe rồi)
- D. 魔术师开车时喝酒了 (Ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa lái xe (ô tô) thời gian, giờ uống rượu rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 炎热的夏天,所有人都在寻找凉快的办法,旅行社也绞尽脑汁地想怎么 玩儿最凉快、线路怎么设计最能避暑,避暑游、清凉游成了暑期的主打 线路。清凉游受到热捧,出游人数、价格均呈现出上升趋势。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 3.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 夏天要注意防晒 (Mùa hè, mùa hạ cần chú ý, lưu ý chống nắng)
- B. 炎热带来空调热销 (Nóng nực, oi bức ngột ngạt (mùa hè) mang lại, đem đến (lợi ích máy điều hòa, máy lạnh nóng tan chảy, cầu chì)
- C. 暑期主打“清凉游” (Kỳ, thời kỳ đánh, gõ trong suốt, trong sạch mát mẻ, nguội mát bơi (lội))
- D. “自助游”很受欢迎 (Từ, kể từ bơi (lội) rất nhận, chịu đựng chào mừng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 宁折不弯固然值得赞美,但它粉身碎骨的结果却令人叹息。那么,既保 全了自己,又有策略地坚持不更应该提倡吗?弯腰是一种姿态,是为了 更好地挺起自己的脊梁;弯腰是一种风范,是为了创造更大的人生价值。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 4.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 知足常乐 (biết đủ là vui, bằng lòng với cuộc sống thanh thản)
- B. 要坚持原则 (Cần kiên trì, bền bỉ nguyên tắc)
- C. 不要轻易妥协 (Đừng dễ dàng, khinh suất tùy tiện thỏa hiệp, nhượng bộ hòa hoãn)
- D. 做人要懂得变通 (Làm, chế tạo người cần hiểu, thấu hiểu thay đổi, biến đổi thông, thông suốt)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 懂得放手,让孩子自己去经历,允许孩子犯错,要做到这一点并不容易。 在这种“不作为”中,父母只是表面上得到了解放,实际上他们所经受 的心理考验更为强烈,忍受的煎熬更多。也因此,才更体现爱的质量。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 5.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要重视素质教育 (Cần coi trọng, chú trọng tố chất, phẩm chất trình độ năng lực tổng hợp giáo dục)
- B. 质量远比数量重要 (Chất lượng, khối lượng (vật lý) xa so với số lượng quan trọng)
- C. 教育孩子要懂得放手 (Giáo dục đứa trẻ cần hiểu, thấu hiểu buông tay, thả tay)
- D. 教育孩子其实很简单 (Giáo dục đứa trẻ thực ra, kỳ thực rất đơn giản)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 网络流行语,顾名思义就是在网络上流行的语言,是网民们约定俗成的 表达方式。“伤不起”是一个新的网络流行语,意为屡屡受伤,伤痕累累, 已经经不起折腾,经不起伤害了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 6.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. “伤不起”是个成语 (Bị thương, làm tổn thương không dậy, nhấc lên là, phải cái, con thành ngữ)
- B. “伤不起”现在很流行 (Bị thương, làm tổn thương không dậy, nhấc lên bây giờ, hiện tại rất thịnh hành, phổ biến)
- C. “伤不起”的意思是很流行 (Bị thương, làm tổn thương không ý nghĩa dậy, nhấc lên là, phải rất thịnh hành, phổ biến)
- D. “伤不起”表示还可以忍受 (Bị thương, làm tổn thương không dậy, nhấc lên biểu thị, thể hiện vẫn có thể chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 母亲带着六岁的女儿在商店里买衣服,小姑娘耐心地看着妈妈一件又一 件地试穿衣服,每试一件,她都会惊叫:“妈妈,您真好看!”另一位女 士从隔壁试衣间走出来,问孩子的母亲:“能把您女儿借我一会儿吗?”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 7.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 商店在打折 (Cửa hàng ở giảm giá, chiết khấu)
- B. 小女孩儿很虚荣 (Nhỏ, bé cô bé, bé gái rất hư vinh, tính hám danh hão)
- C. 那位母亲很苗条 (Kia, đó vị mẹ, thân mẫu rất thon thả, mảnh mai)
- D. 那位女士羡慕女孩儿的妈妈 (Kia, đó vị quý cô, quý bà ngưỡng mộ, ghen tị (tích cực) mẹ cô bé, bé gái)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 想要成功,就不要怕骂。因为只要你做事,就难免会出错,引起某些 人的不满。不要抱怨反对者,他完全可以有他的看法,这是他的自由, 与你无关。不必费力气去和他争辩;赶路要紧。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 8.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不要留恋过去 (Đừng lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa quá khứ)
- B. 别太在意反对意见 (Đừng quá để tâm, bận lòng phản đối, không đồng ý ý kiến, quan điểm)
- C. 世界上没有绝对的自由 (Thế giới trên không có tự do tuyệt đối, hoàn toàn)
- D. 要学会欣赏生活中的美 (Cần học được, nắm vững thưởng thức, chiêm ngưỡng cuộc sống, sinh hoạt đẹp, xinh đẹp trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 茅盾文学奖,是以中国著名作家茅盾先生的名字设立的长篇小说文学 奖。它是为鼓励优秀长篇小说的创作,推动中国文学繁荣而设立的。从 一九八二年开始,每四年评选一次。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 9.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 茅盾文学奖每年一评 (Văn học giải thưởng, phần thưởng mỗi năm (thời gian) một đánh giá, bình phẩm)
- B. 茅盾是中国著名作家 (Là, phải Trung Quốc nổi tiếng nhà văn, tác giả văn học)
- C. 茅盾文学奖的评委是读者 (Văn học đánh giá, bình phẩm giải thưởng, phần thưởng bổ nhiệm, gửi là, phải độc giả, bạn đọc)
- D. 茅盾文学奖主要面向年轻人 (Văn học giải thưởng, phần thưởng chủ yếu, chính hướng tới, hướng về trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung người)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 虽然否定自己的选择很难,尤其是对于已付出较大投入的决定。但如果 发现自己的坚持只会带来更大的损失,则一定要当机立断,重新计划。 留得青山在,不怕没柴烧。更何况已经有了经验,吸取了教训。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 10.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 坚持就是胜利 (Kiên trì, bền bỉ chính là thắng lợi, chiến thắng)
- B. 付出总有回报 (Bỏ ra, dốc sức cống hiến tổng, toàn bộ có báo đáp, đền đáp)
- C. 磨刀不误砍柴工 (Mài sắc, trau dồi con dao không sai lầm, nhầm lẫn chặt, đốn (cây) Công việc, thợ)
- D. 发现犯错要勇于停步 (Phát hiện, nhận ra phạm phải, mắc phải sai, nhầm cần dũng cảm, dám nghĩ dám làm dừng lại, ngừng bước, bước đi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 尽管中国有一句古话叫做“一山不容二虎”,可是如果长时间没有其他 老虎跟它竞争,老虎的身体素质就会下降,这对老虎的长远发展并没有 什么好处。对于人来说,也是这样。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 11.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 距离产生美 (Khoảng cách, cự ly sinh ra, nảy sinh đẹp, xinh đẹp)
- B. 竞争促进发展 (Cạnh tranh, thi đua thúc đẩy, xúc tiến phát triển)
- C. 应该保护动物 (Nên bảo vệ, giữ gìn động vật)
- D. 矛盾不可避免 (mâu thuẫn, xung đột không thể tránh khỏi, tất yếu sẽ xảy ra)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 创新力从哪里来?我认为有三个基本元素:好奇心、想象力和批判性思 维能力。一个人即使学会了人类的全部知识,但是没有这三点,他也只 是个有知识的人,不可能成为一个有创造能力的人。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 12.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 活到老学到老 (Sống, sinh sống đến, tới già, lớn tuổi học, học tập đến, tới già, lớn tuổi)
- B. 要经常赞扬孩子 (Cần thường xuyên tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt đứa trẻ)
- C. 幸福靠自己创造 (Hạnh phúc dựa vào, tựa vào tự mình, bản thân sáng tạo, tạo nên)
- D. 创新离不开想象力 (Đổi mới sáng tạo không thể tách rời, gắn liền không thể thiếu tưởng tượng, hình dung sức, sức lực)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 舟山群岛是中国沿海最大的群岛。它位于长江口以南、杭州湾以东的浙 江省北部海域,拥有两个国家海上一级风景区。这里风光秀丽,气候宜 人,而且还是海岛鸟类的重要栖息地和候鸟迁徙的重要驿站。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 13.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 舟山群岛风景秀丽 (Thuyền, con thuyền (trong thơ văn núi, ngọn núi đàn, bầy đảo, hòn đảo phong cảnh, cảnh sắc Tú (Thanh tú, tài hoa ưu tú)
- B. 舟山群岛没有鸟类 (Thuyền, con thuyền (trong thơ văn núi, ngọn núi đàn, bầy đảo, hòn đảo không có con chim, loài chim loại, loài)
- C. 舟山群岛面积很小 (Thuyền, con thuyền (trong thơ văn núi, ngọn núi đàn, bầy đảo, hòn đảo diện tích rất nhỏ, bé)
- D. 舟山群岛是国家自然保护区 (Thuyền, con thuyền (trong thơ văn núi, ngọn núi đàn, bầy đảo, hòn đảo là, phải đất nước tự nhiên, giới tự nhiên bảo vệ, giữ gìn khu, khu vực)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 人生就像一顿自助餐。只要你愿意付费,想要什么都可以拿,但是必须 自己动手。如果只是一味地等着别人把食物拿给你,你可能很难吃得开 心。因为只有你自己知道你想要什么,什么最合你的胃口。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 14.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要主动帮助别人 (Cần chủ động, tự giác tích cực giúp đỡ người khác)
- B. 饮食营养要均衡 (Ẩm thực, chế độ ăn uống dinh dưỡng dinh dưỡng, chất dinh dưỡng cần cân bằng đồng đều, cân đối hài hòa)
- C. 做事情要量力而行 (Làm, chế tạo việc, sự việc cần số lượng, chất lượng sức, sức lực mà, nhưng đi, làm)
- D. 自己的人生自己做主 (Đời người, nhân sinh của tự mình, bản thân tự mình, bản thân làm chủ, tự mình quyết định gánh vác)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 人百分之百是情绪化的。即使我们说某人很理性,当这个人很有“理性” 地思考问题的时候,实际上他也会受到当时情绪状态的影响,“理性地思 考”本身也是一种情绪状态。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 15.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 理性总会受情绪影响 (Lý lẽ, đạo lý tính, tính chất (hậu tố) tổng, toàn bộ biết nhận, chịu đựng tâm trạng, cảm xúc ảnh hưởng, tác động)
- B. 只有少数人是理性的 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) thiểu số, số ít người là, phải lý lẽ, đạo lý tính, tính chất (hậu tố))
- C. 遇到问题要保持冷静 (Gặp phải, bắt gặp câu hỏi, vấn đề cần duy trì, giữ vững bình tĩnh)
- D. 多数人不善于情绪管理 (Đa số, phần lớn người không giỏi về, khéo về tâm trạng, cảm xúc quản lý)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:冯先生,我知道您的家乡是在浙江绍兴,那是个人杰地灵的地方,名 人很多。故乡对您的影响是什么呢? 男:我想文化方面的影响比较深刻。绍兴的文化底蕴比较深厚,你在绍兴 生活,不光是有家庭的熏陶,还有社会文化的熏陶,这种熏陶从小就 有。 女:绍兴有这么浓厚的文化氛围,那个时候您想到过自己以后要去做什么 吗? 男:那时候是比较模糊的,并没有一个“职业”的概念,只是想将来我要 做有贡献的人,有用的人。 女:大学毕业之后,很多同学都非常着急去工作挣钱,而唯独您去读研究 生,您为什么会做出这样的选择? 男:手 我觉得有一句话对我的影响更大,“知识就是力量”,所以一旦有机会 继续学习,我就毫不犹豫地选择了学习。开始的时候,班上一起复习 的人还是挺多的,但是随着时间一天一天过去,好多人的想法开始有 变化了,变变变,变到最后就只有我一个人报名,别人都不报名了。 女:您这么多年在理工大学当老师,您知道您在学生心目中的形象是什么 样的吗? 男:学生比较怕我。当然我对他们也不错,所以他们虽然怕我,但也比较 尊重我。我说的话他们都听,我们的关系比较融洽,有了这个融洽, 我们才能进行很好的科学研究。科研队伍的主要力量之一就是博士生, 所以我特别重视师生之间的关系,我跟他们说,我从内心讲不把你们 当学生看,而是当同事看。 女:我听说您把自己带过的博士生的毕业论文都非常整齐地摆放在家里。 男:对。因为这是他们的脚印,也是我的脚印,他们的劳动中有我的劳动。 每一本博士论文都意味着我们科学研究有了一个进步,在培养人上的 一个收获。看见这些论文我心里就非常愉快,也会更加激励我把后面 的学生带好。 问:故乡在哪方面对男的影响深刻?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 16.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 文化熏陶 (hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp văn hóa)
- B. 小说创作 (sáng tác, tác phẩm sáng tạo tiểu thuyết, truyện)
- C. 兴趣爱好 (sở thích hứng thú, sở thích)
- D. 生活作息 (làm việc và nghỉ ngơi, giờ giấc sinh hoạt cuộc sống, sinh hoạt)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:冯先生,我知道您的家乡是在浙江绍兴,那是个人杰地灵的地方,名 人很多。故乡对您的影响是什么呢? 男:我想文化方面的影响比较深刻。绍兴的文化底蕴比较深厚,你在绍兴 生活,不光是有家庭的熏陶,还有社会文化的熏陶,这种熏陶从小就 有。 女:绍兴有这么浓厚的文化氛围,那个时候您想到过自己以后要去做什么 吗? 男:那时候是比较模糊的,并没有一个“职业”的概念,只是想将来我要 做有贡献的人,有用的人。 女:大学毕业之后,很多同学都非常着急去工作挣钱,而唯独您去读研究 生,您为什么会做出这样的选择? 男:手 我觉得有一句话对我的影响更大,“知识就是力量”,所以一旦有机会 继续学习,我就毫不犹豫地选择了学习。开始的时候,班上一起复习 的人还是挺多的,但是随着时间一天一天过去,好多人的想法开始有 变化了,变变变,变到最后就只有我一个人报名,别人都不报名了。 女:您这么多年在理工大学当老师,您知道您在学生心目中的形象是什么 样的吗? 男:学生比较怕我。当然我对他们也不错,所以他们虽然怕我,但也比较 尊重我。我说的话他们都听,我们的关系比较融洽,有了这个融洽, 我们才能进行很好的科学研究。科研队伍的主要力量之一就是博士生, 所以我特别重视师生之间的关系,我跟他们说,我从内心讲不把你们 当学生看,而是当同事看。 女:我听说您把自己带过的博士生的毕业论文都非常整齐地摆放在家里。 男:对。因为这是他们的脚印,也是我的脚印,他们的劳动中有我的劳动。 每一本博士论文都意味着我们科学研究有了一个进步,在培养人上的 一个收获。看见这些论文我心里就非常愉快,也会更加激励我把后面 的学生带好。 问:大学毕业后,男的做了什么选择?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 17.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 创业 (khởi nghiệp, lập nghiệp, dựng nghiệp)
- B. 读研究生 (đọc nghiên cứu sinh, học viên cao học)
- C. 出国留学 (ra nước ngoài, xuất ngoại du học du học)
- D. 在家休息一年 (Ở nhà nghỉ ngơi một năm (thời gian))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 女:冯先生,我知道您的家乡是在浙江绍兴,那是个人杰地灵的地方,名 人很多。故乡对您的影响是什么呢? 男:我想文化方面的影响比较深刻。绍兴的文化底蕴比较深厚,你在绍兴 生活,不光是有家庭的熏陶,还有社会文化的熏陶,这种熏陶从小就 有。 女:绍兴有这么浓厚的文化氛围,那个时候您想到过自己以后要去做什么 吗? 男:那时候是比较模糊的,并没有一个“职业”的概念,只是想将来我要 做有贡献的人,有用的人。 女:大学毕业之后,很多同学都非常着急去工作挣钱,而唯独您去读研究 生,您为什么会做出这样的选择? 男:手 我觉得有一句话对我的影响更大,“知识就是力量”,所以一旦有机会 继续学习,我就毫不犹豫地选择了学习。开始的时候,班上一起复习 的人还是挺多的,但是随着时间一天一天过去,好多人的想法开始有 变化了,变变变,变到最后就只有我一个人报名,别人都不报名了。 女:您这么多年在理工大学当老师,您知道您在学生心目中的形象是什么 样的吗? 男:学生比较怕我。当然我对他们也不错,所以他们虽然怕我,但也比较 尊重我。我说的话他们都听,我们的关系比较融洽,有了这个融洽, 我们才能进行很好的科学研究。科研队伍的主要力量之一就是博士生, 所以我特别重视师生之间的关系,我跟他们说,我从内心讲不把你们 当学生看,而是当同事看。 女:我听说您把自己带过的博士生的毕业论文都非常整齐地摆放在家里。 男:对。因为这是他们的脚印,也是我的脚印,他们的劳动中有我的劳动。 每一本博士论文都意味着我们科学研究有了一个进步,在培养人上的 一个收获。看见这些论文我心里就非常愉快,也会更加激励我把后面 的学生带好。 问:哪句话对男的影响很大?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 18.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 知识就是力量 (Kiến thức, tri thức chính là sức mạnh, năng lực)
- B. 三人行必有我师 (Ba người đi, làm ắt, ắt hẳn có tôi)
- C. 长江后浪推前浪 (Sông Trường Giang sau đẩy trước)
- D. 冰冻三尺,非一日之寒 (Băng, nước đá đóng băng, lạnh cóng ba cây thước đo phi, không phải một ngày của)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:冯先生,我知道您的家乡是在浙江绍兴,那是个人杰地灵的地方,名 人很多。故乡对您的影响是什么呢? 男:我想文化方面的影响比较深刻。绍兴的文化底蕴比较深厚,你在绍兴 生活,不光是有家庭的熏陶,还有社会文化的熏陶,这种熏陶从小就 有。 女:绍兴有这么浓厚的文化氛围,那个时候您想到过自己以后要去做什么 吗? 男:那时候是比较模糊的,并没有一个“职业”的概念,只是想将来我要 做有贡献的人,有用的人。 女:大学毕业之后,很多同学都非常着急去工作挣钱,而唯独您去读研究 生,您为什么会做出这样的选择? 男:手 我觉得有一句话对我的影响更大,“知识就是力量”,所以一旦有机会 继续学习,我就毫不犹豫地选择了学习。开始的时候,班上一起复习 的人还是挺多的,但是随着时间一天一天过去,好多人的想法开始有 变化了,变变变,变到最后就只有我一个人报名,别人都不报名了。 女:您这么多年在理工大学当老师,您知道您在学生心目中的形象是什么 样的吗? 男:学生比较怕我。当然我对他们也不错,所以他们虽然怕我,但也比较 尊重我。我说的话他们都听,我们的关系比较融洽,有了这个融洽, 我们才能进行很好的科学研究。科研队伍的主要力量之一就是博士生, 所以我特别重视师生之间的关系,我跟他们说,我从内心讲不把你们 当学生看,而是当同事看。 女:我听说您把自己带过的博士生的毕业论文都非常整齐地摆放在家里。 男:对。因为这是他们的脚印,也是我的脚印,他们的劳动中有我的劳动。 每一本博士论文都意味着我们科学研究有了一个进步,在培养人上的 一个收获。看见这些论文我心里就非常愉快,也会更加激励我把后面 的学生带好。 问:男的是做什么的?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 19.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 作家 (nhà văn, tác giả văn học)
- B. 导演 (đạo diễn, dàn dựng)
- C. 政府官员 (quan chức, quan chức chính phủ nhà nước chính phủ, chính quyền)
- D. 大学教授 (giáo sư, giảng dạy trường đại học, bậc đại học)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:冯先生,我知道您的家乡是在浙江绍兴,那是个人杰地灵的地方,名 人很多。故乡对您的影响是什么呢? 男:我想文化方面的影响比较深刻。绍兴的文化底蕴比较深厚,你在绍兴 生活,不光是有家庭的熏陶,还有社会文化的熏陶,这种熏陶从小就 有。 女:绍兴有这么浓厚的文化氛围,那个时候您想到过自己以后要去做什么 吗? 男:那时候是比较模糊的,并没有一个“职业”的概念,只是想将来我要 做有贡献的人,有用的人。 女:大学毕业之后,很多同学都非常着急去工作挣钱,而唯独您去读研究 生,您为什么会做出这样的选择? 男:手 我觉得有一句话对我的影响更大,“知识就是力量”,所以一旦有机会 继续学习,我就毫不犹豫地选择了学习。开始的时候,班上一起复习 的人还是挺多的,但是随着时间一天一天过去,好多人的想法开始有 变化了,变变变,变到最后就只有我一个人报名,别人都不报名了。 女:您这么多年在理工大学当老师,您知道您在学生心目中的形象是什么 样的吗? 男:学生比较怕我。当然我对他们也不错,所以他们虽然怕我,但也比较 尊重我。我说的话他们都听,我们的关系比较融洽,有了这个融洽, 我们才能进行很好的科学研究。科研队伍的主要力量之一就是博士生, 所以我特别重视师生之间的关系,我跟他们说,我从内心讲不把你们 当学生看,而是当同事看。 女:我听说您把自己带过的博士生的毕业论文都非常整齐地摆放在家里。 男:对。因为这是他们的脚印,也是我的脚印,他们的劳动中有我的劳动。 每一本博士论文都意味着我们科学研究有了一个进步,在培养人上的 一个收获。看见这些论文我心里就非常愉快,也会更加激励我把后面 的学生带好。 问:关于男的,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 20.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 酷爱美食 (Ngầu, phong cách cực chất yêu, yêu thích món ăn ngon, mỹ vị ẩm thực)
- B. 曾梦想当演员 (Đã từng, từng ước mơ, khát vọng hoài bão làm (nghề), khi diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn)
- C. 喜欢自己的工作 (Thích làm việc, công việc của tự mình, bản thân)
- D. 对物理学很有研究 (Đối với vật lý, môn Vật lý học, học tập rất có nghiên cứu, tìm tòi khảo sát)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:您认为残疾人该怎样看待自己?怎样寻找自己的位置? 男:对于残疾人来讲,一方面在思想上要接受自己是残疾人的现实,另一 方面又不要把自己孤立起来,局限住。不能给自己画个圈儿,认为自 已这个也不行,那个也不行。还有就是尽量不要给别人带来麻烦,不 要把各方面对自己的照顾当成应该的,甚至产生优越感。另外我觉得 残疾人之间还是应该加强交流。其实在我初中的时候,我妈就曾经给 我借过一辆手摇车,把我带到残疾人中去,而我却一直觉得不好意思, 不愿意去,因为思想里一直没有把自己归入到这个类中。后来去过几 回,觉得很好,因为身体状况相同,经历也有类似的地方,他们所讲 的东西,和别人讲的不太一样,很适合我。 女:一般残疾人的婚恋都比较困难,而您却找到了自己的幸福,那么在这 方面,您能给残疾朋友一些什么忠告呢? 男:大胆地追求幸福!别老在窗外迥,要勇敢地破窗而入。不要顾忌太 多,你争取了,也许也不成功,但起码还有可能,如果你不争取,那 就什么可能都没有了,那你何不去争取一下呢?残疾人就是要克服自 已的心理障碍,克服自卑心理,大胆地去追求应该属于自己的幸福。 不要怕被拒绝,在爱情方面,就要厚脸皮。有些残疾人,是怕不能给 对方带来幸福,但其实不是这样的。爱是互相的,那么爱情的责任也 是双方的,如果对方也爱你,那么对方在接受这份爱情的同时,也就 接受了这份爱情所带来的结果。 女:我看到了您写的博客,您认为网络对残疾人有多大的帮助呢?残疾人 又该怎样利用网络来改善自己的生活呢? 男:快捷、便利,发挥的空间更大,可以畅所欲言,不仅是缩短了残疾人 和健全人的差距,还让残疾人能够更方便地接触外界,了解世界,可 以和外界交流,发表自己的看法。 女:您认为怎样做才能对残疾人最有帮助? 男:就是给予平等的对待,不是特殊照顾,而是让残疾人真正享受到平等 的感觉。尤其是在就业方面,给残疾人一个公平竞争的机会,提供更 多的岗位。 问:对于残疾人,男的有什么观点?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 21.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 应该多读书 (Nên nhiều đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở)
- B. 要经常锻炼身体 (Cần thường xuyên tập thể dục, rèn luyện cơ thể, sức khỏe)
- C. 要有谦逊的态度 (Cần có thái độ, quan điểm khiêm tốn, nhún nhường từ tốn)
- D. 尽量不麻烦别人 (Hết sức, cố gắng tối đa không phiền phức, làm phiền người khác)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:您认为残疾人该怎样看待自己?怎样寻找自己的位置? 男:对于残疾人来讲,一方面在思想上要接受自己是残疾人的现实,另一 方面又不要把自己孤立起来,局限住。不能给自己画个圈儿,认为自 已这个也不行,那个也不行。还有就是尽量不要给别人带来麻烦,不 要把各方面对自己的照顾当成应该的,甚至产生优越感。另外我觉得 残疾人之间还是应该加强交流。其实在我初中的时候,我妈就曾经给 我借过一辆手摇车,把我带到残疾人中去,而我却一直觉得不好意思, 不愿意去,因为思想里一直没有把自己归入到这个类中。后来去过几 回,觉得很好,因为身体状况相同,经历也有类似的地方,他们所讲 的东西,和别人讲的不太一样,很适合我。 女:一般残疾人的婚恋都比较困难,而您却找到了自己的幸福,那么在这 方面,您能给残疾朋友一些什么忠告呢? 男:大胆地追求幸福!别老在窗外迥,要勇敢地破窗而入。不要顾忌太 多,你争取了,也许也不成功,但起码还有可能,如果你不争取,那 就什么可能都没有了,那你何不去争取一下呢?残疾人就是要克服自 已的心理障碍,克服自卑心理,大胆地去追求应该属于自己的幸福。 不要怕被拒绝,在爱情方面,就要厚脸皮。有些残疾人,是怕不能给 对方带来幸福,但其实不是这样的。爱是互相的,那么爱情的责任也 是双方的,如果对方也爱你,那么对方在接受这份爱情的同时,也就 接受了这份爱情所带来的结果。 女:我看到了您写的博客,您认为网络对残疾人有多大的帮助呢?残疾人 又该怎样利用网络来改善自己的生活呢? 男:快捷、便利,发挥的空间更大,可以畅所欲言,不仅是缩短了残疾人 和健全人的差距,还让残疾人能够更方便地接触外界,了解世界,可 以和外界交流,发表自己的看法。 女:您认为怎样做才能对残疾人最有帮助? 男:就是给予平等的对待,不是特殊照顾,而是让残疾人真正享受到平等 的感觉。尤其是在就业方面,给残疾人一个公平竞争的机会,提供更 多的岗位。 问:在爱情方面,男的有什么经验?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 22.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学会等待 (học được, nắm vững chờ đợi, đón đợi)
- B. 努力争取 (nỗ lực, cố gắng tranh thủ, phấn đấu giành lấy)
- C. 追求平等 (bình đẳng theo đuổi, mưu cầu)
- D. 慎重选择 (lựa chọn, chọn lựa thận trọng, cẩn trọng kỹ lưỡng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 女:您认为残疾人该怎样看待自己?怎样寻找自己的位置? 男:对于残疾人来讲,一方面在思想上要接受自己是残疾人的现实,另一 方面又不要把自己孤立起来,局限住。不能给自己画个圈儿,认为自 已这个也不行,那个也不行。还有就是尽量不要给别人带来麻烦,不 要把各方面对自己的照顾当成应该的,甚至产生优越感。另外我觉得 残疾人之间还是应该加强交流。其实在我初中的时候,我妈就曾经给 我借过一辆手摇车,把我带到残疾人中去,而我却一直觉得不好意思, 不愿意去,因为思想里一直没有把自己归入到这个类中。后来去过几 回,觉得很好,因为身体状况相同,经历也有类似的地方,他们所讲 的东西,和别人讲的不太一样,很适合我。 女:一般残疾人的婚恋都比较困难,而您却找到了自己的幸福,那么在这 方面,您能给残疾朋友一些什么忠告呢? 男:大胆地追求幸福!别老在窗外迥,要勇敢地破窗而入。不要顾忌太 多,你争取了,也许也不成功,但起码还有可能,如果你不争取,那 就什么可能都没有了,那你何不去争取一下呢?残疾人就是要克服自 已的心理障碍,克服自卑心理,大胆地去追求应该属于自己的幸福。 不要怕被拒绝,在爱情方面,就要厚脸皮。有些残疾人,是怕不能给 对方带来幸福,但其实不是这样的。爱是互相的,那么爱情的责任也 是双方的,如果对方也爱你,那么对方在接受这份爱情的同时,也就 接受了这份爱情所带来的结果。 女:我看到了您写的博客,您认为网络对残疾人有多大的帮助呢?残疾人 又该怎样利用网络来改善自己的生活呢? 男:快捷、便利,发挥的空间更大,可以畅所欲言,不仅是缩短了残疾人 和健全人的差距,还让残疾人能够更方便地接触外界,了解世界,可 以和外界交流,发表自己的看法。 女:您认为怎样做才能对残疾人最有帮助? 男:就是给予平等的对待,不是特殊照顾,而是让残疾人真正享受到平等 的感觉。尤其是在就业方面,给残疾人一个公平竞争的机会,提供更 多的岗位。 问:男的怎样看待网络?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 23.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有一定局限性 (Có nhất định, chắc chắn hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp tính, tính chất (hậu tố))
- B. 对残疾人也有帮助 (Đối với người khuyết tật, người tàn tật cũng có giúp đỡ)
- C. 容易让人沉迷其中 (Dễ dàng, thuận lợi để người mê muội, sa đà chìm đắm tiêu cực trong đó, trong số đó)
- D. 缺少针对残疾人的网站 (Thiếu thốn, thiếu hụt nhằm vào, hướng tới trang web, website người khuyết tật, người tàn tật)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 女:您认为残疾人该怎样看待自己?怎样寻找自己的位置? 男:对于残疾人来讲,一方面在思想上要接受自己是残疾人的现实,另一 方面又不要把自己孤立起来,局限住。不能给自己画个圈儿,认为自 已这个也不行,那个也不行。还有就是尽量不要给别人带来麻烦,不 要把各方面对自己的照顾当成应该的,甚至产生优越感。另外我觉得 残疾人之间还是应该加强交流。其实在我初中的时候,我妈就曾经给 我借过一辆手摇车,把我带到残疾人中去,而我却一直觉得不好意思, 不愿意去,因为思想里一直没有把自己归入到这个类中。后来去过几 回,觉得很好,因为身体状况相同,经历也有类似的地方,他们所讲 的东西,和别人讲的不太一样,很适合我。 女:一般残疾人的婚恋都比较困难,而您却找到了自己的幸福,那么在这 方面,您能给残疾朋友一些什么忠告呢? 男:大胆地追求幸福!别老在窗外迥,要勇敢地破窗而入。不要顾忌太 多,你争取了,也许也不成功,但起码还有可能,如果你不争取,那 就什么可能都没有了,那你何不去争取一下呢?残疾人就是要克服自 已的心理障碍,克服自卑心理,大胆地去追求应该属于自己的幸福。 不要怕被拒绝,在爱情方面,就要厚脸皮。有些残疾人,是怕不能给 对方带来幸福,但其实不是这样的。爱是互相的,那么爱情的责任也 是双方的,如果对方也爱你,那么对方在接受这份爱情的同时,也就 接受了这份爱情所带来的结果。 女:我看到了您写的博客,您认为网络对残疾人有多大的帮助呢?残疾人 又该怎样利用网络来改善自己的生活呢? 男:快捷、便利,发挥的空间更大,可以畅所欲言,不仅是缩短了残疾人 和健全人的差距,还让残疾人能够更方便地接触外界,了解世界,可 以和外界交流,发表自己的看法。 女:您认为怎样做才能对残疾人最有帮助? 男:就是给予平等的对待,不是特殊照顾,而是让残疾人真正享受到平等 的感觉。尤其是在就业方面,给残疾人一个公平竞争的机会,提供更 多的岗位。 问:关于男的,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 24.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有优越感 (Có ưu việt, vượt trội hơn hẳn cảm giác, cảm xúc cảm động)
- B. 是网站编辑 (Là, phải trang web, website biên tập, người biên tập)
- C. 有自己的博客 (Có trang blog, trang nhật ký mạng của tự mình, bản thân)
- D. 在参加培训活动 (Ở tham gia, tham dự đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng hoạt động, sự kiện)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:您认为残疾人该怎样看待自己?怎样寻找自己的位置? 男:对于残疾人来讲,一方面在思想上要接受自己是残疾人的现实,另一 方面又不要把自己孤立起来,局限住。不能给自己画个圈儿,认为自 已这个也不行,那个也不行。还有就是尽量不要给别人带来麻烦,不 要把各方面对自己的照顾当成应该的,甚至产生优越感。另外我觉得 残疾人之间还是应该加强交流。其实在我初中的时候,我妈就曾经给 我借过一辆手摇车,把我带到残疾人中去,而我却一直觉得不好意思, 不愿意去,因为思想里一直没有把自己归入到这个类中。后来去过几 回,觉得很好,因为身体状况相同,经历也有类似的地方,他们所讲 的东西,和别人讲的不太一样,很适合我。 女:一般残疾人的婚恋都比较困难,而您却找到了自己的幸福,那么在这 方面,您能给残疾朋友一些什么忠告呢? 男:大胆地追求幸福!别老在窗外迥,要勇敢地破窗而入。不要顾忌太 多,你争取了,也许也不成功,但起码还有可能,如果你不争取,那 就什么可能都没有了,那你何不去争取一下呢?残疾人就是要克服自 已的心理障碍,克服自卑心理,大胆地去追求应该属于自己的幸福。 不要怕被拒绝,在爱情方面,就要厚脸皮。有些残疾人,是怕不能给 对方带来幸福,但其实不是这样的。爱是互相的,那么爱情的责任也 是双方的,如果对方也爱你,那么对方在接受这份爱情的同时,也就 接受了这份爱情所带来的结果。 女:我看到了您写的博客,您认为网络对残疾人有多大的帮助呢?残疾人 又该怎样利用网络来改善自己的生活呢? 男:快捷、便利,发挥的空间更大,可以畅所欲言,不仅是缩短了残疾人 和健全人的差距,还让残疾人能够更方便地接触外界,了解世界,可 以和外界交流,发表自己的看法。 女:您认为怎样做才能对残疾人最有帮助? 男:就是给予平等的对待,不是特殊照顾,而是让残疾人真正享受到平等 的感觉。尤其是在就业方面,给残疾人一个公平竞争的机会,提供更 多的岗位。 问:男的认为怎样做对残疾人帮助最大?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 25.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 提供心理辅导 (Cung cấp, mang lại tâm lý, trạng thái tâm lý phụ đạo, hướng dẫn)
- B. 平等对待他们 (Bình đẳng đối đãi, đối xử họ, bọn họ)
- C. 给予特殊照顾 (Trao cho, dành cho đặc thù, đặc biệt chăm sóc, trông nom)
- D. 成立专门学校 (Thành lập, sáng lập chuyên môn, đặc biệt trường học)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:平常用什么方式对爸爸表达你的爱? 女:中国人好像不太喜欢用这种语言直接地表达,所以女儿也很少跟爸爸 说我爱你,更多的方式是默默地去做吧。我会常常带爸爸出去玩儿, 去旅游,去他喜欢的地方,还会买些礼物送给他。虽然我爸爸七十多 岁了,但是他还是很爱赶时的,从穿的到用的,有的时候也挺喜欢 名牌的,所以从物质上小小地满足一下我爸爸的虚荣心,也算是表达 一下自己的爱吧。 男:你和爸爸的关系,小时候和现在有什么变化? 女:当然有很多变化,特别直接的一个例子就是出去玩儿。有一次爸爸带 我去紫竹院划船,家里别人都没去,爸爸一个人带着我,享受父女之 间很私密的时光。而且还留下了很多照片,是我爸爸亲自为我拍的。 但是现在出去旅行,就感觉好像是我带着爸爸去玩儿。因为去的国外 语言不通,或者是我比较熟悉这些地方。总之我又是保姆又是翻译, 而且还是秘书,要掌管一切。 男:事业和家庭对你来讲会不会矛盾,如果矛盾了你要怎么样解决? 女:我从来都不觉得事业和家庭是一个矛盾体。很多人都说事业和家庭是 对立的,对于女人来说可能只能选择一个。但是我总觉得事业和家庭 其实是可以完美地连在一起的。而且做得好的话,其实家庭会是事业 一个很大的动力,或者说给予你事业很大的支持,而事业也可以是你 家庭一个快乐的源泉,所以在我看来从来都不矛盾。 男:在记忆里,父亲让你印象最深刻的时候是? 女:大概是几年前吧。我记得那年我过生日,我是在深圳出差,当时我父 亲在澳大利亚出差。我接到了父亲给我的一个短信,那时候我爸爸刚 会用短信。我记得特别清楚,我当时在深圳的酒店里面收到短信,大 意好像是:爸爸在你过生日的时候没有能够守在你的身边,但是在南 太平洋也要祝女儿生日快乐。最重要的是,有一句话,爸爸、妈妈、 哥哥、姐姐,我们这个家都会一直支持你,都会以你为最大的骄傲。 我看着这条短信,眼眶就湿润了。 问:3 女的平时会怎样表达对父亲的爱?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 26.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 每天打电话 (Mỗi trời, bầu trời gọi điện thoại)
- B. 陪父亲打网球 (Đi cùng cha, bố đánh, gõ quần vợt, bóng tennis)
- C. 带父亲去旅游 (Mang theo, dẫn dắt cha, bố đi du lịch)
- D. 取得更好的成绩 (Đạt được, giành được (thành tựu hơn thành tích, điểm số tốt, đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 男:平常用什么方式对爸爸表达你的爱? 女:中国人好像不太喜欢用这种语言直接地表达,所以女儿也很少跟爸爸 说我爱你,更多的方式是默默地去做吧。我会常常带爸爸出去玩儿, 去旅游,去他喜欢的地方,还会买些礼物送给他。虽然我爸爸七十多 岁了,但是他还是很爱赶时的,从穿的到用的,有的时候也挺喜欢 名牌的,所以从物质上小小地满足一下我爸爸的虚荣心,也算是表达 一下自己的爱吧。 男:你和爸爸的关系,小时候和现在有什么变化? 女:当然有很多变化,特别直接的一个例子就是出去玩儿。有一次爸爸带 我去紫竹院划船,家里别人都没去,爸爸一个人带着我,享受父女之 间很私密的时光。而且还留下了很多照片,是我爸爸亲自为我拍的。 但是现在出去旅行,就感觉好像是我带着爸爸去玩儿。因为去的国外 语言不通,或者是我比较熟悉这些地方。总之我又是保姆又是翻译, 而且还是秘书,要掌管一切。 男:事业和家庭对你来讲会不会矛盾,如果矛盾了你要怎么样解决? 女:我从来都不觉得事业和家庭是一个矛盾体。很多人都说事业和家庭是 对立的,对于女人来说可能只能选择一个。但是我总觉得事业和家庭 其实是可以完美地连在一起的。而且做得好的话,其实家庭会是事业 一个很大的动力,或者说给予你事业很大的支持,而事业也可以是你 家庭一个快乐的源泉,所以在我看来从来都不矛盾。 男:在记忆里,父亲让你印象最深刻的时候是? 女:大概是几年前吧。我记得那年我过生日,我是在深圳出差,当时我父 亲在澳大利亚出差。我接到了父亲给我的一个短信,那时候我爸爸刚 会用短信。我记得特别清楚,我当时在深圳的酒店里面收到短信,大 意好像是:爸爸在你过生日的时候没有能够守在你的身边,但是在南 太平洋也要祝女儿生日快乐。最重要的是,有一句话,爸爸、妈妈、 哥哥、姐姐,我们这个家都会一直支持你,都会以你为最大的骄傲。 我看着这条短信,眼眶就湿润了。 问:女的和父亲的关系现在怎么样?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 27.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有矛盾 (có mâu thuẫn, xung đột)
- B. 很少见面 (Rất ít, thiếu gặp mặt, gặp gỡ)
- C. 她要照顾父亲 (Cô ấy cần chăm sóc, trông nom cha, bố)
- D. 她很敬畏父亲 (Cô ấy rất kính trọng kính cẩn, tôn kính dâng lên cha, bố)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 男:平常用什么方式对爸爸表达你的爱? 女:中国人好像不太喜欢用这种语言直接地表达,所以女儿也很少跟爸爸 说我爱你,更多的方式是默默地去做吧。我会常常带爸爸出去玩儿, 去旅游,去他喜欢的地方,还会买些礼物送给他。虽然我爸爸七十多 岁了,但是他还是很爱赶时的,从穿的到用的,有的时候也挺喜欢 名牌的,所以从物质上小小地满足一下我爸爸的虚荣心,也算是表达 一下自己的爱吧。 男:你和爸爸的关系,小时候和现在有什么变化? 女:当然有很多变化,特别直接的一个例子就是出去玩儿。有一次爸爸带 我去紫竹院划船,家里别人都没去,爸爸一个人带着我,享受父女之 间很私密的时光。而且还留下了很多照片,是我爸爸亲自为我拍的。 但是现在出去旅行,就感觉好像是我带着爸爸去玩儿。因为去的国外 语言不通,或者是我比较熟悉这些地方。总之我又是保姆又是翻译, 而且还是秘书,要掌管一切。 男:事业和家庭对你来讲会不会矛盾,如果矛盾了你要怎么样解决? 女:我从来都不觉得事业和家庭是一个矛盾体。很多人都说事业和家庭是 对立的,对于女人来说可能只能选择一个。但是我总觉得事业和家庭 其实是可以完美地连在一起的。而且做得好的话,其实家庭会是事业 一个很大的动力,或者说给予你事业很大的支持,而事业也可以是你 家庭一个快乐的源泉,所以在我看来从来都不矛盾。 男:在记忆里,父亲让你印象最深刻的时候是? 女:大概是几年前吧。我记得那年我过生日,我是在深圳出差,当时我父 亲在澳大利亚出差。我接到了父亲给我的一个短信,那时候我爸爸刚 会用短信。我记得特别清楚,我当时在深圳的酒店里面收到短信,大 意好像是:爸爸在你过生日的时候没有能够守在你的身边,但是在南 太平洋也要祝女儿生日快乐。最重要的是,有一句话,爸爸、妈妈、 哥哥、姐姐,我们这个家都会一直支持你,都会以你为最大的骄傲。 我看着这条短信,眼眶就湿润了。 问:女的怎样看待事业和家庭?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 28.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 并不对立 (Và, đồng thời không đúng, sai đứng, đứng thẳng)
- B. 事业更重要 (Sự nghiệp, công cuộc vĩ đại hơn quan trọng)
- C. 要以家庭为重 (Cần lấy, dùng gia đình vì, để nặng, quan trọng)
- D. 只能选择一个 (Chỉ có thể, chỉ đành lựa chọn, chọn lựa một cái)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:平常用什么方式对爸爸表达你的爱? 女:中国人好像不太喜欢用这种语言直接地表达,所以女儿也很少跟爸爸 说我爱你,更多的方式是默默地去做吧。我会常常带爸爸出去玩儿, 去旅游,去他喜欢的地方,还会买些礼物送给他。虽然我爸爸七十多 岁了,但是他还是很爱赶时的,从穿的到用的,有的时候也挺喜欢 名牌的,所以从物质上小小地满足一下我爸爸的虚荣心,也算是表达 一下自己的爱吧。 男:你和爸爸的关系,小时候和现在有什么变化? 女:当然有很多变化,特别直接的一个例子就是出去玩儿。有一次爸爸带 我去紫竹院划船,家里别人都没去,爸爸一个人带着我,享受父女之 间很私密的时光。而且还留下了很多照片,是我爸爸亲自为我拍的。 但是现在出去旅行,就感觉好像是我带着爸爸去玩儿。因为去的国外 语言不通,或者是我比较熟悉这些地方。总之我又是保姆又是翻译, 而且还是秘书,要掌管一切。 男:事业和家庭对你来讲会不会矛盾,如果矛盾了你要怎么样解决? 女:我从来都不觉得事业和家庭是一个矛盾体。很多人都说事业和家庭是 对立的,对于女人来说可能只能选择一个。但是我总觉得事业和家庭 其实是可以完美地连在一起的。而且做得好的话,其实家庭会是事业 一个很大的动力,或者说给予你事业很大的支持,而事业也可以是你 家庭一个快乐的源泉,所以在我看来从来都不矛盾。 男:在记忆里,父亲让你印象最深刻的时候是? 女:大概是几年前吧。我记得那年我过生日,我是在深圳出差,当时我父 亲在澳大利亚出差。我接到了父亲给我的一个短信,那时候我爸爸刚 会用短信。我记得特别清楚,我当时在深圳的酒店里面收到短信,大 意好像是:爸爸在你过生日的时候没有能够守在你的身边,但是在南 太平洋也要祝女儿生日快乐。最重要的是,有一句话,爸爸、妈妈、 哥哥、姐姐,我们这个家都会一直支持你,都会以你为最大的骄傲。 我看着这条短信,眼眶就湿润了。 问:关 关于父亲,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 29.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很朴实 (rất chất phác, mộc mạc)
- B. 爱赶时髦 (Yêu, yêu thích vội vã, tranh thủ đuổi theo hợp thời trang, sành điệu)
- C. 是位工程师 (Là, phải vị kỹ sư)
- D. 不会发短信 (Không biết gửi, phát ra tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:平常用什么方式对爸爸表达你的爱? 女:中国人好像不太喜欢用这种语言直接地表达,所以女儿也很少跟爸爸 说我爱你,更多的方式是默默地去做吧。我会常常带爸爸出去玩儿, 去旅游,去他喜欢的地方,还会买些礼物送给他。虽然我爸爸七十多 岁了,但是他还是很爱赶时的,从穿的到用的,有的时候也挺喜欢 名牌的,所以从物质上小小地满足一下我爸爸的虚荣心,也算是表达 一下自己的爱吧。 男:你和爸爸的关系,小时候和现在有什么变化? 女:当然有很多变化,特别直接的一个例子就是出去玩儿。有一次爸爸带 我去紫竹院划船,家里别人都没去,爸爸一个人带着我,享受父女之 间很私密的时光。而且还留下了很多照片,是我爸爸亲自为我拍的。 但是现在出去旅行,就感觉好像是我带着爸爸去玩儿。因为去的国外 语言不通,或者是我比较熟悉这些地方。总之我又是保姆又是翻译, 而且还是秘书,要掌管一切。 男:事业和家庭对你来讲会不会矛盾,如果矛盾了你要怎么样解决? 女:我从来都不觉得事业和家庭是一个矛盾体。很多人都说事业和家庭是 对立的,对于女人来说可能只能选择一个。但是我总觉得事业和家庭 其实是可以完美地连在一起的。而且做得好的话,其实家庭会是事业 一个很大的动力,或者说给予你事业很大的支持,而事业也可以是你 家庭一个快乐的源泉,所以在我看来从来都不矛盾。 男:在记忆里,父亲让你印象最深刻的时候是? 女:大概是几年前吧。我记得那年我过生日,我是在深圳出差,当时我父 亲在澳大利亚出差。我接到了父亲给我的一个短信,那时候我爸爸刚 会用短信。我记得特别清楚,我当时在深圳的酒店里面收到短信,大 意好像是:爸爸在你过生日的时候没有能够守在你的身边,但是在南 太平洋也要祝女儿生日快乐。最重要的是,有一句话,爸爸、妈妈、 哥哥、姐姐,我们这个家都会一直支持你,都会以你为最大的骄傲。 我看着这条短信,眼眶就湿润了。 问:关于女的,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 30.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为人风趣 (Vì, để người dí dỏm, hài hước)
- B. 喜欢看童话 (Thích nhìn, xem truyện cổ tích, thế giới thần tiên cổ tích)
- C. 是公司秘书 (Là, phải công ty thư ký)
- D. 家人都支持她的事业 (Người nhà, thành viên gia đình đều ủng hộ, hỗ trợ sự nghiệp, công cuộc vĩ đại của cô ấy)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 一天,正在举行阅兵仪式。检阅官是一位以严厉著称的上校。他目光锐 利地扫视队列后,径直走到一个士兵面前,上下打量了一一番,突然厉声命令 道:“把口袋上的扣子扣好!” 士兵非常慌张,结结巴巴地问道:“现在,现在吗,长官?” “当然。马上!”上校的回答庸置疑。 于是,士兵小心翼翼地伸出手,把上校衬衫口袋的扣子扣上。 上校一眼就看出了年轻士兵没有扣好扣子,却丝毫没有留意到自己的制 服也有问题。 人们总是这样,看待别人的缺点时,感觉像缺了颗牙那样扎眼,对于自 已的缺点却总是难以察觉。 问:上校是个什么样的人?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 31.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很严厉 (rất nghiêm khắc, nghiêm trị trừng phạt đanh thép)
- B. 十分和蔼 (vô cùng, rất hòa nhã, niềm nở)
- C. 非常忠诚 (vô cùng, rất trung thành, tận trung một lòng son sắt)
- D. 富有爱心 (tấm lòng nhân ái, tình yêu thương giàu có, giàu tính)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 一天,正在举行阅兵仪式。检阅官是一位以严厉著称的上校。他目光锐 利地扫视队列后,径直走到一个士兵面前,上下打量了一一番,突然厉声命令 道:“把口袋上的扣子扣好!” 士兵非常慌张,结结巴巴地问道:“现在,现在吗,长官?” “当然。马上!”上校的回答庸置疑。 于是,士兵小心翼翼地伸出手,把上校衬衫口袋的扣子扣上。 上校一眼就看出了年轻士兵没有扣好扣子,却丝毫没有留意到自己的制 服也有问题。 人们总是这样,看待别人的缺点时,感觉像缺了颗牙那样扎眼,对于自 已的缺点却总是难以察觉。 问:士兵听到命令后是怎么做的?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 32.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拒绝执行 (từ chối, cự tuyệt chấp hành, thực thi)
- B. 换了一身衣服 (Đổi, thay đổi rồi toàn thân, khắp người quần áo)
- C. 把上校的扣子扣好 (Đem trên khấu trừ, trừ tiền cái, chiếc khấu trừ, trừ tiền tốt, đẹp)
- D. 把自己的鞋带系好 (Đem dây buộc giày của tự mình, bản thân hệ thống, khoa (đại học) tốt, đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 一天,正在举行阅兵仪式。检阅官是一位以严厉著称的上校。他目光锐 利地扫视队列后,径直走到一个士兵面前,上下打量了一一番,突然厉声命令 道:“把口袋上的扣子扣好!” 士兵非常慌张,结结巴巴地问道:“现在,现在吗,长官?” “当然。马上!”上校的回答庸置疑。 于是,士兵小心翼翼地伸出手,把上校衬衫口袋的扣子扣上。 上校一眼就看出了年轻士兵没有扣好扣子,却丝毫没有留意到自己的制 服也有问题。 人们总是这样,看待别人的缺点时,感觉像缺了颗牙那样扎眼,对于自 已的缺点却总是难以察觉。 问:这段话主要想告诉我们什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 33.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要关心别人 (Cần quan tâm, chăm lo người khác)
- B. 有缺点并不可怕 (Có khuyết điểm, nhược điểm và, đồng thời không đáng sợ, ghê gớm)
- C. 要服从上级的命令 (Cần phục tùng, tuân theo ra lệnh, chỉ thị cấp trên, cơ quan cấp trên)
- D. 自己的缺点很难察觉 (Khuyết điểm, nhược điểm của tự mình, bản thân rất khó, khó khăn cảm nhận thấy, nhận biết phát hiện)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 一根矮矮的柱子,一条细细的链子,可以拴得住陆地上最大的动物 重达千斤的大象吗?答案是肯定的,能。你一定不会相信,但是有机会去马 戏团看看的话,你就会相信了。 这是为什么呢?原来,·一切都是源于力量无穷的“习惯”。 在大象还是很小的小象时,驯象师们便用一条细铁链将它拴在柱子旁。 由于身体幼小,小象的力量尚不足以挣脱铁链,所以,虽然它一开始总是拼 命挣扎,到最后总会安静下来一一它明白了,无论怎么努力,那条链子都是 不可能挣脱的。 渐渐地,小象长大了,长成了力大无比的庞然大物,但是它依然无法挣 脱链子,不是因为不能,而是因为它从来不曾尝试过,甚至连这种想法都不 曾有过。因为在它的观念里,它认为这是绝对不可能的,虽然,轻轻一拽铁 链便会断掉。 听到这里,我们不得不感叹:小象的确是被实实在在的铁链所绑住的, 而大象,却是被看不见的习惯铁链所绑住的。 问:什么令人难以置信?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 34.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大象重达千斤 (Con voi nặng, quan trọng Đạt (Thành đạt, thông suốt ngàn cân (đơn vị đo lường: 1 cân = 500g))
- B. 马戏团有很多大象 (Con ngựa vở kịch, hí kịch đoàn, khối có rất nhiều con voi)
- C. 大象被细铁链拴住 (Con voi bị mảnh, nhỏ sắt ở, sống)
- D. 大象被小象打败了 (Con voi bị nhỏ, bé đánh bại, đánh thắng rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 一根矮矮的柱子,一条细细的链子,可以拴得住陆地上最大的动物 重达千斤的大象吗?答案是肯定的,能。你一定不会相信,但是有机会去马 戏团看看的话,你就会相信了。 这是为什么呢?原来,·一切都是源于力量无穷的“习惯”。 在大象还是很小的小象时,驯象师们便用一条细铁链将它拴在柱子旁。 由于身体幼小,小象的力量尚不足以挣脱铁链,所以,虽然它一开始总是拼 命挣扎,到最后总会安静下来一一它明白了,无论怎么努力,那条链子都是 不可能挣脱的。 渐渐地,小象长大了,长成了力大无比的庞然大物,但是它依然无法挣 脱链子,不是因为不能,而是因为它从来不曾尝试过,甚至连这种想法都不 曾有过。因为在它的观念里,它认为这是绝对不可能的,虽然,轻轻一拽铁 链便会断掉。 听到这里,我们不得不感叹:小象的确是被实实在在的铁链所绑住的, 而大象,却是被看不见的习惯铁链所绑住的。 问:小象被栓在哪儿?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 35.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 船上 (tàu, thuyền trên)
- B. 柱子旁 (bên cạnh, kế bên cột trụ, cây cột chống đỡ)
- C. 大树旁 (To, lớn cây, cây cối bên cạnh, kế bên)
- D. 帐篷外 (bên ngoài lều bạt, lều dã chiến chuyên dụng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 一根矮矮的柱子,一条细细的链子,可以拴得住陆地上最大的动物 重达千斤的大象吗?答案是肯定的,能。你一定不会相信,但是有机会去马 戏团看看的话,你就会相信了。 这是为什么呢?原来,·一切都是源于力量无穷的“习惯”。 在大象还是很小的小象时,驯象师们便用一条细铁链将它拴在柱子旁。 由于身体幼小,小象的力量尚不足以挣脱铁链,所以,虽然它一开始总是拼 命挣扎,到最后总会安静下来一一它明白了,无论怎么努力,那条链子都是 不可能挣脱的。 渐渐地,小象长大了,长成了力大无比的庞然大物,但是它依然无法挣 脱链子,不是因为不能,而是因为它从来不曾尝试过,甚至连这种想法都不 曾有过。因为在它的观念里,它认为这是绝对不可能的,虽然,轻轻一拽铁 链便会断掉。 听到这里,我们不得不感叹:小象的确是被实实在在的铁链所绑住的, 而大象,却是被看不见的习惯铁链所绑住的。 问:大象为什么挣脱不了铁链?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 36.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 怕挨打 (sợ, sợ hãi bị đánh, bị ăn đòn)
- B. 力气不够 (sức lực, sức mạnh chưa đủ, không đủ)
- C. 要保护小象 (Cần bảo vệ, giữ gìn nhỏ, bé)
- D. 再没尝试挣脱 (Lại, nữa chưa thử nghiệm, thử sức kiếm tiền, kiếm sống (zhèng) cởi (quần áo, giày dép))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 一根矮矮的柱子,一条细细的链子,可以拴得住陆地上最大的动物 重达千斤的大象吗?答案是肯定的,能。你一定不会相信,但是有机会去马 戏团看看的话,你就会相信了。 这是为什么呢?原来,·一切都是源于力量无穷的“习惯”。 在大象还是很小的小象时,驯象师们便用一条细铁链将它拴在柱子旁。 由于身体幼小,小象的力量尚不足以挣脱铁链,所以,虽然它一开始总是拼 命挣扎,到最后总会安静下来一一它明白了,无论怎么努力,那条链子都是 不可能挣脱的。 渐渐地,小象长大了,长成了力大无比的庞然大物,但是它依然无法挣 脱链子,不是因为不能,而是因为它从来不曾尝试过,甚至连这种想法都不 曾有过。因为在它的观念里,它认为这是绝对不可能的,虽然,轻轻一拽铁 链便会断掉。 听到这里,我们不得不感叹:小象的确是被实实在在的铁链所绑住的, 而大象,却是被看不见的习惯铁链所绑住的。 问:根据这段话,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 37.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 态度决定高度 (Thái độ, quan điểm quyết định độ cao, tầm cao)
- B. 细节影响全局 (Chi tiết, tiểu tiết ảnh hưởng, tác động toàn cục, cục diện tổng thể)
- C. 要培养良好的习惯 (Cần bồi dưỡng, đào tạo quen với tốt, thuận lợi)
- D. 人们常被习惯所左右 (Mọi người, con người trong xã hội thường, thường xuyên bị quen với ngôi, tòa (trường học khoảng chừng, xấp xỉ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 中国古代有一个著名的将领叫李广,他精于骑马射箭,作战非常勇敢, 被称为“飞将军”。有一次,他去打猎,忽然发现草丛中有一只猛虎。李广 急忙用箭射去,他以为老虎一定中箭身亡,于是走近前去,仔细一看,没想 到射中的竟是一块形状很像老虎的大石头,箭几乎全部射入石头当中。李广 很惊,不相信自己有这么大的力气,想再试一试,就往后退了几步,再次 用力向石头射去。可是,一连几箭都没有射进去,有的箭头破碎了,有的箭 杆折断了,而大石头却一点儿也没有受到损伤。 问:“飞将军”李广擅长什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 38.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 射箭 (bắn (cung, súng) mũi tên, tên bắn)
- B. 钓鱼 (diàoyú: câu cá)
- C. 写诗 (viết thơ, bài thơ)
- D. 画虎 (con hổ, cọp vẽ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 中国古代有一个著名的将领叫李广,他精于骑马射箭,作战非常勇敢, 被称为“飞将军”。有一次,他去打猎,忽然发现草丛中有一只猛虎。李广 急忙用箭射去,他以为老虎一定中箭身亡,于是走近前去,仔细一看,没想 到射中的竟是一块形状很像老虎的大石头,箭几乎全部射入石头当中。李广 很惊,不相信自己有这么大的力气,想再试一试,就往后退了几步,再次 用力向石头射去。可是,一连几箭都没有射进去,有的箭头破碎了,有的箭 杆折断了,而大石头却一点儿也没有受到损伤。 问:李广对什么感到吃惊?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 39.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 老虎跑了 (Con hổ, cọp chạy, chạy bộ rồi)
- B. 箭杆折断了 (Mũi tên, tên bắn cột cao, cột cờ gấp, bẻ gãy đứt, gãy rồi)
- C. 箭射入石头中 (Mũi tên, tên bắn bắn (cung, súng) vào, bước vào hòn đá, viên đá trong, ở giữa)
- D. 石头上有花纹 (Hòn đá, viên đá trên có hoa văn, đường vân họa tiết hoa văn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 中国古代有一个著名的将领叫李广,他精于骑马射箭,作战非常勇敢, 被称为“飞将军”。有一次,他去打猎,忽然发现草丛中有一只猛虎。李广 急忙用箭射去,他以为老虎一定中箭身亡,于是走近前去,仔细一看,没想 到射中的竟是一块形状很像老虎的大石头,箭几乎全部射入石头当中。李广 很惊,不相信自己有这么大的力气,想再试一试,就往后退了几步,再次 用力向石头射去。可是,一连几箭都没有射进去,有的箭头破碎了,有的箭 杆折断了,而大石头却一点儿也没有受到损伤。 问:关于李广,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 40.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 非常勇敢 (vô cùng, rất dũng cảm, quả cảm)
- B. 棋艺高明 (Cờ vua cao minh, sáng suốt)
- C. 厌恶战争 (chiến tranh ghét bỏ, chán ghét căm ghét sâu sắc)
- D. 做事草率 (Làm, chế tạo việc, sự việc qua loa, cẩu thả)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 成功是可以复制的。 要复制成功,首先就要复制成功者的“信念”。因为信念不够坚定,所 以做事情时就做得不够彻底,或者碰到问题时就主动放弃了,中途放弃而导 致失败的大有人在。 其次要复制成功者的策略。策略就是做事情的先后顺序,是一种思维模 式,更是一种行为方式。很多时候我们的失败是因为先后顺序错了,在错误 的时间做了对的事情,结果也是错的。 第三个要复制的是成功者的肢体动作。透过积极向上的肢体动作,给自 已积极的心理暗示,从而带来持续不断的动力。 不要听别人说什么,更多的是需要我们看别人怎么做,然后找出成功者 的信念和策略,同时加以模仿。相信在某一天,我们将会成为成功故事里的 主角。 问:要复制成功,首先要复制什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 41.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 信念 (niềm tin, tín niệm kiên định bất diệt)
- B. 策略 (chiến lược, sách lược, mưu lược)
- C. 肢体动作 (Tay, chân động tác)
- D. 人生经历 (trải nghiệm, kinh qua đời người, nhân sinh)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 成功是可以复制的。 要复制成功,首先就要复制成功者的“信念”。因为信念不够坚定,所 以做事情时就做得不够彻底,或者碰到问题时就主动放弃了,中途放弃而导 致失败的大有人在。 其次要复制成功者的策略。策略就是做事情的先后顺序,是一种思维模 式,更是一种行为方式。很多时候我们的失败是因为先后顺序错了,在错误 的时间做了对的事情,结果也是错的。 第三个要复制的是成功者的肢体动作。透过积极向上的肢体动作,给自 已积极的心理暗示,从而带来持续不断的动力。 不要听别人说什么,更多的是需要我们看别人怎么做,然后找出成功者 的信念和策略,同时加以模仿。相信在某一天,我们将会成为成功故事里的 主角。 问:关于“策略”,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 42.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是动力的来源 (Là, phải nguồn gốc, căn nguyên động lực, nguồn động năng)
- B. 与行为方式无关 (Và, cùng với hành vi, cách ứng xử phương thức, cách thức không liên quan, không can hệ)
- C. 指做事情的先后顺序 (Chỉ, chỉ trỏ làm, chế tạo lần lượt, trước sau việc, sự việc thứ tự, tuần tự)
- D. 表现为对工作的热情 (Thể hiện, biểu hiện vì, để đối với nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách làm việc, công việc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 成功是可以复制的。 要复制成功,首先就要复制成功者的“信念”。因为信念不够坚定,所 以做事情时就做得不够彻底,或者碰到问题时就主动放弃了,中途放弃而导 致失败的大有人在。 其次要复制成功者的策略。策略就是做事情的先后顺序,是一种思维模 式,更是一种行为方式。很多时候我们的失败是因为先后顺序错了,在错误 的时间做了对的事情,结果也是错的。 第三个要复制的是成功者的肢体动作。透过积极向上的肢体动作,给自 已积极的心理暗示,从而带来持续不断的动力。 不要听别人说什么,更多的是需要我们看别人怎么做,然后找出成功者 的信念和策略,同时加以模仿。相信在某一天,我们将会成为成功故事里的 主角。 问:根据这段话,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 43.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 成功不可复制 (Thành công không có thể sao chép, nhân bản)
- B. 要重视知识的积累 (Cần coi trọng, chú trọng tích lũy, tích tụ kiến thức, tri thức)
- C. 生活中要善于倾听 (Cuộc sống, sinh hoạt trong, ở giữa cần giỏi về, khéo về lắng nghe, chăm chú lắng nghe (ý kiến)
- D. 成功需要积极的心理暗示 (Thành công cần, đòi hỏi tâm lý, trạng thái tâm lý tích cực, hăng hái ám chỉ, gợi ý ngầm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 睡眠的姿势不外乎俯卧、仰卧、侧卧几种。由于每个人的习惯不同,睡 姿也不相同。有统计资料表明,在各种睡眠姿势中,习惯侧卧的人占百分之 三十五,仰卧的占百分之六十,其他百分之五为俯卧。 仰卧是最为常见的睡姿,四肢可以自由伸展,体内的各个器官也较为舒 适,对血液循环有利。但仰卧不利于全身充分地放松,尤其是腹腔内压力较 高时容易使人产生得慌的感觉。同时要注意,仰卧时不要将手放在胸部, 否则容易做梦。 俯卧的人较少,一般不提倡这种睡姿。因为俯卧会压迫胸部,影响呼吸, 会使心脏受压、肺工作量增加,不利于健康。 从有益于人的生理健康的角度而言,侧卧是最为理想的。侧卧时,双腿 微屈,全身易于放松,有利于解除疲劳。尤其是右侧卧时,右肺空气吸入量 占全肺的百分之五十九,右肺循环血量占全肺的百分之六十八。而左侧卧时, 左肺的上述两项指标相应为百分之三十八和百分之五十七。另外,心脏位于 胸腔内左右两肺之间而偏左,左侧卧时心脏易受挤压,易增加心脏负担。同 时,右侧卧更有益于食物在消化道内吸收、转运,对血液的顺利运行和提高 解毒及抗病能力都有益。 问:大多数人采用什么样的睡眠姿势?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 44.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 仰卧 (Ngửa (mặt) lên, ngẩng đầu)
- B. 俯卧 (Cúi xuống, cúi mặt xuống)
- C. 左侧卧 (Trái bên, mé bên)
- D. 右侧卧 (Phải, bên phải (hữu) bên, mé bên)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 睡眠的姿势不外乎俯卧、仰卧、侧卧几种。由于每个人的习惯不同,睡 姿也不相同。有统计资料表明,在各种睡眠姿势中,习惯侧卧的人占百分之 三十五,仰卧的占百分之六十,其他百分之五为俯卧。 仰卧是最为常见的睡姿,四肢可以自由伸展,体内的各个器官也较为舒 适,对血液循环有利。但仰卧不利于全身充分地放松,尤其是腹腔内压力较 高时容易使人产生得慌的感觉。同时要注意,仰卧时不要将手放在胸部, 否则容易做梦。 俯卧的人较少,一般不提倡这种睡姿。因为俯卧会压迫胸部,影响呼吸, 会使心脏受压、肺工作量增加,不利于健康。 从有益于人的生理健康的角度而言,侧卧是最为理想的。侧卧时,双腿 微屈,全身易于放松,有利于解除疲劳。尤其是右侧卧时,右肺空气吸入量 占全肺的百分之五十九,右肺循环血量占全肺的百分之六十八。而左侧卧时, 左肺的上述两项指标相应为百分之三十八和百分之五十七。另外,心脏位于 胸腔内左右两肺之间而偏左,左侧卧时心脏易受挤压,易增加心脏负担。同 时,右侧卧更有益于食物在消化道内吸收、转运,对血液的顺利运行和提高 解毒及抗病能力都有益。 问:仰卧睡眠要注意什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 45.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 枕头不要太高 (Cái gối, gối đầu đừng quá cao)
- B. 不要蒙头睡觉 (Đừng che phủ, chịu đựng đầu, cái đầu ngủ)
- C. 睡前要洗个热水澡 (Ngủ, đi ngủ trước cần rửa, giặt cái, con nước nóng, nước ấm đun sôi)
- D. 不要把手放在胸上 (Đừng tay nắm, tay cầm (cửa đặt, để ở ngực trên)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 睡眠的姿势不外乎俯卧、仰卧、侧卧几种。由于每个人的习惯不同,睡 姿也不相同。有统计资料表明,在各种睡眠姿势中,习惯侧卧的人占百分之 三十五,仰卧的占百分之六十,其他百分之五为俯卧。 仰卧是最为常见的睡姿,四肢可以自由伸展,体内的各个器官也较为舒 适,对血液循环有利。但仰卧不利于全身充分地放松,尤其是腹腔内压力较 高时容易使人产生得慌的感觉。同时要注意,仰卧时不要将手放在胸部, 否则容易做梦。 俯卧的人较少,一般不提倡这种睡姿。因为俯卧会压迫胸部,影响呼吸, 会使心脏受压、肺工作量增加,不利于健康。 从有益于人的生理健康的角度而言,侧卧是最为理想的。侧卧时,双腿 微屈,全身易于放松,有利于解除疲劳。尤其是右侧卧时,右肺空气吸入量 占全肺的百分之五十九,右肺循环血量占全肺的百分之六十八。而左侧卧时, 左肺的上述两项指标相应为百分之三十八和百分之五十七。另外,心脏位于 胸腔内左右两肺之间而偏左,左侧卧时心脏易受挤压,易增加心脏负担。同 时,右侧卧更有益于食物在消化道内吸收、转运,对血液的顺利运行和提高 解毒及抗病能力都有益。 问:关于侧卧,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 46.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 容易做梦 (dễ dàng, thuận lợi nằm mơ, nằm mộng)
- B. 手臂容易发麻 (Tay, bàn tay cánh tay, bờ vai dễ dàng, thuận lợi gửi, phát ra)
- C. 更有利于健康 (Hơn có lợi cho, thuận lợi cho khỏe mạnh, lành mạnh)
- D. 不利于全身放松 (Không có lợi cho, bất lợi đối với toàn thân, khắp cơ thể thư giãn, thả lỏng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 睡眠的姿势不外乎俯卧、仰卧、侧卧几种。由于每个人的习惯不同,睡 姿也不相同。有统计资料表明,在各种睡眠姿势中,习惯侧卧的人占百分之 三十五,仰卧的占百分之六十,其他百分之五为俯卧。 仰卧是最为常见的睡姿,四肢可以自由伸展,体内的各个器官也较为舒 适,对血液循环有利。但仰卧不利于全身充分地放松,尤其是腹腔内压力较 高时容易使人产生得慌的感觉。同时要注意,仰卧时不要将手放在胸部, 否则容易做梦。 俯卧的人较少,一般不提倡这种睡姿。因为俯卧会压迫胸部,影响呼吸, 会使心脏受压、肺工作量增加,不利于健康。 从有益于人的生理健康的角度而言,侧卧是最为理想的。侧卧时,双腿 微屈,全身易于放松,有利于解除疲劳。尤其是右侧卧时,右肺空气吸入量 占全肺的百分之五十九,右肺循环血量占全肺的百分之六十八。而左侧卧时, 左肺的上述两项指标相应为百分之三十八和百分之五十七。另外,心脏位于 胸腔内左右两肺之间而偏左,左侧卧时心脏易受挤压,易增加心脏负担。同 时,右侧卧更有益于食物在消化道内吸收、转运,对血液的顺利运行和提高 解毒及抗病能力都有益。 问:这段话主要谈什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 47.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 怎样缓解疲劳 (Như thế nào, ra sao làm dịu, xoa dịu mệt mỏi, mỏi mệt)
- B. 哪种睡姿更好 (Nào, đâu loại, kiểu ngủ, đi ngủ phong thái, cách vận chuyển hơn tốt, đẹp)
- C. 怎样提高睡眠质量 (Như thế nào, ra sao nâng cao, cải thiện giấc ngủ, giấc ngủ say chất lượng, khối lượng (vật lý))
- D. 人们为什么喜欢仰卧 (Mọi người, con người trong xã hội tại sao, vì sao thích ngửa (mặt) lên, ngẩng đầu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 蘑菇长在阴暗的角落,得不到阳光,也没有肥料,自生自灭,只有长到 足够高的时候才会开始被人关注,此时它自己已经能够接受阳光了。人们将 这种现象称之为“蘑菇效应”。 “蘑菇效应”很形象地诠释了多数人的工作经历:一个刚参加工作的人 总是先做一些不起眼的事情,而且未能受到重视。当他默默无闻地工作一段 时间后,如果工作出色就逐渐被人关注并得到重用;如果工作不出色就逐渐 被边缘化,甚至被人遗忘。从某种观念上讲,这种“蘑菇经历”不一定是什 么坏事,因为它是人才蜕壳羽化前的一种磨炼,它可以消除一些不切实际的 幻想,从而使人更加接近现实,能够更加理性地思考和处理问题,对人的意 志和耐力的培养也具有促进作用。 问:蘑菇在什么时候会受到人们的关注?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 48.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 天气变冷时 (Thời tiết thay đổi, biến đổi lạnh thời gian, giờ)
- B. 被人采摘时 (Bị người hái, thu thập lấy mẫu hái, ngắt (hoa thời gian, giờ)
- C. 长到足够高时 (Dài, lâu dài đến, tới đầy đủ, thỏa đáng cao thời gian, giờ)
- D. 阳光最充足时 (Ánh nắng, ánh mặt trời nhất đầy đủ, sung túc thời gian, giờ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 蘑菇长在阴暗的角落,得不到阳光,也没有肥料,自生自灭,只有长到 足够高的时候才会开始被人关注,此时它自己已经能够接受阳光了。人们将 这种现象称之为“蘑菇效应”。 “蘑菇效应”很形象地诠释了多数人的工作经历:一个刚参加工作的人 总是先做一些不起眼的事情,而且未能受到重视。当他默默无闻地工作一段 时间后,如果工作出色就逐渐被人关注并得到重用;如果工作不出色就逐渐 被边缘化,甚至被人遗忘。从某种观念上讲,这种“蘑菇经历”不一定是什 么坏事,因为它是人才蜕壳羽化前的一种磨炼,它可以消除一些不切实际的 幻想,从而使人更加接近现实,能够更加理性地思考和处理问题,对人的意 志和耐力的培养也具有促进作用。 问:关于刚参加工作的人,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 49.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 经常被讥笑 (Thường xuyên bị chế nhạo, giễu cợt)
- B. 往往表现出色 (Thường, thường hay (theo quy luật thể hiện, biểu hiện xuất sắc, kiệt xuất)
- C. 不会被委以重任 (Không biết bị bổ nhiệm, gửi lấy, dùng nặng, quan trọng đảm nhiệm, bổ nhiệm)
- D. 需要提高动手能力 (Cần, đòi hỏi nâng cao, cải thiện bắt tay vào làm, tự làm năng lực, khả năng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 蘑菇长在阴暗的角落,得不到阳光,也没有肥料,自生自灭,只有长到 足够高的时候才会开始被人关注,此时它自己已经能够接受阳光了。人们将 这种现象称之为“蘑菇效应”。 “蘑菇效应”很形象地诠释了多数人的工作经历:一个刚参加工作的人 总是先做一些不起眼的事情,而且未能受到重视。当他默默无闻地工作一段 时间后,如果工作出色就逐渐被人关注并得到重用;如果工作不出色就逐渐 被边缘化,甚至被人遗忘。从某种观念上讲,这种“蘑菇经历”不一定是什 么坏事,因为它是人才蜕壳羽化前的一种磨炼,它可以消除一些不切实际的 幻想,从而使人更加接近现实,能够更加理性地思考和处理问题,对人的意 志和耐力的培养也具有促进作用。 问:这段话主要想告诉我们什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 50.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要客观看待问题 (Cần khách quan nhìn nhận, xem xét câu hỏi, vấn đề)
- B. 期望越大失望越大 (Kỳ vọng, mong mỏi càng... càng... (越...越...) to, lớn thất vọng càng... càng... (越...越...) to, lớn)
- C. 不要做职场的“蘑菇” (Đừng làm, chế tạo nấm hương, nấm rơm buổi, trận)
- D. “蘑菇经历”是一种磨炼 (Nấm hương, nấm rơm trải nghiệm, kinh qua là, phải một loại, kiểu mài sắc, trau dồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề H61116.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề H61116
51
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
第51题:请选出有语病的一项。
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATìm câu có lỗi ngữ pháp.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 道教是在中国土生土长的一种宗教。 (Đạo giáo (tôn giáo truyền thống Trung Hoa) là, phải ở Trung Quốc đất, bùn đất sinh ra, sinh trưởng đất, bùn đất một dài, lâu dài loại, kiểu tôn giáo)
- B. 要改变一个人,首先要改变你对他的看法。 (Cần thay đổi, biến đổi một cái người trước tiên, đầu tiên cần thay đổi, biến đổi bạn đối với quan điểm, góc nhìn của anh ấy)
- C. 我们应该把分歧放在一边,一起为共同的目标而努力。 (Chúng tôi, chúng ta nên đem bất đồng, phân kỳ đặt, để ở vừa... vừa... (一边...一边...) cùng với nhau vì, để mục tiêu, đích đến chung, cùng nhau mà, nhưng nỗ lực, cố gắng)
- D. 在高楼林立的都市里,能有一个独立的小园子,是无疑很奢侈的。 (Ở cao tòa nhà, nhà lầu Lâm (họ Lâm đô thị, đại đô thị hiện đại đứng, đứng thẳng bên trong có thể có một cái nhỏ, bé độc lập, tự chủ vườn, công viên cái, chiếc là, phải không còn nghi ngờ gì nữa, chắc chắn rất xa xỉ, xa hoa lãng phí)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 他们把小岛建设得像花园一样美丽。 (Họ, bọn họ đem nhỏ, bé đảo, hòn đảo xây dựng, kiến thiết giống như, tựa như vườn hoa, khu vườn giống nhau, như nhau xinh đẹp, tươi đẹp)
- B. 生命离不开阳光、空气、水,更离不开运动。 (Sinh mệnh, sự sống không thể tách rời, gắn liền không thể thiếu ánh nắng, ánh mặt trời không khí nước hơn không thể tách rời, gắn liền không thể thiếu thể thao, vận động)
- C. 深秋的香山,是人们登高远跳,观赏红叶的好时候。 (Sâu, sâu sắc thơm, nén hương mùa thu, tiết thu núi, ngọn núi là, phải mọi người, con người trong xã hội leo lên, trèo lên cao xa nhảy, nhảy lên thưởng ngoạn, chiêm ngưỡng ngắm nhìn thưởng thức màu đỏ tốt, đẹp Diệp (họ Diệp lúc, khi)
- D. 哺乳动物的感情世界要比昆虫和鱼类丰富和鲜明得多。 (Cho con bú, nuôi con bằng sữa mẹ tình cảm, cảm xúc động vật thế giới cần so với côn trùng, sâu bọ và cá loại, loài phong phú, dồi dào và rõ nét, nổi bật rực rỡ nhiều)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 世上只有想不通的人,没有走不通的路。 (Thế (Thế gian, thời thế trên chỉ có (điều kiện duy nhất) muốn người không thông, tắc nghẽn không có đi, đi bộ đường không thông, tắc nghẽn)
- B. 苏轼在文学和书画领地中均取得了非凡的成就。 (Tô (họ Tô ở văn học và sách vẽ dẫn dắt, lĩnh nhận (lương) trong, ở giữa bình đẳng, đồng đều đạt được, giành được (thành tựu rồi thành tựu, cống hiến phi phàm, phi thường xuất chúng)
- C. 在中国民歌的宝库中,陕北民歌有其独特的地位。 (Ở Trung Quốc dân ca, bài hát dân gian truyền thống kho báu, kho tàng tri thức quý báu trong, ở giữa phía Bắc dân ca, bài hát dân gian truyền thống có của nó, của họ vị thế, địa vị độc đáo, đặc sắc)
- D. 人生就是一次远行,每个人都在不断地找寻着属于自己的远方。 (Đời người, nhân sinh chính là một lần xa đi, làm mỗi cá nhân đều ở không ngừng, liên tục một cách (trợ từ trạng ngữ) tìm kiếm đang thuộc về, nằm trong nơi xa, phương xa của tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 1996年,央视推出国内第一档谈话节目《实话实说》。 (Năm (thời gian) nhìn, xem cho ra mắt, đưa ra thị trường trong nước, nội địa đầu tiên hồ sơ, cấp bậc nói chuyện, trò chuyện chương trình lời nói thật, sự thật Thực (Chân thực, thành thực nói, phát biểu)
- B. 在中国,人们知道陵,多半是因为它的特产一一榨菜。 (Ở Trung Quốc mọi người, con người trong xã hội biết phần nhiều, hầu như là, phải bởi vì đặc biệt, riêng biệt của nó sản xuất, sinh ra một một món ăn, thức ăn)
- C. 气象学将日最高气温大于或等于35℃的天气定义为高温炎热天气。 (Khí tượng, thời tiết học, học tập sẽ, sắp ngày nhất cao nhiệt độ không khí, nhiệt độ thời tiết lớn hơn (toán học, quy mô) hoặc, hay là thời tiết bằng, tương đương với định nghĩa vì, để nhiệt độ cao, nhiệt độ nóng bức nóng nực, oi bức ngột ngạt (mùa hè) thời tiết)
- D. 我们的心灵,就仿佛像是一块闲置的空地,你不种庄稼,它就长杂草。 (Tâm hồn, cõi lòng sâu kín của chúng tôi, chúng ta thì, liền dường như, tựa như giống như, tựa như là, phải một đồng (tiền), miếng nhàn rỗi, rảnh rỗi trống rỗng, bầu trời nơi, bố trí bạn không loại, kiểu Trang (họ Trang nó thì, liền dài, lâu dài phức tạp, lộn xộn cỏ, cây cỏ)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 经过三天的培训,使员工的业务素质得到了很大的提高。 (Đi qua, trải qua ba đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng trời, bầu trời khiến cho, làm cho nghiệp vụ, kinh doanh nhân viên, cán bộ công nhân viên tố chất, phẩm chất trình độ năng lực tổng hợp nhận được, đạt được (kết quả rồi rất nâng cao, cải thiện to, lớn)
- B. 不到两年时间,他就成为这家汽车公司最优秀的销售人员。 (Không đến, tới hai (dùng trước lượng từ) năm (thời gian) thời gian anh ấy thì, liền trở thành, biến thành đây, này nhà, gia đình xe ô tô, xe hơi công ty nhất tiêu thụ, bán hàng xuất sắc, ưu tú nhân viên, cán bộ)
- C. 因品种和环境条件的不同,小麦中营养成分的差别会非常大。 (Bởi vì, do vì chủng loại, giống loài (cây trồng điều kiện, tiêu chuẩn cùng/với môi trường khác nhau, không giống lúa mì, cây lúa mạch trong, ở giữa dinh dưỡng, chất dinh dưỡng sự khác biệt, sai khác thành phần, yếu tố cấu thành biết vô cùng, rất to, lớn)
- D. 在海边拍摄一定要注意器材的防水问题,因为海水有较强的腐蚀性。 (Ở bờ biển, ven biển quay phim, chụp ảnh nhất định, chắc chắn cần chú ý, lưu ý chống thấm nước khí tài, thiết bị dụng cụ chuyên dụng câu hỏi, vấn đề bởi vì nước biển có khá, tương đối ăn mòn, rỉ sét mạnh mẽ, kiên cường tính, tính chất (hậu tố))
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不顾客观实际而墨守成规的人,常常会做出荒唐可笑的事来。 (Bất chấp, không màng khách quan thực tế, thực tiễn mà, nhưng giữ, canh giữ thành, hoàn thành người thường xuyên, hay biết làm, chế tạo ra, xuất hiện hoang đường, ngông cuồng vô lối việc, sự việc buồn cười, nực cười đến, tới)
- B. 作为今天的明星企业家,他成了众多年轻创业者追捧的偶像。 (Với tư cách là, với vai trò là ngôi sao, người nổi tiếng hôm nay doanh nghiệp, công ty nhà, gia đình anh ấy thành, hoàn thành rồi đông đảo, vô số trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung khởi nghiệp, lập nghiệp người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu đuổi theo, theo đuổi (ước mơ thần tượng, hình tượng mẫu mực bưng, nâng niu trên tay)
- C. 生活是一所大学,我们可以从中学到很多书本上难以学到东西。 (Cuộc sống, sinh hoạt là, phải một ngôi, tòa (trường học trường đại học, bậc đại học chúng tôi, chúng ta có thể từ đó, từ trong đó (rút ra kinh nghiệm) học, học tập đến, tới rất nhiều sách vở học tập trên khó mà, khó lòng học, học tập đến, tới đồ vật, thứ)
- D. 看着眼前这条干净、漂亮的街道,人们很难想象,这儿曾经有多么脏乱。 (Nhìn, xem đang trước mắt, trước mặt đây, này cái, con sạch sẽ đường phố, khu phố đẹp mọi người, con người trong xã hội rất khó, khó khăn tưởng tượng, hình dung đây, ở đây đã từng, từng có biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán) bẩn, dơ bẩn (zāng) hỗn loạn, lộn xộn)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 塞翁失马,焉知非福,祸福之间并没有绝对的界限。 (Nhét vào, nút chai — khẩu ngữ (sāi) con ngựa biết, nhận thức phi, không phải phúc, hạnh phúc phúc, hạnh phúc giữa, trong khoảng và, đồng thời không có ranh giới, giới hạn tuyệt đối, hoàn toàn)
- B. 他给我们详细地介绍了这个民族的服饰特色和其他风俗习惯。 (Anh ấy cho chúng tôi, chúng ta chi tiết, cặn kẽ giới thiệu rồi đây, này cái, con trang phục quần áo, trang phục sức dân tộc đặc sắc, bản sắc nét riêng độc đáo và khác, những cái khác phong tục, tập quán quen với)
- C. 要提高情商,须做多方面的努力,其中,要学会分享十分重要。 (Cần nâng cao, cải thiện thương mại, buôn bán làm, chế tạo nỗ lực, cố gắng nhiều phương diện, đa phương diện trong đó, trong số đó cần học được, nắm vững chia sẻ, cùng sẻ chia (thành quả vô cùng, rất quan trọng)
- D. “晴带雨伞,饱带干粮”意思是凡事都要有所准备,这样才能处变不惊。 (Nắng, trời quang mang theo, dẫn dắt cây dù, chiếc ô no bụng mang theo, dẫn dắt khô, sạch sẽ Thức ăn, lương thực ý nghĩa là, phải phàm là, hễ là việc, sự việc đều cần có ngôi, tòa (trường học chuẩn bị như thế này, như vậy tài năng, năng lực nơi, chỗ thay đổi, biến đổi không kinh ngạc sững sờ)
• Phân tích đối chiếu: Câu C mắc lỗi câu trúc tạp lăng / câu chồng chéo (句式杂糅): kết hợp lẫn lộn giữa “其中,学会分享是最基本的” hoặc “学会分享十分重要”,dẫn đến thừa thãi hoặc cấu trúc không hoàn chỉnh.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 如果你想得到你从未得到过的东西,那就必须做一些你从来没有做过的 事情。 (Nếu bạn muốn nhận được, đạt được (kết quả bạn chưa từng, chưa bao giờ từng nhận được, đạt được (kết quả đồ vật, thứ đã từng kia, đó thì, liền bắt buộc phải làm, chế tạo một số, một vài bạn từ trước đến nay, chưa bao giờ không có làm, chế tạo việc, sự việc đã từng)
- B. 故宫又称紫禁城,位于北京市区中心,为明、清两代的皇宫,有24位皇 帝相继在此登基执政。 (Cố sự, nguyên cớ cung điện, hoàng cung lại, vừa... vừa... gọi là, xưng hô màu tím, sắc tím thành, thành phố tọa lạc tại, nằm ở vị trí địa lý Bắc Kinh nội thành, khu vực nội đô thành phố trung tâm, trọng tâm vì, để Minh (họ Minh trong suốt, trong sạch hai (dùng trước lượng từ) hoàng cung, cung điện hoàng gia triều đình thế hệ, thời đại có vị hoàng gia, đế quốc kế thừa, tiếp nối sau khi nối tiếp ở này, đây leo lên, trèo lên Chính trị, chính quyền)
- C. 武术经历数千年的发展,融入了传统哲学、医学、兵学、美学等多种传 统文化,形成了独具特色的文化体系。 (Võ thuật, võ học Trung Hoa trải nghiệm, kinh qua số, con số ngàn phát triển năm (thời gian) hòa nhập vào, hòa quyện vào rồi truyền thống triết học y học, ngành y học binh lính, người lính học, học tập đẹp, xinh đẹp học, học tập chờ đợi nhiều loại, nhiều chủng loại phong phú truyền đạt, lan truyền văn hóa hình thành, tạo thành rồi độc nhất, một mình đơn độc văn hóa đặc sắc, bản sắc nét riêng độc đáo hệ thống, hệ thống thể hệ hoàn chỉnh)
- D. 与其他类型小说相比,科幻小说能说具有极其广阔的视野,允许作者在 更漫长的时间跨度和更宏大的宇宙视野下设置舞台。 (Thay vì, thà rằng (thường đi với 不如) anh ấy loại hình, chủng loại tiểu thuyết, truyện so sánh, so với (tương quan so sánh) khoa, phân khoa tiểu thuyết, truyện có thể nói, phát biểu sở hữu, có được cực kỳ, vô cùng tầm mắt, tầm nhìn xa rộng rộng lớn, bao la cho phép, thừa nhận tác giả, người sáng tác ở hơn dài dằng dặc, đằng đẵng thời gian bước qua, bắc qua độ (nhiệt độ, góc và hơn vũ trụ, vũ trụ bao la vĩ đại, to lớn hoành tráng tầm mắt, tầm nhìn xa rộng dưới thiết lập, cài đặt cấu hình sân khấu, vũ đài (nghệ thuật)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只有当员工对企业产生认同感和归属感时,他才会真正快乐地工作,用 心去做事。 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) làm (nghề), khi nhân viên, cán bộ công nhân viên đối với doanh nghiệp, công ty sinh ra, nảy sinh đồng tình ủng hộ, thừa nhận đồng thuận cảm giác, cảm xúc cảm động cảm giác, cảm xúc cảm động cùng/với thuộc về, quyền sở hữu quy thuộc thời gian, giờ anh ấy mới, vừa mới biết chân chính, thực sự vui vẻ, hạnh phúc làm việc, công việc sử dụng tim, trái tim đi làm, chế tạo việc, sự việc)
- B. “知易行难”是说认识、了解一件事情比较容易,但实际做起来你会发 现其实非常困难去完成一件事情。 (Biết, nhận thức đi, làm khó, khó khăn là, phải nói, phát biểu quen biết, nhận biết thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin một chiếc, cái (áo việc, sự việc khá, tương đối dễ dàng, thuận lợi nhưng, nhưng mà thực tế, thực tiễn làm, chế tạo đứng dậy, thức dậy bạn biết gửi, phát ra thực ra, kỳ thực vô cùng, rất khó khăn, gian khổ đi hoàn thành, làm xong một chiếc, cái (áo việc, sự việc)
- C. 座右铭本来指的是古人写出来放在座位右边的格言,后来泛指人们激 励、警戒自己并作为行动指南的格言。 (Châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình vốn dĩ, ban đầu là, phải chỉ, chỉ trỏ người xưa, tiền nhân thuở trước viết ra (bổ ngữ xu hướng) đặt, để ở chỗ ngồi, ghế ngồi bên phải ô kẻ, ô ngăn về sau, sau đó chỉ, chỉ trỏ mọi người, con người trong xã hội canh gác, canh gác cai, bỏ (thuốc lá tự mình, bản thân và, đồng thời với tư cách là, với vai trò là hành động, hoạt động chỉ, chỉ trỏ ô kẻ, ô ngăn phía Nam)
- D. 大家都知道,是药三分毒。但大多数常见药品的不良反应是轻微的,停 药后就会消失,不需要特别处理。 (Mọi người, tất cả đều biết là, phải thuốc ba chia, tách chất độc, độc hại nhưng, nhưng mà đại đa số, phần lớn mọi người thường gặp, hay thấy bất lương, xấu xa thuốc men, dược phẩm các loại phản ứng (hóa học, cơ thể là, phải nhẹ, nhẹ nhàng dừng lại, ngừng nhỏ, tiền tố micro- thuốc sau thì, liền biết biến mất, tiêu tan không cần, đòi hỏi đặc biệt, vô cùng xử lý, giải quyết)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 青少年是一个人性格和智力发育的关键时期,也是一个人行为和生活方式形成的重要时期。 (Thanh thiếu niên, giới trẻ là, phải một cái nhân tính, tính người ô kẻ, ô ngăn phát triển, phát dục cùng/với trí tuệ, trí lực năng lực tư duy trí óc then chốt, mấu chốt thời kỳ, giai đoạn lịch sử cũng là, phải một cái người hành vi, cách ứng xử và cuộc sống, sinh hoạt phương thức, cách thức quan trọng hình thành, tạo thành thời kỳ, giai đoạn lịch sử)
- B. 一个人的思维发展和道德成长都离不开阅读。就教育来说,阅读的重要性怎么强调都不过分。 (Một cái tư duy, phương thức tư duy logic người phát triển trưởng thành, lớn lên cùng/với đạo đức, phẩm hạnh đều không thể tách rời, gắn liền không thể thiếu đọc, đọc sách thì, liền giáo dục đến, tới nói, phát biểu quan trọng đọc, đọc sách tính, tính chất (hậu tố) như thế nào, làm sao nhấn mạnh, nêu bật đều nhưng mà, có điều chia, tách)
- C. 你知道,一个人的外在形象,不单指他的外貌、形体,还包括服饰、装扮、谈吐、举止等。 (Bạn biết một cái bên ngoài người ở hình tượng, hình ảnh không đơn, lẻ chỉ, chỉ trỏ ngoại hình bên ngoài của anh ấy hình dạng, hình thái vẫn bao gồm, gồm có trang phục quần áo, trang phục sức lắp đặt, trang bị hóa trang, đóng vai nói chuyện, đàm phán nhổ ra, nhả ra cử chỉ hành vi, phong thái đĩnh đạc chờ đợi)
- D. 财富如水。如果是一杯水,你可以独自享用;如果是一桶水,你可以存放在家;如果是一条河,你要学会与人分享。 (Của cải, tài sản như, tựa như nước nếu là, phải một cốc, ly nước bạn có thể một mình, đơn độc sử dụng nếu là, phải một nước bạn có thể cất giữ, bảo quản lưu giữ ở nhà nếu là, phải một cái, con con sông bạn cần học được, nắm vững chia sẻ, cùng sẻ chia (thành quả cùng/với người)
• Phân tích đối chiếu: Câu A mắc lỗi kết hợp chủ ngữ và vị ngữ không tương thích: “青少年” chỉ con người (nhóm người trẻ tuổi), không thể là “关键时期” (thời kỳ). Phải sửa thành “青少年时期是一个人...” mới đúng chuẩn ngữ pháp.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 中国吴桥国际杂技艺术节创办于1987年,是以“中国杂技之乡”河北省吴桥县________的。该艺术节每两年举行一次,现已成功举办十二________,成为世界各国杂技团体________形象、交流技艺、增进友谊的平台。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 称呼 卷 呈现 (Gọi là, xưng hô cuộn lại, cuốn đi trình bày, hiện ra)
- B. 任命 番 展现 (Bổ nhiệm, chỉ định chức vụ chính thức lần, phen hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động)
- C. 报名 册 提示 (Đăng ký, ghi danh quyển, cuốn nhắc nhở, gợi ý cảnh báo)
- D. 命名 届 展示 (Đặt tên, mệnh danh khóa, kỳ trưng bày, phô diễn triển lãm)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (称呼 卷 呈现 — Gọi là, xưng hô cuộn lại, cuốn đi trình bày, hiện ra) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (任命 番 展现 — Bổ nhiệm, chỉ định chức vụ chính thức lần, phen hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (报名 册 提示 — Đăng ký, ghi danh quyển, cuốn nhắc nhở, gợi ý cảnh báo) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 生命就像回声,你送出什么就收回什么,________什么就得到什么。别人怎样对待你,________于你怎样对待他们,这是普遍的________,爱别人就是爱自己。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 赋予 奠定 真相 (Trao cho, giao phó cho đặt nền móng, tạo nền tảng vững chắc chân tướng, sự thật nguyên vẹn của vụ việc)
- B. 授予 采取 道理 (Trao tặng, phong tặng (danh hiệu áp dụng, tiến hành (biện pháp đạo lý, lý lẽ)
- C. 给予 取决 真理 (Trao cho, dành cho lấy, nhận Quyết (Quyết đoán, quả quyết chân lý)
- D. 供给 收获 理由 (Cung ứng, cung cấp thu hoạch, gặt hái lý do, căn cứ)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 如果说成功是青春的一个梦,那么,追求就是青春________。青春是一个人年轻的________。谁追求________,谁就青春长在。个人的青春是在他不再追求的那天结束的。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 本质 证据 不惜 (Bản chất, cốt lõi bằng chứng, chứng cứ không tiếc, không ngần ngại)
- B. 本身 证明 不止 (Bản thân nó, tự thân chứng minh, bằng chứng không chỉ, vượt quá)
- C. 本人 资本 不息 (Bản thân tôi, đích thân tôi tư bản, nguồn vốn tài chính không)
- D. 本能 证书 终止 (Bản năng chứng chỉ, văn bằng chứng nhận chính thức chấm dứt, đình chỉ dừng lại hoàn toàn)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 人们越喜欢一个人,越容易被这个人的意见________,所谓________。人人都喜欢美好的事物,所以________漂亮的人在社交方面有很多优势。汽车广告中总是有几个漂亮的模特,因为广告商希望把人们对模特的喜爱________到他们的汽车上。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 左右 爱屋及乌 外表 转移 (Khoảng chừng, xấp xỉ yêu, yêu thích nhà, căn phòng và, cùng với ngoại biểu, vẻ bề ngoài chuyển dịch, di dời (người dân tránh bão))
- B. 主导 一举两得 面貌 周转 (Chủ đạo, đóng vai trò dẫn dắt hạt nhân nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc diện mạo, bộ mặt quay vòng, luân chuyển (vốn)
- C. 诱惑 雪上加霜 容貌 运输 (Cám dỗ, quyến rũ mê hoặc tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí dung mạo, diện mạo khuôn mặt vận chuyển, chuyên chở)
- D. 引导 相辅相成 面子 寄托 (Dẫn dắt, định hướng dẫn đường bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển thể diện, sĩ diện gửi gắm, ký thác)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 春节是中国最重要的传统节日,春节________着团圆,因此,在中国南方普遍都有过年吃汤圆的________。因为汤圆是圆形的,象征着全家团圆,正好符合春节的文化意义。然而,春节吃汤圆并非是全国各个地方都有的现象。在北方,________过年基本上都吃饺子,这从________反映出了中国地域文化的差异。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 传达 典礼 大街小巷 表面 (Truyền đạt, phổ biến (chỉ thị buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc phố lớn ngõ nhỏ, khắp các đường phố ngõ hẻm bề mặt, bề ngoài)
- B. 意味 习俗 家家户户 侧面 (Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành tập quán, phong tục tập quán truyền thống nhà nhà người người, muôn nhà từng nhà từng hộ mặt bên, góc nghiêng)
- C. 示意 风俗 四面八方 反面 (Ra hiệu, ra dấu hiệu phong tục, tập quán bốn mặt, bề mặt tám phương, hướng mặt trái, mặt đối lập)
- D. 指示 礼节 世世代代 平面 (Chỉ thị, hướng dẫn chỉ đạo mệnh lệnh lễ tiết, phép lịch sự lễ nghi Thế (Thế gian, thời thế thế hệ, đời đời kiếp kiếp thế hệ, thời đại mặt phẳng, phẳng 2D)
• Phân tích đối chiếu: “意味着团圆”、“过年吃汤圆的习俗”、“家家户户基本上都吃饺子”、“从侧面反映出了文化差异” là cụm từ chuẩn xác nhất trong ngữ cảnh Tết cổ truyền.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 巴丹吉林沙漠________内蒙古自治区阿拉善右旗北部,总面积4.7万平方公里。神秘莫测的鸣沙、________的湖泊、晨钟暮鼓的百年古刹,构成了巴丹吉林沙漠独特的________景观。巴丹吉林庙因深藏于巴丹吉林沙漠之中,所以平添了许多神秘的色彩,令游客、探险者________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 属于 寂静 美妙 无穷无尽 (Thuộc về, nằm trong tĩnh lặng, tĩnh mịch tuyệt vời, vi diệu vô cùng vô tận, bao la bất tận không bao giờ cạn)
- B. 位于 静谧 迷人 纷至沓来 (Tọa lạc tại, nằm ở vị trí địa lý yên tĩnh, thanh tịnh quyến rũ, mê hồn đến, tới đến, tới)
- C. 鉴于 平静 珍稀 滔滔不绝 (Xét thấy, căn cứ vào bình tĩnh, phẳng lặng quý hiếm, hiếm có quý báu (động thực vật) thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt)
- D. 便于 镇静 奇妙 与日俱增 (Tiện cho, thuận lợi cho bình tĩnh, điềm tĩnh kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (属于 寂静 美妙 无穷无尽 — Thuộc về, nằm trong tĩnh lặng, tĩnh mịch tuyệt vời, vi diệu vô cùng vô tận, bao la bất tận không bao giờ cạn) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (鉴于 平静 珍稀 滔滔不绝 — Xét thấy, căn cứ vào bình tĩnh, phẳng lặng quý hiếm, hiếm có quý báu (động thực vật) thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (便于 镇静 奇妙 与日俱增 — Tiện cho, thuận lợi cho bình tĩnh, điềm tĩnh kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 牡丹是中国特有的名贵花卉,花大色艳、雍容华贵、芳香浓郁,而且________多,________有“国色天香”“花中之王”的美称,长期以来被人们当做富贵________、繁荣兴旺的象征。牡丹以洛阳、菏泽牡丹最负________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 品种 素 吉祥 盛名 (Chủng loại, giống loài (cây trồng cát tường, may mắn như ý thịnh vượng, nở rộ người)
- B. 样品 愈 慈祥 声誉 (Mẫu vật, hàng mẫu thử nghiệm càng, càng ngày càng (càng... càng...) hiền hậu, nhân từ danh tiếng, uy tín)
- C. 种类 皆 崇高 盛情 (Chủng loại, các loại đều, tất cả cao cả, cao quý thịnh tình, ân tình nồng hậu)
- D. 产品 亦 仁慈 名誉 (Sản phẩm, hàng hóa cũng, lại (văn viết = 也) nhân từ, nhân ái danh dự, uy tín thanh danh)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án B (样品 愈 慈祥 声誉 — Mẫu vật, hàng mẫu thử nghiệm càng, càng ngày càng (càng... càng...) hiền hậu, nhân từ danh tiếng, uy tín) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (种类 皆 崇高 盛情 — Chủng loại, các loại đều, tất cả cao cả, cao quý thịnh tình, ân tình nồng hậu) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (产品 亦 仁慈 名誉 — Sản phẩm, hàng hóa cũng, lại (văn viết = 也) nhân từ, nhân ái danh dự, uy tín thanh danh) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 制作一把________的小提琴,木料的选择可以说是关键。匠人在选择木料时,都非常________树木年轮的多少。在他们看来,每棵历经岁月洗礼的大树中都________着一个精灵,而这个精灵正是一把小提琴的________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 精致 注视 葬 内涵 (Tinh xảo, tinh tế chú ý nhìn, dõi mắt theo dõi chăm chú nội hàm, chiều sâu ý nghĩa)
- B. 精确 在乎 扛 灵感 (Chuẩn xác, chính xác tuyệt đối để ý, bận tâm vác (trên vai), gánh vác cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học)
- C. 美观 注重 躲 起源 (Đẹp mắt, mỹ quan chú trọng, đặc biệt coi trọng tránh né, ẩn nấp trốn tránh khởi nguồn, nguồn gốc xuất xứ)
- D. 精美 在意 藏 灵魂 (Tinh xảo tuyệt mỹ, đẹp đẽ tinh tế để tâm, bận lòng cất giấu, ẩn nấp linh hồn, tâm hồn)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (精致 注视 葬 内涵 — Tinh xảo, tinh tế chú ý nhìn, dõi mắt theo dõi chăm chú nội hàm, chiều sâu ý nghĩa) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (精确 在乎 扛 灵感 — Chuẩn xác, chính xác tuyệt đối để ý, bận tâm vác (trên vai), gánh vác cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (美观 注重 躲 起源 — Đẹp mắt, mỹ quan chú trọng, đặc biệt coi trọng tránh né, ẩn nấp trốn tránh khởi nguồn, nguồn gốc xuất xứ) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 主持节目时,适当的幽默是调节现场气氛的润滑液。它像一座________拉近了主持人与观众之间的距离,使________的心灵变得亲近。它能以最轻松的方式沟通感情,活跃气氛,化解________和矛盾。幽默还表现出一种才华和智慧,使人们在轻松有趣的环境中有所________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 亭子 顽固 疙瘩 领会 (Đình nghỉ mát, đình chòi ngắm cảnh ngoan cố, cứng đầu cục u, nốt mụn lĩnh hội, thấu hiểu sâu sắc)
- B. 大厦 生疏 隔阂 体会 (Tòa nhà lớn, cao ốc xa lạ, bỡ ngỡ ngăn cách, xa cách thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc)
- C. 桥梁 陌生 尴尬 领悟 (Cầu, công trình cầu đường xa lạ, lạ lẫm ngượng ngùng, khó xử lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo)
- D. 宫殿 封闭 故障 苏醒 (Cung điện, hoàng cung nguy nga đóng kín, phong tỏa sự cố, hỏng hóc hồi tỉnh, tỉnh lại)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (亭子 顽固 疙瘩 领会 — Đình nghỉ mát, đình chòi ngắm cảnh ngoan cố, cứng đầu cục u, nốt mụn lĩnh hội, thấu hiểu sâu sắc) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (大厦 生疏 隔阂 体会 — Tòa nhà lớn, cao ốc xa lạ, bỡ ngỡ ngăn cách, xa cách thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (宫殿 封闭 故障 苏醒 — Cung điện, hoàng cung nguy nga đóng kín, phong tỏa sự cố, hỏng hóc hồi tỉnh, tỉnh lại) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 运动员失分后,会________地低下脑袋,他们的肌肉会发软,他们会变得________。研究发现:人如果将眼睛紧紧地________着地面,会________悲观的思考,心情是抑郁的。改变一下习惯,将目光稍稍抬高一点儿,会减轻抑郁________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不由自主 灰心丧气 盯 加剧 情绪 (Bất giác, không tự chủ được nản lòng, nản chí khí, không khí nhìn chằm chằm, chăm chú theo dõi gia tăng, làm trầm trọng thêm tâm trạng, cảm xúc)
- B. 半途而废 无能为力 眯 施加 情景 (Bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường lực bất tòng tâm, hoàn toàn bất lực không thể làm gì híp mắt, nheo mắt gây ra, tác động (áp lực khung cảnh, cảnh tượng)
- C. 迫不及待 理直气壮 趴 加强 思绪 (Nôn nóng không thể chờ đợi thêm, sốt ruột cấp bách lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc nằm sấp tăng cường, củng cố đẩy mạnh dòng suy nghĩ, tâm tư mối cảm xúc)
- D. 轻而易举 恍然大悟 瞪 加工 情形 (Dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả trừng mắt, trợn mắt gia công, chế tác tình hình, hoàn cảnh thực tế)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án B (半途而废 无能为力 眯 施加 情景 — Bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường lực bất tòng tâm, hoàn toàn bất lực không thể làm gì híp mắt, nheo mắt gây ra, tác động (áp lực khung cảnh, cảnh tượng) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (迫不及待 理直气壮 趴 加强 思绪 — Nôn nóng không thể chờ đợi thêm, sốt ruột cấp bách lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc nằm sấp tăng cường, củng cố đẩy mạnh dòng suy nghĩ, tâm tư mối cảm xúc) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (轻而易举 恍然大悟 瞪 加工 情形 — Dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả trừng mắt, trợn mắt gia công, chế tác tình hình, hoàn cảnh thực tế) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第71题:选句填空(第71-75题)
“因为我们丧失了冷静。”
“(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。
学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……”
他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。”
最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。”
【候选句子】
A 只需要用眼神就可以传情
B 为了能使对方在这么远的距离也能听见
C 更不要说些让心的距离更远的话
D 但是为什么别人就在你旁边
E 情况刚好相反
请为第(71)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (71).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) “因为我们丧失了冷静。” “(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。 学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……” 他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。” 最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。” 【候选句子】 A 只需要用眼神就可以传情 B 为了能使对方在这么远的距离也能听见 C 更不要说些让心的距离更远的话 D 但是为什么别人就在你旁边 E 情况刚好相反 请为第(71)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (71).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只需要用眼神就可以传情 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, đòi hỏi sử dụng ánh mắt, thần thái ánh mắt thì, liền có thể truyền đạt, lan truyền)
- B. 为了能使对方在这么远的距离也能听见 (Để, vì (mục đích) có thể khiến cho, làm cho đối phương, bên kia ở như thế này, đến mức này xa khoảng cách, cự ly cũng có thể nghe thấy, lọt vào tai)
- C. 更不要说些让心的距离更远的话 (Hơn đừng nói, phát biểu một vài, một số để khoảng cách, cự ly tim, trái tim hơn xa nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- D. 但是为什么别人就在你旁边 (Nhưng, thế nhưng tại sao, vì sao người khác thì, liền ở bạn bên cạnh)
- E. 情况刚好相反 (Tình hình, hoàn cảnh vừa đúng, vừa khéo ngược lại, trái lại)
• Phân tích đối chiếu: Câu “但是为什么别人就在你旁边” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (71).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
第72题:选句填空(第71-75题)
“因为我们丧失了冷静。”
“(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。
学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……”
他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。”
最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。”
【候选句子】
A 只需要用眼神就可以传情
B 为了能使对方在这么远的距离也能听见
C 更不要说些让心的距离更远的话
D 但是为什么别人就在你旁边
E 情况刚好相反
请为第(72)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (72).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) “因为我们丧失了冷静。” “(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。 学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……” 他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。” 最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。” 【候选句子】 A 只需要用眼神就可以传情 B 为了能使对方在这么远的距离也能听见 C 更不要说些让心的距离更远的话 D 但是为什么别人就在你旁边 E 情况刚好相反 请为第(72)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (72).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只需要用眼神就可以传情 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, đòi hỏi sử dụng ánh mắt, thần thái ánh mắt thì, liền có thể truyền đạt, lan truyền)
- B. 为了能使对方在这么远的距离也能听见 (Để, vì (mục đích) có thể khiến cho, làm cho đối phương, bên kia ở như thế này, đến mức này xa khoảng cách, cự ly cũng có thể nghe thấy, lọt vào tai)
- C. 更不要说些让心的距离更远的话 (Hơn đừng nói, phát biểu một vài, một số để khoảng cách, cự ly tim, trái tim hơn xa nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- D. 但是为什么别人就在你旁边 (Nhưng, thế nhưng tại sao, vì sao người khác thì, liền ở bạn bên cạnh)
- E. 情况刚好相反 (Tình hình, hoàn cảnh vừa đúng, vừa khéo ngược lại, trái lại)
• Phân tích đối chiếu: Câu “为了能使对方在这么远的距离也能听见” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (72).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
第73题:选句填空(第71-75题)
“因为我们丧失了冷静。”
“(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。
学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……”
他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。”
最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。”
【候选句子】
A 只需要用眼神就可以传情
B 为了能使对方在这么远的距离也能听见
C 更不要说些让心的距离更远的话
D 但是为什么别人就在你旁边
E 情况刚好相反
请为第(73)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (73).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) “因为我们丧失了冷静。” “(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。 学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……” 他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。” 最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。” 【候选句子】 A 只需要用眼神就可以传情 B 为了能使对方在这么远的距离也能听见 C 更不要说些让心的距离更远的话 D 但是为什么别人就在你旁边 E 情况刚好相反 请为第(73)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (73).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只需要用眼神就可以传情 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, đòi hỏi sử dụng ánh mắt, thần thái ánh mắt thì, liền có thể truyền đạt, lan truyền)
- B. 为了能使对方在这么远的距离也能听见 (Để, vì (mục đích) có thể khiến cho, làm cho đối phương, bên kia ở như thế này, đến mức này xa khoảng cách, cự ly cũng có thể nghe thấy, lọt vào tai)
- C. 更不要说些让心的距离更远的话 (Hơn đừng nói, phát biểu một vài, một số để khoảng cách, cự ly tim, trái tim hơn xa nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- D. 但是为什么别人就在你旁边 (Nhưng, thế nhưng tại sao, vì sao người khác thì, liền ở bạn bên cạnh)
- E. 情况刚好相反 (Tình hình, hoàn cảnh vừa đúng, vừa khéo ngược lại, trái lại)
• Phân tích đối chiếu: Câu “情况刚好相反” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (73).
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
第74题:选句填空(第71-75题)
“因为我们丧失了冷静。”
“(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。
学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……”
他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。”
最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。”
【候选句子】
A 只需要用眼神就可以传情
B 为了能使对方在这么远的距离也能听见
C 更不要说些让心的距离更远的话
D 但是为什么别人就在你旁边
E 情况刚好相反
请为第(74)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (74).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) “因为我们丧失了冷静。” “(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。 学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……” 他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。” 最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。” 【候选句子】 A 只需要用眼神就可以传情 B 为了能使对方在这么远的距离也能听见 C 更不要说些让心的距离更远的话 D 但是为什么别人就在你旁边 E 情况刚好相反 请为第(74)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (74).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只需要用眼神就可以传情 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, đòi hỏi sử dụng ánh mắt, thần thái ánh mắt thì, liền có thể truyền đạt, lan truyền)
- B. 为了能使对方在这么远的距离也能听见 (Để, vì (mục đích) có thể khiến cho, làm cho đối phương, bên kia ở như thế này, đến mức này xa khoảng cách, cự ly cũng có thể nghe thấy, lọt vào tai)
- C. 更不要说些让心的距离更远的话 (Hơn đừng nói, phát biểu một vài, một số để khoảng cách, cự ly tim, trái tim hơn xa nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- D. 但是为什么别人就在你旁边 (Nhưng, thế nhưng tại sao, vì sao người khác thì, liền ở bạn bên cạnh)
- E. 情况刚好相反 (Tình hình, hoàn cảnh vừa đúng, vừa khéo ngược lại, trái lại)
• Phân tích đối chiếu: Câu “只需要用眼神就可以传情” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (74).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第75题:选句填空(第71-75题)
“因为我们丧失了冷静。”
“(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。
学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……”
他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。”
最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。”
【候选句子】
A 只需要用眼神就可以传情
B 为了能使对方在这么远的距离也能听见
C 更不要说些让心的距离更远的话
D 但是为什么别人就在你旁边
E 情况刚好相反
请为第(75)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (75).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) “因为我们丧失了冷静。” “(71)________,你还是用喊的,难道不能小声地说吗?”教授又问。 学生们又七嘴八舌地说了一堆,但是没有一个答案是让教授满意的。最后教授解释说:“当两个人生气的时候,心的距离是很远的,(72)________,所以必须用喊,但是在喊的同时人会更生气,距离就更远,距离更远就又要喊得更大声些……” 他接着继续说:“而当两个人相恋时又会怎么样呢?(73)________,不但不会用喊的,而且说话都很轻声细语,为什么?因为他们的心很接近,心与心之间几乎没有距离,所以相处通常是耳语式的说话,但是心中的爱因而更深,到后来根本不需要言语,(74)________,而那时心与心之间早已经没有距离了。” 最后教授做了一个总结:“当两个人争吵时,不要让心的距离变远,(75)________,等过几天,等到心的距离近一些时,再好好地说吧。” 【候选句子】 A 只需要用眼神就可以传情 B 为了能使对方在这么远的距离也能听见 C 更不要说些让心的距离更远的话 D 但是为什么别人就在你旁边 E 情况刚好相反 请为第(75)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (75).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只需要用眼神就可以传情 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, đòi hỏi sử dụng ánh mắt, thần thái ánh mắt thì, liền có thể truyền đạt, lan truyền)
- B. 为了能使对方在这么远的距离也能听见 (Để, vì (mục đích) có thể khiến cho, làm cho đối phương, bên kia ở như thế này, đến mức này xa khoảng cách, cự ly cũng có thể nghe thấy, lọt vào tai)
- C. 更不要说些让心的距离更远的话 (Hơn đừng nói, phát biểu một vài, một số để khoảng cách, cự ly tim, trái tim hơn xa nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- D. 但是为什么别人就在你旁边 (Nhưng, thế nhưng tại sao, vì sao người khác thì, liền ở bạn bên cạnh)
- E. 情况刚好相反 (Tình hình, hoàn cảnh vừa đúng, vừa khéo ngược lại, trái lại)
• Phân tích đối chiếu: Câu “更不要说些让心的距离更远的话” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (75).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
第76题:选句填空(第76-80题)
在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。
在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。
一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。
员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。
【候选句子】
A 很难达到两者的平衡
B 团队为员工提供了施展才华的舞台
C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分
D 在沟通中发现别人的许多优点
E 还能让两者产生互相促进的作用
请为第(76)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (76).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。 在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。 一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。 员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。 【候选句子】 A 很难达到两者的平衡 B 团队为员工提供了施展才华的舞台 C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 D 在沟通中发现别人的许多优点 E 还能让两者产生互相促进的作用 请为第(76)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (76).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很难达到两者的平衡 (Rất khó, khó khăn đạt được, chạm tới (mục tiêu hai (dùng trước lượng từ) cân bằng, thăng bằng người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- B. 团队为员工提供了施展才华的舞台 (Đội ngũ, tập thể nhóm vì, để nhân viên, cán bộ công nhân viên cung cấp, mang lại rồi thi thố, phô diễn (tài năng sân khấu, vũ đài (nghệ thuật tài hoa, tài năng xuất chúng)
- C. 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 (Tính chất, bản chất đội ngũ, tập thể nhóm quyết định rồi mỗi cái, con nhân viên, cán bộ công nhân viên chỉ là, chẳng qua là một phần, một bộ phận đội ngũ, tập thể nhóm)
- D. 在沟通中发现别人的许多优点 (Ở giao tiếp, trao đổi trong, ở giữa phát hiện, nhận ra nhiều, rất nhiều của người khác ưu điểm, điểm mạnh)
- E. 还能让两者产生互相促进的作用 (Vẫn có thể để hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu sinh ra, nảy sinh lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ tác dụng thúc đẩy, xúc tiến)
• Phân tích đối chiếu: Câu “很难达到两者的平衡” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (76).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第77题:选句填空(第76-80题)
在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。
在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。
一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。
员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。
【候选句子】
A 很难达到两者的平衡
B 团队为员工提供了施展才华的舞台
C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分
D 在沟通中发现别人的许多优点
E 还能让两者产生互相促进的作用
请为第(77)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (77).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。 在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。 一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。 员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。 【候选句子】 A 很难达到两者的平衡 B 团队为员工提供了施展才华的舞台 C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 D 在沟通中发现别人的许多优点 E 还能让两者产生互相促进的作用 请为第(77)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (77).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很难达到两者的平衡 (Rất khó, khó khăn đạt được, chạm tới (mục tiêu hai (dùng trước lượng từ) cân bằng, thăng bằng người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- B. 团队为员工提供了施展才华的舞台 (Đội ngũ, tập thể nhóm vì, để nhân viên, cán bộ công nhân viên cung cấp, mang lại rồi thi thố, phô diễn (tài năng sân khấu, vũ đài (nghệ thuật tài hoa, tài năng xuất chúng)
- C. 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 (Tính chất, bản chất đội ngũ, tập thể nhóm quyết định rồi mỗi cái, con nhân viên, cán bộ công nhân viên chỉ là, chẳng qua là một phần, một bộ phận đội ngũ, tập thể nhóm)
- D. 在沟通中发现别人的许多优点 (Ở giao tiếp, trao đổi trong, ở giữa phát hiện, nhận ra nhiều, rất nhiều của người khác ưu điểm, điểm mạnh)
- E. 还能让两者产生互相促进的作用 (Vẫn có thể để hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu sinh ra, nảy sinh lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ tác dụng thúc đẩy, xúc tiến)
• Phân tích đối chiếu: Câu “还能让两者产生互相促进的作用” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (77).
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
第78题:选句填空(第76-80题)
在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。
在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。
一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。
员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。
【候选句子】
A 很难达到两者的平衡
B 团队为员工提供了施展才华的舞台
C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分
D 在沟通中发现别人的许多优点
E 还能让两者产生互相促进的作用
请为第(78)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (78).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。 在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。 一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。 员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。 【候选句子】 A 很难达到两者的平衡 B 团队为员工提供了施展才华的舞台 C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 D 在沟通中发现别人的许多优点 E 还能让两者产生互相促进的作用 请为第(78)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (78).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很难达到两者的平衡 (Rất khó, khó khăn đạt được, chạm tới (mục tiêu hai (dùng trước lượng từ) cân bằng, thăng bằng người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- B. 团队为员工提供了施展才华的舞台 (Đội ngũ, tập thể nhóm vì, để nhân viên, cán bộ công nhân viên cung cấp, mang lại rồi thi thố, phô diễn (tài năng sân khấu, vũ đài (nghệ thuật tài hoa, tài năng xuất chúng)
- C. 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 (Tính chất, bản chất đội ngũ, tập thể nhóm quyết định rồi mỗi cái, con nhân viên, cán bộ công nhân viên chỉ là, chẳng qua là một phần, một bộ phận đội ngũ, tập thể nhóm)
- D. 在沟通中发现别人的许多优点 (Ở giao tiếp, trao đổi trong, ở giữa phát hiện, nhận ra nhiều, rất nhiều của người khác ưu điểm, điểm mạnh)
- E. 还能让两者产生互相促进的作用 (Vẫn có thể để hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu sinh ra, nảy sinh lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ tác dụng thúc đẩy, xúc tiến)
• Phân tích đối chiếu: Câu “在沟通中发现别人的许多优点” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (78).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
第79题:选句填空(第76-80题)
在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。
在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。
一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。
员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。
【候选句子】
A 很难达到两者的平衡
B 团队为员工提供了施展才华的舞台
C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分
D 在沟通中发现别人的许多优点
E 还能让两者产生互相促进的作用
请为第(79)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (79).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。 在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。 一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。 员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。 【候选句子】 A 很难达到两者的平衡 B 团队为员工提供了施展才华的舞台 C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 D 在沟通中发现别人的许多优点 E 还能让两者产生互相促进的作用 请为第(79)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (79).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很难达到两者的平衡 (Rất khó, khó khăn đạt được, chạm tới (mục tiêu hai (dùng trước lượng từ) cân bằng, thăng bằng người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- B. 团队为员工提供了施展才华的舞台 (Đội ngũ, tập thể nhóm vì, để nhân viên, cán bộ công nhân viên cung cấp, mang lại rồi thi thố, phô diễn (tài năng sân khấu, vũ đài (nghệ thuật tài hoa, tài năng xuất chúng)
- C. 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 (Tính chất, bản chất đội ngũ, tập thể nhóm quyết định rồi mỗi cái, con nhân viên, cán bộ công nhân viên chỉ là, chẳng qua là một phần, một bộ phận đội ngũ, tập thể nhóm)
- D. 在沟通中发现别人的许多优点 (Ở giao tiếp, trao đổi trong, ở giữa phát hiện, nhận ra nhiều, rất nhiều của người khác ưu điểm, điểm mạnh)
- E. 还能让两者产生互相促进的作用 (Vẫn có thể để hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu sinh ra, nảy sinh lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ tác dụng thúc đẩy, xúc tiến)
• Phân tích đối chiếu: Câu “团队为员工提供了施展才华的舞台” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (79).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
第80题:选句填空(第76-80题)
在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。
在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。
一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。
员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。
【候选句子】
A 很难达到两者的平衡
B 团队为员工提供了施展才华的舞台
C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分
D 在沟通中发现别人的许多优点
E 还能让两者产生互相促进的作用
请为第(80)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (80).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 在人类社会中,我们很少能看到像狼那样把个体与团队结合得如此完美的团队。我们总是走到两个极端,要么过于追求个体的价值而忽视了整体的利益,要么注重整体的利益而牺牲了个体的利益,(76)________。 在一个企业或者团队中,每一个成员都要面临这样的问题,走哪个极端都不是好的解决办法。一个优秀的员工一定会在两者之间取得平衡。同时,个体与整体之间并不一定是互相抑制、此消彼长的绝对对立。相反,优秀的员工不仅能在两者之间取得平衡,(77)________。 一个优秀的团队,能把各种人才聚合在一起。大家会在工作中对别人进行了解,(78)________。这时,聪明的员工总能发现自己的不足和别人的长处,取长补短,虚心向周围的人学习。同时,大家也会为了共同的目标而改变自己以前不好的生活和工作习惯,使自己变得更优秀。 员工是一个团队最为宝贵的财富。(79)________,实现理想的机会。但作为团队的一员,即使再受重视、再有才华,也不能以自我为中心。(80)________,而不是整体。员工的所有工作都应该是以实现团队的目标为中心的。 【候选句子】 A 很难达到两者的平衡 B 团队为员工提供了施展才华的舞台 C 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 D 在沟通中发现别人的许多优点 E 还能让两者产生互相促进的作用 请为第(80)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (80).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很难达到两者的平衡 (Rất khó, khó khăn đạt được, chạm tới (mục tiêu hai (dùng trước lượng từ) cân bằng, thăng bằng người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- B. 团队为员工提供了施展才华的舞台 (Đội ngũ, tập thể nhóm vì, để nhân viên, cán bộ công nhân viên cung cấp, mang lại rồi thi thố, phô diễn (tài năng sân khấu, vũ đài (nghệ thuật tài hoa, tài năng xuất chúng)
- C. 团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分 (Tính chất, bản chất đội ngũ, tập thể nhóm quyết định rồi mỗi cái, con nhân viên, cán bộ công nhân viên chỉ là, chẳng qua là một phần, một bộ phận đội ngũ, tập thể nhóm)
- D. 在沟通中发现别人的许多优点 (Ở giao tiếp, trao đổi trong, ở giữa phát hiện, nhận ra nhiều, rất nhiều của người khác ưu điểm, điểm mạnh)
- E. 还能让两者产生互相促进的作用 (Vẫn có thể để hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu sinh ra, nảy sinh lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ tác dụng thúc đẩy, xúc tiến)
• Phân tích đối chiếu: Câu “团队的性质决定了每个员工只是团队的一部分” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (80).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 84. 公元1140年7月的一天,杭州城最繁华的街市突然失火,惊慌的人们纷纷 冲进火海抢救自己店铺里的财物,以尽量减少损失。此时,一位裴姓富商并没有 让伙计和仆人去抢救他当铺和珠宝店里的财物,而是指挥他们迅速撤离,然后派 人去长江沿岸平价购回大量木材、砖瓦等建筑用材。大火烧了数日之后,终于被 扑灭了。曾经车水马龙的杭州城,已是面目全非,一片狼籍。不久,朝廷下令重 建杭州城,并明文规定,凡经营销售建筑用材者一律免税。于是,城内一时大兴 土木,建材供不应求,价格暴涨。裴姓商人趁机抛售,获利远远大于被大火焚毁 的损失。 一个著名企业的总裁谈起他20多年前的一次遭遇。1986年, 经商失败的他,背负了二身债务来到一家服装厂打工。为了还债, 他每天都要工作10多个小时。一次,由于过度劳累,他在操作电 动裁剪机时,竟把一批西装的袖子裁短了大截。这一剪,他必 须赔偿老板几十万元的布款。望着一大堆被剪短的衣料,他欲哭 无泪。为了挽回损失,他干脆将错就错,再将衣服的下摆也裁去 一截,然后分别在裁短的袖子以及下摆上拼接其他颜色的布料。 令人意想不到的是,这种带着早期休闲风格的西服一上市,竟被抢购一空。服装 厂不但没有亏损,反而多赚了许多。他也因此开创了休闲西装的先河,在服装市 场声名大震,为他日后打造自己的“王国”打下了坚实的基础。 一场危机就是一场灾难。同样,一次危机就是一次机遇。在危机面前,他们 都表现出惊人的睿智,成功地将危机变为商机,令人叹服。 81..关于那场大火,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 81.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很快就被扑灭了 (Rất nhanh, mau thì, liền bị nhào tới, vồ lấy tắt, dập tắt rồi)
- B. 发生在杭州城重建时 (Xảy ra, phát sinh ở châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh thành, thành phố tái thiết, xây dựng lại thời gian, giờ)
- C. 致使建筑材料价格上涨 (Khiến cho, dẫn đến hậu quả tiêu cực kiến trúc, công trình kiến trúc tài liệu, vật liệu giá cả, mức giá tăng lên, leo thang (giá cả)
- D. 是燃放烟花爆竹引起的 (Là, phải đặt, để pháo hoa, pháo bông rực rỡ pháo nổ, pháo hoa ngày tết (pháo trúc) gây ra, khơi gợi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (致使建筑材料价格上涨 — Khiến cho, dẫn đến hậu quả tiêu cực kiến trúc, công trình kiến trúc tài liệu, vật liệu giá cả, mức giá tăng lên, leo thang (giá cả).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 84. 公元1140年7月的一天,杭州城最繁华的街市突然失火,惊慌的人们纷纷 冲进火海抢救自己店铺里的财物,以尽量减少损失。此时,一位裴姓富商并没有 让伙计和仆人去抢救他当铺和珠宝店里的财物,而是指挥他们迅速撤离,然后派 人去长江沿岸平价购回大量木材、砖瓦等建筑用材。大火烧了数日之后,终于被 扑灭了。曾经车水马龙的杭州城,已是面目全非,一片狼籍。不久,朝廷下令重 建杭州城,并明文规定,凡经营销售建筑用材者一律免税。于是,城内一时大兴 土木,建材供不应求,价格暴涨。裴姓商人趁机抛售,获利远远大于被大火焚毁 的损失。 一个著名企业的总裁谈起他20多年前的一次遭遇。1986年, 经商失败的他,背负了二身债务来到一家服装厂打工。为了还债, 他每天都要工作10多个小时。一次,由于过度劳累,他在操作电 动裁剪机时,竟把一批西装的袖子裁短了大截。这一剪,他必 须赔偿老板几十万元的布款。望着一大堆被剪短的衣料,他欲哭 无泪。为了挽回损失,他干脆将错就错,再将衣服的下摆也裁去 一截,然后分别在裁短的袖子以及下摆上拼接其他颜色的布料。 令人意想不到的是,这种带着早期休闲风格的西服一上市,竟被抢购一空。服装 厂不但没有亏损,反而多赚了许多。他也因此开创了休闲西装的先河,在服装市 场声名大震,为他日后打造自己的“王国”打下了坚实的基础。 一场危机就是一场灾难。同样,一次危机就是一次机遇。在危机面前,他们 都表现出惊人的睿智,成功地将危机变为商机,令人叹服。 失火时,裴姓富商:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 82.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 迅速撤离 (nhanh chóng, thần tốc rút lui, sơ tán)
- B. 正在外地 (đang nơi khác, ngoại tỉnh)
- C. 惊慌失措 (jīnghuāngshīcuò: kinh hoàng luống cuống, hoảng loạn mất phương hướng mất bình tĩnh)
- D. 组织救火 (Tổ chức, cơ quan cứu, cứu giúp lửa)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (迅速撤离 — nhanh chóng, thần tốc rút lui, sơ tán).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 84. 公元1140年7月的一天,杭州城最繁华的街市突然失火,惊慌的人们纷纷 冲进火海抢救自己店铺里的财物,以尽量减少损失。此时,一位裴姓富商并没有 让伙计和仆人去抢救他当铺和珠宝店里的财物,而是指挥他们迅速撤离,然后派 人去长江沿岸平价购回大量木材、砖瓦等建筑用材。大火烧了数日之后,终于被 扑灭了。曾经车水马龙的杭州城,已是面目全非,一片狼籍。不久,朝廷下令重 建杭州城,并明文规定,凡经营销售建筑用材者一律免税。于是,城内一时大兴 土木,建材供不应求,价格暴涨。裴姓商人趁机抛售,获利远远大于被大火焚毁 的损失。 一个著名企业的总裁谈起他20多年前的一次遭遇。1986年, 经商失败的他,背负了二身债务来到一家服装厂打工。为了还债, 他每天都要工作10多个小时。一次,由于过度劳累,他在操作电 动裁剪机时,竟把一批西装的袖子裁短了大截。这一剪,他必 须赔偿老板几十万元的布款。望着一大堆被剪短的衣料,他欲哭 无泪。为了挽回损失,他干脆将错就错,再将衣服的下摆也裁去 一截,然后分别在裁短的袖子以及下摆上拼接其他颜色的布料。 令人意想不到的是,这种带着早期休闲风格的西服一上市,竟被抢购一空。服装 厂不但没有亏损,反而多赚了许多。他也因此开创了休闲西装的先河,在服装市 场声名大震,为他日后打造自己的“王国”打下了坚实的基础。 一场危机就是一场灾难。同样,一次危机就是一次机遇。在危机面前,他们 都表现出惊人的睿智,成功地将危机变为商机,令人叹服。 关于那位总裁,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 83.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学过服装设计 (Học, học tập đã từng trang phục, quần áo thiết kế, quy hoạch)
- B. 曾经欠下很多钱 (Đã từng, từng nợ, thiếu thốn dưới rất nhiều tiền)
- C. 因过度劳累而晕倒 (Bởi vì, do vì quá mức, thái quá vất vả, mệt nhọc mà, nhưng chóng mặt, choáng váng ngã, đổ sập)
- D. 后来被服装厂解雇了 (Về sau, sau đó bị trang phục, quần áo nhà máy, xưởng sa thải, cho thôi việc rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (曾经欠下很多钱 — Đã từng, từng nợ, thiếu thốn dưới rất nhiều tiền).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 84. 公元1140年7月的一天,杭州城最繁华的街市突然失火,惊慌的人们纷纷 冲进火海抢救自己店铺里的财物,以尽量减少损失。此时,一位裴姓富商并没有 让伙计和仆人去抢救他当铺和珠宝店里的财物,而是指挥他们迅速撤离,然后派 人去长江沿岸平价购回大量木材、砖瓦等建筑用材。大火烧了数日之后,终于被 扑灭了。曾经车水马龙的杭州城,已是面目全非,一片狼籍。不久,朝廷下令重 建杭州城,并明文规定,凡经营销售建筑用材者一律免税。于是,城内一时大兴 土木,建材供不应求,价格暴涨。裴姓商人趁机抛售,获利远远大于被大火焚毁 的损失。 一个著名企业的总裁谈起他20多年前的一次遭遇。1986年, 经商失败的他,背负了二身债务来到一家服装厂打工。为了还债, 他每天都要工作10多个小时。一次,由于过度劳累,他在操作电 动裁剪机时,竟把一批西装的袖子裁短了大截。这一剪,他必 须赔偿老板几十万元的布款。望着一大堆被剪短的衣料,他欲哭 无泪。为了挽回损失,他干脆将错就错,再将衣服的下摆也裁去 一截,然后分别在裁短的袖子以及下摆上拼接其他颜色的布料。 令人意想不到的是,这种带着早期休闲风格的西服一上市,竟被抢购一空。服装 厂不但没有亏损,反而多赚了许多。他也因此开创了休闲西装的先河,在服装市 场声名大震,为他日后打造自己的“王国”打下了坚实的基础。 一场危机就是一场灾难。同样,一次危机就是一次机遇。在危机面前,他们 都表现出惊人的睿智,成功地将危机变为商机,令人叹服。 上文主要想告诉我们:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 84.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 人有旦夕祸福 (Người có phúc, hạnh phúc)
- B. 危机也是转机 (Khủng hoảng, nguy cơ rủi ro cũng là, phải chuyển hướng, thay đổi máy móc)
- C. 要有危机意识 (Cần có khủng hoảng, nguy cơ rủi ro ý thức, nhận thức)
- D. 做生意要讲诚信 (Làm kinh doanh, buôn bán cần giảng, nói thành tín, trung thực giữ chữ tín)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (危机也是转机 — Khủng hoảng, nguy cơ rủi ro cũng là, phải chuyển hướng, thay đổi máy móc).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 对植物稍有研究的人都知道,庄稼、树木等植物的根一般由主根、须根等组 成。这些名词也许太专业了一些,但是,即使我们对植物的知识懂得再少,有一 点却是人所共知的,那就是,不管是主根还是须根,植物的根都是在土壤里向下 生长的,为的是能吸收土壤中的水分、营养和氧气。 然而,有一种奇怪的植物,它却多出了一种根,而且多出的这种根是钻出地 面朝天生长的。这种植物的名字叫海桑。 海桑,又叫剪包树,生长在广东和福建沿海一一带, 它们生长茂盛,繁殖力极强,高可达5米。它们生长 在海边滩涂的淤泥里,经常受到潮汐的侵袭,生存环 境极为恶劣。最不能忍受的是,淤泥中缺氧。在没有 氧气的环境里,海桑是怎么生存的?而且生存得那么 旺盛、那么繁茂? 答案很简单,因为海桑比别的植物多长了一种根一一呼吸根。为了吸收到新 鲜氧气,呼吸根拼命钻出淤泥朝天生长,然后把吸收到的氧气传回到淤泥中的主 根和须根,保证海桑的生存和生长。所以说,朝天长的呼吸根是海桑赖以生存和 生长的源泉,没有朝天生长的根,就没有海桑的生命。 为了生存和生长,不论是植物还是人类,都会不遗余力的,即使环境再恶劣, 也能找到生存和生长的办法。而找到这种办法,需要像海桑一样,具有让根破土 而出、朝天生长的勇气。 85..关于海桑的呼吸根,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 85.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是主根 (Là, phải rễ (cây), cội nguồn)
- B. 向上生长 (hướng lên trên, vươn lên sinh trưởng, lớn lên)
- C. 长达5米 (Dài, lâu dài Đạt (Thành đạt, thông suốt mét)
- D. 生长在土壤中 (Sinh trưởng, lớn lên ở thổ nhưỡng, đất đai màu mỡ trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (向上生长 — hướng lên trên, vươn lên sinh trưởng, lớn lên).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 对植物稍有研究的人都知道,庄稼、树木等植物的根一般由主根、须根等组 成。这些名词也许太专业了一些,但是,即使我们对植物的知识懂得再少,有一 点却是人所共知的,那就是,不管是主根还是须根,植物的根都是在土壤里向下 生长的,为的是能吸收土壤中的水分、营养和氧气。 然而,有一种奇怪的植物,它却多出了一种根,而且多出的这种根是钻出地 面朝天生长的。这种植物的名字叫海桑。 海桑,又叫剪包树,生长在广东和福建沿海一一带, 它们生长茂盛,繁殖力极强,高可达5米。它们生长 在海边滩涂的淤泥里,经常受到潮汐的侵袭,生存环 境极为恶劣。最不能忍受的是,淤泥中缺氧。在没有 氧气的环境里,海桑是怎么生存的?而且生存得那么 旺盛、那么繁茂? 答案很简单,因为海桑比别的植物多长了一种根一一呼吸根。为了吸收到新 鲜氧气,呼吸根拼命钻出淤泥朝天生长,然后把吸收到的氧气传回到淤泥中的主 根和须根,保证海桑的生存和生长。所以说,朝天长的呼吸根是海桑赖以生存和 生长的源泉,没有朝天生长的根,就没有海桑的生命。 为了生存和生长,不论是植物还是人类,都会不遗余力的,即使环境再恶劣, 也能找到生存和生长的办法。而找到这种办法,需要像海桑一样,具有让根破土 而出、朝天生长的勇气。 关于海桑,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 86.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 生长在海边 (Sinh trưởng, lớn lên ở bờ biển, ven biển)
- B. 繁殖能力较低 (Sinh sản, nhân giống năng lực, khả năng khá, tương đối thấp, cúi đầu)
- C. 靠须根吸收养分 (Dựa vào, tựa vào rễ (cây), cội nguồn hấp thu, hấp thụ nuôi, nuôi dưỡng chia, tách)
- D. 不需要氧气也能生存 (Không cần, đòi hỏi khí oxy, oxy sinh tồn cũng có thể sinh tồn, tồn tại và phát triển)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (生长在海边 — Sinh trưởng, lớn lên ở bờ biển, ven biển).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 88. 对植物稍有研究的人都知道,庄稼、树木等植物的根一般由主根、须根等组 成。这些名词也许太专业了一些,但是,即使我们对植物的知识懂得再少,有一 点却是人所共知的,那就是,不管是主根还是须根,植物的根都是在土壤里向下 生长的,为的是能吸收土壤中的水分、营养和氧气。 然而,有一种奇怪的植物,它却多出了一种根,而且多出的这种根是钻出地 面朝天生长的。这种植物的名字叫海桑。 海桑,又叫剪包树,生长在广东和福建沿海一一带, 它们生长茂盛,繁殖力极强,高可达5米。它们生长 在海边滩涂的淤泥里,经常受到潮汐的侵袭,生存环 境极为恶劣。最不能忍受的是,淤泥中缺氧。在没有 氧气的环境里,海桑是怎么生存的?而且生存得那么 旺盛、那么繁茂? 答案很简单,因为海桑比别的植物多长了一种根一一呼吸根。为了吸收到新 鲜氧气,呼吸根拼命钻出淤泥朝天生长,然后把吸收到的氧气传回到淤泥中的主 根和须根,保证海桑的生存和生长。所以说,朝天长的呼吸根是海桑赖以生存和 生长的源泉,没有朝天生长的根,就没有海桑的生命。 为了生存和生长,不论是植物还是人类,都会不遗余力的,即使环境再恶劣, 也能找到生存和生长的办法。而找到这种办法,需要像海桑一样,具有让根破土 而出、朝天生长的勇气。 第5段中的“不遗余力”最可能是什么意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 87.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 使出全部力量 (Khiến cho, làm cho ra, xuất hiện toàn bộ, tất cả sức mạnh, năng lực)
- B. 什么都没有剩下 (Gì, cái gì đều không có còn lại, thừa lại)
- C. 保存自己的实力 (Lưu giữ, bảo tồn thực lực, sức mạnh tiềm tàng thực chất của tự mình, bản thân)
- D. 不费力气就可以实现 (Không chi phí, lệ phí sức lực, sức mạnh thì, liền có thể thực hiện, hiện thực hóa)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (使出全部力量 — Khiến cho, làm cho ra, xuất hiện toàn bộ, tất cả sức mạnh, năng lực).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 88. 对植物稍有研究的人都知道,庄稼、树木等植物的根一般由主根、须根等组 成。这些名词也许太专业了一些,但是,即使我们对植物的知识懂得再少,有一 点却是人所共知的,那就是,不管是主根还是须根,植物的根都是在土壤里向下 生长的,为的是能吸收土壤中的水分、营养和氧气。 然而,有一种奇怪的植物,它却多出了一种根,而且多出的这种根是钻出地 面朝天生长的。这种植物的名字叫海桑。 海桑,又叫剪包树,生长在广东和福建沿海一一带, 它们生长茂盛,繁殖力极强,高可达5米。它们生长 在海边滩涂的淤泥里,经常受到潮汐的侵袭,生存环 境极为恶劣。最不能忍受的是,淤泥中缺氧。在没有 氧气的环境里,海桑是怎么生存的?而且生存得那么 旺盛、那么繁茂? 答案很简单,因为海桑比别的植物多长了一种根一一呼吸根。为了吸收到新 鲜氧气,呼吸根拼命钻出淤泥朝天生长,然后把吸收到的氧气传回到淤泥中的主 根和须根,保证海桑的生存和生长。所以说,朝天长的呼吸根是海桑赖以生存和 生长的源泉,没有朝天生长的根,就没有海桑的生命。 为了生存和生长,不论是植物还是人类,都会不遗余力的,即使环境再恶劣, 也能找到生存和生长的办法。而找到这种办法,需要像海桑一样,具有让根破土 而出、朝天生长的勇气。 上文主要想告诉我们:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 88.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要学会统筹兼顾 (Cần học được, nắm vững quy hoạch đồng bộ quan tâm toàn diện, tính toán bao quát)
- B. 要积极面对困境 (Cần tích cực, hăng hái đối diện, đối mặt với cảnh khó)
- C. 生活需要精打细算 (Cuộc sống, sinh hoạt cần, đòi hỏi tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo)
- D. 适合自己的才是最好的 (Phù hợp, thích hợp mới, vừa mới của tự mình, bản thân là, phải tốt nhất, hay nhất)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (要积极面对困境 — Cần tích cực, hăng hái đối diện, đối mặt với cảnh khó).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 92. 当我们习惯说杨绛是“钱钟书夫人”时,很少有人会想到几十年前,人们是 以“杨绛的丈夫”来称呼钱钟书的。1940年代在上海,杨绛因剧本《称心如意》 一炮走红,继因《弄真成假》《风絮》而声名四起。直到钱钟书写出《围城》,这 一局面才得到根本改观。 后来杨绛遁入翻译,有了《堂吉诃德》中译本,累计发行近百万册。1986 年10月,杨绛获颁西班牙国王亲授的“智慧国王阿方索十世十字勋章”。晚年的 杨绛把作品重心转向了自己。2003年,她出版了家庭生活回忆录《我们仁》,4 年后,推出散文集《走到人生边上》,对于生死以及人性做了一 次终极思考。 外界看来功成名就的杨绛,却一贯保持着俭朴本色。她的 寓所没有任何装修,旧式的柜子、桌子。她还将自己的稿费交 给清华大学托管,成立了“好读书”基金。 杨绛与钱钟书的爱情也一直广为传颂。1935年两人结婚 后,杨绛随之从大小姐过渡到了“老妈子”。钱钟书说要写《围 城》,为节省开销,她辞掉女佣,做起了“灶下婢”。“握笔的手 初干粗活免不了伤痕累累,劈柴木刺扎进了皮肉,又烫起了泡。不过吃苦中倒也 学会了不少本领。”钱钟书去世后,杨绛默默地“继承”他未竟的事业,整理钱 钟书的手稿书信。多达7万余页的手稿,纸张发黄变脆,字迹难辨,而杨绛一一张 张抹平补缺,认真编校。2003年,《钱钟书手稿集》终与读者见面。 有人赞她是著名作家,她说:“没有这份野心。”有人说她的作品畅销,她说: “那只是太阳晒在狗尾巴尖上的短暂间。” 89..第1段中的“这一局面”指的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 89.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 钱钟书公务繁忙 (Tiền chuông, đồng hồ sách công vụ, công tác nhà nước bận rộn, tấp nập)
- B. 《围城》十分畅销 (Vây quanh, quây quanh thành, thành phố vô cùng, rất bán chạy, đắt khách)
- C. 杨绛比钱钟书更有名 (Dương (họ Dương so với tiền chuông, đồng hồ sách hơn nổi tiếng, trứ danh lừng danh)
- D. 杨绛的写作遇到了瓶颈 (Dương (họ Dương sáng tác, viết văn gặp phải, bắt gặp rồi chai, lọ cổ, họng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (杨绛比钱钟书更有名 — Dương (họ Dương so với tiền chuông, đồng hồ sách hơn nổi tiếng, trứ danh lừng danh).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 92. 当我们习惯说杨绛是“钱钟书夫人”时,很少有人会想到几十年前,人们是 以“杨绛的丈夫”来称呼钱钟书的。1940年代在上海,杨绛因剧本《称心如意》 一炮走红,继因《弄真成假》《风絮》而声名四起。直到钱钟书写出《围城》,这 一局面才得到根本改观。 后来杨绛遁入翻译,有了《堂吉诃德》中译本,累计发行近百万册。1986 年10月,杨绛获颁西班牙国王亲授的“智慧国王阿方索十世十字勋章”。晚年的 杨绛把作品重心转向了自己。2003年,她出版了家庭生活回忆录《我们仁》,4 年后,推出散文集《走到人生边上》,对于生死以及人性做了一 次终极思考。 外界看来功成名就的杨绛,却一贯保持着俭朴本色。她的 寓所没有任何装修,旧式的柜子、桌子。她还将自己的稿费交 给清华大学托管,成立了“好读书”基金。 杨绛与钱钟书的爱情也一直广为传颂。1935年两人结婚 后,杨绛随之从大小姐过渡到了“老妈子”。钱钟书说要写《围 城》,为节省开销,她辞掉女佣,做起了“灶下婢”。“握笔的手 初干粗活免不了伤痕累累,劈柴木刺扎进了皮肉,又烫起了泡。不过吃苦中倒也 学会了不少本领。”钱钟书去世后,杨绛默默地“继承”他未竟的事业,整理钱 钟书的手稿书信。多达7万余页的手稿,纸张发黄变脆,字迹难辨,而杨绛一一张 张抹平补缺,认真编校。2003年,《钱钟书手稿集》终与读者见面。 有人赞她是著名作家,她说:“没有这份野心。”有人说她的作品畅销,她说: “那只是太阳晒在狗尾巴尖上的短暂间。” 关于钱钟书,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 90.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 获得了十字勋章 (Đạt được, giành được rồi mười chữ, từ Huân (Huân chương vẻ vang, huân công hiển hách chương (sách)
- B. 翻译了《堂吉诃德》 (Dịch thuật, phiên dịch rồi hội trường Cát (Cát tường, tốt lành đức, đạo đức phẩm hạnh)
- C. 成立了“好读书”基金 (Thành lập, sáng lập rồi tốt, đẹp đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở quỹ, quỹ tài chính)
- D. 留下了7万多页的手稿 (Để lại, lưu lại (dấu ấn rồi vạn, mười nghìn (10.000) nhiều tay, bàn tay trang (sách, tài liệu))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (留下了7万多页的手稿).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 92. 当我们习惯说杨绛是“钱钟书夫人”时,很少有人会想到几十年前,人们是 以“杨绛的丈夫”来称呼钱钟书的。1940年代在上海,杨绛因剧本《称心如意》 一炮走红,继因《弄真成假》《风絮》而声名四起。直到钱钟书写出《围城》,这 一局面才得到根本改观。 后来杨绛遁入翻译,有了《堂吉诃德》中译本,累计发行近百万册。1986 年10月,杨绛获颁西班牙国王亲授的“智慧国王阿方索十世十字勋章”。晚年的 杨绛把作品重心转向了自己。2003年,她出版了家庭生活回忆录《我们仁》,4 年后,推出散文集《走到人生边上》,对于生死以及人性做了一 次终极思考。 外界看来功成名就的杨绛,却一贯保持着俭朴本色。她的 寓所没有任何装修,旧式的柜子、桌子。她还将自己的稿费交 给清华大学托管,成立了“好读书”基金。 杨绛与钱钟书的爱情也一直广为传颂。1935年两人结婚 后,杨绛随之从大小姐过渡到了“老妈子”。钱钟书说要写《围 城》,为节省开销,她辞掉女佣,做起了“灶下婢”。“握笔的手 初干粗活免不了伤痕累累,劈柴木刺扎进了皮肉,又烫起了泡。不过吃苦中倒也 学会了不少本领。”钱钟书去世后,杨绛默默地“继承”他未竟的事业,整理钱 钟书的手稿书信。多达7万余页的手稿,纸张发黄变脆,字迹难辨,而杨绛一一张 张抹平补缺,认真编校。2003年,《钱钟书手稿集》终与读者见面。 有人赞她是著名作家,她说:“没有这份野心。”有人说她的作品畅销,她说: “那只是太阳晒在狗尾巴尖上的短暂间。” 关于杨绛,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 91.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 淡泊名利 (Nhạt (vị, màu) người có lợi, lợi ích)
- B. 喜欢收藏古董 (Thích sưu tầm, lưu trữ cất giữ cổ vật, đồ cổ)
- C. 《围城》是其成名作 (Vây quanh, quây quanh thành, thành phố là, phải của nó, của họ thành, hoàn thành người làm việc, tác phẩm)
- D. 与钱钟书合著《我们仁》 (Và, cùng với tiền chuông, đồng hồ sách hợp, kết hợp chúng tôi, chúng ta Nhân (họ Nhân)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (淡泊名利 — Nhạt (vị, màu) người có lợi, lợi ích).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 92. 当我们习惯说杨绛是“钱钟书夫人”时,很少有人会想到几十年前,人们是 以“杨绛的丈夫”来称呼钱钟书的。1940年代在上海,杨绛因剧本《称心如意》 一炮走红,继因《弄真成假》《风絮》而声名四起。直到钱钟书写出《围城》,这 一局面才得到根本改观。 后来杨绛遁入翻译,有了《堂吉诃德》中译本,累计发行近百万册。1986 年10月,杨绛获颁西班牙国王亲授的“智慧国王阿方索十世十字勋章”。晚年的 杨绛把作品重心转向了自己。2003年,她出版了家庭生活回忆录《我们仁》,4 年后,推出散文集《走到人生边上》,对于生死以及人性做了一 次终极思考。 外界看来功成名就的杨绛,却一贯保持着俭朴本色。她的 寓所没有任何装修,旧式的柜子、桌子。她还将自己的稿费交 给清华大学托管,成立了“好读书”基金。 杨绛与钱钟书的爱情也一直广为传颂。1935年两人结婚 后,杨绛随之从大小姐过渡到了“老妈子”。钱钟书说要写《围 城》,为节省开销,她辞掉女佣,做起了“灶下婢”。“握笔的手 初干粗活免不了伤痕累累,劈柴木刺扎进了皮肉,又烫起了泡。不过吃苦中倒也 学会了不少本领。”钱钟书去世后,杨绛默默地“继承”他未竟的事业,整理钱 钟书的手稿书信。多达7万余页的手稿,纸张发黄变脆,字迹难辨,而杨绛一一张 张抹平补缺,认真编校。2003年,《钱钟书手稿集》终与读者见面。 有人赞她是著名作家,她说:“没有这份野心。”有人说她的作品畅销,她说: “那只是太阳晒在狗尾巴尖上的短暂间。” 第4段中的“未竟的”最可能是什么意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 92.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 让人着迷的 (Để người say mê, mê mẩn say đắm)
- B. 意料之外的 (Dự liệu, đoán trước ngoài ra, bên ngoài)
- C. 没来得及完成的 (Chưa kịp, còn kịp hoàn thành, làm xong)
- D. 带有许多争议的 (Mang theo, có chứa nhiều, rất nhiều tranh cãi, tranh luận chưa ngã ngũ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (没来得及完成的 — Chưa kịp, còn kịp hoàn thành, làm xong).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 96. “琴、棋、书、画”中的“琴”,是中国历史上最古老的弹拨乐器之一,现 称古琴或七弦琴。古琴的制作历史悠久,许多名琴都有文字可考,而且有着美妙 ,“,“,“, 四张琴被人们誉为“四大名琴”。 “号钟”是周代的名琴。此琴音之宏亮,犹如钟声激荡,号角长鸣,令人震 耳欲聋。传说古代杰出的琴家伯牙曾弹奏过“号钟”琴。后来“号钟”传到齐桓 公的手中。他曾令部下敲起牛角,唱歌助乐,自己则奏“号钟”与之呼应。牛角 声声,歌声凄切,“号钟”则奏出悲凉的旋律,使两旁的侍者个个感动得泪流满 面。 “绕梁”琴之命名,源于《列子》中“余音绕 梁,三日不绝”的典故。据说“绕梁”是一位叫华 元的人献给楚庄王的礼物。楚庄王自从得到“绕梁” 以后,整天弹琴作乐,陶醉在琴乐之中。王妃樊姬 异常焦虑,以“夏桀酷爱‘妹喜’之瑟而招致杀身 之祸,失去了江山社稷”来规劝楚庄王。楚庄王无 法抗拒“绕梁”的诱惑,只得忍痛割爱,命人用铁如意捶琴,琴身碎为数段。从 此,万人羡慕的名琴“绕梁”绝响了。 “绿绮”是汉代著名文人司马相如弹奏的一张琴。司马相如家境贫寒,但他 的诗赋极有名气。梁王慕名请他作赋,相如写了一篇《如玉赋》相赠。梁王极为 高兴,就以自己收藏的“绿绮”回赠。“绿绮”是一张传世名琴,琴内有铭文曰: “桐梓合精”,即桐木、梓木结合的精华。相如精湛的琴艺配上“绿绮”绝妙的 音色,使“绿绮”名噪一时,以至于“绿绮”成了古琴的别称。 “焦尾”是东汉著名文学家蔡邕亲手制作的一张琴。蔡邕在“亡命江海、远 迹吴会”时,曾于烈火中抢救出一段尚未烧完的梧桐木。他依据木头的长短、形 状,制成一张七弦琴,果然音色不凡。因琴尾尚留有焦痕,就取名为“焦尾”。 93..关于“号钟”,可以知道:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 93.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 琴声宏亮 (Đàn (cổ cầm, dương cầm âm thanh, tiếng vang tươi sáng)
- B. 外形像钟 (Bên ngoài hình dạng, hình thái giống như, tựa như chuông, đồng hồ)
- C. 是用牛角做的 (Là, phải sử dụng con bò, trâu bò góc, sừng làm, chế tạo)
- D. 是周代的号角 (Là, phải tuần, tuần lễ số thế hệ, thời đại góc, sừng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (琴声宏亮 — Đàn (cổ cầm, dương cầm âm thanh, tiếng vang tươi sáng).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 96. “琴、棋、书、画”中的“琴”,是中国历史上最古老的弹拨乐器之一,现 称古琴或七弦琴。古琴的制作历史悠久,许多名琴都有文字可考,而且有着美妙 ,“,“,“, 四张琴被人们誉为“四大名琴”。 “号钟”是周代的名琴。此琴音之宏亮,犹如钟声激荡,号角长鸣,令人震 耳欲聋。传说古代杰出的琴家伯牙曾弹奏过“号钟”琴。后来“号钟”传到齐桓 公的手中。他曾令部下敲起牛角,唱歌助乐,自己则奏“号钟”与之呼应。牛角 声声,歌声凄切,“号钟”则奏出悲凉的旋律,使两旁的侍者个个感动得泪流满 面。 “绕梁”琴之命名,源于《列子》中“余音绕 梁,三日不绝”的典故。据说“绕梁”是一位叫华 元的人献给楚庄王的礼物。楚庄王自从得到“绕梁” 以后,整天弹琴作乐,陶醉在琴乐之中。王妃樊姬 异常焦虑,以“夏桀酷爱‘妹喜’之瑟而招致杀身 之祸,失去了江山社稷”来规劝楚庄王。楚庄王无 法抗拒“绕梁”的诱惑,只得忍痛割爱,命人用铁如意捶琴,琴身碎为数段。从 此,万人羡慕的名琴“绕梁”绝响了。 “绿绮”是汉代著名文人司马相如弹奏的一张琴。司马相如家境贫寒,但他 的诗赋极有名气。梁王慕名请他作赋,相如写了一篇《如玉赋》相赠。梁王极为 高兴,就以自己收藏的“绿绮”回赠。“绿绮”是一张传世名琴,琴内有铭文曰: “桐梓合精”,即桐木、梓木结合的精华。相如精湛的琴艺配上“绿绮”绝妙的 音色,使“绿绮”名噪一时,以至于“绿绮”成了古琴的别称。 “焦尾”是东汉著名文学家蔡邕亲手制作的一张琴。蔡邕在“亡命江海、远 迹吴会”时,曾于烈火中抢救出一段尚未烧完的梧桐木。他依据木头的长短、形 状,制成一张七弦琴,果然音色不凡。因琴尾尚留有焦痕,就取名为“焦尾”。 樊姬为什么让楚庄王毁了“绕梁”?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 94.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 认为是假琴 (Cho rằng, nhận định rằng là, phải giả, không thật đàn (cổ cầm, dương cầm)
- B. 怕落入他人手中 (Sợ, sợ hãi rơi, rụng vào, bước vào anh ấy người tay, bàn tay trong, ở giữa)
- C. 琴声扰乱她的睡眠 (Đàn (cổ cầm, dương cầm âm thanh, tiếng vang quấy rối, làm rối loạn giấc ngủ, giấc ngủ say của cô ấy)
- D. 担心楚庄王玩物丧志 (Lo lắng, yên tâm không nổi Trang (họ Trang vua, quốc vương chơi sinh vật, vật Ý chí, chí hướng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (担心楚庄王玩物丧志 — Lo lắng, yên tâm không nổi Trang (họ Trang vua, quốc vương chơi sinh vật, vật Ý chí, chí hướng).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 96. “琴、棋、书、画”中的“琴”,是中国历史上最古老的弹拨乐器之一,现 称古琴或七弦琴。古琴的制作历史悠久,许多名琴都有文字可考,而且有着美妙 ,“,“,“, 四张琴被人们誉为“四大名琴”。 “号钟”是周代的名琴。此琴音之宏亮,犹如钟声激荡,号角长鸣,令人震 耳欲聋。传说古代杰出的琴家伯牙曾弹奏过“号钟”琴。后来“号钟”传到齐桓 公的手中。他曾令部下敲起牛角,唱歌助乐,自己则奏“号钟”与之呼应。牛角 声声,歌声凄切,“号钟”则奏出悲凉的旋律,使两旁的侍者个个感动得泪流满 面。 “绕梁”琴之命名,源于《列子》中“余音绕 梁,三日不绝”的典故。据说“绕梁”是一位叫华 元的人献给楚庄王的礼物。楚庄王自从得到“绕梁” 以后,整天弹琴作乐,陶醉在琴乐之中。王妃樊姬 异常焦虑,以“夏桀酷爱‘妹喜’之瑟而招致杀身 之祸,失去了江山社稷”来规劝楚庄王。楚庄王无 法抗拒“绕梁”的诱惑,只得忍痛割爱,命人用铁如意捶琴,琴身碎为数段。从 此,万人羡慕的名琴“绕梁”绝响了。 “绿绮”是汉代著名文人司马相如弹奏的一张琴。司马相如家境贫寒,但他 的诗赋极有名气。梁王慕名请他作赋,相如写了一篇《如玉赋》相赠。梁王极为 高兴,就以自己收藏的“绿绮”回赠。“绿绮”是一张传世名琴,琴内有铭文曰: “桐梓合精”,即桐木、梓木结合的精华。相如精湛的琴艺配上“绿绮”绝妙的 音色,使“绿绮”名噪一时,以至于“绿绮”成了古琴的别称。 “焦尾”是东汉著名文学家蔡邕亲手制作的一张琴。蔡邕在“亡命江海、远 迹吴会”时,曾于烈火中抢救出一段尚未烧完的梧桐木。他依据木头的长短、形 状,制成一张七弦琴,果然音色不凡。因琴尾尚留有焦痕,就取名为“焦尾”。 下列哪项是古琴的别称?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 95.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 绿绮. (Màu xanh lá cây)
- B. 妹喜 (Em gái (muội))
- C. 如玉赋 (Như, tựa như ngọc, đá ngọc quý thuế)
- D. 桐梓合精 (Hợp, kết hợp tinh vi, tinh xảo)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (绿绮 — Màu xanh lá cây).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 96. “琴、棋、书、画”中的“琴”,是中国历史上最古老的弹拨乐器之一,现 称古琴或七弦琴。古琴的制作历史悠久,许多名琴都有文字可考,而且有着美妙 ,“,“,“, 四张琴被人们誉为“四大名琴”。 “号钟”是周代的名琴。此琴音之宏亮,犹如钟声激荡,号角长鸣,令人震 耳欲聋。传说古代杰出的琴家伯牙曾弹奏过“号钟”琴。后来“号钟”传到齐桓 公的手中。他曾令部下敲起牛角,唱歌助乐,自己则奏“号钟”与之呼应。牛角 声声,歌声凄切,“号钟”则奏出悲凉的旋律,使两旁的侍者个个感动得泪流满 面。 “绕梁”琴之命名,源于《列子》中“余音绕 梁,三日不绝”的典故。据说“绕梁”是一位叫华 元的人献给楚庄王的礼物。楚庄王自从得到“绕梁” 以后,整天弹琴作乐,陶醉在琴乐之中。王妃樊姬 异常焦虑,以“夏桀酷爱‘妹喜’之瑟而招致杀身 之祸,失去了江山社稷”来规劝楚庄王。楚庄王无 法抗拒“绕梁”的诱惑,只得忍痛割爱,命人用铁如意捶琴,琴身碎为数段。从 此,万人羡慕的名琴“绕梁”绝响了。 “绿绮”是汉代著名文人司马相如弹奏的一张琴。司马相如家境贫寒,但他 的诗赋极有名气。梁王慕名请他作赋,相如写了一篇《如玉赋》相赠。梁王极为 高兴,就以自己收藏的“绿绮”回赠。“绿绮”是一张传世名琴,琴内有铭文曰: “桐梓合精”,即桐木、梓木结合的精华。相如精湛的琴艺配上“绿绮”绝妙的 音色,使“绿绮”名噪一时,以至于“绿绮”成了古琴的别称。 “焦尾”是东汉著名文学家蔡邕亲手制作的一张琴。蔡邕在“亡命江海、远 迹吴会”时,曾于烈火中抢救出一段尚未烧完的梧桐木。他依据木头的长短、形 状,制成一张七弦琴,果然音色不凡。因琴尾尚留有焦痕,就取名为“焦尾”。 “焦尾”名字的由来是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 96.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 古人的名字 (tên người xưa, tiền nhân thuở trước)
- B. 用梧桐木制作而成 (Sử dụng Cây dù Trung Quốc, Sterculia platanifolia chế tác, sản xuất mà, nhưng thành, hoàn thành)
- C. 琴身有烧焦的痕迹 (Đàn (cổ cầm, dương cầm có đốt, thiêu đốt dấu vết, vết tích cháy xém khét (jiāo))
- D. 琴尾有特殊的符号 (Đàn (cổ cầm, dương cầm có ký hiệu, biểu tượng đặc thù, đặc biệt)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (琴身有烧焦的痕迹 — Đàn (cổ cầm, dương cầm có đốt, thiêu đốt dấu vết, vết tích cháy xém khét (jiāo)).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 100. 坎儿井古称“井渠”,是干旱地区取用地下水的一种渠道,主要分布在新疆 东部博格达山南麓的吐鲁番地区,早在2000年前的汉代就已经出现雏形。吐鲁 番地区共有坎儿井1100多道,年径流量达2.94亿立方米,是绿洲的生命之源。 坎儿井根据吐鲁番盆地地理条件及水量蒸发特点,利用地面坡度引用地下水 灌溉农田,它由明渠、暗渠、竖井和涝坝四个部分组成。每条坎儿井的长短各不 相同,长的可达20公里,短的只有100米左右。最古老的坎儿井是吐尔坎儿孜, 它位于吐鲁番市恰特卡勒乡庄子村,全长3.5公里,至今已使 用了470多年了。 坎儿井之所以能在吐鲁番大量修建,与当地特殊的地理 条件密不可分。吐鲁番盆地北部的博格达山和西部的克拉乌 成山,每当夏季来临,就有大量的融雪和雨水流向盆地,当 水流出山口后,很快渗入戈壁地下变为潜流。积聚日久,使 戈壁下面含水层加厚,水储量大,为坎儿井提供了丰富的水 源。吐鲁番大漠底下深处,沙砾石由粘土或钙质胶结,质地 坚实,因此坎儿井挖好后不易塌。吐鲁番干旱酷热,水分 蒸发量大,风季时尘沙漫天,往往风过沙停,水渠常被黄沙淹没;而坎儿井是由 地下暗渠输水,不受季节、风沙影响,水分蒸发量小,流量稳定。所以,坎儿井 非常适合吐鲁番的自然条件。 坎儿井的历史源远流长。汉代在今陕西关中就有挖掘地下窖井技术的创造, 称“井渠法”。汉通西域后,“井渠法”流传至西域,后经当地各族人民的辛勤 劳作,逐渐趋于完善,发展为适合新疆条件的坎儿井。可以说,坎儿井是各族人 民智慧的结晶。吐鲁番现存的坎儿井多为清代以来陆续兴建的,老井有百岁高龄。 如今,尽管吐鲁番已新修了大渠、水库等现代化引水手段,但是坎儿井仍然在人 民生活中发挥着巨大的作用。 97..关于“吐尔坎儿孜”,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 97.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 年径流量最大 (Năm (thời gian) chảy, trôi chảy (dòng nước) số lượng, chất lượng nhất to, lớn)
- B. 现在已经废弃不用 (Bây giờ, hiện tại đã bỏ đi tàn phế, phế bỏ không cần, không phải)
- C. 长度大约为100米 (Chiều dài, độ dài khoảng chừng, ước chừng vì, để mét)
- D. 是历史最长的坎儿井 (Là, phải lịch sử nhất dài, lâu dài trẻ em, con cái cái giếng, giếng nước)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (是历史最长的坎儿井 — Là, phải lịch sử nhất dài, lâu dài trẻ em, con cái cái giếng, giếng nước).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 100. 坎儿井古称“井渠”,是干旱地区取用地下水的一种渠道,主要分布在新疆 东部博格达山南麓的吐鲁番地区,早在2000年前的汉代就已经出现雏形。吐鲁 番地区共有坎儿井1100多道,年径流量达2.94亿立方米,是绿洲的生命之源。 坎儿井根据吐鲁番盆地地理条件及水量蒸发特点,利用地面坡度引用地下水 灌溉农田,它由明渠、暗渠、竖井和涝坝四个部分组成。每条坎儿井的长短各不 相同,长的可达20公里,短的只有100米左右。最古老的坎儿井是吐尔坎儿孜, 它位于吐鲁番市恰特卡勒乡庄子村,全长3.5公里,至今已使 用了470多年了。 坎儿井之所以能在吐鲁番大量修建,与当地特殊的地理 条件密不可分。吐鲁番盆地北部的博格达山和西部的克拉乌 成山,每当夏季来临,就有大量的融雪和雨水流向盆地,当 水流出山口后,很快渗入戈壁地下变为潜流。积聚日久,使 戈壁下面含水层加厚,水储量大,为坎儿井提供了丰富的水 源。吐鲁番大漠底下深处,沙砾石由粘土或钙质胶结,质地 坚实,因此坎儿井挖好后不易塌。吐鲁番干旱酷热,水分 蒸发量大,风季时尘沙漫天,往往风过沙停,水渠常被黄沙淹没;而坎儿井是由 地下暗渠输水,不受季节、风沙影响,水分蒸发量小,流量稳定。所以,坎儿井 非常适合吐鲁番的自然条件。 坎儿井的历史源远流长。汉代在今陕西关中就有挖掘地下窖井技术的创造, 称“井渠法”。汉通西域后,“井渠法”流传至西域,后经当地各族人民的辛勤 劳作,逐渐趋于完善,发展为适合新疆条件的坎儿井。可以说,坎儿井是各族人 民智慧的结晶。吐鲁番现存的坎儿井多为清代以来陆续兴建的,老井有百岁高龄。 如今,尽管吐鲁番已新修了大渠、水库等现代化引水手段,但是坎儿井仍然在人 民生活中发挥着巨大的作用。 吐鲁番为什么大量修建坎儿井?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 98.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 当地气候干旱 (Địa phương, bản địa khí hậu khô hạn, hạn hán)
- B. 当地土质疏松 (Địa phương, bản địa đất, bùn đất cây thông)
- C. 政府大力支持 (Chính phủ, chính quyền ra sức, dốc sức mạnh mẽ ủng hộ, hỗ trợ)
- D. 地面河流较多 (Mặt đất, mặt sàn sông ngòi, dòng sông lưu vực sông khá, tương đối nhiều)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (当地气候干旱 — Địa phương, bản địa khí hậu khô hạn, hạn hán).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 100. 坎儿井古称“井渠”,是干旱地区取用地下水的一种渠道,主要分布在新疆 东部博格达山南麓的吐鲁番地区,早在2000年前的汉代就已经出现雏形。吐鲁 番地区共有坎儿井1100多道,年径流量达2.94亿立方米,是绿洲的生命之源。 坎儿井根据吐鲁番盆地地理条件及水量蒸发特点,利用地面坡度引用地下水 灌溉农田,它由明渠、暗渠、竖井和涝坝四个部分组成。每条坎儿井的长短各不 相同,长的可达20公里,短的只有100米左右。最古老的坎儿井是吐尔坎儿孜, 它位于吐鲁番市恰特卡勒乡庄子村,全长3.5公里,至今已使 用了470多年了。 坎儿井之所以能在吐鲁番大量修建,与当地特殊的地理 条件密不可分。吐鲁番盆地北部的博格达山和西部的克拉乌 成山,每当夏季来临,就有大量的融雪和雨水流向盆地,当 水流出山口后,很快渗入戈壁地下变为潜流。积聚日久,使 戈壁下面含水层加厚,水储量大,为坎儿井提供了丰富的水 源。吐鲁番大漠底下深处,沙砾石由粘土或钙质胶结,质地 坚实,因此坎儿井挖好后不易塌。吐鲁番干旱酷热,水分 蒸发量大,风季时尘沙漫天,往往风过沙停,水渠常被黄沙淹没;而坎儿井是由 地下暗渠输水,不受季节、风沙影响,水分蒸发量小,流量稳定。所以,坎儿井 非常适合吐鲁番的自然条件。 坎儿井的历史源远流长。汉代在今陕西关中就有挖掘地下窖井技术的创造, 称“井渠法”。汉通西域后,“井渠法”流传至西域,后经当地各族人民的辛勤 劳作,逐渐趋于完善,发展为适合新疆条件的坎儿井。可以说,坎儿井是各族人 民智慧的结晶。吐鲁番现存的坎儿井多为清代以来陆续兴建的,老井有百岁高龄。 如今,尽管吐鲁番已新修了大渠、水库等现代化引水手段,但是坎儿井仍然在人 民生活中发挥着巨大的作用。 关于“坎儿井”,可以知道:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 99.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在清代趋于完善 (Ở trong suốt, trong sạch thế hệ, thời đại nghiêng về phía hoàn thiện, hoàn chỉnh)
- B. 冬季水流量较小 (Mùa đông, vụ mùa đông nước chảy, trôi chảy (dòng nước) số lượng, chất lượng khá, tương đối nhỏ, bé)
- C. 仍在发挥重要作用 (Vẫn, vẫn cứ ở phát huy, thể hiện quan trọng tác dụng)
- D. 有3000多年的历史 (Có lịch sử nhiều năm, suốt nhiều năm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (仍在发挥重要作用 — Vẫn, vẫn cứ ở phát huy, thể hiện quan trọng tác dụng).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 100. 坎儿井古称“井渠”,是干旱地区取用地下水的一种渠道,主要分布在新疆 东部博格达山南麓的吐鲁番地区,早在2000年前的汉代就已经出现雏形。吐鲁 番地区共有坎儿井1100多道,年径流量达2.94亿立方米,是绿洲的生命之源。 坎儿井根据吐鲁番盆地地理条件及水量蒸发特点,利用地面坡度引用地下水 灌溉农田,它由明渠、暗渠、竖井和涝坝四个部分组成。每条坎儿井的长短各不 相同,长的可达20公里,短的只有100米左右。最古老的坎儿井是吐尔坎儿孜, 它位于吐鲁番市恰特卡勒乡庄子村,全长3.5公里,至今已使 用了470多年了。 坎儿井之所以能在吐鲁番大量修建,与当地特殊的地理 条件密不可分。吐鲁番盆地北部的博格达山和西部的克拉乌 成山,每当夏季来临,就有大量的融雪和雨水流向盆地,当 水流出山口后,很快渗入戈壁地下变为潜流。积聚日久,使 戈壁下面含水层加厚,水储量大,为坎儿井提供了丰富的水 源。吐鲁番大漠底下深处,沙砾石由粘土或钙质胶结,质地 坚实,因此坎儿井挖好后不易塌。吐鲁番干旱酷热,水分 蒸发量大,风季时尘沙漫天,往往风过沙停,水渠常被黄沙淹没;而坎儿井是由 地下暗渠输水,不受季节、风沙影响,水分蒸发量小,流量稳定。所以,坎儿井 非常适合吐鲁番的自然条件。 坎儿井的历史源远流长。汉代在今陕西关中就有挖掘地下窖井技术的创造, 称“井渠法”。汉通西域后,“井渠法”流传至西域,后经当地各族人民的辛勤 劳作,逐渐趋于完善,发展为适合新疆条件的坎儿井。可以说,坎儿井是各族人 民智慧的结晶。吐鲁番现存的坎儿井多为清代以来陆续兴建的,老井有百岁高龄。 如今,尽管吐鲁番已新修了大渠、水库等现代化引水手段,但是坎儿井仍然在人 民生活中发挥着巨大的作用。 下列哪项最适合做上文的标题?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 100.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 神奇的吐鲁番 (Nhổ ra, nhả ra kỳ diệu, thần kỳ lần, phen)
- B. 绿洲的生命之源 (Màu xanh lá cây sinh mệnh, sự sống Đơn vị hành chính, gò đất giữa nước. của mùa xuân)
- C. “坎儿井”的明天 (Trẻ em, con cái ngày mai cái giếng, giếng nước)
- D. 冬天里的“坎儿井” (Mùa đông, tiết đông bên trong trẻ em, con cái cái giếng, giếng nước)
• Phân tích đối chiếu: Toàn bài viết tập trung giới thiệu về hệ thống thủy lợi ngầm độc đáo “坎儿井” (Karez) tại vùng sa mạc ải nhiệt Thổ Lỗ Phiên, khẳng định vai trò là dòng chảy huyết mạch nuôi dưỡng cả ốc đảo. Do đó tiêu đề thích hợp nhất là B (绿洲的生命之源).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATóm tắt câu chuyện: 《东郭先生与狼》
✓ Đáp án chuẩn 东郭先生牵着驮书的毛驴在路上走,遇到一只被猎人追捕的狼苦苦哀求救命。善良却糊涂的东郭先生动了恻隐之心,将狼装进书袋并替它瞒过了猎人。不料猎人走远后,脱险的狼不但不感恩,反而以饥饿为由扑向东郭先生要吃掉他。
危急关头,一位扛着锄头的老农路过。东郭先生向老农评理,老农机智地假装不信小口袋能装下大狼,要求狼重新演示一遍。贪婪愚蠢的狼钻回书袋后,老农当即扎紧袋口,痛斥东郭先生不该对恶狼讲仁慈,随后挥起锄头将狼打死。从此,“东郭先生”便用来比喻那些不辨是非、滥施同情心的糊涂人。
• Câu đề bài: 缩写短文(约400字)。 (1)仔细阅读下面这篇文章,时间为10分钟,阅读时不能抄写、记录。 (2)10分钟后,监考收回阅读材料,请你将这篇文章缩写成一篇短文,时间为35分钟。 (3)标题自拟。只需复述文章内容,不需加入自己的观点。 (4)字数为400左右。 【题目故事】:东郭先生与狼
• Nghĩa tiếng Việt: Tóm tắt câu chuyện: 《东郭先生与狼》
• Phân tích đối chiếu: 1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật, thời gian, không gian và bối cảnh xuất phát điểm. 2. Thân bài: Trình bày các biến cố chính theo đúng trình tự nhân quả, loại bỏ các chi tiết miêu tả thừa. 3. Kết bài: Nêu kết quả cuối cùng và bài học triết lý sâu sắc rút ra từ câu chuyện.
• Kết luận: Đáp án chuẩn là: “东郭先生牵着驮书的毛驴在路上走,遇到一只被猎人追捕的狼苦苦哀求救命。善良却糊涂的东郭先生动了恻隐之心,将狼装进书袋并替它瞒过了猎人。不料猎人走远后,脱险的狼不但不感恩,反而以饥饿为由扑向东郭先生要吃掉他。
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề H61116 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile