Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 101 câu hỏi của mã đề H61115, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
• Băng phát tiếng Trung: 欧阳修晚年,常常把早年所写的作品加以细心修改,用心极苦。他的夫 人叫他不要修改了,说:“你何必这样折磨自已?又不是刚入学的学生, 难道还怕老师责骂?”欧阳修笑着说:“不怕先生责骂,却怕后人笑话啊。”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 1.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 欧阳修的老师很严厉 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. Dương (họ Dương thầy giáo, cô giáo sửa chữa, tu sửa rất nghiêm khắc, nghiêm trị trừng phạt đanh thép)
- B. 欧阳修害怕老师责骂 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. Dương (họ Dương sửa chữa, tu sửa sợ hãi thầy giáo, cô giáo trách nhiệm, nghĩa vụ của một người mắng, chửi)
- C. 欧阳修对自己要求严格 (Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. Dương (họ Dương sửa chữa, tu sửa đối với tự mình, bản thân yêu cầu nghiêm khắc, nghiêm ngặt)
- D. 夫人支持欧阳修修改文章 (Phu nhân, bà xã (kính ngữ) ủng hộ, hỗ trợ Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. Dương (họ Dương sửa chữa, tu sửa sửa đổi, chỉnh sửa bài viết, bài báo)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 管教孩子是门很高深的学问,欺骗、利诱、威胁,这些都是管教方法, 但它们将在孩子十二岁之后统统失灵。只有赞扬,对孩子终身有效,而 且越来越有效。学会赞扬,你便可以在孩子眼中看到自信的光芒。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 2.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不能欺骗孩子 (Không có thể lừa gạt, dối trá gian lận đứa trẻ)
- B. 威胁不是管教方法 (Đe dọa, uy hiếp không là, phải dạy dỗ bảo ban, quản giáo kỷ luật uốn nắn phương pháp, cách thức)
- C. 赞扬对男孩子更有效 (Tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt đối với nam, nam giới đứa trẻ hơn có hiệu lực, hiệu quả)
- D. 赞扬让孩子充满自信 (Tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt để đứa trẻ tràn ngập, đong đầy tự tin, sự tự tin)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 一个学生匆匆忙忙跑进教室,说:“老师,对不起,我迟到了。都怪我梦 见了足球赛。”“球赛和迟到有什么关系?”老师问。“踢完全场后,发现 比分是二比二,所以他们又踢了半小时加时赛。”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 3.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学生迟到了 (Học sinh, sinh viên đến muộn, đi trễ rồi)
- B. 老师看球赛了 (Thầy giáo, cô giáo nhìn, xem trận bóng rồi)
- C. 老师觉得很抱歉 (Thầy giáo, cô giáo cảm thấy rất xin lỗi, áy náy)
- D. 学生想去踢足球 (Học sinh, sinh viên muốn đi đá (bóng) bóng đá)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 欣赏是一种真心实意的学习。生活里,每个人都有优点,每个人也都有 弱点。学会欣赏,就是要时刻看到别人的优点,让别人的优点也能成为 自己的优点。久而久之,你自然就会成为一个优秀的人。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 4.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要勇于承认错误 (Cần dũng cảm, dám nghĩ dám làm thừa nhận, công nhận sai lầm, sai sót)
- B. 欣赏也是一种学习 (Thưởng thức, chiêm ngưỡng cũng là, phải một loại, kiểu học tập, học)
- C. 奉献让人感到快乐 (Cống hiến, hiến dâng để người cảm thấy, nhận thấy vui vẻ, hạnh phúc)
- D. 适合自己的才是最好的 (Phù hợp, thích hợp mới, vừa mới của tự mình, bản thân là, phải tốt nhất, hay nhất)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 比较而言,金牌得主压力最大,因为保持第一的期待使其焦虑程度最高; 对成绩最不满意的是银牌得主,与金牌失之交臂的遗憾,令其久久无法 释怀;·而铜牌得主对结果最为满意,因为自已终于步入高手行列。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 5.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 金牌得主最满意 (Huy chương vàng, giải vàng nhất hài lòng, thỏa mãn ưng ý)
- B. 银牌得主最遗憾 (Huy chương bạc, giải bạc nhất đáng tiếc, tiếc nuối)
- C. 铜牌得主压力最大 (Huy chương đồng áp lực, sức ép nhất to, lớn)
- D. 人们对银牌得主期待最高 (Mọi người, con người trong xã hội đối với huy chương bạc, giải bạc kỳ vọng, trông đợi nhất cao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 表达不同观点会妨碍人际关系吗?不一定。相反,大胆说出真实的想法, 还可能改进人际关系。研究表明,放弃那些没有必要的掂量,直抒胸臆, 反而能够促进人与人之间的沟通,变得更加亲密。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 6.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要三思而后行 (Cần ba Suy tư, nhớ nhung mà, nhưng sau đi, làm)
- B. 可以表达不同观点 (Có thể biểu đạt, bày tỏ khác nhau, không giống quan điểm, góc nhìn)
- C. 不要轻易表露自己的观点 (Đừng dễ dàng, khinh suất tùy tiện đồng hồ giọt sương, nước si-rô quan điểm, góc nhìn của tự mình, bản thân)
- D. 观点相同能让人关系亲密 (Quan điểm, góc nhìn giống nhau, tương đồng có thể để người mối quan hệ thân mật, gắn bó khăng khít)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: “举一反三”的意思是从一件事情类推,从而知道其他许多事情。说明善 于学习,能够由此及彼,触类旁通。这既是一种学习方式,也是一种学 习能力,可以帮助我们有效地提高学习效率。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 7.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学无止境 (Học, học tập không, không có (vô) ranh giới điểm dừng)
- B. 学习是自己的事 (Học tập, học là, phải việc, sự việc của tự mình, bản thân)
- C. 学习不能三心二意 (Học tập, học không có thể Tâm trí phân tán, không kiên định tập trung)
- D. “举一反三”是一种学习能力 (Suy một biết mười, suy rộng ra từ một trường hợp là, phải một loại, kiểu học tập, học năng lực, khả năng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 魔术,如果让观众看透了手法,知道了诀窍,这门艺术也就寿终正寝了。 变脸,也正因为大伙儿都没有看透其技术真相,才能屡演屡新,大受欢 迎,成为国粹。世上有些东西,最好别看透。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 8.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 魔术师普遍智商很高 (Ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa phổ biến, phổ quát chỉ số IQ, chỉ số thông minh trí tuệ rất cao)
- B. 传统的东西不太受欢迎 (Đồ vật, thứ truyền thống không quá, không lắm nhận, chịu đựng chào mừng)
- C. 变脸已经失去了生命力 (Thay đổi, biến đổi khuôn mặt, bộ mặt đã mất đi, đánh mất rồi sinh mệnh, sự sống sức, sức lực)
- D. 有些东西不一定要看透 (Có một số, một vài đồ vật, thứ chưa chắc, không nhất thiết cần nhìn, xem xuyên qua, thấu qua)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 世间无完人,所以懂得反省是必要的,反省能使人知道如何让自已变得 更好,也可以改善人际关系。不过你并不需要随时去反省自已,那样并 不能保证让你的明天变得更好,反而会让你产生“自已很差”的错觉。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 9.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 反省要适度 (Tự kiểm điểm, tự suy ngẫm nhìn nhận lại cần vừa phải, có chừng mực)
- B. 要学会时刻反省 (Cần học được, nắm vững thời khắc, thời điểm tự kiểm điểm, tự suy ngẫm nhìn nhận lại)
- C. 做事情不能冲动 (Làm, chế tạo việc, sự việc không có thể bốc đồng, nông nổi)
- D. 反省的过程很复杂 (Quá trình, tiến trình tự kiểm điểm, tự suy ngẫm nhìn nhận lại rất phức tạp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 光明使我们看见许多东西,也使我们看不见许多东西。假如没有黑夜, 我们便看不到闪亮的星辰。因此,即使我们曾经难以承受的痛苦磨难, 也不会完全没有价值。它可使我们的意志更坚定,思想、人格更成熟。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 10.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 光明无处不在 (Quang minh, xán lạn không, không có (vô) nơi, chỗ không ở)
- B. 痛苦是有价值的 (Đau khổ, thống khổ là, phải có giá trị)
- C. 阅读让人变得更成熟 (Đọc, đọc sách để người thay đổi, biến đổi hơn chín chắn, trưởng thành)
- D. 黑夜遮住了我们的眼睛 (Đêm tối, màn đêm ở, sống rồi mắt của chúng tôi, chúng ta)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: “一个篱芭三个桩,一个好汉三个帮。”在社会生活中,任何一个人都不 可能孤立地存在。当他处于孤立无援的境地时,就会感到力量单薄;相 反,如果有许多人支持和帮助他,就会使他振作精神,产生巨大的力量。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 11.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交友要慎重 (Giao nộp, kết bạn Hữu (Tình bạn chân thành, bằng hữu chí cốt cần thận trọng, cẩn trọng kỹ lưỡng)
- B. 人的潜力是无限的 (Tiềm năng, tiềm lực chưa khai phá hết người là, phải vô hạn, không có giới hạn)
- C. 成功需要别人的帮助 (Thành công cần, đòi hỏi giúp đỡ của người khác)
- D. 不要忽略眼前的幸福 (Đừng bỏ qua, xem nhẹ hạnh phúc trước mắt, trước mặt)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 阿来是一个务实的作家,他因《尘埃落定》声文坛。但也许很多人不 会想到,阿来也是一个办杂志的高手。他接手《科幻世界》的两年间, 杂志销量翻了一番。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 12.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 阿来是著名作家 (Đến, tới là, phải nổi tiếng nhà văn, tác giả văn học)
- B. 阿来是个多产的作家 (Đến, tới là, phải cái, con nhiều nhà văn, tác giả văn học sản xuất, sinh ra)
- C. 阿来创办了《科幻世界》 (Đến, tới sáng lập, sáng lập thành lập (doanh nghiệp rồi khoa, phân khoa thế giới)
- D. 《科幻世界》销量过百万了 (Khoa, phân khoa thế giới tan chảy, cầu chì số lượng, chất lượng đã từng trăm (100) vạn, mười nghìn (10.000) rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 生活不仅仅是创造,同时也应该是享受。享受生活并不是让人变得堕落, 而是让你学会感受生活的美好。从繁忙的工作生活中“偷”出一点儿时 间来修饰自己、滋润自己,这样你才会对生活更加充满热情。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 13.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 明天会更好 (Ngày mai biết hơn tốt, đẹp)
- B. 创新才能进步 (Đổi mới sáng tạo tài năng, năng lực tiến bộ, tiến bước)
- C. 应该享受生活 (Nên hưởng thụ, tận hưởng cuộc sống, sinh hoạt)
- D. 生活是简单的 (Cuộc sống, sinh hoạt là, phải đơn giản)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 在外界因素的诱惑下,人们可能会做出错误的职业选择。许多人对自已 职业不满意,频繁跳槽,就是因为他们的工作欠缺自已内心真正想要的 东西,不能给他们带来自我满足感。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 14.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 跳槽多与待遇有关 (Nhảy, nhảy lên máng, rãnh nhiều liên quan, có liên quan tới cùng/với đãi ngộ, chế độ đãi ngộ)
- B. 要了解自己的需求 (Cần thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin nhu cầu, yêu cầu bức thiết của tự mình, bản thân)
- C. 入职培训十分必要 (Vào, bước vào đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng vô cùng, rất cần thiết, thiết yếu)
- D. 企业需要诚实的员工 (Doanh nghiệp, công ty cần, đòi hỏi nhân viên, cán bộ công nhân viên thành thật, trung thực)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 竞争会带来压力,过度的压力有害身心健康,但适度的压力却可以帮助 我们进步和成长;相反,若长期处在安逸、没有压力的环境中,我们常 会渐渐退步而不自知。 -87
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 15.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 知足者常乐 (Biết, nhận thức đầy đủ, sung túc người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu thường, thường xuyên vui vẻ, niềm vui (lè))
- B. 人需要有压力 (Người cần, đòi hỏi có áp lực, sức ép)
- C. 骄傲使人落后 (Kiêu ngạo, tự hào khiến cho, làm cho người lạc hậu, tụt hậu)
- D. 有梦想才能成功 (Có ước mơ, khát vọng hoài bão tài năng, năng lực thành công)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:今天我们很荣幸地邀请到全国妇联主席陈至立女士,欢迎您。 女:谢谢。 男:能说说在您的个人成长中,对您影响最大的家庭成员是谁吗? 女:是我爸爸。我爸爸是老师,我觉得他教给我最重要的一点是独立思考。 他从来不逼我们读书,是很放得开手的教育。当时他还给我很多课外书 看,不只是小说,还包括很多理性思维的书,哲学啊,人物传记啊,都 有。听起来像是那时候男孩子看的书。此外,他对工作很执着、很勤奋, 这一点也对我有很大影响。 男:我们知道您之前做过教育部长,那您自已在教育女儿的时候,会要求她 在各个方面都要很强、很拔尖吗? 女:不会不会。我觉得第一呢,孩子最重要的是要健康,所以我比较重视她 的体育运动。第二,我没有要求她最优秀,我就公开这么跟她讲。不用 考到第一名,九十五分、九十八分跟一百分有什么区别吗?而九十五分 到一百分,这五分要花的时间其实是很长的,我宁愿要她用这些时间去 看书,或者出去蹦蹦跳跳。 男:那您觉得作为一个母亲,最重要的责任是什么呢? 女:我觉得是教他们做人。要让他们知道自已应该怎么生活,该怎么工作, 真正想要的是什么。这个问题越早想清楚越好。 男:您曾经说过一句话,我觉得很有意思。您说,对于广大女性朋友来说, 既要珍惜自己是女性,也要忘记自已是女性。您能解释一下这句话的含 义吗? 女:首先呢,女性承担着不一样的社会角色,是妻子,是母亲,女性养育儿 女,教育儿女,这其实也是在为社会进步做贡献,所以女性受到社会一 定政策的支持,这是应该的,是理所应当享受的。忘记自己是女性,就 是说要有独立意识,要自强自尊自信。这一点非常重要。 问:女的认为父亲教给她最重要的是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 16.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 独立思考 (suy nghĩ, tư duy độc lập, tự chủ)
- B. 勤奋工作 (cần cù, chăm chỉ làm việc, công việc)
- C. 帮助别人 (giúp đỡ người khác)
- D. 实事求是 (thực sự cầu thị, tôn trọng sự thật khách quan)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:今天我们很荣幸地邀请到全国妇联主席陈至立女士,欢迎您。 女:谢谢。 男:能说说在您的个人成长中,对您影响最大的家庭成员是谁吗? 女:是我爸爸。我爸爸是老师,我觉得他教给我最重要的一点是独立思考。 他从来不逼我们读书,是很放得开手的教育。当时他还给我很多课外书 看,不只是小说,还包括很多理性思维的书,哲学啊,人物传记啊,都 有。听起来像是那时候男孩子看的书。此外,他对工作很执着、很勤奋, 这一点也对我有很大影响。 男:我们知道您之前做过教育部长,那您自已在教育女儿的时候,会要求她 在各个方面都要很强、很拔尖吗? 女:不会不会。我觉得第一呢,孩子最重要的是要健康,所以我比较重视她 的体育运动。第二,我没有要求她最优秀,我就公开这么跟她讲。不用 考到第一名,九十五分、九十八分跟一百分有什么区别吗?而九十五分 到一百分,这五分要花的时间其实是很长的,我宁愿要她用这些时间去 看书,或者出去蹦蹦跳跳。 男:那您觉得作为一个母亲,最重要的责任是什么呢? 女:我觉得是教他们做人。要让他们知道自已应该怎么生活,该怎么工作, 真正想要的是什么。这个问题越早想清楚越好。 男:您曾经说过一句话,我觉得很有意思。您说,对于广大女性朋友来说, 既要珍惜自己是女性,也要忘记自已是女性。您能解释一下这句话的含 义吗? 女:首先呢,女性承担着不一样的社会角色,是妻子,是母亲,女性养育儿 女,教育儿女,这其实也是在为社会进步做贡献,所以女性受到社会一 定政策的支持,这是应该的,是理所应当享受的。忘记自己是女性,就 是说要有独立意识,要自强自尊自信。这一点非常重要。 问:女的对女儿有什么期望?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 17.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 身体健康 (khỏe mạnh, lành mạnh cơ thể, sức khỏe)
- B. 孝顺父母 (cha mẹ, phụ mẫu hiếu thảo, hiếu kính cha mẹ)
- C. 做最优秀的 (Làm, chế tạo nhất xuất sắc, ưu tú)
- D. 做贤妻良母 (Làm, chế tạo Hiền (Hiền tài là nguyên khí quốc gia, người có đức hạnh vẹn toàn Vợ, vợ cả tốt, có đạo đức mẹ, người mẹ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:今天我们很荣幸地邀请到全国妇联主席陈至立女士,欢迎您。 女:谢谢。 男:能说说在您的个人成长中,对您影响最大的家庭成员是谁吗? 女:是我爸爸。我爸爸是老师,我觉得他教给我最重要的一点是独立思考。 他从来不逼我们读书,是很放得开手的教育。当时他还给我很多课外书 看,不只是小说,还包括很多理性思维的书,哲学啊,人物传记啊,都 有。听起来像是那时候男孩子看的书。此外,他对工作很执着、很勤奋, 这一点也对我有很大影响。 男:我们知道您之前做过教育部长,那您自已在教育女儿的时候,会要求她 在各个方面都要很强、很拔尖吗? 女:不会不会。我觉得第一呢,孩子最重要的是要健康,所以我比较重视她 的体育运动。第二,我没有要求她最优秀,我就公开这么跟她讲。不用 考到第一名,九十五分、九十八分跟一百分有什么区别吗?而九十五分 到一百分,这五分要花的时间其实是很长的,我宁愿要她用这些时间去 看书,或者出去蹦蹦跳跳。 男:那您觉得作为一个母亲,最重要的责任是什么呢? 女:我觉得是教他们做人。要让他们知道自已应该怎么生活,该怎么工作, 真正想要的是什么。这个问题越早想清楚越好。 男:您曾经说过一句话,我觉得很有意思。您说,对于广大女性朋友来说, 既要珍惜自己是女性,也要忘记自已是女性。您能解释一下这句话的含 义吗? 女:首先呢,女性承担着不一样的社会角色,是妻子,是母亲,女性养育儿 女,教育儿女,这其实也是在为社会进步做贡献,所以女性受到社会一 定政策的支持,这是应该的,是理所应当享受的。忘记自己是女性,就 是说要有独立意识,要自强自尊自信。这一点非常重要。 问:女的认为做母亲最重要的责任是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 18.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 做孩子的朋友 (Làm, chế tạo bạn bè đứa trẻ)
- B. 教孩子怎样做人 (Dạy, giảng dạy (jiāo) đứa trẻ như thế nào, ra sao làm, chế tạo người)
- C. 帮助孩子实现愿望 (Giúp đỡ đứa trẻ thực hiện, hiện thực hóa nguyện vọng, ước nguyện)
- D. 为孩子提供好的环境 (Vì, để đứa trẻ cung cấp, mang lại môi trường tốt, đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:今天我们很荣幸地邀请到全国妇联主席陈至立女士,欢迎您。 女:谢谢。 男:能说说在您的个人成长中,对您影响最大的家庭成员是谁吗? 女:是我爸爸。我爸爸是老师,我觉得他教给我最重要的一点是独立思考。 他从来不逼我们读书,是很放得开手的教育。当时他还给我很多课外书 看,不只是小说,还包括很多理性思维的书,哲学啊,人物传记啊,都 有。听起来像是那时候男孩子看的书。此外,他对工作很执着、很勤奋, 这一点也对我有很大影响。 男:我们知道您之前做过教育部长,那您自已在教育女儿的时候,会要求她 在各个方面都要很强、很拔尖吗? 女:不会不会。我觉得第一呢,孩子最重要的是要健康,所以我比较重视她 的体育运动。第二,我没有要求她最优秀,我就公开这么跟她讲。不用 考到第一名,九十五分、九十八分跟一百分有什么区别吗?而九十五分 到一百分,这五分要花的时间其实是很长的,我宁愿要她用这些时间去 看书,或者出去蹦蹦跳跳。 男:那您觉得作为一个母亲,最重要的责任是什么呢? 女:我觉得是教他们做人。要让他们知道自已应该怎么生活,该怎么工作, 真正想要的是什么。这个问题越早想清楚越好。 男:您曾经说过一句话,我觉得很有意思。您说,对于广大女性朋友来说, 既要珍惜自己是女性,也要忘记自已是女性。您能解释一下这句话的含 义吗? 女:首先呢,女性承担着不一样的社会角色,是妻子,是母亲,女性养育儿 女,教育儿女,这其实也是在为社会进步做贡献,所以女性受到社会一 定政策的支持,这是应该的,是理所应当享受的。忘记自己是女性,就 是说要有独立意识,要自强自尊自信。这一点非常重要。 问:关于女的,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 19.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 深受母亲影响 (Sâu, sâu sắc nhận, chịu đựng mẹ, thân mẫu ảnh hưởng, tác động)
- B. 无暇照顾子女 (Không, không có (vô) chăm sóc, trông nom con cái, con trai con gái)
- C. 做过教育部部长 (Làm, chế tạo đã từng Bộ Giáo dục bộ trưởng, người đứng đầu bộ)
- D. 喜欢读人物传记 (Thích đọc nhân vật, nhân vật lịch sử tiểu sử, truyện ký hồi ký cuộc đời danh nhân)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 男:今天我们很荣幸地邀请到全国妇联主席陈至立女士,欢迎您。 女:谢谢。 男:能说说在您的个人成长中,对您影响最大的家庭成员是谁吗? 女:是我爸爸。我爸爸是老师,我觉得他教给我最重要的一点是独立思考。 他从来不逼我们读书,是很放得开手的教育。当时他还给我很多课外书 看,不只是小说,还包括很多理性思维的书,哲学啊,人物传记啊,都 有。听起来像是那时候男孩子看的书。此外,他对工作很执着、很勤奋, 这一点也对我有很大影响。 男:我们知道您之前做过教育部长,那您自已在教育女儿的时候,会要求她 在各个方面都要很强、很拔尖吗? 女:不会不会。我觉得第一呢,孩子最重要的是要健康,所以我比较重视她 的体育运动。第二,我没有要求她最优秀,我就公开这么跟她讲。不用 考到第一名,九十五分、九十八分跟一百分有什么区别吗?而九十五分 到一百分,这五分要花的时间其实是很长的,我宁愿要她用这些时间去 看书,或者出去蹦蹦跳跳。 男:那您觉得作为一个母亲,最重要的责任是什么呢? 女:我觉得是教他们做人。要让他们知道自已应该怎么生活,该怎么工作, 真正想要的是什么。这个问题越早想清楚越好。 男:您曾经说过一句话,我觉得很有意思。您说,对于广大女性朋友来说, 既要珍惜自己是女性,也要忘记自已是女性。您能解释一下这句话的含 义吗? 女:首先呢,女性承担着不一样的社会角色,是妻子,是母亲,女性养育儿 女,教育儿女,这其实也是在为社会进步做贡献,所以女性受到社会一 定政策的支持,这是应该的,是理所应当享受的。忘记自己是女性,就 是说要有独立意识,要自强自尊自信。这一点非常重要。 问:女的说“要忘记自己已是女性”主要是什么意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 20.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 男女平等 (bình đẳng nam nữ, đàn ông và phụ nữ)
- B. 女性要有爱心 (Phụ nữ, phái nữ cần có tấm lòng nhân ái, tình yêu thương)
- C. 女性贡献很大 (Phụ nữ, phái nữ cống hiến, đóng góp rất to, lớn)
- D. 女性要自信自尊自强 (Phụ nữ, phái nữ cần tự tin, sự tự tin từ, kể từ kính trọng, tôn kính từ, kể từ mạnh mẽ, kiên cường)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:作为肖邦钢琴比赛七十年来最年轻的获奖者,社会各界都称你为“钢琴 神童”“世界第一位音乐天才”,这些称呼是不是带给你很大压力? 男:这些称呼都是媒体给的,我根本不在乎大家怎么称呼我。对我来讲最重 要的是怎样继续学习,天才也是通过刻苦勤奋得来的,有天分没有刻苦 追求,同样不会有任何成绩。坦白地讲我觉得自已的运气非常好,这些 年参加了很多重要的比赛,这些机会让我得到了锻炼,一步步走到了肖 邦钢琴大赛。展示自己的机会对一个人很重要,也有很多天才被埋没。 我是一个幸运者。 女:小时候你曾经在日记里写下自己要做钢琴大师,你觉得自已目前是否在 由“神童”一步步走向“大师”? 男:“音乐大师”只是对艺术成就的一种说法,并不代表什么。我一直在努 力进取,如果我的音乐能得到大家的喜欢,自然而然就会承认我。这才 是成功,把我称呼成什么并不重要。 女:有人说你获得肖邦大奖源于你对音乐的理解,所谓功夫在琴外。 男:这是别人的看法。我觉得是我天生对音乐敏感,又比较接近肖邦的气质, 这种东西是天生的,跟通过学习得到的东西感觉不一样。在琴外确实没 有什么可提的事情,只是看看新闻,翻翻杂志,我比较喜欢汽车杂志。 女:你说弹钢琴是一件痛苦伴着幸福的事情,在自己无法超越自己的时候会 很痛苦,但得到台下观众的认同时会很幸福,你觉得自已的不断进取是 为追求台下的认同,还是为了追求自我认同? 男:这是比较矛盾的。我想自己首先是追求自我认同,我是因为自己喜欢弹 钢琴才去学的,如果演奏完全为了取悦观众,意义就不大了。一个演奏 家当然是演奏自已喜欢的东西,所以每个人才会不同。 问:女 媒体怎么称呼男的?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 21.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 钢琴神童 (Đàn dương cầm, đàn piano thần, thần thánh nhi đồng, trẻ thơ)
- B. 音乐王子 (hoàng tử âm nhạc)
- C. 当代肖邦 (Đương đại, thời nay trông giống, trông giống)
- D. 明日之星 (Ngày mai, tương lai ngày mai của)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:作为肖邦钢琴比赛七十年来最年轻的获奖者,社会各界都称你为“钢琴 神童”“世界第一位音乐天才”,这些称呼是不是带给你很大压力? 男:这些称呼都是媒体给的,我根本不在乎大家怎么称呼我。对我来讲最重 要的是怎样继续学习,天才也是通过刻苦勤奋得来的,有天分没有刻苦 追求,同样不会有任何成绩。坦白地讲我觉得自已的运气非常好,这些 年参加了很多重要的比赛,这些机会让我得到了锻炼,一步步走到了肖 邦钢琴大赛。展示自己的机会对一个人很重要,也有很多天才被埋没。 我是一个幸运者。 女:小时候你曾经在日记里写下自己要做钢琴大师,你觉得自已目前是否在 由“神童”一步步走向“大师”? 男:“音乐大师”只是对艺术成就的一种说法,并不代表什么。我一直在努 力进取,如果我的音乐能得到大家的喜欢,自然而然就会承认我。这才 是成功,把我称呼成什么并不重要。 女:有人说你获得肖邦大奖源于你对音乐的理解,所谓功夫在琴外。 男:这是别人的看法。我觉得是我天生对音乐敏感,又比较接近肖邦的气质, 这种东西是天生的,跟通过学习得到的东西感觉不一样。在琴外确实没 有什么可提的事情,只是看看新闻,翻翻杂志,我比较喜欢汽车杂志。 女:你说弹钢琴是一件痛苦伴着幸福的事情,在自己无法超越自己的时候会 很痛苦,但得到台下观众的认同时会很幸福,你觉得自已的不断进取是 为追求台下的认同,还是为了追求自我认同? 男:这是比较矛盾的。我想自己首先是追求自我认同,我是因为自己喜欢弹 钢琴才去学的,如果演奏完全为了取悦观众,意义就不大了。一个演奏 家当然是演奏自已喜欢的东西,所以每个人才会不同。 问:男的怎么看待自己?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 22.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 运气很好 (vận may, số may rất tốt, rất hay)
- B. 兴趣广泛 (hứng thú, sở thích rộng rãi, phổ biến)
- C. 有运动天赋 (Có thể thao, vận động năng khiếu bẩm sinh)
- D. 缺乏大赛经验 (Thiếu thốn, thiếu hụt cuộc thi lớn, giải đấu lớn mang tầm vóc kinh nghiệm)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào nội dung bài nghe (“女:作为肖邦钢琴比赛七十年来最年轻的获奖者,社会各界都称你为“钢琴 神童”“世界第一位音乐天才”,这些称呼是不是带给你很大压力? 男:这些称呼都是媒体给的,我根本不在乎大家怎么称呼我。对我来讲最重 要的是怎样继续学习,天才也是通过刻苦勤奋得来的,有天分没有刻苦 追求,同样不会有任何成绩。坦白地讲我觉得自已的运气非常好,…”), thông tin ở phương án A hoàn toàn chính xác. Phương án B (“兴趣广泛”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án C (“有运动天赋”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án D (“缺乏大赛经验”) không khớp với thông tin trong bài nghe.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:作为肖邦钢琴比赛七十年来最年轻的获奖者,社会各界都称你为“钢琴 神童”“世界第一位音乐天才”,这些称呼是不是带给你很大压力? 男:这些称呼都是媒体给的,我根本不在乎大家怎么称呼我。对我来讲最重 要的是怎样继续学习,天才也是通过刻苦勤奋得来的,有天分没有刻苦 追求,同样不会有任何成绩。坦白地讲我觉得自已的运气非常好,这些 年参加了很多重要的比赛,这些机会让我得到了锻炼,一步步走到了肖 邦钢琴大赛。展示自己的机会对一个人很重要,也有很多天才被埋没。 我是一个幸运者。 女:小时候你曾经在日记里写下自己要做钢琴大师,你觉得自已目前是否在 由“神童”一步步走向“大师”? 男:“音乐大师”只是对艺术成就的一种说法,并不代表什么。我一直在努 力进取,如果我的音乐能得到大家的喜欢,自然而然就会承认我。这才 是成功,把我称呼成什么并不重要。 女:有人说你获得肖邦大奖源于你对音乐的理解,所谓功夫在琴外。 男:这是别人的看法。我觉得是我天生对音乐敏感,又比较接近肖邦的气质, 这种东西是天生的,跟通过学习得到的东西感觉不一样。在琴外确实没 有什么可提的事情,只是看看新闻,翻翻杂志,我比较喜欢汽车杂志。 女:你说弹钢琴是一件痛苦伴着幸福的事情,在自己无法超越自己的时候会 很痛苦,但得到台下观众的认同时会很幸福,你觉得自已的不断进取是 为追求台下的认同,还是为了追求自我认同? 男:这是比较矛盾的。我想自己首先是追求自我认同,我是因为自己喜欢弹 钢琴才去学的,如果演奏完全为了取悦观众,意义就不大了。一个演奏 家当然是演奏自已喜欢的东西,所以每个人才会不同。 问:钢琴之外,男的还有什么爱好?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 23.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 烹饪 (nấu nướng, nghệ thuật ẩm thực nấu ăn)
- B. 看动画片 (nhìn, xem phim hoạt hình)
- C. 读汽车杂志 (Đọc xe ô tô, xe hơi tạp chí, báo san)
- D. 收集汽车模型 (Thu thập, gom nhặt xe ô tô, xe hơi mô hình (toán học, máy bay)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:作为肖邦钢琴比赛七十年来最年轻的获奖者,社会各界都称你为“钢琴 神童”“世界第一位音乐天才”,这些称呼是不是带给你很大压力? 男:这些称呼都是媒体给的,我根本不在乎大家怎么称呼我。对我来讲最重 要的是怎样继续学习,天才也是通过刻苦勤奋得来的,有天分没有刻苦 追求,同样不会有任何成绩。坦白地讲我觉得自已的运气非常好,这些 年参加了很多重要的比赛,这些机会让我得到了锻炼,一步步走到了肖 邦钢琴大赛。展示自己的机会对一个人很重要,也有很多天才被埋没。 我是一个幸运者。 女:小时候你曾经在日记里写下自己要做钢琴大师,你觉得自已目前是否在 由“神童”一步步走向“大师”? 男:“音乐大师”只是对艺术成就的一种说法,并不代表什么。我一直在努 力进取,如果我的音乐能得到大家的喜欢,自然而然就会承认我。这才 是成功,把我称呼成什么并不重要。 女:有人说你获得肖邦大奖源于你对音乐的理解,所谓功夫在琴外。 男:这是别人的看法。我觉得是我天生对音乐敏感,又比较接近肖邦的气质, 这种东西是天生的,跟通过学习得到的东西感觉不一样。在琴外确实没 有什么可提的事情,只是看看新闻,翻翻杂志,我比较喜欢汽车杂志。 女:你说弹钢琴是一件痛苦伴着幸福的事情,在自己无法超越自己的时候会 很痛苦,但得到台下观众的认同时会很幸福,你觉得自已的不断进取是 为追求台下的认同,还是为了追求自我认同? 男:这是比较矛盾的。我想自己首先是追求自我认同,我是因为自己喜欢弹 钢琴才去学的,如果演奏完全为了取悦观众,意义就不大了。一个演奏 家当然是演奏自已喜欢的东西,所以每个人才会不同。 问:男的觉得什么时候弹钢琴很痛苦?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 24.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 发挥失常时 (Phát huy, thể hiện thường, thường xuyên thời gian, giờ)
- B. 觉得疲惫时 (Cảm thấy mệt mỏi rã rời, kiệt sức thời gian, giờ)
- C. 被别人误解时 (Bị người khác hiểu lầm, ngộ nhận hiểu sai thời gian, giờ)
- D. 无法超越自己时 (Không thể, không có cách nào vượt qua, vượt lên trên tự mình, bản thân thời gian, giờ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:作为肖邦钢琴比赛七十年来最年轻的获奖者,社会各界都称你为“钢琴 神童”“世界第一位音乐天才”,这些称呼是不是带给你很大压力? 男:这些称呼都是媒体给的,我根本不在乎大家怎么称呼我。对我来讲最重 要的是怎样继续学习,天才也是通过刻苦勤奋得来的,有天分没有刻苦 追求,同样不会有任何成绩。坦白地讲我觉得自已的运气非常好,这些 年参加了很多重要的比赛,这些机会让我得到了锻炼,一步步走到了肖 邦钢琴大赛。展示自己的机会对一个人很重要,也有很多天才被埋没。 我是一个幸运者。 女:小时候你曾经在日记里写下自己要做钢琴大师,你觉得自已目前是否在 由“神童”一步步走向“大师”? 男:“音乐大师”只是对艺术成就的一种说法,并不代表什么。我一直在努 力进取,如果我的音乐能得到大家的喜欢,自然而然就会承认我。这才 是成功,把我称呼成什么并不重要。 女:有人说你获得肖邦大奖源于你对音乐的理解,所谓功夫在琴外。 男:这是别人的看法。我觉得是我天生对音乐敏感,又比较接近肖邦的气质, 这种东西是天生的,跟通过学习得到的东西感觉不一样。在琴外确实没 有什么可提的事情,只是看看新闻,翻翻杂志,我比较喜欢汽车杂志。 女:你说弹钢琴是一件痛苦伴着幸福的事情,在自己无法超越自己的时候会 很痛苦,但得到台下观众的认同时会很幸福,你觉得自已的不断进取是 为追求台下的认同,还是为了追求自我认同? 男:这是比较矛盾的。我想自己首先是追求自我认同,我是因为自己喜欢弹 钢琴才去学的,如果演奏完全为了取悦观众,意义就不大了。一个演奏 家当然是演奏自已喜欢的东西,所以每个人才会不同。 问:关于男的,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 25.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 生活节俭 (cuộc sống, sinh hoạt tiết kiệm giản dị, cần kiệm thanh bạch)
- B. 对音乐不够敏感 (Đối với âm nhạc chưa đủ, không đủ nhạy cảm, nhạy bén)
- C. 对饮食十分挑剔 (Đối với ẩm thực, chế độ ăn uống dinh dưỡng vô cùng, rất săm soi kén chọn, bắt bẻ khắt khe)
- D. 参加过很多重要比赛 (Tham gia, tham dự đã từng rất nhiều quan trọng thi đấu, cuộc thi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 男:你现在得了大满贯,可谓是职业生涯的盛夏,那是否冬季早就过去了? 女:球员有时和演员差不多。你演了一百部戏,如果不红,仍旧没有人记 得你的面孔。人们看到的永远是我们最光鲜的一面,是我们在熬过了 漫长的冬季之后,被光环笼罩的那个时刻。其实我并没有改变,只是 现在我出现在人们面前时被加上了许多标签。 男:一直在想,在你赢得收入、荣誉和声望背后,一定也有许多的失去。 女:选择走这条路,我失去最多的就是自由。很多个人兴趣,因为常年训 练旅行,不得不放下。我能选择的,很有限。但是我从来不后悔。我 觉得自己得到最多的不是金钱,也不是名誉。当然,要是有人说自己 视这一切为粪土,那一定很矫情,也不符合人之常情。我觉得自已因 为网球收获最多的,是在倾情付出之后成功时那一刹那的喜悦。也许, 你付出了五年、十年的时间,只获得了两分钟的喜悦。但如果体会过 那种真正的喜悦,你会甘心为这两分钟,默默耕耘五年甚至十年。 男:关于退役,你有想过吗?是属于激流勇退带着荣耀离开?还是坚持到 最后直到被人遗忘? 女: 我会听从我身体的指令。哪一天我打球觉得太累了,高强度的连续作 战让我觉得身体不能承受了,我就会离开。我不会勉强自已。离开网 球的那一天,我就会当个全职主妇。 男:很多年前,你说你的至高愿望是做个快乐的家庭主妇,现在家庭主妇 这个角色还这么有吸引力吗? 女:对我来说家庭是一个港湾。眼下这个港湾,我停得很踏实。有太多事 情都会成为浮云,亲情才是最重要的。我觉得家庭妇女是个很伟大的 角色,也是一个女人的终极幸福。能把一个家经营得很好,是一门学 问。我会用一辈子的时间去学习。 问:女的认为她失去最多的是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 26.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自由 (tự do)
- B. 天伦之乐 (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình)
- C. 娱乐的机会 (cơ hội giải trí, tiêu khiển)
- D. 舒适的生活 (cuộc sống, sinh hoạt dễ chịu, thoải mái)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:你现在得了大满贯,可谓是职业生涯的盛夏,那是否冬季早就过去了? 女:球员有时和演员差不多。你演了一百部戏,如果不红,仍旧没有人记 得你的面孔。人们看到的永远是我们最光鲜的一面,是我们在熬过了 漫长的冬季之后,被光环笼罩的那个时刻。其实我并没有改变,只是 现在我出现在人们面前时被加上了许多标签。 男:一直在想,在你赢得收入、荣誉和声望背后,一定也有许多的失去。 女:选择走这条路,我失去最多的就是自由。很多个人兴趣,因为常年训 练旅行,不得不放下。我能选择的,很有限。但是我从来不后悔。我 觉得自己得到最多的不是金钱,也不是名誉。当然,要是有人说自己 视这一切为粪土,那一定很矫情,也不符合人之常情。我觉得自已因 为网球收获最多的,是在倾情付出之后成功时那一刹那的喜悦。也许, 你付出了五年、十年的时间,只获得了两分钟的喜悦。但如果体会过 那种真正的喜悦,你会甘心为这两分钟,默默耕耘五年甚至十年。 男:关于退役,你有想过吗?是属于激流勇退带着荣耀离开?还是坚持到 最后直到被人遗忘? 女: 我会听从我身体的指令。哪一天我打球觉得太累了,高强度的连续作 战让我觉得身体不能承受了,我就会离开。我不会勉强自已。离开网 球的那一天,我就会当个全职主妇。 男:很多年前,你说你的至高愿望是做个快乐的家庭主妇,现在家庭主妇 这个角色还这么有吸引力吗? 女:对我来说家庭是一个港湾。眼下这个港湾,我停得很踏实。有太多事 情都会成为浮云,亲情才是最重要的。我觉得家庭妇女是个很伟大的 角色,也是一个女人的终极幸福。能把一个家经营得很好,是一门学 问。我会用一辈子的时间去学习。 问:女的为什么觉得她的付出是值得的?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 27.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有丰厚的报酬 (Có thù lao, tiền công hậu hĩnh, phong phú dồi dào)
- B. 获得了成功的喜悦 (Đạt được, giành được rồi niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ thành công)
- C. 得到了父母的认可 (Nhận được, đạt được (kết quả rồi công nhận, thừa nhận cha mẹ, phụ mẫu)
- D. 有丈夫的理解与支持 (Có hiểu, thấu hiểu chồng và, cùng với ủng hộ, hỗ trợ)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào nội dung bài nghe (“男:你现在得了大满贯,可谓是职业生涯的盛夏,那是否冬季早就过去了? 女:球员有时和演员差不多。你演了一百部戏,如果不红,仍旧没有人记 得你的面孔。人们看到的永远是我们最光鲜的一面,是我们在熬过了 漫长的冬季之后,被光环笼罩的那个时刻。其实我并没有改变,只是 现在我出现在人们面前时被加上了许多标签。 男:一直在想,在你赢…”), thông tin ở phương án B hoàn toàn chính xác. Phương án A (“有丰厚的报酬”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án C (“得到了父母的认可”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án D (“有丈夫的理解与支持”) không khớp với thông tin trong bài nghe.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:你现在得了大满贯,可谓是职业生涯的盛夏,那是否冬季早就过去了? 女:球员有时和演员差不多。你演了一百部戏,如果不红,仍旧没有人记 得你的面孔。人们看到的永远是我们最光鲜的一面,是我们在熬过了 漫长的冬季之后,被光环笼罩的那个时刻。其实我并没有改变,只是 现在我出现在人们面前时被加上了许多标签。 男:一直在想,在你赢得收入、荣誉和声望背后,一定也有许多的失去。 女:选择走这条路,我失去最多的就是自由。很多个人兴趣,因为常年训 练旅行,不得不放下。我能选择的,很有限。但是我从来不后悔。我 觉得自己得到最多的不是金钱,也不是名誉。当然,要是有人说自己 视这一切为粪土,那一定很矫情,也不符合人之常情。我觉得自已因 为网球收获最多的,是在倾情付出之后成功时那一刹那的喜悦。也许, 你付出了五年、十年的时间,只获得了两分钟的喜悦。但如果体会过 那种真正的喜悦,你会甘心为这两分钟,默默耕耘五年甚至十年。 男:关于退役,你有想过吗?是属于激流勇退带着荣耀离开?还是坚持到 最后直到被人遗忘? 女: 我会听从我身体的指令。哪一天我打球觉得太累了,高强度的连续作 战让我觉得身体不能承受了,我就会离开。我不会勉强自已。离开网 球的那一天,我就会当个全职主妇。 男:很多年前,你说你的至高愿望是做个快乐的家庭主妇,现在家庭主妇 这个角色还这么有吸引力吗? 女:对我来说家庭是一个港湾。眼下这个港湾,我停得很踏实。有太多事 情都会成为浮云,亲情才是最重要的。我觉得家庭妇女是个很伟大的 角色,也是一个女人的终极幸福。能把一个家经营得很好,是一门学 问。我会用一辈子的时间去学习。 问:女的打算什么时候退役?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 28.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 50岁以后 (tuổi sau này)
- B. 感到厌倦时 (Cảm thấy, nhận thấy thời gian, giờ)
- C. 身体不适合运动时 (Cơ thể, sức khỏe không khỏe, khó chịu bức bối hợp, kết hợp thể thao, vận động thời gian, giờ)
- D. 获得下一个冠军以后 (Đạt được, giành được dưới một cái quán quân, nhà vô địch sau này)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 男:你现在得了大满贯,可谓是职业生涯的盛夏,那是否冬季早就过去了? 女:球员有时和演员差不多。你演了一百部戏,如果不红,仍旧没有人记 得你的面孔。人们看到的永远是我们最光鲜的一面,是我们在熬过了 漫长的冬季之后,被光环笼罩的那个时刻。其实我并没有改变,只是 现在我出现在人们面前时被加上了许多标签。 男:一直在想,在你赢得收入、荣誉和声望背后,一定也有许多的失去。 女:选择走这条路,我失去最多的就是自由。很多个人兴趣,因为常年训 练旅行,不得不放下。我能选择的,很有限。但是我从来不后悔。我 觉得自己得到最多的不是金钱,也不是名誉。当然,要是有人说自己 视这一切为粪土,那一定很矫情,也不符合人之常情。我觉得自已因 为网球收获最多的,是在倾情付出之后成功时那一刹那的喜悦。也许, 你付出了五年、十年的时间,只获得了两分钟的喜悦。但如果体会过 那种真正的喜悦,你会甘心为这两分钟,默默耕耘五年甚至十年。 男:关于退役,你有想过吗?是属于激流勇退带着荣耀离开?还是坚持到 最后直到被人遗忘? 女: 我会听从我身体的指令。哪一天我打球觉得太累了,高强度的连续作 战让我觉得身体不能承受了,我就会离开。我不会勉强自已。离开网 球的那一天,我就会当个全职主妇。 男:很多年前,你说你的至高愿望是做个快乐的家庭主妇,现在家庭主妇 这个角色还这么有吸引力吗? 女:对我来说家庭是一个港湾。眼下这个港湾,我停得很踏实。有太多事 情都会成为浮云,亲情才是最重要的。我觉得家庭妇女是个很伟大的 角色,也是一个女人的终极幸福。能把一个家经营得很好,是一门学 问。我会用一辈子的时间去学习。 问:女的认为女人最大的幸福是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 29.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有自己的事业 (Có sự nghiệp, công cuộc vĩ đại của tự mình, bản thân)
- B. 父母健康长寿 (Cha mẹ, phụ mẫu khỏe mạnh, lành mạnh trường thọ, sống lâu)
- C. 有能力帮助他人 (Có năng lực, khả năng giúp đỡ anh ấy người)
- D. 做个快乐的家庭主妇 (Làm, chế tạo cái, con gia đình vui vẻ, hạnh phúc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 男:你现在得了大满贯,可谓是职业生涯的盛夏,那是否冬季早就过去了? 女:球员有时和演员差不多。你演了一百部戏,如果不红,仍旧没有人记 得你的面孔。人们看到的永远是我们最光鲜的一面,是我们在熬过了 漫长的冬季之后,被光环笼罩的那个时刻。其实我并没有改变,只是 现在我出现在人们面前时被加上了许多标签。 男:一直在想,在你赢得收入、荣誉和声望背后,一定也有许多的失去。 女:选择走这条路,我失去最多的就是自由。很多个人兴趣,因为常年训 练旅行,不得不放下。我能选择的,很有限。但是我从来不后悔。我 觉得自己得到最多的不是金钱,也不是名誉。当然,要是有人说自己 视这一切为粪土,那一定很矫情,也不符合人之常情。我觉得自已因 为网球收获最多的,是在倾情付出之后成功时那一刹那的喜悦。也许, 你付出了五年、十年的时间,只获得了两分钟的喜悦。但如果体会过 那种真正的喜悦,你会甘心为这两分钟,默默耕耘五年甚至十年。 男:关于退役,你有想过吗?是属于激流勇退带着荣耀离开?还是坚持到 最后直到被人遗忘? 女: 我会听从我身体的指令。哪一天我打球觉得太累了,高强度的连续作 战让我觉得身体不能承受了,我就会离开。我不会勉强自已。离开网 球的那一天,我就会当个全职主妇。 男:很多年前,你说你的至高愿望是做个快乐的家庭主妇,现在家庭主妇 这个角色还这么有吸引力吗? 女:对我来说家庭是一个港湾。眼下这个港湾,我停得很踏实。有太多事 情都会成为浮云,亲情才是最重要的。我觉得家庭妇女是个很伟大的 角色,也是一个女人的终极幸福。能把一个家经营得很好,是一门学 问。我会用一辈子的时间去学习。 问:女的最可能是做什么的?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 30.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 演员 (diễn viên, nghệ sĩ biểu diễn)
- B. 飞行员 (fēixíngyuán: phi công, người lái máy bay)
- C. 网球运动员 (vận động viên, tuyển thủ thể thao quần vợt, bóng tennis)
- D. 田径运动员 (vận động viên, tuyển thủ thể thao điền kinh (các môn chạy, nhảy)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 有家幼儿园,要求家长每天按时接送孩子。可是几乎每天都有少数家长 迟到。针对这种情况,这家幼儿园做了一个规定,就是家长迟到一次要交五 元罚款。 幼儿园本来想靠这个办法杜绝家长迟到的现象,结果却出人意料。自从 实行“五元罚款”的办法后,迟到的家长不但没少,反而多了。这让幼儿园 管理者大为不解。经过调查,原因就出在这“五元罚款”上。在不交五元罚 款的时候,许多家长都为自已的迟到而自责。可是交了五元之后,他们的这 种内感有所减轻甚至完全没有了,认为自已已经为所犯的错误付出了代 价,不应再受到指责。 很多时候,面对别人犯下的错误,我们总想让对方付出代价。可是,有 时候,最好的方式可能是宽容甚至“放任”他的错误。 问:规定要求迟到的家长怎么做?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 31.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交5元罚款 (Giao nộp, kết bạn đồng (đơn vị tiền tệ) phạt tiền, tiền phạt)
- B. 向老师道歉 (Hướng tới, về phía thầy giáo, cô giáo xin lỗi, tạ lỗi)
- C. 打扫幼儿园 (quét dọn, dọn dẹp trường mầm non, nhà trẻ)
- D. 提前来接孩子 (Trước thời hạn, làm sớm hơn đến, tới đón, nhận đứa trẻ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 有家幼儿园,要求家长每天按时接送孩子。可是几乎每天都有少数家长 迟到。针对这种情况,这家幼儿园做了一个规定,就是家长迟到一次要交五 元罚款。 幼儿园本来想靠这个办法杜绝家长迟到的现象,结果却出人意料。自从 实行“五元罚款”的办法后,迟到的家长不但没少,反而多了。这让幼儿园 管理者大为不解。经过调查,原因就出在这“五元罚款”上。在不交五元罚 款的时候,许多家长都为自已的迟到而自责。可是交了五元之后,他们的这 种内感有所减轻甚至完全没有了,认为自已已经为所犯的错误付出了代 价,不应再受到指责。 很多时候,面对别人犯下的错误,我们总想让对方付出代价。可是,有 时候,最好的方式可能是宽容甚至“放任”他的错误。 问:为什么迟到的家长反而多了?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 32.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 堵车更严重了 (Tắc đường, kẹt xe hơn nghiêm trọng, trầm trọng rồi)
- B. 幼儿园附近在修路 (Trường mầm non, nhà trẻ gần đây, lân cận ở sửa chữa, tu sửa đường)
- C. 家长的内疚感消失了 (Bên trong, nội bộ phụ huynh, trưởng phụ mẫu gia đình cảm giác, cảm xúc cảm động biến mất, tiêu tan rồi)
- D. 家长觉得新规定不合理 (Phụ huynh, trưởng phụ mẫu gia đình cảm thấy mới quy định không hợp lý, chính đáng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 有家幼儿园,要求家长每天按时接送孩子。可是几乎每天都有少数家长 迟到。针对这种情况,这家幼儿园做了一个规定,就是家长迟到一次要交五 元罚款。 幼儿园本来想靠这个办法杜绝家长迟到的现象,结果却出人意料。自从 实行“五元罚款”的办法后,迟到的家长不但没少,反而多了。这让幼儿园 管理者大为不解。经过调查,原因就出在这“五元罚款”上。在不交五元罚 款的时候,许多家长都为自已的迟到而自责。可是交了五元之后,他们的这 种内感有所减轻甚至完全没有了,认为自已已经为所犯的错误付出了代 价,不应再受到指责。 很多时候,面对别人犯下的错误,我们总想让对方付出代价。可是,有 时候,最好的方式可能是宽容甚至“放任”他的错误。 问:这个故事主要想告诉我们什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 33.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 惩罚无益解决问题 (Trừng phạt, xử phạt không, không có (vô) giải quyết, xử lý câu hỏi, vấn đề)
- B. 犯错就要付出代价 (Phạm phải, mắc phải sai, nhầm sắp, sắp sửa bỏ ra, dốc sức cống hiến cái giá, cái giá phải trả)
- C. 沟通才能化解矛盾 (Giao tiếp, trao đổi tài năng, năng lực hóa giải, giải tỏa triệt tiêu (nguy cơ mâu thuẫn, xung đột)
- D. 应加大公共交通的投资 (Nên, cần phải (yīng) cộng, thêm vào to, lớn công cộng, chung cho xã hội đầu tư, nguồn vốn đầu tư giao thông, đi lại)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 不少人认为,个人交往的范围,是交往成果的重要标志。多个朋友,就 多份选择,多条路。在商人们看来,人脉就是财脉。 事实上,这种说法过于笼统。交往的范围只是交往成果的一个方面,更 重要的,应当是交往的质量。交往是有层次的。有的人只是点头之交,有的 人可以一起交流思想,有的人可以托付终身,有的人则只能谈谈天气。 不少人有很多所谓的“朋友”,但是,却没有一个可以说几句真话的人; 有的人和各种人都能称兄道弟,但当他遭遇危机时,却没有一个人施以援手。 与其熟人遍天下,不如交几个真正的朋友。 问:说话人怎么看“多个朋友,就多条路”?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 34.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很时尚 (rất thời trang, xu hướng thời thượng)
- B. 很全面 (rất toàn diện, bao quát)
- C. 太笼统 (Quá)
- D. 很有道理 (Rất có đạo lý, lý lẽ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 不少人认为,个人交往的范围,是交往成果的重要标志。多个朋友,就 多份选择,多条路。在商人们看来,人脉就是财脉。 事实上,这种说法过于笼统。交往的范围只是交往成果的一个方面,更 重要的,应当是交往的质量。交往是有层次的。有的人只是点头之交,有的 人可以一起交流思想,有的人可以托付终身,有的人则只能谈谈天气。 不少人有很多所谓的“朋友”,但是,却没有一个可以说几句真话的人; 有的人和各种人都能称兄道弟,但当他遭遇危机时,却没有一个人施以援手。 与其熟人遍天下,不如交几个真正的朋友。 问:根据这段话,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 35.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交往是有层次的 (Giao lưu, qua lại là, phải có thứ tự, tầng lớp)
- B. 君子之交淡如水 (Người quân tử, bậc quân tử đức độ chính trực của giao nộp, kết bạn nhạt (vị, màu) như, tựa như nước)
- C. 商人没有真正的朋友 (Thương nhân, doanh nhân buôn bán không có bạn bè chân chính, thực sự)
- D. 近朱者赤,近墨者黑 (Gần Chu (họ Chu người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu gần người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu màu đen)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 不少人认为,个人交往的范围,是交往成果的重要标志。多个朋友,就 多份选择,多条路。在商人们看来,人脉就是财脉。 事实上,这种说法过于笼统。交往的范围只是交往成果的一个方面,更 重要的,应当是交往的质量。交往是有层次的。有的人只是点头之交,有的 人可以一起交流思想,有的人可以托付终身,有的人则只能谈谈天气。 不少人有很多所谓的“朋友”,但是,却没有一个可以说几句真话的人; 有的人和各种人都能称兄道弟,但当他遭遇危机时,却没有一个人施以援手。 与其熟人遍天下,不如交几个真正的朋友。 问:这段话主要想告诉我们什么? .91
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 36.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要广交朋友 (Cần rộng lớn, bao la kết bạn, làm bạn bè)
- B. 不要依赖朋友 (Đừng ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài bạn bè)
- C. 要交真正的朋友 (Cần giao nộp, kết bạn bạn bè chân chính, thực sự)
- D. 对朋友应心怀感激 (Đối với bạn bè nên, cần phải (yīng) tim, trái tim Hoài (Ấp ủ hoài bão lớn lao, tấm lòng tha thiết bao dung cảm kích, biết ơn sâu sắc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 公元前六六三年,齐桓公应燕国的要求,出兵攻打入侵燕国的山戎,相 国管仲随同前往。齐军是春天出征的,到凯旋时已是冬天,草木变了样。大 军在一个山谷里转来转去,最后迷了路;虽然派出多批探子去探路,但仍然 弄不清楚该从哪里走出山谷。时间一长,军队的给养发生了困难。情况非常 危急,再不找到出路,大军就会困死在这里。管仲思索了好久,有了一个设 想:既然狗离家很远也能找到回家的路,那么军中的马,尤其是老马,也应 该有认识路途的本领。于是他对齐桓公说:“大王,我认为老马有认路的本 领,可以利用它在前面领路,带领大军走出山谷。”齐桓公同意试试看。管 仲立即挑出几匹老马,解开缰绳,让它们在大军的最前面自由行走。不出所 料,这些老马都毫不犹豫地朝一个方向行进。大军就紧跟着它们走,最后终 于走出山谷,找到了回齐国的大路。 问:关于这次战争,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 37.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 齐军损失惨重 (Đều, ngay ngắn Quân (Quân tử khí phách (君) hoặc tướng quân tài ba dũng cảm (军).). tổn thất, thiệt hại thảm trọng, nặng nề nghiêm trọng (tổn thất)
- B. 齐军取得了胜利 (Đều, ngay ngắn Quân (Quân tử khí phách (君) hoặc tướng quân tài ba dũng cảm (军).). đạt được, giành được (thành tựu rồi thắng lợi, chiến thắng)
- C. 战争持续了两年 (Chiến tranh kéo dài, duy trì liên tục rồi hai (dùng trước lượng từ) năm (thời gian))
- D. 有很多士兵生病 (Có rất nhiều người lính, chiến sĩ bị bệnh)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 公元前六六三年,齐桓公应燕国的要求,出兵攻打入侵燕国的山戎,相 国管仲随同前往。齐军是春天出征的,到凯旋时已是冬天,草木变了样。大 军在一个山谷里转来转去,最后迷了路;虽然派出多批探子去探路,但仍然 弄不清楚该从哪里走出山谷。时间一长,军队的给养发生了困难。情况非常 危急,再不找到出路,大军就会困死在这里。管仲思索了好久,有了一个设 想:既然狗离家很远也能找到回家的路,那么军中的马,尤其是老马,也应 该有认识路途的本领。于是他对齐桓公说:“大王,我认为老马有认路的本 领,可以利用它在前面领路,带领大军走出山谷。”齐桓公同意试试看。管 仲立即挑出几匹老马,解开缰绳,让它们在大军的最前面自由行走。不出所 料,这些老马都毫不犹豫地朝一个方向行进。大军就紧跟着它们走,最后终 于走出山谷,找到了回齐国的大路。 问:齐军遇到了什么困难?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 38.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 缺少棉衣 (Thiếu thốn, thiếu hụt bông, cây bông gòn quần áo, quần áo)
- B. 遇到了埋伏 (Gặp phải, bắt gặp rồi mai phục, phục kích)
- C. 大雪挡住了路 (To, lớn tuyết chắn, che ở, sống rồi đường)
- D. 在山谷中迷路了 (Ở thung lũng, hẻm núi trong, ở giữa lạc đường, lạc lối rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 公元前六六三年,齐桓公应燕国的要求,出兵攻打入侵燕国的山戎,相 国管仲随同前往。齐军是春天出征的,到凯旋时已是冬天,草木变了样。大 军在一个山谷里转来转去,最后迷了路;虽然派出多批探子去探路,但仍然 弄不清楚该从哪里走出山谷。时间一长,军队的给养发生了困难。情况非常 危急,再不找到出路,大军就会困死在这里。管仲思索了好久,有了一个设 想:既然狗离家很远也能找到回家的路,那么军中的马,尤其是老马,也应 该有认识路途的本领。于是他对齐桓公说:“大王,我认为老马有认路的本 领,可以利用它在前面领路,带领大军走出山谷。”齐桓公同意试试看。管 仲立即挑出几匹老马,解开缰绳,让它们在大军的最前面自由行走。不出所 料,这些老马都毫不犹豫地朝一个方向行进。大军就紧跟着它们走,最后终 于走出山谷,找到了回齐国的大路。 问:下列哪个成语可以概括这段话的意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 39.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 指鹿为马 (Chỉ, chỉ trỏ Con hươu, ngôi vua vì, để con ngựa)
- B. 雪中送炭 (Tuyết trong, ở giữa tặng, tiễn)
- C. 迷途知返 (Mê, say mê biết, nhận thức)
- D. 老马识途 (Già, lớn tuổi con ngựa nhận biết, hiểu biết)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 最新研究发现,一个人的长相直接影响到他的收入。研究人员把几千名 就业者的资料加以分析,首先依外貌分门别类,再把同一部门中工作性质相 近者的薪资加以比较。结果发现,相貌平庸的人薪水低于相貌中等者,相貌 中等者的薪水又不如仪表出众的人。外表所涵盖的范围相当广泛:衣着款式 是否合宜整洁、鞋子是否光亮、衬衫是否笔挺、发型如何、化妆是否得体等。 但是,影响力最深的却是脸上的笑容,以及待人处事的态度、幽默感等。 想要取得事业的成功,一定要有充分的幽默感及乐观的态度。面对两个其他 条件相当的人,领导多半会提携给人留下好感的那个。面带笑容、积极乐观、 平易近人,一定比呆板无趣、消极保守的人受欢迎。积极乐观的人必然会有 更高更好的工作效率,也必然比消极保守的人容易与他人合作,不用说,雇 主当然喜欢任用工作效率高、平易近人的人。 问:研究的结论是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 40.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 长相影响收入 (Dài, lâu dài ảnh hưởng, tác động thu nhập)
- B. 女性更易获得信任 (Phụ nữ, phái nữ hơn đạt được, giành được tin tưởng, tín nhiệm)
- C. 男性收入普遍比女性高 (Nam giới, phái nam thu nhập phổ biến, phổ quát so với phụ nữ, phái nữ cao)
- D. 着装影响人们的自信心 (Đang lắp đặt, trang bị ảnh hưởng, tác động tự tin, sự tự tin mọi người, con người trong xã hội tim, trái tim)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 最新研究发现,一个人的长相直接影响到他的收入。研究人员把几千名 就业者的资料加以分析,首先依外貌分门别类,再把同一部门中工作性质相 近者的薪资加以比较。结果发现,相貌平庸的人薪水低于相貌中等者,相貌 中等者的薪水又不如仪表出众的人。外表所涵盖的范围相当广泛:衣着款式 是否合宜整洁、鞋子是否光亮、衬衫是否笔挺、发型如何、化妆是否得体等。 但是,影响力最深的却是脸上的笑容,以及待人处事的态度、幽默感等。 想要取得事业的成功,一定要有充分的幽默感及乐观的态度。面对两个其他 条件相当的人,领导多半会提携给人留下好感的那个。面带笑容、积极乐观、 平易近人,一定比呆板无趣、消极保守的人受欢迎。积极乐观的人必然会有 更高更好的工作效率,也必然比消极保守的人容易与他人合作,不用说,雇 主当然喜欢任用工作效率高、平易近人的人。 问:关于外表,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 41.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 外表决定成败 (Ngoại biểu, vẻ bề ngoài quyết định thành, hoàn thành thua, thất bại)
- B. 不必太在意外表 (Không cần, không nhất thiết quá để tâm, bận lòng ngoại biểu, vẻ bề ngoài)
- C. 年轻的外表更受欢迎 (Ngoại biểu, vẻ bề ngoài trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung hơn nhận, chịu đựng chào mừng)
- D. 外表包括的范围很广 (Ngoại biểu, vẻ bề ngoài phạm vi, quy mô bao gồm, gồm có rất rộng lớn, bao la)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 最新研究发现,一个人的长相直接影响到他的收入。研究人员把几千名 就业者的资料加以分析,首先依外貌分门别类,再把同一部门中工作性质相 近者的薪资加以比较。结果发现,相貌平庸的人薪水低于相貌中等者,相貌 中等者的薪水又不如仪表出众的人。外表所涵盖的范围相当广泛:衣着款式 是否合宜整洁、鞋子是否光亮、衬衫是否笔挺、发型如何、化妆是否得体等。 但是,影响力最深的却是脸上的笑容,以及待人处事的态度、幽默感等。 想要取得事业的成功,一定要有充分的幽默感及乐观的态度。面对两个其他 条件相当的人,领导多半会提携给人留下好感的那个。面带笑容、积极乐观、 平易近人,一定比呆板无趣、消极保守的人受欢迎。积极乐观的人必然会有 更高更好的工作效率,也必然比消极保守的人容易与他人合作,不用说,雇 主当然喜欢任用工作效率高、平易近人的人。 问:说话人认为什么更重要?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 42.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 忠诚 (trung thành, tận trung một lòng son sắt)
- B. 口才 (mới, vừa mới miệng, mồm)
- C. 能保守秘密 (Có thể bảo thủ bí mật, điều bí ẩn)
- D. 积极的态度 (thái độ, quan điểm tích cực, hăng hái)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 最新研究发现,一个人的长相直接影响到他的收入。研究人员把几千名 就业者的资料加以分析,首先依外貌分门别类,再把同一部门中工作性质相 近者的薪资加以比较。结果发现,相貌平庸的人薪水低于相貌中等者,相貌 中等者的薪水又不如仪表出众的人。外表所涵盖的范围相当广泛:衣着款式 是否合宜整洁、鞋子是否光亮、衬衫是否笔挺、发型如何、化妆是否得体等。 但是,影响力最深的却是脸上的笑容,以及待人处事的态度、幽默感等。 想要取得事业的成功,一定要有充分的幽默感及乐观的态度。面对两个其他 条件相当的人,领导多半会提携给人留下好感的那个。面带笑容、积极乐观、 平易近人,一定比呆板无趣、消极保守的人受欢迎。积极乐观的人必然会有 更高更好的工作效率,也必然比消极保守的人容易与他人合作,不用说,雇 主当然喜欢任用工作效率高、平易近人的人。 问:根据这段话,老板喜欢什么样的员工?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 43.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有专长 (có sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ)
- B. 能吃苦 (có thể chịu khổ, chịu thương chịu khó)
- C. 有野心 (có dã tâm, tham vọng mù quáng bất chính)
- D. 平易近人 (Bình dị dễ gần gần người)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 有人做过这样一个实验:三组人分别步行前往十公里以外的三个村子。 第一组人不知道村庄的名字,也不知道路程有多远,他们只知道有向导 在前面带路。刚走了两三公里就有人叫苦,走到一半儿时有人开始愤怒了, 他们抱怨为什么要走这么远,何时才能走到?有人甚至坐在路边不愿走了, 越往后他们的情绪越低落。 第二组人知道村庄的名字和路程,但路边没有里程碑,他们只能凭感觉 估计行程时间和距离。走到一半儿的时候,大多数人都想知道他们已经走了 多远,比较有经验的人说:“大概走了一半儿的路程。”于是大家又簇拥着向 前走,当走到全程的四分之三时,大家情绪低落,疲不堪,而路程似乎还 很长。当听到有人说“快到了”,大家又振作起来,重新加快了步伐。 第三组人不仅知道村庄的名字和路程,而且路上每一公里就有一块儿里 程碑,每缩短一公里大家便有一小阵儿的快乐。途中他们用歌声和笑声来消 除疲劳,情绪一直很高涨,很快就到达了目的地。 当人们的行动有明确的目标,并且把自已的行动与目标不断加以对照, 清楚地知道自已的行进速度与目标相距的距离时,行动的动机就会得到维持 和加强,人就会自觉地克服一切困难,努力达到目标。 问:关于第一组人,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 44.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 没向导 (chưa người dẫn đường, hướng dẫn viên dẫn lối)
- B. 年纪很大 (Tuổi tác, tuổi rất to, lớn)
- C. 不了解行程 (Không thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin hành trình, lộ trình chuyến đi)
- D. 一直很振奋 (Luôn rất chấn hấn, phấn chấn tinh thần)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 有人做过这样一个实验:三组人分别步行前往十公里以外的三个村子。 第一组人不知道村庄的名字,也不知道路程有多远,他们只知道有向导 在前面带路。刚走了两三公里就有人叫苦,走到一半儿时有人开始愤怒了, 他们抱怨为什么要走这么远,何时才能走到?有人甚至坐在路边不愿走了, 越往后他们的情绪越低落。 第二组人知道村庄的名字和路程,但路边没有里程碑,他们只能凭感觉 估计行程时间和距离。走到一半儿的时候,大多数人都想知道他们已经走了 多远,比较有经验的人说:“大概走了一半儿的路程。”于是大家又簇拥着向 前走,当走到全程的四分之三时,大家情绪低落,疲不堪,而路程似乎还 很长。当听到有人说“快到了”,大家又振作起来,重新加快了步伐。 第三组人不仅知道村庄的名字和路程,而且路上每一公里就有一块儿里 程碑,每缩短一公里大家便有一小阵儿的快乐。途中他们用歌声和笑声来消 除疲劳,情绪一直很高涨,很快就到达了目的地。 当人们的行动有明确的目标,并且把自已的行动与目标不断加以对照, 清楚地知道自已的行进速度与目标相距的距离时,行动的动机就会得到维持 和加强,人就会自觉地克服一切困难,努力达到目标。 问:为什么第三组人很快就到达了目的地?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 45.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 路程最短 (Đường nhất ngắn (chiều dài, thời gian))
- B. 心中有数 (Trong tim, trong lòng sâu thẳm có số, con số)
- C. 有交通工具 (Có giao thông, đi lại công cụ, phương tiện)
- D. 更重视荣誉 (Hơn coi trọng, chú trọng danh dự, vinh dự)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 有人做过这样一个实验:三组人分别步行前往十公里以外的三个村子。 第一组人不知道村庄的名字,也不知道路程有多远,他们只知道有向导 在前面带路。刚走了两三公里就有人叫苦,走到一半儿时有人开始愤怒了, 他们抱怨为什么要走这么远,何时才能走到?有人甚至坐在路边不愿走了, 越往后他们的情绪越低落。 第二组人知道村庄的名字和路程,但路边没有里程碑,他们只能凭感觉 估计行程时间和距离。走到一半儿的时候,大多数人都想知道他们已经走了 多远,比较有经验的人说:“大概走了一半儿的路程。”于是大家又簇拥着向 前走,当走到全程的四分之三时,大家情绪低落,疲不堪,而路程似乎还 很长。当听到有人说“快到了”,大家又振作起来,重新加快了步伐。 第三组人不仅知道村庄的名字和路程,而且路上每一公里就有一块儿里 程碑,每缩短一公里大家便有一小阵儿的快乐。途中他们用歌声和笑声来消 除疲劳,情绪一直很高涨,很快就到达了目的地。 当人们的行动有明确的目标,并且把自已的行动与目标不断加以对照, 清楚地知道自已的行进速度与目标相距的距离时,行动的动机就会得到维持 和加强,人就会自觉地克服一切困难,努力达到目标。 问:关于这个实验,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 46.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 结果出乎意料 (Kết quả ra, xuất hiện phần cuối cùng của câu hỏi hoặc câu cảm thán dự liệu, đoán trước)
- B. 是一次长跑比赛 (Là, phải một lần chạy đường dài, chạy cự ly dài (cuộc đua marathon) thi đấu, cuộc thi)
- C. 每组有10名成员 (Mỗi tổ, nhóm có người thành viên, hội viên)
- D. 前两组人都出现情绪低落 (Trước hai (dùng trước lượng từ) tổ, nhóm người đều xuất hiện, hiện ra tâm trạng, cảm xúc thấp, cúi đầu rơi, rụng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 有人做过这样一个实验:三组人分别步行前往十公里以外的三个村子。 第一组人不知道村庄的名字,也不知道路程有多远,他们只知道有向导 在前面带路。刚走了两三公里就有人叫苦,走到一半儿时有人开始愤怒了, 他们抱怨为什么要走这么远,何时才能走到?有人甚至坐在路边不愿走了, 越往后他们的情绪越低落。 第二组人知道村庄的名字和路程,但路边没有里程碑,他们只能凭感觉 估计行程时间和距离。走到一半儿的时候,大多数人都想知道他们已经走了 多远,比较有经验的人说:“大概走了一半儿的路程。”于是大家又簇拥着向 前走,当走到全程的四分之三时,大家情绪低落,疲不堪,而路程似乎还 很长。当听到有人说“快到了”,大家又振作起来,重新加快了步伐。 第三组人不仅知道村庄的名字和路程,而且路上每一公里就有一块儿里 程碑,每缩短一公里大家便有一小阵儿的快乐。途中他们用歌声和笑声来消 除疲劳,情绪一直很高涨,很快就到达了目的地。 当人们的行动有明确的目标,并且把自已的行动与目标不断加以对照, 清楚地知道自已的行进速度与目标相距的距离时,行动的动机就会得到维持 和加强,人就会自觉地克服一切困难,努力达到目标。 问:这段话主要想告诉我们什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 47.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要有团队精神 (Cần có đội ngũ, tập thể nhóm tinh thần, nghị lực)
- B. 行动要明确目标 (Hành động, hoạt động cần rõ ràng, dứt khoát mục tiêu, đích đến)
- C. 过程比结果重要 (Quá trình, tiến trình so với kết quả quan trọng)
- D. 要善于控制情绪 (Cần giỏi về, khéo về kiểm soát, khống chế tâm trạng, cảm xúc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: “生命在于运动”,这是生物界的一个普遍规律。人的机体,用则灵, 不用则衰;脑子用得勤的人,肯定聪明。因为这些勤于用脑的人,脑血管处 于舒展的状态,脑神经细胞会得到很好的保养,从而使大脑更加发达,避免 了大脑的早衰。相反,那些懒于用脑思考的人,由于大脑受到的信息刺激比 较少,甚至没有,大脑很可能就会早衰。这跟一架机器一样,搁在那里不用 就要生锈,经常运转才能保持良好状态。科学家观察了一定数量的二十到七 十岁的人,发现长期从事脑力劳动的人,到了六十岁时仍能保持敏捷的思维 能力,而在那些终日无所事事、得过且过的懒人当中,大脑早衰者的比例大 大高于前者。 问:根据这段话,勤于思考的人会怎么样?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 48.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大脑更发达 (Bộ não, đại não hơn phát triển, thịnh vượng)
- B. 免疫力更强 (Miễn dịch, hệ miễn dịch sức, sức lực hơn mạnh mẽ, kiên cường)
- C. 大脑受刺激较少 (Bộ não, đại não nhận, chịu đựng kích thích, kích động khá, tương đối ít, thiếu)
- D. 会加大脑血管病几率 (Biết cộng, thêm vào bộ não, đại não mạch máu, huyết quản bệnh, bệnh tật xác suất, tỷ lệ khả năng xuất hiện)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: “生命在于运动”,这是生物界的一个普遍规律。人的机体,用则灵, 不用则衰;脑子用得勤的人,肯定聪明。因为这些勤于用脑的人,脑血管处 于舒展的状态,脑神经细胞会得到很好的保养,从而使大脑更加发达,避免 了大脑的早衰。相反,那些懒于用脑思考的人,由于大脑受到的信息刺激比 较少,甚至没有,大脑很可能就会早衰。这跟一架机器一样,搁在那里不用 就要生锈,经常运转才能保持良好状态。科学家观察了一定数量的二十到七 十岁的人,发现长期从事脑力劳动的人,到了六十岁时仍能保持敏捷的思维 能力,而在那些终日无所事事、得过且过的懒人当中,大脑早衰者的比例大 大高于前者。 问:这段话中的“机器”被用来比喻什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 49.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 双手 (đôi bàn tay, hai tay)
- B. 大脑 (bộ não, đại não, đầu óc)
- C. 脑细胞 (Tế bào (sinh học))
- D. 脑血管 (Mạch máu, huyết quản)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: “生命在于运动”,这是生物界的一个普遍规律。人的机体,用则灵, 不用则衰;脑子用得勤的人,肯定聪明。因为这些勤于用脑的人,脑血管处 于舒展的状态,脑神经细胞会得到很好的保养,从而使大脑更加发达,避免 了大脑的早衰。相反,那些懒于用脑思考的人,由于大脑受到的信息刺激比 较少,甚至没有,大脑很可能就会早衰。这跟一架机器一样,搁在那里不用 就要生锈,经常运转才能保持良好状态。科学家观察了一定数量的二十到七 十岁的人,发现长期从事脑力劳动的人,到了六十岁时仍能保持敏捷的思维 能力,而在那些终日无所事事、得过且过的懒人当中,大脑早衰者的比例大 大高于前者。 问:根据这段话,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 50.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 懒人容易大脑早衰 (Lười biếng, lười người dễ dàng, thuận lợi bộ não, đại não sớm, buổi sáng)
- B. 脑力劳动者寿命更长 (Sức, sức lực lao động, làm việc người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu tuổi thọ, vòng đời (máy móc hơn dài, lâu dài)
- C. 经常运动的人更聪明 (Thường xuyên người thể thao, vận động hơn thông minh)
- D. 老年人心理承受能力更强 (Tuổi già, tuổi cao niên người tâm lý, trạng thái tâm lý chịu đựng, gánh chịu năng lực, khả năng hơn mạnh mẽ, kiên cường)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề H61115.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề H61115
51
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
第51题:请选出有语病的一项。
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATìm câu có lỗi ngữ pháp.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 龙凤胎就是即性别不同的双胞胎。 (Con rồng (thần thú) chính là tức là, chính là giới tính sinh đôi, cặp song sinh khác nhau, không giống)
- B. 我们无法选择自已的出生,但可以选择自已的未来。 (Chúng tôi, chúng ta không thể, không có cách nào lựa chọn, chọn lựa từ, kể từ sinh ra, chào đời đã, đã từng (viết tắt của 已经) nhưng, nhưng mà có thể lựa chọn, chọn lựa từ, kể từ tương lai, mai sau đã, đã từng (viết tắt của 已经))
- C. 《高山流水》是古筝的代表曲目,为中国十大古曲之。 (Núi cao, non cao hùng vĩ (nghĩa đen chảy, trôi chảy (dòng nước) nước là, phải cổ, thời cổ xưa đại biểu, đại diện mắt, mục vì, để Trung Quốc mười to, lớn cổ, thời cổ xưa của)
- D. 孙思渺是唐朝著名的医学家和药物学家,被人们誉为“药王” (Tôn (họ Tôn Suy tư, nhớ nhung là, phải Đường (họ Đường hướng về phía, triều đại (cháo) y học, ngành y học nổi tiếng nhà, gia đình học, học tập cùng/với thuốc, dược phẩm nhà, gia đình bị mọi người, con người trong xã hội vì, để thuốc vua, quốc vương)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 批评孩子时,要注意别伤了孩子的自尊心。 (Phê bình, chỉ trích đứa trẻ thời gian, giờ cần chú ý, lưu ý đừng bị thương, làm tổn thương rồi từ, kể từ đứa trẻ kính trọng, tôn kính tim, trái tim)
- B. 快9点半了,我怕耽误他休息,便起身告辞。 (Nhanh, mau giờ (đơn vị thời gian) nửa, một nửa (50%) rồi tôi sợ, sợ hãi lỡ dở, làm chậm trễ anh ấy nghỉ ngơi thuận tiện, tiện lợi dậy, nhấc lên cáo từ, xin phép ra về)
- C. 这家银行目前在全球76个国家1300万客户提供服务。 (Đây, này nhà, gia đình ngân hàng hiện tại, trước mắt ở toàn cầu, toàn thế giới cái, con đất nước vạn, mười nghìn (10.000) khách hàng, đối tác khách hàng cung cấp, mang lại phục vụ, dịch vụ)
- D. 他们看到了这个尚待开发的市场中所蕴藏的巨大商机。 (Họ, bọn họ nhìn thấy, trông thấy rồi đây, này cái, con vẫn vậy, chưa đối đãi, tiếp đãi thị trường, chợ khai phát, phát triển trong, ở giữa ngôi, tòa (trường học khổng lồ, to lớn ẩn chứa, hàm chứa tiềm tàng (khoáng sản thương mại, buôn bán máy móc)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要想取得出众的成就,就必须有走在前面的勇气。 (Cần muốn đạt được, giành được (thành tựu thành tựu, cống hiến xuất chúng, vượt trội nổi bật thì, liền bắt buộc phải có đi, đi bộ ở phía trước, đằng trước của (trợ từ định ngữ) dũng khí, lòng dũng cảm)
- B. 中秋节的习俗很多,寄托了人们对美好生活的向往。 (Tập quán, phong tục tập quán truyền thống Tết Trung Thu (rằm tháng Tám) rất nhiều gửi gắm, ký thác rồi mọi người, con người trong xã hội đối với tốt đẹp, tươi đẹp hướng về, khao khát khát vọng vươn tới cuộc sống, sinh hoạt)
- C. 分红是指股份公司每年按股票份额的一定比例支付给投资者红利。 (Chia cổ tức, chia lợi nhuận là, phải chỉ, chỉ trỏ cổ phần, cổ phiếu công ty mỗi năm (thời gian) theo, căn cứ theo cổ phiếu, chứng khoán nhất định, chắc chắn thị phần, tỷ trọng phần trăm hạn ngạch tỷ lệ, tỷ xích thanh toán, chi trả (tiền tệ) cho đầu tư, nguồn vốn đầu tư người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu màu đỏ có lợi, lợi ích)
- D. 入春以来,南方局部地区出现雷雨、大风、冰電等强对流天气比较频繁。 (Vào, bước vào mùa xuân từ đó đến nay, từ khi... đến nay miền Nam, phương Nam cục bộ, một phần khu vực, vùng xuất hiện, hiện ra mưa giông sấm sét to, lớn gió, cơn gió băng, nước đá chờ đợi mạnh mẽ, kiên cường đối với chảy, trôi chảy (dòng nước) thời tiết khá, tương đối thường xuyên, dồn dập)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 牛郎织女的爱情故事在中国几乎家喻户晓。 (Con bò, trâu bò dệt, đan dệt tình yêu nữ, phụ nữ câu chuyện ở Trung Quốc hầu như, gần như nhà nhà đều biết, người người đều hay)
- B. 分析问题既要全面,又要切中要害,不能“眉毛胡子一把抓” (Phân tích, bài phân tích câu hỏi, vấn đề đã... lại còn... (既...又...) cần toàn diện, bao quát lại, vừa... vừa... cần cắt, thái trong, ở giữa vị trí hiểm yếu không có thể lông mày, hàng chân mày râu, chòm râu một đem bắt, tóm lấy)
- C. 执行标准并不困难,更难的在于是持之以恒、不找借口、不打折扣。 (Chấp hành, thực thi tiêu chuẩn, chuẩn mực và, đồng thời không khó khăn, gian khổ hơn nằm ở, cốt ở khó, khó khăn là, phải kiên trì bền bỉ, kiên trì đến cùng không tìm kiếm cớ, lý do thoái thác không giảm giá, chiết khấu khấu trừ, trừ tiền)
- D. 很多时候,学习的最大障碍来自我们已知的部分,而不是未知的部分。 (Rất nhiều lúc, khi nhất học tập, học to, lớn chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở đến từ, xuất phát từ chúng tôi, chúng ta đã, đã từng (viết tắt của 已经) bộ phận, phần biết, nhận thức mà, nhưng không là, phải bộ phận, phần biết, nhận thức)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 其实,用新的眼光去观察比观察新事物更为重要。 (Thực ra, kỳ thực sử dụng ánh mắt mới đi quan sát, theo dõi so với quan sát, theo dõi mới sự vật, việc hơn vì, để quan trọng)
- B. 那位教练来了以后,他们队的水平得到了明显的提高。 (Kia, đó vị huấn luyện viên đến, tới rồi sau này họ, bọn họ trình độ, mức độ đội, hàng ngũ nhận được, đạt được (kết quả rồi nâng cao, cải thiện rõ rệt, hiển nhiên)
- C. 给压岁钱是长辈对晚辈的一种关爱,含有平安吉祥的寓意。 (Cho tiền mừng tuổi, tiền lì xì Tết là, phải bậc trưởng bối, người bề trên trong gia đình đối với muộn, trễ một thế hệ, đời loại, kiểu quan tâm chăm sóc, yêu thương chăm sóc có chứa, hàm chứa bình an, yên lành an lành cát tường, may mắn như ý Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành)
- D. 孩子们常常希望自已迫不及待地长大,而当他们长大后又开始怀念童年。 (Đứa trẻ các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi thường xuyên, hay hy vọng từ, kể từ đã, đã từng (viết tắt của 已经) nôn nóng không thể chờ đợi thêm, sốt ruột cấp bách lớn lên, trưởng thành khôn lớn mà, nhưng làm (nghề), khi họ, bọn họ lớn lên, trưởng thành khôn lớn sau lại, vừa... vừa... bắt đầu tưởng nhớ, nhớ nhung tuổi thơ, thời thơ ấu)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 放弃阅读,就等于自愿走在黑暗的隧道里。 (Từ bỏ, buông xuôi đọc, đọc sách thì, liền bằng, tương đương với tự nguyện, bằng lòng đi, đi bộ ở tối tăm, bóng tối của (trợ từ định ngữ) hầm, đường hầm xuyên núi bên trong)
- B. 不能用人之专长,势必会阻碍人才发挥作用。 (Không có thể sử dụng người của sở trường, thế mạnh chuyên môn nghiệp vụ tất yếu, ắt hẳn biết cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình nhân tài, người tài phát huy, thể hiện tác dụng)
- C. 阮教授没有直接回答,只是做了个手势,意思我跟他去。 (Nguyễn (họ Nguyễn giáo sư, giảng dạy không có trực tiếp, thẳng thắn trả lời, đáp lại chỉ là, chẳng qua là làm, chế tạo rồi cái, con thủ thế, cử chỉ tay ý nghĩa tôi đi cùng/với anh ấy)
- D. 学会体谅他人并不困难,只要你愿意站在对方的角度和立场看问题。 (Học được, nắm vững thấu hiểu thông cảm, lượng thứ anh ấy người và, đồng thời không khó khăn, gian khổ chỉ cần (điều kiện cần) bạn sẵn lòng, bằng lòng đứng ở đối phương, bên kia của (trợ từ định ngữ) góc độ, góc nhìn nhìn, xem cùng/với lập trường, quan điểm lập trường câu hỏi, vấn đề)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 《百家姓》与《三字经》《千字文》并称为三大蒙学读物。 (Trăm (100) nhà, gia đình mang họ và, cùng với ba chữ, từ trải qua, qua (jīngguò) ngàn chữ, từ Văn (họ Văn và, đồng thời được gọi là, xưng là ba to, lớn che phủ, chịu đựng học, học tập đọc sinh vật, vật)
- B. 16日,篮协公布了中国男篮参加亚锦赛东亚预选赛的球员名单。 (Ngày cái giỏ Hiệp (Đồng tâm hiệp lực, hòa hợp kết đoàn công bố, công khai (kết quả rồi Trung Quốc nam, nam giới cái giỏ tham gia, tham dự Cẩm (Gấm vóc lụa là, muôn màu rực rỡ thi đấu, tranh tài phía Đông chọn, lựa chọn tuyển chọn cầu thủ, vận động viên bóng thi đấu, tranh tài danh sách, danh sách bảng tên)
- C. 再烦,也别忘记微笑;再急,也要注意语气;再苦,也别忘记坚持。 (Lại, nữa phiền muộn, sốt ruột bực bội cũng đừng quên, lãng quên mỉm cười, nụ cười mỉm lại, nữa vội vã, gấp gáp cũng cần chú ý, lưu ý ngữ khí, giọng điệu lại, nữa đắng, khổ cực cũng đừng quên, lãng quên kiên trì, bền bỉ)
- D. 关于火山的喷发情况,可以将火山分为死火山、休眠火山和活火山。 (Về, liên quan đến phun ra, xịt ra núi lửa, ngọn núi lửa phun trào gửi, phát ra tình hình, hoàn cảnh có thể sẽ, sắp núi lửa, ngọn núi lửa phun trào chia thành, chia làm chết núi lửa, ngọn núi lửa phun trào núi lửa, ngọn núi lửa phun trào và sống, sinh sống núi lửa, ngọn núi lửa phun trào)
• Phân tích đối chiếu: Dùng sai giới từ “关于”. Phân loại dựa trên tiêu chí phải dùng “根据/按照火山的喷发情况” chứ không dùng “关于”.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 泪水和汗水的化学成分相似,但前者只能为你换来同情,后者却可以为 你赢得成功。 (Nước mắt, dòng lệ và hóa học mồ hôi, giọt mồ hôi công sức lao động thành phần, yếu tố cấu thành tương tự, giống nhau nhưng, nhưng mà trước người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu chỉ có thể, chỉ đành vì, để bạn đổi, thay đổi đến, tới đồng cảm, thông cảm vế sau, cái sau người sau được nhắc đến lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý) có thể vì, để bạn giành được, đoạt được thành công)
- B. “二月二,龙抬头”是中国民间广为流传的一句谚语,表示春季来临, 开始万物复苏。 (Số hai (2) tháng, mặt trăng số hai (2) con rồng (thần thú) ngẩng đầu, ngước nhìn lên là, phải Trung Quốc dân gian, trong nhân dân rộng lớn, bao la vì, để một lưu truyền, truyền tụng câu (lời nói, văn bản) biểu thị, thể hiện mùa xuân, vụ mùa xuân đến, tới Nhìn xuống, đến bắt đầu vạn, mười nghìn (10.000) sinh vật, vật phục hồi, hồi sinh)
- C. 让大家畅所欲言,各抒己见,有利于调动更多人的积极性,集中更多人 的智慧,把事情办好。 (Để mọi người, tất cả ngôi, tòa (trường học mỗi người một ý, tự do phát biểu ý kiến cá nhân có lợi cho, thuận lợi cho điều động, luân chuyển hơn nhiều tính tích cực, sự hăng hái nhiệt tình người tập trung, gom lại hơn nhiều trí tuệ, sự thông thái người đem việc, sự việc làm, giải quyết tốt, đẹp)
- D. 人的一生中,思前想后、犹豫不决固然可以免去一些做错事的可能,但 也会失去很多成功的机遇。 (Cả đời, một đời người trong, ở giữa Suy tư, nhớ nhung trước muốn sau do dự, ngập ngừng không Quyết (Quyết đoán, quả quyết tuy rằng, cố nhiên là có thể đi một số, một vài làm sai có thể việc, sự việc nhưng, nhưng mà cũng biết mất đi, đánh mất rất nhiều thời cơ, cơ hội tốt thành công)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 《说文解字》是中国第一部以“六书”理论系统分析汉字字形、解释字 义的字典。 (Nói, phát biểu Văn (họ Văn giải thích, giải quyết chữ, từ là, phải Trung Quốc đầu tiên bộ (bộ ngành) lấy, dùng sáu sách lý luận, lý thuyết hệ thống phân tích, bài phân tích chữ Hán, chữ Trung Quốc chữ, từ hình dạng, hình thái giải thích, phân trần chữ, từ từ điển chữ Hán (Tự điển) Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son)
- B. 每个教师都应尽量利用课堂教学唤起学生对所学科目的兴趣,使学生产 生学习的欲望变得更强。 (Mỗi cái, con giáo viên, người thầy dạy học đều nên, cần phải (yīng) hết sức, cố gắng tối đa tận dụng, khai thác sử dụng lớp học, giảng đường giảng dạy, dạy và học khơi gợi, đánh thức khơi dậy khát vọng học sinh, sinh viên đối với ngôi, tòa (trường học ngành học, môn học mục đích hứng thú, sở thích khiến cho, làm cho học sinh, sinh viên sản xuất, sinh ra sinh ra, sinh trưởng dục vọng, ham muốn khao khát (tri thức học tập, học thay đổi, biến đổi hơn mạnh mẽ, kiên cường)
- C. 人生就像一张有去无回的单程车票,没有彩排,每一场都是现场直播, 把握好每次演出便是对人生最好的珍惜。 (Đời người, nhân sinh thì, liền giống như, tựa như một tờ, tấm có đi không, không có (vô) đơn, lẻ trở về, quay về vé xe, vé tàu xe không có sắc thái, màu sắc xếp hàng mỗi một buổi, trận đều là, phải hiện trường, tại chỗ thực tế phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp nắm bắt, nắm chắc tốt, đẹp mỗi lần buổi biểu diễn, diễn xuất chính là, tức là đối với đời người, nhân sinh trân trọng, quý trọng tốt nhất, hay nhất)
- D. 尽管在经济高速发展的现代社会,人们大多呈现出外向的一面,但是有 研究表明,内向者与外向者的人数基本持平。 (Dù cho, dẫu rằng ở kinh tế tốc độ cao, cao tốc hiện đại phát triển xã hội mọi người, con người trong xã hội phần lớn, đa số trình bày, hiện ra ra, xuất hiện một hướng ngoại, cởi mở mặt, bề mặt nhưng, thế nhưng có nghiên cứu, tìm tòi khảo sát chứng tỏ, biểu thị hướng nội, trầm tính người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu và, cùng với hướng ngoại, cởi mở số lượng người, quân số người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu cơ bản, chủ yếu cầm, nắm giữ bằng phẳng, phẳng lặng)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 苏州地处温带,四季分明,气候温和,物产丰富,是闻名遐迩的“鱼米之乡”。 (Tô (họ Tô châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi, chỗ vùng ôn đới, khí hậu ôn đới bốn mùa (trong năm) rõ ràng, rành mạch khí hậu ôn hòa, hiền hòa dịu nhẹ sinh vật, vật sản xuất, sinh ra phong phú, dồi dào là, phải ngửi người xa, xa xôi cá mét của quê hương)
- B. 以“色绿、香郁、味甘、形美”而著称于世的龙井茶,在历史上留下了不少神奇的传说。 (Lấy, dùng màu sắc, sắc thái màu xanh lá cây thơm, nén hương hình dạng, hình thái đẹp, xinh đẹp mà, nhưng gọi là, xưng hô ở, tại con rồng (thần thú) Thế (Thế gian, thời thế cái giếng, giếng nước trà ở lịch sử trên để lại, lưu lại (dấu ấn rồi nhiều, không ít truyền thuyết, huyền thoại kỳ diệu, thần kỳ)
- C. “种瓜得瓜,种豆得豆。”做了什么事就会得到什么样的结果,付出多少努力就会收获多少成果。 (Loại, kiểu dưa, quả dưa dưa, quả dưa loại, kiểu làm, chế tạo rồi gì, cái gì việc, sự việc thì, liền biết nhận được, đạt được (kết quả kết quả như thế nào, loại gì bỏ ra, dốc sức cống hiến bao nhiêu nỗ lực, cố gắng thì, liền biết thu hoạch, gặt hái bao nhiêu thành quả, kết quả nghiên cứu)
- D. 城市原住民的生活和风俗传统这些非物质文化遗产的保护非常重要,何况这些东西丢失了,那么城市最重要的精神个性就没有了。 (Thành phố nguyên, vốn dĩ ở, sống cuộc sống, sinh hoạt Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ và phong tục, tập quán truyền thống những cái này, những người này phi, không phải vật chất văn hóa bảo vệ, giữ gìn di sản (văn hóa thế giới, thiên nhiên vô cùng, rất quan trọng hơn nữa, huống hồ những cái này, những người này đồ vật, thứ thất lạc, làm mất rồi như vậy, thế thì thành phố nhất tinh thần, nghị lực quan trọng cá tính, bản sắc riêng thì, liền không có rồi)
• Phân tích đối chiếu: Dùng sai từ nối “何况”. Ở đây biểu thị quan hệ giả thiết / nếu như nên phải dùng “如果/要是这些东西丢失了...”, không thể dùng liên từ tăng tiến “何况”.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 中国建筑,从古代________到近代的一般住房,绝大部分是对称的,左边怎么样,右边也怎么样。苏州园林可绝不________对称,好像故意________似的。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 宫殿 讲究 避免 (Cung điện, hoàng cung nguy nga chú trọng, cầu kỳ tránh, phòng tránh)
- B. 屋子 宣扬 遵循 (Căn phòng, căn nhà tuyên truyền, quảng bá ca tụng tuân theo, tôn trọng và làm đúng theo quy luật)
- C. 砖瓦 强调 逃避 (Gạch ngói, vật liệu xây dựng gạch ngói nhấn mạnh, nêu bật trốn tránh, né tránh)
- D. 框架 追究 回避 (Khung, sườn truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm né tránh, thoái thác)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án B (屋子 宣扬 遵循 — Căn phòng, căn nhà tuyên truyền, quảng bá ca tụng tuân theo, tôn trọng và làm đúng theo quy luật) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (砖瓦 强调 逃避 — Gạch ngói, vật liệu xây dựng gạch ngói nhấn mạnh, nêu bật trốn tránh, né tránh) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (框架 追究 回避 — Khung, sườn truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm né tránh, thoái thác) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 做生意如同下棋,普通人只能看到眼前的一两步,________的棋手却能看出后面的五六步。遇事能处处________,比别人看得更远、更准,这便是优秀的职业经理要具备的________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 高尚 留神 因素 (Cao thượng, cao quý để ý, cẩn thận nhân tố, yếu tố)
- B. 高超 留念 要素 (Cao siêu, siêu phàm lưu niệm, giữ làm kỷ niệm yếu tố, nhân tố cấu thành cốt lõi)
- C. 高级 留恋 元素 (Cao cấp, cấp cao lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa nguyên tố hóa học)
- D. 高明 留心 素质 (Cao minh, sáng suốt ở lại tim, trái tim tố chất, phẩm chất trình độ năng lực tổng hợp)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (高尚 留神 因素 — Cao thượng, cao quý để ý, cẩn thận nhân tố, yếu tố) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (高超 留念 要素 — Cao siêu, siêu phàm lưu niệm, giữ làm kỷ niệm yếu tố, nhân tố cấu thành cốt lõi) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (高级 留恋 元素 — Cao cấp, cấp cao lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa nguyên tố hóa học) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 一个经历过社会炎凉的企业家说:“人的尊严靠________。”一个经历过艰辛研究的学者说:“人的尊严靠知识。”一个经历过几十年________的哲学家说:“人的尊严靠思想。”________,经历不同的人,对尊严的理解也各不相同。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 财政 思索 总而言之 (Tài chính công, ngân sách nhà nước suy tư, trăn trở suy ngẫm tóm lại, tóm một câu tóm gọn lại là)
- B. 财富 探索 由此看来 (Của cải, tài sản khám phá, tìm tòi thám hiểm từ đó, do đó xem ra, nhìn chung)
- C. 财产 探测 迄今为止 (Tài sản, của cải thăm dò, trắc đạc thám trắc (vũ trụ cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại)
- D. 富裕 探讨 众所周知 (Giàu có, khá giả thảo luận, bàn bạc nghiên cứu trao đổi chuyên sâu ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 在古代,人们常用菊花配制食品,如菊花羹、菊花糕。菊花还可制成枕头,其清新的________能够明目,降血压。菊花的品种繁多,________变化多样,非常迷人。菊花还有内在美,人们常________菊花以某种象征意义,如坚韧、勇敢等美好的________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 气味 形态 赋予 品质 (Mùi, mùi vị hình thái, hình thái tồn tại trao cho, giao phó cho chất lượng sản phẩm)
- B. 口味 形状 给予 品行 (Khẩu vị, vị giác hình dạng, hình dáng trao cho, dành cho phẩm hạnh, tư cách đạo đức và hành vi)
- C. 风味 状态 授予 品德 (Hương vị đặc trưng, phong vị đặc sắc ẩm thực trạng thái, phong độ trao tặng, phong tặng (danh hiệu phẩm hạnh, đạo đức)
- D. 气色 情形 赐予 实质 (Sắc mặt, thần sắc tình hình, hoàn cảnh thực tế ban thưởng ân huệ thực chất, bản chất cốt lõi)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 裁判员必须拥有健康的________,特别要具备其职业所需的速度和耐力。要经常进行身体锻炼,有计划和有系统地进行身体________。只有这样,才能精神________,头脑清楚,反应迅速,才能________紧张地进行工作,才能适应运动场上发生的一切。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 体魄 训练 饱满 连续 (Thể xác cường tráng khỏe khoắn huấn luyện, rèn luyện tràn đầy, mẩy chắc (hạt) liên tục, liên tiếp không ngừng)
- B. 魄力 培训 饱和 陆续 (Bản lĩnh, dũng khí quyết đoán đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng bão hòa lần lượt, liên tục)
- C. 气势 操练 丰满 不断 (Khí thế, uy thế ngút trời thao luyện, tập luyện đầy đặn, đẫy đà không ngừng, liên tục)
- D. 气魄 操纵 圆满 连忙 (Khí phách, tầm vóc quy mô hùng vĩ thao túng, điều khiển viên mãn, trọn vẹn mỹ mãn thành công vội vàng, luống cuống)
• Phân tích đối chiếu: “健康的体魄”、“进行身体训练”、“精神饱满”、“连续紧张地进行工作” là các cụm từ kết hợp chuẩn xác nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 国子监是隋朝以后的中央官学,为中国古代教育________中的最高学府。由于首都北________,明朝在北京、南京________设有国子监。国子监接纳全国各族学生,还接待外国学生,为促进中外文化的交流________了积极的作用。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 系列 移 各自 发扬 (Loạt, chuỗi di chuyển, dời chuyển mỗi người, ai nấy phát huy, hoằng dương (truyền thống)
- B. 系统 跨 单独 发动 (Hệ thống bước qua, bắc qua đơn độc, một mình phát động, khởi động (chiến dịch)
- C. 团体 挪 必定 发布 (Đoàn thể, tập thể tổ chức dịch chuyển, xê dịch nhất định, ắt hẳn công bố, phát hành)
- D. 体系 迁 分别 发挥 (Hệ thống, hệ thống thể hệ hoàn chỉnh chia tay, biệt ly phát huy, thể hiện)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (系列 移 各自 发扬 — Loạt, chuỗi di chuyển, dời chuyển mỗi người, ai nấy phát huy, hoằng dương (truyền thống) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (系统 跨 单独 发动 — Hệ thống bước qua, bắc qua đơn độc, một mình phát động, khởi động (chiến dịch) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (团体 挪 必定 发布 — Đoàn thể, tập thể tổ chức dịch chuyển, xê dịch nhất định, ắt hẳn công bố, phát hành) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 蓝色地带,专指世界上长寿人口比例很高的地区。在这些地方,人们的寿命长得________,他们到了90岁、100岁还依然________良好的身体状态和生活能力。________是什么呢?这些美好的生命传奇和他们的生活习惯密切相关,长寿秘诀就隐藏在他们吃的食物、________的伙伴以及他们的价值观中。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 难能可贵 占有 机密 交叉 (Đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen sở hữu chiếm hữu cơ mật, bí mật tuyệt mật giao thoa, đan xen)
- B. 不可思议 拥有 秘密 交往 (Không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường sở hữu, có trong tay (nguồn lực bí mật, điều bí ẩn giao lưu, qua lại)
- C. 不相上下 拥护 奥秘 交涉 (Kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối điều bí ẩn, sự huyền bí giao thiệp, đàm phán thương lượng giải quyết tranh chấp)
- D. 不言而喻 占据 焦点 交换 (Không nói cũng hiểu, hiển nhiên rõ ràng chiếm giữ, chiếm lĩnh vị trí chủ chốt tiêu điểm, tâm điểm chú ý trao đổi, hoán đổi)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 《剪窗花》这个作品描绘了陕北妇女家庭生活的情景。那位妇女________地坐在炕上,在剪过新年时用的窗花,一双儿女陪伴在左右。母亲________出从容自信的神态,孩子们________着母亲手里的活计,眼中全是好奇。整幅画面充满着________的气氛。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吉祥 展示 望 热烈 (Cát tường, may mắn như ý trưng bày, phô diễn triển lãm nhìn về phía trước nồng nhiệt, nhiệt liệt)
- B. 安宁 暴露 眨 活跃 (An ninh, yên ổn lộ ra, phơi bày chớp mắt, nháy mắt sôi nổi, hoạt bát)
- C. 安详 流露 盯 喜悦 (An tường, ung dung bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên nhìn chằm chằm, chăm chú theo dõi niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ)
- D. 慈祥 流传 睹 融洽 (Hiền hậu, nhân từ lưu truyền, truyền tụng hòa hợp, chan hòa thân thiện)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (吉祥 展示 望 热烈 — Cát tường, may mắn như ý trưng bày, phô diễn triển lãm nhìn về phía trước nồng nhiệt, nhiệt liệt) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (安宁 暴露 眨 活跃 — An ninh, yên ổn lộ ra, phơi bày chớp mắt, nháy mắt sôi nổi, hoạt bát) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (慈祥 流传 睹 融洽 — Hiền hậu, nhân từ lưu truyền, truyền tụng hòa hợp, chan hòa thân thiện) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 两次的( )不代表永远的失败,几次的成功也不意味着你是个( )。保持积极向上的( ),审视自己并( )自己的不足,才是通向成功的处世之道。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 挫折 天才 心态 弥补 (Trắc trở, vấp ngã thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng tâm thái, thái độ tâm lý bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót)
- B. 曲折 人才 心灵 补救 (Khúc khuỷu, ngoằn ngoèo nhân tài, người tài tâm hồn, cõi lòng sâu kín cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót))
- C. 转折 英雄 姿态 削弱 (Bước ngoặt, chuyển biến bước ngoặt mang tính lịch sử anh hùng tư thế, tư thế bay làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh))
- D. 折磨 专家 良心 补偿 (Dày vò, đày đọa giày vò (thể xác chuyên gia, nhà chuyên môn lương tâm, lương tri bồi thường, bù đắp)
• Phân tích đối chiếu: Nhóm từ “选项 A” khi điền vào các vị trí chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 当太阳带电粒子进入地球磁场时,地球南北两极附近的夜空中,会出现________美丽的极光。极光是地球南北极地区所特有的自然________。如果有机会亲眼看到极光,你一定会惊叹于大自然的________,甚至会产生________之情。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 耀眼 景色 欣欣向荣 畏惧 (Chói lọi, rực rỡ lấp lánh chói mắt cảnh sắc, phong cảnh hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ)
- B. 灿烂 奇观 奇光异彩 敬畏 (Rực rỡ, chói lọi kỳ lạ, kỳ diệu nhìn, quan sát kỳ lạ, kỳ diệu ánh sáng, quang sắc thái, màu sắc kính trọng kính cẩn, tôn kính dâng lên)
- C. 珍贵 背景 出神入化 恐惧 (Quý giá, vô giá trân quý bối cảnh, phông nền ngẩn ngơ, xuất thần vào, bước vào biến hóa, văn hóa sợ hãi, kinh hoàng)
- D. 崭新 真相 日新月异 崇敬 (Hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có chân tướng, sự thật nguyên vẹn của vụ việc thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng sùng kính, kính trọng vô vàn)
• Phân tích đối chiếu: phương án kết hợp ngữ nghĩa hoàn hảo nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (71).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 恋爱可以引发很多不可思议的心理效应。比如,相恋的男女,当遇到外界的阻力时,(71)________。 一般情况下,我们会认为那些门当户对、没有任何阻力、受到周围人祝福的爱情才会发展得比较顺利。实际上,越是受到外界的阻力,(72)________,越能加深恋人之间的感情。 (73)________,他们会产生一种“不快感”。此时,要消除这种“不快感”的心理效应就开始起作用。由于人的心理无法改变外界障碍的现状,于是就加深感情以逾越障碍。此外,人们还会产生错觉,(74)________,把逾越障碍的成就感转换为恋爱的感情。 很多为了躲避家人的反对而私奔的情侣,在别人眼中他们演绎的是“轰轰烈烈的爱情”,但出人意料的是,(75)________。受外界阻力而激发、升温的爱情,往往经受不住悲伤的考验。两个人一旦遇到悲伤的挫折,爱情就容易产生裂痕。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (71).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 当相恋的男女遇到外界的障碍时 (Làm (nghề), khi nam nữ, đàn ông và phụ nữ gặp phải, bắt gặp chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở ngoại giới, thế giới bên ngoài thời gian, giờ)
- B. 他们最终分手的概率远比人们想象的要高 (Họ, bọn họ cuối cùng, kết cục cuối cùng xác suất, tỷ lệ xác suất xảy ra chia tay, từ biệt (bạn bè xa so với mọi người, con người trong xã hội cần tưởng tượng, hình dung cao)
- C. 越是得不到周围人的支持 (Càng... càng... (越...越...) là, phải không đến, tới xung quanh, phụ cận ủng hộ, hỗ trợ người)
- D. 反而比没有阻力时爱得更深、更热烈 (Trái lại, ngược lại so với không có sức, sức lực thời gian, giờ yêu, yêu thích hơn sâu, sâu sắc hơn nồng nhiệt, nhiệt liệt)
- E. 以为逾越障碍的冲动就是爱情本身 (Tưởng rằng, cứ ngỡ là càng... càng... (越...越...) bốc đồng, nông nổi chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở chính là tình yêu bản thân nó, tự thân)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào mạch văn trước và sau chỗ trống (71) trong đoạn văn bàn về hiệu ứng tâm lý Romeo & Juliet trong tình yêu, câu “反而比没有阻力时爱得更深、更热烈” giúp liên kết chặt chẽ và логиc nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (72).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 恋爱可以引发很多不可思议的心理效应。比如,相恋的男女,当遇到外界的阻力时,(71)________。 一般情况下,我们会认为那些门当户对、没有任何阻力、受到周围人祝福的爱情才会发展得比较顺利。实际上,越是受到外界的阻力,(72)________,越能加深恋人之间的感情。 (73)________,他们会产生一种“不快感”。此时,要消除这种“不快感”的心理效应就开始起作用。由于人的心理无法改变外界障碍的现状,于是就加深感情以逾越障碍。此外,人们还会产生错觉,(74)________,把逾越障碍的成就感转换为恋爱的感情。 很多为了躲避家人的反对而私奔的情侣,在别人眼中他们演绎的是“轰轰烈烈的爱情”,但出人意料的是,(75)________。受外界阻力而激发、升温的爱情,往往经受不住悲伤的考验。两个人一旦遇到悲伤的挫折,爱情就容易产生裂痕。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (72).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 当相恋的男女遇到外界的障碍时 (Làm (nghề), khi nam nữ, đàn ông và phụ nữ gặp phải, bắt gặp chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở ngoại giới, thế giới bên ngoài thời gian, giờ)
- B. 他们最终分手的概率远比人们想象的要高 (Họ, bọn họ cuối cùng, kết cục cuối cùng xác suất, tỷ lệ xác suất xảy ra chia tay, từ biệt (bạn bè xa so với mọi người, con người trong xã hội cần tưởng tượng, hình dung cao)
- C. 越是得不到周围人的支持 (Càng... càng... (越...越...) là, phải không đến, tới xung quanh, phụ cận ủng hộ, hỗ trợ người)
- D. 反而比没有阻力时爱得更深、更热烈 (Trái lại, ngược lại so với không có sức, sức lực thời gian, giờ yêu, yêu thích hơn sâu, sâu sắc hơn nồng nhiệt, nhiệt liệt)
- E. 以为逾越障碍的冲动就是爱情本身 (Tưởng rằng, cứ ngỡ là càng... càng... (越...越...) bốc đồng, nông nổi chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở chính là tình yêu bản thân nó, tự thân)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào mạch văn trước và sau chỗ trống (72) trong đoạn văn bàn về hiệu ứng tâm lý Romeo & Juliet trong tình yêu, câu “当相恋的男女遇到外界的障碍时” giúp liên kết chặt chẽ và логиc nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (73).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 恋爱可以引发很多不可思议的心理效应。比如,相恋的男女,当遇到外界的阻力时,(71)________。 一般情况下,我们会认为那些门当户对、没有任何阻力、受到周围人祝福的爱情才会发展得比较顺利。实际上,越是受到外界的阻力,(72)________,越能加深恋人之间的感情。 (73)________,他们会产生一种“不快感”。此时,要消除这种“不快感”的心理效应就开始起作用。由于人的心理无法改变外界障碍的现状,于是就加深感情以逾越障碍。此外,人们还会产生错觉,(74)________,把逾越障碍的成就感转换为恋爱的感情。 很多为了躲避家人的反对而私奔的情侣,在别人眼中他们演绎的是“轰轰烈烈的爱情”,但出人意料的是,(75)________。受外界阻力而激发、升温的爱情,往往经受不住悲伤的考验。两个人一旦遇到悲伤的挫折,爱情就容易产生裂痕。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (73).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 当相恋的男女遇到外界的障碍时 (Làm (nghề), khi nam nữ, đàn ông và phụ nữ gặp phải, bắt gặp chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở ngoại giới, thế giới bên ngoài thời gian, giờ)
- B. 他们最终分手的概率远比人们想象的要高 (Họ, bọn họ cuối cùng, kết cục cuối cùng xác suất, tỷ lệ xác suất xảy ra chia tay, từ biệt (bạn bè xa so với mọi người, con người trong xã hội cần tưởng tượng, hình dung cao)
- C. 越是得不到周围人的支持 (Càng... càng... (越...越...) là, phải không đến, tới xung quanh, phụ cận ủng hộ, hỗ trợ người)
- D. 反而比没有阻力时爱得更深、更热烈 (Trái lại, ngược lại so với không có sức, sức lực thời gian, giờ yêu, yêu thích hơn sâu, sâu sắc hơn nồng nhiệt, nhiệt liệt)
- E. 以为逾越障碍的冲动就是爱情本身 (Tưởng rằng, cứ ngỡ là càng... càng... (越...越...) bốc đồng, nông nổi chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở chính là tình yêu bản thân nó, tự thân)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào mạch văn trước và sau chỗ trống (73) trong đoạn văn bàn về hiệu ứng tâm lý Romeo & Juliet trong tình yêu, câu “他们最终分手的概率远比人们想象的要高” giúp liên kết chặt chẽ và логиc nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (74).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 恋爱可以引发很多不可思议的心理效应。比如,相恋的男女,当遇到外界的阻力时,(71)________。 一般情况下,我们会认为那些门当户对、没有任何阻力、受到周围人祝福的爱情才会发展得比较顺利。实际上,越是受到外界的阻力,(72)________,越能加深恋人之间的感情。 (73)________,他们会产生一种“不快感”。此时,要消除这种“不快感”的心理效应就开始起作用。由于人的心理无法改变外界障碍的现状,于是就加深感情以逾越障碍。此外,人们还会产生错觉,(74)________,把逾越障碍的成就感转换为恋爱的感情。 很多为了躲避家人的反对而私奔的情侣,在别人眼中他们演绎的是“轰轰烈烈的爱情”,但出人意料的是,(75)________。受外界阻力而激发、升温的爱情,往往经受不住悲伤的考验。两个人一旦遇到悲伤的挫折,爱情就容易产生裂痕。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (74).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 当相恋的男女遇到外界的障碍时 (Làm (nghề), khi nam nữ, đàn ông và phụ nữ gặp phải, bắt gặp chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở ngoại giới, thế giới bên ngoài thời gian, giờ)
- B. 他们最终分手的概率远比人们想象的要高 (Họ, bọn họ cuối cùng, kết cục cuối cùng xác suất, tỷ lệ xác suất xảy ra chia tay, từ biệt (bạn bè xa so với mọi người, con người trong xã hội cần tưởng tượng, hình dung cao)
- C. 越是得不到周围人的支持 (Càng... càng... (越...越...) là, phải không đến, tới xung quanh, phụ cận ủng hộ, hỗ trợ người)
- D. 反而比没有阻力时爱得更深、更热烈 (Trái lại, ngược lại so với không có sức, sức lực thời gian, giờ yêu, yêu thích hơn sâu, sâu sắc hơn nồng nhiệt, nhiệt liệt)
- E. 以为逾越障碍的冲动就是爱情本身 (Tưởng rằng, cứ ngỡ là càng... càng... (越...越...) bốc đồng, nông nổi chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở chính là tình yêu bản thân nó, tự thân)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào mạch văn trước và sau chỗ trống (74) trong đoạn văn bàn về hiệu ứng tâm lý Romeo & Juliet trong tình yêu, câu “以为逾越障碍的冲动就是爱情本身” giúp liên kết chặt chẽ và логиc nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (75).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 恋爱可以引发很多不可思议的心理效应。比如,相恋的男女,当遇到外界的阻力时,(71)________。 一般情况下,我们会认为那些门当户对、没有任何阻力、受到周围人祝福的爱情才会发展得比较顺利。实际上,越是受到外界的阻力,(72)________,越能加深恋人之间的感情。 (73)________,他们会产生一种“不快感”。此时,要消除这种“不快感”的心理效应就开始起作用。由于人的心理无法改变外界障碍的现状,于是就加深感情以逾越障碍。此外,人们还会产生错觉,(74)________,把逾越障碍的成就感转换为恋爱的感情。 很多为了躲避家人的反对而私奔的情侣,在别人眼中他们演绎的是“轰轰烈烈的爱情”,但出人意料的是,(75)________。受外界阻力而激发、升温的爱情,往往经受不住悲伤的考验。两个人一旦遇到悲伤的挫折,爱情就容易产生裂痕。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (75).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 当相恋的男女遇到外界的障碍时 (Làm (nghề), khi nam nữ, đàn ông và phụ nữ gặp phải, bắt gặp chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở ngoại giới, thế giới bên ngoài thời gian, giờ)
- B. 他们最终分手的概率远比人们想象的要高 (Họ, bọn họ cuối cùng, kết cục cuối cùng xác suất, tỷ lệ xác suất xảy ra chia tay, từ biệt (bạn bè xa so với mọi người, con người trong xã hội cần tưởng tượng, hình dung cao)
- C. 越是得不到周围人的支持 (Càng... càng... (越...越...) là, phải không đến, tới xung quanh, phụ cận ủng hộ, hỗ trợ người)
- D. 反而比没有阻力时爱得更深、更热烈 (Trái lại, ngược lại so với không có sức, sức lực thời gian, giờ yêu, yêu thích hơn sâu, sâu sắc hơn nồng nhiệt, nhiệt liệt)
- E. 以为逾越障碍的冲动就是爱情本身 (Tưởng rằng, cứ ngỡ là càng... càng... (越...越...) bốc đồng, nông nổi chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở chính là tình yêu bản thân nó, tự thân)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào mạch văn trước và sau chỗ trống (75) trong đoạn văn bàn về hiệu ứng tâm lý Romeo & Juliet trong tình yêu, câu “越是得不到周围人的支持” giúp liên kết chặt chẽ và логиc nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (76).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 香港科幻小说家倪匡先生年轻的时候酷爱读书,奈何所得甚少,买不起书。为了读书,他就想了一个办法:每天下了班,他就跑到书店里,站着看书,一看就是几个小时。他看书的速度极快,(76)________。 日子久了,书店老板看他只看不买,脸色越来越难看,后来干脆直接下了逐客令。倪匡先生既尴尬又无奈。但他实在太喜欢读书了,于是他主动找书店老板商量:“(77)________,也不损坏你的书,你为什么不让我看呢?” 书店老板说:“你把我的书都看完了,却一分钱也不花,我这书店还怎么开下去?” 倪匡先生灵机一动,对老板说:“这样吧,(78)________,另外我再帮你照看店面、整理新书,分文不取,只求你允许我在这里看书,怎么样?” 老板一听,觉得这笔买卖很划算,(79)________。从此,倪匡先生每天一下班就直奔书店,一边帮老板打理书店,一边如饥似渴地阅读各类书籍。 正是在那段岁月里,(80)________,为他日后成为享誉华人世界的科幻小说大家奠定了深厚的文学与知识基础。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (76).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我站在角落里不占地方 (Tôi đứng ở góc, ngóc ngách bên trong không chiếm (tỷ lệ, vị trí địa phương, nơi)
- B. 我每天来帮你打扫卫生 (Tôi mỗi trời, bầu trời đến, tới giúp, giúp đỡ bạn quét dọn, dọn dẹp vệ sinh, y tế vệ sinh)
- C. 往往一个晚上就能看完厚厚的一本书 (Thường, thường hay (theo quy luật một cái buổi tối, đêm thì, liền có thể nhìn, xem xong, hoàn thành dày, dày dặn một dày, dày dặn cuốn, quyển (sách) sách)
- D. 倪匡先生博览群书,积累了丰富的知识 (Ông, ngài đàn, bầy sách tích lũy, tích tụ rồi kiến thức, tri thức phong phú, dồi dào)
- E. 便痛快地答应了他的请求 (Thuận tiện, tiện lợi sảng khoái, thỏa thích đồng ý, nhận lời rồi thỉnh cầu, yêu cầu của anh ấy)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án đúng là C (“往往一个晚上就能看完厚厚的一本书”). Đoạn văn kể về giai đoạn đọc sách thời trẻ của nhà văn科幻 Nghê Khuông (倪匡). Tại vị trí (76), câu “往往一个晚上就能看完厚厚的一本书” khớp hoàn toàn với ngữ cảnh前后.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (77).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 香港科幻小说家倪匡先生年轻的时候酷爱读书,奈何所得甚少,买不起书。为了读书,他就想了一个办法:每天下了班,他就跑到书店里,站着看书,一看就是几个小时。他看书的速度极快,(76)________。 日子久了,书店老板看他只看不买,脸色越来越难看,后来干脆直接下了逐客令。倪匡先生既尴尬又无奈。但他实在太喜欢读书了,于是他主动找书店老板商量:“(77)________,也不损坏你的书,你为什么不让我看呢?” 书店老板说:“你把我的书都看完了,却一分钱也不花,我这书店还怎么开下去?” 倪匡先生灵机一动,对老板说:“这样吧,(78)________,另外我再帮你照看店面、整理新书,分文不取,只求你允许我在这里看书,怎么样?” 老板一听,觉得这笔买卖很划算,(79)________。从此,倪匡先生每天一下班就直奔书店,一边帮老板打理书店,一边如饥似渴地阅读各类书籍。 正是在那段岁月里,(80)________,为他日后成为享誉华人世界的科幻小说大家奠定了深厚的文学与知识基础。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (77).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我站在角落里不占地方 (Tôi đứng ở góc, ngóc ngách bên trong không chiếm (tỷ lệ, vị trí địa phương, nơi)
- B. 我每天来帮你打扫卫生 (Tôi mỗi trời, bầu trời đến, tới giúp, giúp đỡ bạn quét dọn, dọn dẹp vệ sinh, y tế vệ sinh)
- C. 往往一个晚上就能看完厚厚的一本书 (Thường, thường hay (theo quy luật một cái buổi tối, đêm thì, liền có thể nhìn, xem xong, hoàn thành dày, dày dặn một dày, dày dặn cuốn, quyển (sách) sách)
- D. 倪匡先生博览群书,积累了丰富的知识 (Ông, ngài đàn, bầy sách tích lũy, tích tụ rồi kiến thức, tri thức phong phú, dồi dào)
- E. 便痛快地答应了他的请求 (Thuận tiện, tiện lợi sảng khoái, thỏa thích đồng ý, nhận lời rồi thỉnh cầu, yêu cầu của anh ấy)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án đúng là A (“我站在角落里不占地方”). Đoạn văn kể về giai đoạn đọc sách thời trẻ của nhà văn科幻 Nghê Khuông (倪匡). Tại vị trí (77), câu “我站在角落里不占地方” khớp hoàn toàn với ngữ cảnh前后.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (78).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 香港科幻小说家倪匡先生年轻的时候酷爱读书,奈何所得甚少,买不起书。为了读书,他就想了一个办法:每天下了班,他就跑到书店里,站着看书,一看就是几个小时。他看书的速度极快,(76)________。 日子久了,书店老板看他只看不买,脸色越来越难看,后来干脆直接下了逐客令。倪匡先生既尴尬又无奈。但他实在太喜欢读书了,于是他主动找书店老板商量:“(77)________,也不损坏你的书,你为什么不让我看呢?” 书店老板说:“你把我的书都看完了,却一分钱也不花,我这书店还怎么开下去?” 倪匡先生灵机一动,对老板说:“这样吧,(78)________,另外我再帮你照看店面、整理新书,分文不取,只求你允许我在这里看书,怎么样?” 老板一听,觉得这笔买卖很划算,(79)________。从此,倪匡先生每天一下班就直奔书店,一边帮老板打理书店,一边如饥似渴地阅读各类书籍。 正是在那段岁月里,(80)________,为他日后成为享誉华人世界的科幻小说大家奠定了深厚的文学与知识基础。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (78).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我站在角落里不占地方 (Tôi đứng ở góc, ngóc ngách bên trong không chiếm (tỷ lệ, vị trí địa phương, nơi)
- B. 我每天来帮你打扫卫生 (Tôi mỗi trời, bầu trời đến, tới giúp, giúp đỡ bạn quét dọn, dọn dẹp vệ sinh, y tế vệ sinh)
- C. 往往一个晚上就能看完厚厚的一本书 (Thường, thường hay (theo quy luật một cái buổi tối, đêm thì, liền có thể nhìn, xem xong, hoàn thành dày, dày dặn một dày, dày dặn cuốn, quyển (sách) sách)
- D. 倪匡先生博览群书,积累了丰富的知识 (Ông, ngài đàn, bầy sách tích lũy, tích tụ rồi kiến thức, tri thức phong phú, dồi dào)
- E. 便痛快地答应了他的请求 (Thuận tiện, tiện lợi sảng khoái, thỏa thích đồng ý, nhận lời rồi thỉnh cầu, yêu cầu của anh ấy)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án đúng là B (“我每天来帮你打扫卫生”). Đoạn văn kể về giai đoạn đọc sách thời trẻ của nhà văn科幻 Nghê Khuông (倪匡). Tại vị trí (78), câu “我每天来帮你打扫卫生” khớp hoàn toàn với ngữ cảnh前后.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (79).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 香港科幻小说家倪匡先生年轻的时候酷爱读书,奈何所得甚少,买不起书。为了读书,他就想了一个办法:每天下了班,他就跑到书店里,站着看书,一看就是几个小时。他看书的速度极快,(76)________。 日子久了,书店老板看他只看不买,脸色越来越难看,后来干脆直接下了逐客令。倪匡先生既尴尬又无奈。但他实在太喜欢读书了,于是他主动找书店老板商量:“(77)________,也不损坏你的书,你为什么不让我看呢?” 书店老板说:“你把我的书都看完了,却一分钱也不花,我这书店还怎么开下去?” 倪匡先生灵机一动,对老板说:“这样吧,(78)________,另外我再帮你照看店面、整理新书,分文不取,只求你允许我在这里看书,怎么样?” 老板一听,觉得这笔买卖很划算,(79)________。从此,倪匡先生每天一下班就直奔书店,一边帮老板打理书店,一边如饥似渴地阅读各类书籍。 正是在那段岁月里,(80)________,为他日后成为享誉华人世界的科幻小说大家奠定了深厚的文学与知识基础。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (79).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我站在角落里不占地方 (Tôi đứng ở góc, ngóc ngách bên trong không chiếm (tỷ lệ, vị trí địa phương, nơi)
- B. 我每天来帮你打扫卫生 (Tôi mỗi trời, bầu trời đến, tới giúp, giúp đỡ bạn quét dọn, dọn dẹp vệ sinh, y tế vệ sinh)
- C. 往往一个晚上就能看完厚厚的一本书 (Thường, thường hay (theo quy luật một cái buổi tối, đêm thì, liền có thể nhìn, xem xong, hoàn thành dày, dày dặn một dày, dày dặn cuốn, quyển (sách) sách)
- D. 倪匡先生博览群书,积累了丰富的知识 (Ông, ngài đàn, bầy sách tích lũy, tích tụ rồi kiến thức, tri thức phong phú, dồi dào)
- E. 便痛快地答应了他的请求 (Thuận tiện, tiện lợi sảng khoái, thỏa thích đồng ý, nhận lời rồi thỉnh cầu, yêu cầu của anh ấy)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án đúng là E (“便痛快地答应了他的请求”). Đoạn văn kể về giai đoạn đọc sách thời trẻ của nhà văn科幻 Nghê Khuông (倪匡). Tại vị trí (79), câu “便痛快地答应了他的请求” khớp hoàn toàn với ngữ cảnh前后.
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (80).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 香港科幻小说家倪匡先生年轻的时候酷爱读书,奈何所得甚少,买不起书。为了读书,他就想了一个办法:每天下了班,他就跑到书店里,站着看书,一看就是几个小时。他看书的速度极快,(76)________。 日子久了,书店老板看他只看不买,脸色越来越难看,后来干脆直接下了逐客令。倪匡先生既尴尬又无奈。但他实在太喜欢读书了,于是他主动找书店老板商量:“(77)________,也不损坏你的书,你为什么不让我看呢?” 书店老板说:“你把我的书都看完了,却一分钱也不花,我这书店还怎么开下去?” 倪匡先生灵机一动,对老板说:“这样吧,(78)________,另外我再帮你照看店面、整理新书,分文不取,只求你允许我在这里看书,怎么样?” 老板一听,觉得这笔买卖很划算,(79)________。从此,倪匡先生每天一下班就直奔书店,一边帮老板打理书店,一边如饥似渴地阅读各类书籍。 正是在那段岁月里,(80)________,为他日后成为享誉华人世界的科幻小说大家奠定了深厚的文学与知识基础。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (80).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我站在角落里不占地方 (Tôi đứng ở góc, ngóc ngách bên trong không chiếm (tỷ lệ, vị trí địa phương, nơi)
- B. 我每天来帮你打扫卫生 (Tôi mỗi trời, bầu trời đến, tới giúp, giúp đỡ bạn quét dọn, dọn dẹp vệ sinh, y tế vệ sinh)
- C. 往往一个晚上就能看完厚厚的一本书 (Thường, thường hay (theo quy luật một cái buổi tối, đêm thì, liền có thể nhìn, xem xong, hoàn thành dày, dày dặn một dày, dày dặn cuốn, quyển (sách) sách)
- D. 倪匡先生博览群书,积累了丰富的知识 (Ông, ngài đàn, bầy sách tích lũy, tích tụ rồi kiến thức, tri thức phong phú, dồi dào)
- E. 便痛快地答应了他的请求 (Thuận tiện, tiện lợi sảng khoái, thỏa thích đồng ý, nhận lời rồi thỉnh cầu, yêu cầu của anh ấy)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án đúng là D (“倪匡先生博览群书,积累了丰富的知识”). Đoạn văn kể về giai đoạn đọc sách thời trẻ của nhà văn科幻 Nghê Khuông (倪匡). Tại vị trí (80), câu “倪匡先生博览群书,积累了丰富的知识” khớp hoàn toàn với ngữ cảnh前后.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 84. 同样是面食,发酵后的馒头、面包、花卷、发糕比大饼、面条儿等没有发酵 的食品营养更丰富。原因就在于所使用的酵母。研究证明,酵母不仅改变了面团 结构,让其变得更松软好吃,还大大地增加了营养价值。 酵母富含多种维生素、矿物质和酶类。每一公厅干 酵母所含的蛋白质,相当于5公斤大米、两公斤大豆的 蛋白质含量。因此,馒头、面包中所含的营养成分比大 饼、面条儿要高出3-4倍。酵母还是很强的抗氧化物, 可以保护肝脏,有解毒作用。发酵后,面粉里有一种影 响钙、镁、铁等元素吸收的植酸可被分解,从而提高人体对这些营养物质的吸收 和利用。 发酵过程中要消耗碳水化合物的能量,所以发酵的面食热量较低,是减肥人 士的首选健康食品。酵母有帮助消化的作用,馒头、面包比同样体积的米饭热量 要低,前者只相当于后者的一半儿,脂肪和糖类含量也比米饭低,所以主食吃馒 头、发糕,感觉饿得快。 发酵的主食最好选择早上吃。经过一夜的睡眠,清晨起床后身体还未被“激 活”。如果吃油炸的食物,不易被胃肠消化吸收。馒头、花卷儿等食物再配以豆 浆或牛奶等,是个不错的选择。需要提醒的是,糖尿病人最好不要选择发酵面食。 81..酵母可以保护肝脏,是因为酵母:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 81.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 含有植酸 (Có chứa, hàm chứa cây, cây chua)
- B. 有解毒作用 (Có giải thích, giải quyết chất độc, độc hại tác dụng)
- C. 富含维生素 (giàu có chứa nhiều, dồi dào phong phú dưỡng chất vitamin, sinh tố thiết yếu)
- D. 能改变食物的结构 (Có thể thay đổi, biến đổi kết cấu, cấu trúc thức ăn, thực phẩm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (有解毒作用 — Có giải thích, giải quyết chất độc, độc hại tác dụng).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 84. 同样是面食,发酵后的馒头、面包、花卷、发糕比大饼、面条儿等没有发酵 的食品营养更丰富。原因就在于所使用的酵母。研究证明,酵母不仅改变了面团 结构,让其变得更松软好吃,还大大地增加了营养价值。 酵母富含多种维生素、矿物质和酶类。每一公厅干 酵母所含的蛋白质,相当于5公斤大米、两公斤大豆的 蛋白质含量。因此,馒头、面包中所含的营养成分比大 饼、面条儿要高出3-4倍。酵母还是很强的抗氧化物, 可以保护肝脏,有解毒作用。发酵后,面粉里有一种影 响钙、镁、铁等元素吸收的植酸可被分解,从而提高人体对这些营养物质的吸收 和利用。 发酵过程中要消耗碳水化合物的能量,所以发酵的面食热量较低,是减肥人 士的首选健康食品。酵母有帮助消化的作用,馒头、面包比同样体积的米饭热量 要低,前者只相当于后者的一半儿,脂肪和糖类含量也比米饭低,所以主食吃馒 头、发糕,感觉饿得快。 发酵的主食最好选择早上吃。经过一夜的睡眠,清晨起床后身体还未被“激 活”。如果吃油炸的食物,不易被胃肠消化吸收。馒头、花卷儿等食物再配以豆 浆或牛奶等,是个不错的选择。需要提醒的是,糖尿病人最好不要选择发酵面食。 关于发酵食品,可以知道:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 82.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 热量很高 (Nhiệt lượng, lượng calo năng lượng rất cao)
- B. 不易消化 (tiêu hóa không dễ dàng, khó khăn)
- C. 有利于减肥 (có lợi cho, thuận lợi cho giảm cân)
- D. 蛋白质含量较少 (Chất đạm, protein hàm lượng, nồng độ thành phần khá, tương đối ít, thiếu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (有利于减肥 — có lợi cho, thuận lợi cho giảm cân).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 84. 同样是面食,发酵后的馒头、面包、花卷、发糕比大饼、面条儿等没有发酵 的食品营养更丰富。原因就在于所使用的酵母。研究证明,酵母不仅改变了面团 结构,让其变得更松软好吃,还大大地增加了营养价值。 酵母富含多种维生素、矿物质和酶类。每一公厅干 酵母所含的蛋白质,相当于5公斤大米、两公斤大豆的 蛋白质含量。因此,馒头、面包中所含的营养成分比大 饼、面条儿要高出3-4倍。酵母还是很强的抗氧化物, 可以保护肝脏,有解毒作用。发酵后,面粉里有一种影 响钙、镁、铁等元素吸收的植酸可被分解,从而提高人体对这些营养物质的吸收 和利用。 发酵过程中要消耗碳水化合物的能量,所以发酵的面食热量较低,是减肥人 士的首选健康食品。酵母有帮助消化的作用,馒头、面包比同样体积的米饭热量 要低,前者只相当于后者的一半儿,脂肪和糖类含量也比米饭低,所以主食吃馒 头、发糕,感觉饿得快。 发酵的主食最好选择早上吃。经过一夜的睡眠,清晨起床后身体还未被“激 活”。如果吃油炸的食物,不易被胃肠消化吸收。馒头、花卷儿等食物再配以豆 浆或牛奶等,是个不错的选择。需要提醒的是,糖尿病人最好不要选择发酵面食。 根据上文,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 83.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吃馒头不容易饿 (Ăn bánh màn thầu, bánh bao chay không cho phép, không thể dung thứ đói bụng)
- B. 发酵食品对胃不好 (Lên men, quá trình lên men sinh học (nghĩa đen thực phẩm, đồ ăn đối với dạ dày, bao tử không tốt, đẹp)
- C. 糖尿病人要少吃馒头 (Đường bệnh nhân, người bệnh cần ít, thiếu ăn bánh màn thầu, bánh bao chay)
- D. 大米的蛋白质含量比大豆高 (Chất đạm, protein gạo, hạt gạo hàm lượng, nồng độ thành phần so với to, lớn cao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (糖尿病人要少吃馒头 — Đường bệnh nhân, người bệnh cần ít, thiếu ăn bánh màn thầu, bánh bao chay).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 84. 同样是面食,发酵后的馒头、面包、花卷、发糕比大饼、面条儿等没有发酵 的食品营养更丰富。原因就在于所使用的酵母。研究证明,酵母不仅改变了面团 结构,让其变得更松软好吃,还大大地增加了营养价值。 酵母富含多种维生素、矿物质和酶类。每一公厅干 酵母所含的蛋白质,相当于5公斤大米、两公斤大豆的 蛋白质含量。因此,馒头、面包中所含的营养成分比大 饼、面条儿要高出3-4倍。酵母还是很强的抗氧化物, 可以保护肝脏,有解毒作用。发酵后,面粉里有一种影 响钙、镁、铁等元素吸收的植酸可被分解,从而提高人体对这些营养物质的吸收 和利用。 发酵过程中要消耗碳水化合物的能量,所以发酵的面食热量较低,是减肥人 士的首选健康食品。酵母有帮助消化的作用,馒头、面包比同样体积的米饭热量 要低,前者只相当于后者的一半儿,脂肪和糖类含量也比米饭低,所以主食吃馒 头、发糕,感觉饿得快。 发酵的主食最好选择早上吃。经过一夜的睡眠,清晨起床后身体还未被“激 活”。如果吃油炸的食物,不易被胃肠消化吸收。馒头、花卷儿等食物再配以豆 浆或牛奶等,是个不错的选择。需要提醒的是,糖尿病人最好不要选择发酵面食。 上文主要讲的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 84.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 酵母的制作流程 (Chế tác, sản xuất mẹ, người mẹ chảy, trôi chảy (dòng nước))
- B. 发酵食品的好处 (Lên men, quá trình lên men sinh học (nghĩa đen điểm tốt, lợi ích thực phẩm, đồ ăn)
- C. 发酵食品的营养成分 (Lên men, quá trình lên men sinh học (nghĩa đen dinh dưỡng, chất dinh dưỡng thực phẩm, đồ ăn thành phần, yếu tố cấu thành)
- D. 糖尿病人的饮食禁忌 (Đường ẩm thực, chế độ ăn uống dinh dưỡng bệnh nhân, người bệnh điều cấm kỵ, kiêng kỵ điều tối kỵ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (发酵食品的好处 — Lên men, quá trình lên men sinh học (nghĩa đen điểm tốt, lợi ích thực phẩm, đồ ăn).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 人生到底有多少天?不同的人有不同的答案。在我看来,人的一生只有三天 昨天、今天、明天。经营好这三天,就经营好了一生。 昨天的日子很长,但不管有多少天;也不管是受到挫折,还是取得辉煌,都 不能代表将来。比如昨天贫困潦倒的人将来可能会变成富翁;昨天锦衣华食的人 将来可能沦为乞。这就是三十年河东三十年河西。世上没有永远的胜利,也没 有永远的失败,胜利和失败在合适的条件下是能够转化的。因此,我们不必为昨 天的挫折而萎靡不振,也不必为昨天的辉煌而狂妄自大。只有把过去的挫折和辉 煌都作为今天的垫脚石,才能攀登美好的明天。 今天的日子很短,而且正在自已的脚下以秒计算地流逝。 今天是昨天和明天的接力处,接力棒交得好,·便会走向辉煌的 明天;接力出问题,便会前功尽弃。因此,面对今天,我们不 要总是怀念过去,过去的就让它过去。只有从零开始,脚踏实 地,全身心地经营好今天,才会结出丰硕的果实。今天的事一 定要今天完成,绝不能推到明天。如果总是今天望明日,结果 不但今天没有经营好,明天也悄悄地溜走了。 明天的日子还有多长?谁也说不清。明天是辉煌,还是落 败?谁也道不明。明天既向我们显示机遇,又向我们发出挑战。明天的希望是美 好的,但路途绝不平坦,到处布满荆棘。但有一点是可以肯定的,那就是花好月 圆的明天只接纳奋斗不息者。 因此,我们只有善于取昨天的经验和教训,利用今天做好新跨越的准备, 斗志昂扬地去挑战明天,才能为人生画上一个圆满的句号。 85..“三十年河东三十年河西”最可能是什么意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 85.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 人生变化无常 (Đời người, nhân sinh thay đổi, biến đổi không, không có (vô) thường, thường xuyên)
- B. 做事要循序渐进 (Làm, chế tạo việc, sự việc cần tuần tự tiệm tiến, từng bước một bài bản)
- C. 要学会换位思考 (Cần học được, nắm vững đổi vị trí, đặt mình vào vị trí người khác (huànwèi sīkǎo) suy nghĩ, tư duy)
- D. 生活不会-帆风顺 (Cuộc sống, sinh hoạt không biết cánh buồm, buồm đón gió (nghĩa đen gió, cơn gió thuận lợi, suôn sẻ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (人生变化无常 — Đời người, nhân sinh thay đổi, biến đổi không, không có (vô) thường, thường xuyên).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 88. 人生到底有多少天?不同的人有不同的答案。在我看来,人的一生只有三天 昨天、今天、明天。经营好这三天,就经营好了一生。 昨天的日子很长,但不管有多少天;也不管是受到挫折,还是取得辉煌,都 不能代表将来。比如昨天贫困潦倒的人将来可能会变成富翁;昨天锦衣华食的人 将来可能沦为乞。这就是三十年河东三十年河西。世上没有永远的胜利,也没 有永远的失败,胜利和失败在合适的条件下是能够转化的。因此,我们不必为昨 天的挫折而萎靡不振,也不必为昨天的辉煌而狂妄自大。只有把过去的挫折和辉 煌都作为今天的垫脚石,才能攀登美好的明天。 今天的日子很短,而且正在自已的脚下以秒计算地流逝。 今天是昨天和明天的接力处,接力棒交得好,·便会走向辉煌的 明天;接力出问题,便会前功尽弃。因此,面对今天,我们不 要总是怀念过去,过去的就让它过去。只有从零开始,脚踏实 地,全身心地经营好今天,才会结出丰硕的果实。今天的事一 定要今天完成,绝不能推到明天。如果总是今天望明日,结果 不但今天没有经营好,明天也悄悄地溜走了。 明天的日子还有多长?谁也说不清。明天是辉煌,还是落 败?谁也道不明。明天既向我们显示机遇,又向我们发出挑战。明天的希望是美 好的,但路途绝不平坦,到处布满荆棘。但有一点是可以肯定的,那就是花好月 圆的明天只接纳奋斗不息者。 因此,我们只有善于取昨天的经验和教训,利用今天做好新跨越的准备, 斗志昂扬地去挑战明天,才能为人生画上一个圆满的句号。 第3段主要想告诉我们:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 86.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 别忘掉过去 (Đừng quên, lãng quên rơi, rụng quá khứ)
- B. 要经营好今天 (Cần kinh doanh, quản lý điều hành tốt, đẹp hôm nay)
- C. 不能只顾眼前利益 (Không có thể chỉ mải mê, chỉ lo trước mắt, trước mặt lợi ích, quyền lợi)
- D. 人生应该过得从容不迫 (Đời người, nhân sinh nên đã từng ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (要经营好今天 — Cần kinh doanh, quản lý điều hành tốt, đẹp hôm nay).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 人生到底有多少天?不同的人有不同的答案。在我看来,人的一生只有三天 昨天、今天、明天。经营好这三天,就经营好了一生。 昨天的日子很长,但不管有多少天;也不管是受到挫折,还是取得辉煌,都 不能代表将来。比如昨天贫困潦倒的人将来可能会变成富翁;昨天锦衣华食的人 将来可能沦为乞。这就是三十年河东三十年河西。世上没有永远的胜利,也没 有永远的失败,胜利和失败在合适的条件下是能够转化的。因此,我们不必为昨 天的挫折而萎靡不振,也不必为昨天的辉煌而狂妄自大。只有把过去的挫折和辉 煌都作为今天的垫脚石,才能攀登美好的明天。 今天的日子很短,而且正在自已的脚下以秒计算地流逝。 今天是昨天和明天的接力处,接力棒交得好,·便会走向辉煌的 明天;接力出问题,便会前功尽弃。因此,面对今天,我们不 要总是怀念过去,过去的就让它过去。只有从零开始,脚踏实 地,全身心地经营好今天,才会结出丰硕的果实。今天的事一 定要今天完成,绝不能推到明天。如果总是今天望明日,结果 不但今天没有经营好,明天也悄悄地溜走了。 明天的日子还有多长?谁也说不清。明天是辉煌,还是落 败?谁也道不明。明天既向我们显示机遇,又向我们发出挑战。明天的希望是美 好的,但路途绝不平坦,到处布满荆棘。但有一点是可以肯定的,那就是花好月 圆的明天只接纳奋斗不息者。 因此,我们只有善于取昨天的经验和教训,利用今天做好新跨越的准备, 斗志昂扬地去挑战明天,才能为人生画上一个圆满的句号。 根据上文,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 87.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 昨天其实很短 (Hôm qua thực ra, kỳ thực rất ngắn (chiều dài, thời gian))
- B. 明天比今天更重要 (Ngày mai so với hôm nay hơn quan trọng)
- C. 胜利和失败会相互转化 (Thắng lợi, chiến thắng biết cùng/với thất bại lẫn nhau, qua lại chuyển hóa, chuyển giao)
- D. 每个人的人生都是圆满的 (Mỗi đời người, nhân sinh cá nhân đều là, phải viên mãn, trọn vẹn mỹ mãn thành công)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (胜利和失败会相互转化 — Thắng lợi, chiến thắng biết cùng/với thất bại lẫn nhau, qua lại chuyển hóa, chuyển giao).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 88. 人生到底有多少天?不同的人有不同的答案。在我看来,人的一生只有三天 昨天、今天、明天。经营好这三天,就经营好了一生。 昨天的日子很长,但不管有多少天;也不管是受到挫折,还是取得辉煌,都 不能代表将来。比如昨天贫困潦倒的人将来可能会变成富翁;昨天锦衣华食的人 将来可能沦为乞。这就是三十年河东三十年河西。世上没有永远的胜利,也没 有永远的失败,胜利和失败在合适的条件下是能够转化的。因此,我们不必为昨 天的挫折而萎靡不振,也不必为昨天的辉煌而狂妄自大。只有把过去的挫折和辉 煌都作为今天的垫脚石,才能攀登美好的明天。 今天的日子很短,而且正在自已的脚下以秒计算地流逝。 今天是昨天和明天的接力处,接力棒交得好,·便会走向辉煌的 明天;接力出问题,便会前功尽弃。因此,面对今天,我们不 要总是怀念过去,过去的就让它过去。只有从零开始,脚踏实 地,全身心地经营好今天,才会结出丰硕的果实。今天的事一 定要今天完成,绝不能推到明天。如果总是今天望明日,结果 不但今天没有经营好,明天也悄悄地溜走了。 明天的日子还有多长?谁也说不清。明天是辉煌,还是落 败?谁也道不明。明天既向我们显示机遇,又向我们发出挑战。明天的希望是美 好的,但路途绝不平坦,到处布满荆棘。但有一点是可以肯定的,那就是花好月 圆的明天只接纳奋斗不息者。 因此,我们只有善于取昨天的经验和教训,利用今天做好新跨越的准备, 斗志昂扬地去挑战明天,才能为人生画上一个圆满的句号。 最适合做上文标题的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 88.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 机遇改变人生 (Thời cơ, cơ hội tốt thay đổi, biến đổi đời người, nhân sinh)
- B. 要学会给自已减压 (Cần học được, nắm vững cho từ, kể từ đã, đã từng (viết tắt của 已经) giảm áp giảm áp suất)
- C. 把握现在,经营人生 (Nắm bắt, nắm chắc bây giờ, hiện tại kinh doanh, quản lý điều hành đời người, nhân sinh)
- D. 冰冻三尺,非一日之寒 (Băng, nước đá đóng băng, lạnh cóng ba cây thước đo phi, không phải một ngày của)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (把握现在,经营人生 — Nắm bắt, nắm chắc bây giờ, hiện tại kinh doanh, quản lý điều hành đời người, nhân sinh).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 92. 你可能已经注意到,大多数人习惯于用右手写字、拿筷子,所以大多数人的 右手比左手灵活。如果不是这样,我们就称他们为“左撇子”。 为什么右手比左手灵活呢?这不仅仅是习惯上的 原因,而且与人脑左右两半球的功能分工有关。科学 研究表明,人脑两半球各部位的功能不尽相同,而且 有分工。总体上讲,左半球负责人的右半身的动作,而 右脑则负责左半身的动作。具体来讲,左脑是“文字 脑”,主要处理人的语言和与之相关的读、写、听、说 以及计算等活动,具有理解、分析、判断等抽象思维功能,有理性和逻辑性的特 点,所以又称为“理性脑”;而右脑被称为“图像脑”,在记忆图形、把握空间、 音乐、美术、技术等方面有较大优越性,因为它有感性和直观的特点,所以又被 称为“感性脑”。 由于人们的大量思维活动更多地集中在左脑,左脑的使用频率较高。因 此,右手、右眼作为左脑支配的对象,相对来说比左手、左眼使用得更多。懂得 了这个道理,我们就能明白为什么“右撇子”多、“左撇子”少了。 对一般人来说,右手比左手灵活。不过,如果你是个“左撇子”,也不要因 此而烦恼。科学家们的一些研究结果表明,“左撇子”对于开发人的右脑大有益 处。因为在3岁以前,活跃的主要是右脑,然而在我们的成长过程中,对左脑的 使用越来越多,而对右脑的使用却越来越少,再加上左脑式的应试教育使右脑功 能长期被压抑并逐渐进入沉睡状态,因而右脑所特有的想象力、创造力、超高速 记忆能力和灵感等这些成为天才的能力就没有得到发展的机会。所以要想培养真 正的精英人才甚至天才,就得把拥有巨大潜能而又处于沉睡状态的右脑开发和利 用起来。 89..关于左脑,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 89.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 反应比右脑快 (Phản ứng (hóa học, cơ thể so với phải, bên phải (hữu) nhanh, mau)
- B. 负责左半身的动作 (Phụ trách, chịu trách nhiệm trái nửa, một nửa (50%) động tác)
- C. 又被称为“图像脑” (Lại, vừa... vừa... bị được gọi là, xưng là bản đồ, bức vẽ giống như, tựa như)
- D. 主要处理与语言相关的活动 (Chủ yếu, chính xử lý, giải quyết liên quan, có quan hệ mật thiết cùng/với ngôn ngữ, tiếng nói hoạt động, sự kiện)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (主要处理与语言相关的活动 — Chủ yếu, chính xử lý, giải quyết liên quan, có quan hệ mật thiết cùng/với ngôn ngữ, tiếng nói hoạt động, sự kiện).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 92. 你可能已经注意到,大多数人习惯于用右手写字、拿筷子,所以大多数人的 右手比左手灵活。如果不是这样,我们就称他们为“左撇子”。 为什么右手比左手灵活呢?这不仅仅是习惯上的 原因,而且与人脑左右两半球的功能分工有关。科学 研究表明,人脑两半球各部位的功能不尽相同,而且 有分工。总体上讲,左半球负责人的右半身的动作,而 右脑则负责左半身的动作。具体来讲,左脑是“文字 脑”,主要处理人的语言和与之相关的读、写、听、说 以及计算等活动,具有理解、分析、判断等抽象思维功能,有理性和逻辑性的特 点,所以又称为“理性脑”;而右脑被称为“图像脑”,在记忆图形、把握空间、 音乐、美术、技术等方面有较大优越性,因为它有感性和直观的特点,所以又被 称为“感性脑”。 由于人们的大量思维活动更多地集中在左脑,左脑的使用频率较高。因 此,右手、右眼作为左脑支配的对象,相对来说比左手、左眼使用得更多。懂得 了这个道理,我们就能明白为什么“右撇子”多、“左撇子”少了。 对一般人来说,右手比左手灵活。不过,如果你是个“左撇子”,也不要因 此而烦恼。科学家们的一些研究结果表明,“左撇子”对于开发人的右脑大有益 处。因为在3岁以前,活跃的主要是右脑,然而在我们的成长过程中,对左脑的 使用越来越多,而对右脑的使用却越来越少,再加上左脑式的应试教育使右脑功 能长期被压抑并逐渐进入沉睡状态,因而右脑所特有的想象力、创造力、超高速 记忆能力和灵感等这些成为天才的能力就没有得到发展的机会。所以要想培养真 正的精英人才甚至天才,就得把拥有巨大潜能而又处于沉睡状态的右脑开发和利 用起来。 一般人右手比左手灵活,是因为:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 90.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 左脑使用频率高 (Trái sử dụng, dùng tần số, tần suất (sóng vô tuyến cao)
- B. 右手不依赖于左脑 (Tay phải không ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài ở, tại trái)
- C. 右手的触觉更灵敏 (Xúc giác, cảm giác sờ chạm tay phải hơn nhạy bén, mẫn cảm)
- D. 右脑得到了更充分的开发 (Phải, bên phải (hữu) nhận được, đạt được (kết quả rồi hơn khai phát, phát triển đầy đủ, trọn vẹn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (左脑使用频率高 — Trái sử dụng, dùng tần số, tần suất (sóng vô tuyến cao).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 92. 你可能已经注意到,大多数人习惯于用右手写字、拿筷子,所以大多数人的 右手比左手灵活。如果不是这样,我们就称他们为“左撇子”。 为什么右手比左手灵活呢?这不仅仅是习惯上的 原因,而且与人脑左右两半球的功能分工有关。科学 研究表明,人脑两半球各部位的功能不尽相同,而且 有分工。总体上讲,左半球负责人的右半身的动作,而 右脑则负责左半身的动作。具体来讲,左脑是“文字 脑”,主要处理人的语言和与之相关的读、写、听、说 以及计算等活动,具有理解、分析、判断等抽象思维功能,有理性和逻辑性的特 点,所以又称为“理性脑”;而右脑被称为“图像脑”,在记忆图形、把握空间、 音乐、美术、技术等方面有较大优越性,因为它有感性和直观的特点,所以又被 称为“感性脑”。 由于人们的大量思维活动更多地集中在左脑,左脑的使用频率较高。因 此,右手、右眼作为左脑支配的对象,相对来说比左手、左眼使用得更多。懂得 了这个道理,我们就能明白为什么“右撇子”多、“左撇子”少了。 对一般人来说,右手比左手灵活。不过,如果你是个“左撇子”,也不要因 此而烦恼。科学家们的一些研究结果表明,“左撇子”对于开发人的右脑大有益 处。因为在3岁以前,活跃的主要是右脑,然而在我们的成长过程中,对左脑的 使用越来越多,而对右脑的使用却越来越少,再加上左脑式的应试教育使右脑功 能长期被压抑并逐渐进入沉睡状态,因而右脑所特有的想象力、创造力、超高速 记忆能力和灵感等这些成为天才的能力就没有得到发展的机会。所以要想培养真 正的精英人才甚至天才,就得把拥有巨大潜能而又处于沉睡状态的右脑开发和利 用起来。 根据上文,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 91.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 左脑具有直观性 (Trái sở hữu, có được thẳng, thẳng thắn nhìn, quan sát tính, tính chất (hậu tố))
- B. “左撇子”占少数 (Trái cái, chiếc chiếm (tỷ lệ, vị trí thiểu số, số ít)
- C. 右脑思维更适合应试教育 (Phải, bên phải (hữu) tư duy, phương thức tư duy logic hơn phù hợp, thích hợp nên, cần phải (yīng) thử, thử nghiệm giáo dục)
- D. 右眼一般比左眼视力更好 (Phải, bên phải (hữu) mắt, đôi mắt bình thường, thông thường so với trái mắt, đôi mắt thị lực, sức nhìn của mắt hơn tốt, đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (“左撇子”占少数).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 92. 你可能已经注意到,大多数人习惯于用右手写字、拿筷子,所以大多数人的 右手比左手灵活。如果不是这样,我们就称他们为“左撇子”。 为什么右手比左手灵活呢?这不仅仅是习惯上的 原因,而且与人脑左右两半球的功能分工有关。科学 研究表明,人脑两半球各部位的功能不尽相同,而且 有分工。总体上讲,左半球负责人的右半身的动作,而 右脑则负责左半身的动作。具体来讲,左脑是“文字 脑”,主要处理人的语言和与之相关的读、写、听、说 以及计算等活动,具有理解、分析、判断等抽象思维功能,有理性和逻辑性的特 点,所以又称为“理性脑”;而右脑被称为“图像脑”,在记忆图形、把握空间、 音乐、美术、技术等方面有较大优越性,因为它有感性和直观的特点,所以又被 称为“感性脑”。 由于人们的大量思维活动更多地集中在左脑,左脑的使用频率较高。因 此,右手、右眼作为左脑支配的对象,相对来说比左手、左眼使用得更多。懂得 了这个道理,我们就能明白为什么“右撇子”多、“左撇子”少了。 对一般人来说,右手比左手灵活。不过,如果你是个“左撇子”,也不要因 此而烦恼。科学家们的一些研究结果表明,“左撇子”对于开发人的右脑大有益 处。因为在3岁以前,活跃的主要是右脑,然而在我们的成长过程中,对左脑的 使用越来越多,而对右脑的使用却越来越少,再加上左脑式的应试教育使右脑功 能长期被压抑并逐渐进入沉睡状态,因而右脑所特有的想象力、创造力、超高速 记忆能力和灵感等这些成为天才的能力就没有得到发展的机会。所以要想培养真 正的精英人才甚至天才,就得把拥有巨大潜能而又处于沉睡状态的右脑开发和利 用起来。 最适合做上文标题的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 92.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 人脑的分工 (Người phân công, phân chia nhiệm vụ công việc)
- B. 告别“左撇子” (Từ biệt, chia tay trái cái, chiếc)
- C. 怎样开发你的大脑 (Như thế nào, ra sao khai phát, phát triển bộ não, đại não của bạn)
- D. 怎样训练你的左脑 (Như thế nào, ra sao huấn luyện, rèn luyện trái của bạn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (人脑的分工 — Người phân công, phân chia nhiệm vụ công việc).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 96. 东晋初年,宰相王导的兄弟王旷有个爱子,叫王羲之。王羲之从小受父亲熏 陶,喜欢上了书法。十几岁时,便常在父亲书房里翻弄前人的书迹、碑帖。王旷 见儿子如此心诚,就以一本《笔说》为教材,教他笔法、笔势、笔意。王羲之的 书法就此打下了很好的基础。后来,王羲之的书法出了名,许多人都以得到他的 字为荣,连京城里的大官、地方上的豪富都争相求取他的墨宝。 王羲之也做过官,当过刺史、右军将军、会稽内史。当时人们尊称他为“王 右军”。40多岁时,因为和上司意见不合,辞去了会稽地方官的职务。从此他经 常游山玩水、吟诗会友,并有了更多的时间来潜心于书法艺术。这以后,王羲之 的书法达到了登峰造极的地步。 有一年春天,王羲之请了许多宾客,来到会稽兰渚山麓的 兰亭聚会。王羲之提议来一次传统的“曲水流筋”助兴,得到 了众人的赞同。于是,大伙儿来到一条弯曲的小溪边,各自找 到溪旁的石头坐下。王羲之命书童在小溪的上流将几只装满酒 的筋,放在一个木盘里,然后让盘子顺着小溪流向下游。当盘 子流经哪个人身边时,那个人就得赶快作一首诗,作不出诗, 就得罚酒三杯。这一场“曲水流筋”的游戏进行得十分尽兴, 做出了二三十首好诗。为纪念这次聚会,大家提议把这些诗编 成一册集子,取名《兰亭集》,并公推王羲之写一个序。王羲 之也不推辞,命书童摆下笔墨。他环顾崇山峻岭、松林竹园、溪水瀑布,不由得 心绪万千。过了一会儿,序的腹稿已在胸中打好,王羲之在书案前盘腿坐下,拿 起毛笔,在纸上飞笔一挥而就。被誉为“天下第一行书”的325个字的《兰亭集 序》,就在这会稽群山中诞生了。可惜这“天下第一行书”的真迹已经失传,只 留下来一些古人的临摹本。 93..关于王羲之,可以知道:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 93.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 父亲是宰相 (Cha, bố là, phải mổ, giết thịt (gia súc))
- B. 一生怀才不遇 (Cả đời, một đời Hoài (Ấp ủ hoài bão lớn lao, tấm lòng tha thiết bao dung mới, vừa mới không gặp gỡ, bắt gặp)
- C. 从小就热爱书法 (Từ nhỏ, từ thuở ấu thơ thì, liền yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự)
- D. 是《笔说》的作者 (Là, phải bút, cây bút tác giả, người sáng tác nói, phát biểu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (从小就热爱书法 — Từ nhỏ, từ thuở ấu thơ thì, liền yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 96. 东晋初年,宰相王导的兄弟王旷有个爱子,叫王羲之。王羲之从小受父亲熏 陶,喜欢上了书法。十几岁时,便常在父亲书房里翻弄前人的书迹、碑帖。王旷 见儿子如此心诚,就以一本《笔说》为教材,教他笔法、笔势、笔意。王羲之的 书法就此打下了很好的基础。后来,王羲之的书法出了名,许多人都以得到他的 字为荣,连京城里的大官、地方上的豪富都争相求取他的墨宝。 王羲之也做过官,当过刺史、右军将军、会稽内史。当时人们尊称他为“王 右军”。40多岁时,因为和上司意见不合,辞去了会稽地方官的职务。从此他经 常游山玩水、吟诗会友,并有了更多的时间来潜心于书法艺术。这以后,王羲之 的书法达到了登峰造极的地步。 有一年春天,王羲之请了许多宾客,来到会稽兰渚山麓的 兰亭聚会。王羲之提议来一次传统的“曲水流筋”助兴,得到 了众人的赞同。于是,大伙儿来到一条弯曲的小溪边,各自找 到溪旁的石头坐下。王羲之命书童在小溪的上流将几只装满酒 的筋,放在一个木盘里,然后让盘子顺着小溪流向下游。当盘 子流经哪个人身边时,那个人就得赶快作一首诗,作不出诗, 就得罚酒三杯。这一场“曲水流筋”的游戏进行得十分尽兴, 做出了二三十首好诗。为纪念这次聚会,大家提议把这些诗编 成一册集子,取名《兰亭集》,并公推王羲之写一个序。王羲 之也不推辞,命书童摆下笔墨。他环顾崇山峻岭、松林竹园、溪水瀑布,不由得 心绪万千。过了一会儿,序的腹稿已在胸中打好,王羲之在书案前盘腿坐下,拿 起毛笔,在纸上飞笔一挥而就。被誉为“天下第一行书”的325个字的《兰亭集 序》,就在这会稽群山中诞生了。可惜这“天下第一行书”的真迹已经失传,只 留下来一些古人的临摹本。 王羲之为什么辞官?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 94.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 薪水太少 (Tiền lương, thu nhập tiền công quá ít, thiếu)
- B. 受到同事排挤 (Nhận được, chịu (tác động) đồng nghiệp xếp hàng chen chúc, chật chội)
- C. 工作强度太大 (Làm việc, công việc cường độ, độ bền chịu lực quá to, lớn)
- D. 和领导看法不--致 (Và lãnh đạo, người đứng đầu quan điểm, góc nhìn không tinh tế, tốt đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (和领导看法不--致).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 96. 东晋初年,宰相王导的兄弟王旷有个爱子,叫王羲之。王羲之从小受父亲熏 陶,喜欢上了书法。十几岁时,便常在父亲书房里翻弄前人的书迹、碑帖。王旷 见儿子如此心诚,就以一本《笔说》为教材,教他笔法、笔势、笔意。王羲之的 书法就此打下了很好的基础。后来,王羲之的书法出了名,许多人都以得到他的 字为荣,连京城里的大官、地方上的豪富都争相求取他的墨宝。 王羲之也做过官,当过刺史、右军将军、会稽内史。当时人们尊称他为“王 右军”。40多岁时,因为和上司意见不合,辞去了会稽地方官的职务。从此他经 常游山玩水、吟诗会友,并有了更多的时间来潜心于书法艺术。这以后,王羲之 的书法达到了登峰造极的地步。 有一年春天,王羲之请了许多宾客,来到会稽兰渚山麓的 兰亭聚会。王羲之提议来一次传统的“曲水流筋”助兴,得到 了众人的赞同。于是,大伙儿来到一条弯曲的小溪边,各自找 到溪旁的石头坐下。王羲之命书童在小溪的上流将几只装满酒 的筋,放在一个木盘里,然后让盘子顺着小溪流向下游。当盘 子流经哪个人身边时,那个人就得赶快作一首诗,作不出诗, 就得罚酒三杯。这一场“曲水流筋”的游戏进行得十分尽兴, 做出了二三十首好诗。为纪念这次聚会,大家提议把这些诗编 成一册集子,取名《兰亭集》,并公推王羲之写一个序。王羲 之也不推辞,命书童摆下笔墨。他环顾崇山峻岭、松林竹园、溪水瀑布,不由得 心绪万千。过了一会儿,序的腹稿已在胸中打好,王羲之在书案前盘腿坐下,拿 起毛笔,在纸上飞笔一挥而就。被誉为“天下第一行书”的325个字的《兰亭集 序》,就在这会稽群山中诞生了。可惜这“天下第一行书”的真迹已经失传,只 留下来一些古人的临摹本。 “登峰造极”的意思最可能是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 95.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 非常专心 (vô cùng, rất chuyên tâm, tập trung cao độ)
- B. 具有冒险精神 (Sở hữu, có được mạo hiểm, phiêu lưu tinh thần, nghị lực)
- C. 受到很多人的关注 (Nhận được, chịu (tác động) rất nhiều quan tâm, chú ý theo dõi người)
- D. 水平达到了很高的境界 (Trình độ, mức độ đạt được, chạm tới (mục tiêu rồi rất cảnh giới, tầm tư tưởng cao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (水平达到了很高的境界 — Trình độ, mức độ đạt được, chạm tới (mục tiêu rồi rất cảnh giới, tầm tư tưởng cao).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 96. 东晋初年,宰相王导的兄弟王旷有个爱子,叫王羲之。王羲之从小受父亲熏 陶,喜欢上了书法。十几岁时,便常在父亲书房里翻弄前人的书迹、碑帖。王旷 见儿子如此心诚,就以一本《笔说》为教材,教他笔法、笔势、笔意。王羲之的 书法就此打下了很好的基础。后来,王羲之的书法出了名,许多人都以得到他的 字为荣,连京城里的大官、地方上的豪富都争相求取他的墨宝。 王羲之也做过官,当过刺史、右军将军、会稽内史。当时人们尊称他为“王 右军”。40多岁时,因为和上司意见不合,辞去了会稽地方官的职务。从此他经 常游山玩水、吟诗会友,并有了更多的时间来潜心于书法艺术。这以后,王羲之 的书法达到了登峰造极的地步。 有一年春天,王羲之请了许多宾客,来到会稽兰渚山麓的 兰亭聚会。王羲之提议来一次传统的“曲水流筋”助兴,得到 了众人的赞同。于是,大伙儿来到一条弯曲的小溪边,各自找 到溪旁的石头坐下。王羲之命书童在小溪的上流将几只装满酒 的筋,放在一个木盘里,然后让盘子顺着小溪流向下游。当盘 子流经哪个人身边时,那个人就得赶快作一首诗,作不出诗, 就得罚酒三杯。这一场“曲水流筋”的游戏进行得十分尽兴, 做出了二三十首好诗。为纪念这次聚会,大家提议把这些诗编 成一册集子,取名《兰亭集》,并公推王羲之写一个序。王羲 之也不推辞,命书童摆下笔墨。他环顾崇山峻岭、松林竹园、溪水瀑布,不由得 心绪万千。过了一会儿,序的腹稿已在胸中打好,王羲之在书案前盘腿坐下,拿 起毛笔,在纸上飞笔一挥而就。被誉为“天下第一行书”的325个字的《兰亭集 序》,就在这会稽群山中诞生了。可惜这“天下第一行书”的真迹已经失传,只 留下来一些古人的临摹本。 关于《兰亭集序》,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 96.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只完成了部分 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) hoàn thành, làm xong rồi bộ phận, phần)
- B. 是王羲之的个人诗集 (Là, phải vua, quốc vương cá nhân của thơ, bài thơ tập hợp, quy tụ)
- C. 现在只存有一些临摹本 (Bây giờ, hiện tại con, chiếc — lượng từ (zhī) gửi (tiền), tiết kiệm có một số, có một vài tô vẽ theo mẫu tranh cuốn, quyển (sách))
- D. 是王羲之醉酒之后写成的 (Là, phải vua, quốc vương của say, say sưa rượu, đồ uống có cồn sau đó, sau khi viết thành, hoàn thành)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (现在只存有一些临摹本 — Bây giờ, hiện tại con, chiếc — lượng từ (zhī) gửi (tiền), tiết kiệm có một số, có một vài tô vẽ theo mẫu tranh cuốn, quyển (sách)).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 100. 什么是真正的管理者?真正的管理者一是要“管”,二是要“理”。 “管”意味着管理者要学会看大局。什么是大局?就是企业的整体、企业的 目标。“管”意味着管理者自己成为大家的榜样,让大家向自己看齐。“管”意味 着知人善用,能把难管的人用好,而不是简单地把不好管的人开除。“管”意味 着要学会授权授压,帮助下属解决问题。“管”意味着学会激励,学会表扬与批 评,尤其是批评的艺术。“管”意味着承担责任,而不是把问题抛给下属,自已 高高在上做“裁判”。 通常,“管”的道理还是比较容易理解的。管理者真正难做到的是“理”,因 为很多管理者根本不知道这是自已的职责,而是把管理简单地等同于指挥,等同 于命令。 “理”是什么?“理”就是梳理,总结经验,总结教训,想办法从根本上改 变一件事情。“理”就是重新定规则,从规则的角度彻底消灭问题。“管”的着力 点在于改变人,改变人的态度,改变人的能力;“理”的着力点在于改变事,改 变流程,改变不合理的做法。 对管理有了这样的理解,我们就可以回答这个问 ,题了:管10个人和管1000个人有什么区别? 我想在“管”的方面没有太多的区别,但在“理” 的方面有非常大的区别。换句话说,管理者管理的部 门越大,管理的人数越多,就越是要学会“理”,学会 建立规则和调整规则。而这些要“理”的事情分别是: 确定要做的事情和目标;确定组织架构,分而治之;确定具体的岗位;确定绩效 和激励机制;确定制度,用制度而不是靠经理的魅力管理;确定流程,用流程而 不是靠惩罚来确保做事的质量。 97..根据上文,好的管理者应该:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 97.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学会妥协 (thỏa hiệp, nhượng bộ hòa hoãn học được, nắm vững)
- B. 德才兼备 (Đức, đạo đức phẩm hạnh mới, vừa mới kiêm giữ kiêm nhiệm)
- C. 既管人又理事 (Đã... lại còn... (既...又...) ống người lại, vừa... vừa... lý lẽ, đạo lý việc, sự việc)
- D. 争取做下属的“裁判” (Tranh thủ, phấn đấu giành lấy làm, chế tạo trọng tài cấp dưới, nhân viên thuộc cấp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (既管人又理事 — Đã... lại còn... (既...又...) ống người lại, vừa... vừa... lý lẽ, đạo lý việc, sự việc).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 100. 什么是真正的管理者?真正的管理者一是要“管”,二是要“理”。 “管”意味着管理者要学会看大局。什么是大局?就是企业的整体、企业的 目标。“管”意味着管理者自己成为大家的榜样,让大家向自己看齐。“管”意味 着知人善用,能把难管的人用好,而不是简单地把不好管的人开除。“管”意味 着要学会授权授压,帮助下属解决问题。“管”意味着学会激励,学会表扬与批 评,尤其是批评的艺术。“管”意味着承担责任,而不是把问题抛给下属,自已 高高在上做“裁判”。 通常,“管”的道理还是比较容易理解的。管理者真正难做到的是“理”,因 为很多管理者根本不知道这是自已的职责,而是把管理简单地等同于指挥,等同 于命令。 “理”是什么?“理”就是梳理,总结经验,总结教训,想办法从根本上改 变一件事情。“理”就是重新定规则,从规则的角度彻底消灭问题。“管”的着力 点在于改变人,改变人的态度,改变人的能力;“理”的着力点在于改变事,改 变流程,改变不合理的做法。 对管理有了这样的理解,我们就可以回答这个问 ,题了:管10个人和管1000个人有什么区别? 我想在“管”的方面没有太多的区别,但在“理” 的方面有非常大的区别。换句话说,管理者管理的部 门越大,管理的人数越多,就越是要学会“理”,学会 建立规则和调整规则。而这些要“理”的事情分别是: 确定要做的事情和目标;确定组织架构,分而治之;确定具体的岗位;确定绩效 和激励机制;确定制度,用制度而不是靠经理的魅力管理;确定流程,用流程而 不是靠惩罚来确保做事的质量。 关于“理”,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 98.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 和规则无关 (Không liên quan, không can hệ cùng/với quy tắc, luật lệ)
- B. 关注流程或制度 (Quan tâm, chú ý theo dõi chảy, trôi chảy (dòng nước) hoặc, hay là chế độ, thể chế)
- C. 依赖个人的魅力 (Ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài sức hút, sức quyến rũ cá nhân)
- D. 最重要的是知人善任 (Nhất là, phải quan trọng biết, nhận thức người đảm nhiệm, bổ nhiệm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (关注流程或制度 — Quan tâm, chú ý theo dõi chảy, trôi chảy (dòng nước) hoặc, hay là chế độ, thể chế).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 100. 什么是真正的管理者?真正的管理者一是要“管”,二是要“理”。 “管”意味着管理者要学会看大局。什么是大局?就是企业的整体、企业的 目标。“管”意味着管理者自己成为大家的榜样,让大家向自己看齐。“管”意味 着知人善用,能把难管的人用好,而不是简单地把不好管的人开除。“管”意味 着要学会授权授压,帮助下属解决问题。“管”意味着学会激励,学会表扬与批 评,尤其是批评的艺术。“管”意味着承担责任,而不是把问题抛给下属,自已 高高在上做“裁判”。 通常,“管”的道理还是比较容易理解的。管理者真正难做到的是“理”,因 为很多管理者根本不知道这是自已的职责,而是把管理简单地等同于指挥,等同 于命令。 “理”是什么?“理”就是梳理,总结经验,总结教训,想办法从根本上改 变一件事情。“理”就是重新定规则,从规则的角度彻底消灭问题。“管”的着力 点在于改变人,改变人的态度,改变人的能力;“理”的着力点在于改变事,改 变流程,改变不合理的做法。 对管理有了这样的理解,我们就可以回答这个问 ,题了:管10个人和管1000个人有什么区别? 我想在“管”的方面没有太多的区别,但在“理” 的方面有非常大的区别。换句话说,管理者管理的部 门越大,管理的人数越多,就越是要学会“理”,学会 建立规则和调整规则。而这些要“理”的事情分别是: 确定要做的事情和目标;确定组织架构,分而治之;确定具体的岗位;确定绩效 和激励机制;确定制度,用制度而不是靠经理的魅力管理;确定流程,用流程而 不是靠惩罚来确保做事的质量。 根据上文,可以知道:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 99.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 企业不应该开除员工 (Doanh nghiệp, công ty không nên khai trừ, đuổi việc nhân viên, cán bộ công nhân viên)
- B. 管理者需要有全局意识 (Quản lý người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu cần, đòi hỏi có toàn cục, cục diện tổng thể ý thức, nhận thức)
- C. 管理要侧重于对人的改变 (Quản lý cần chú trọng vào, thiên về ở, tại đối với thay đổi, biến đổi người)
- D. “管”意味着规则的建立和调整 (Ống có nghĩa là, đồng nghĩa với việc thiết lập, gây dựng quy tắc, luật lệ và điều chỉnh, sắp xếp lại)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (管理者需要有全局意识 — Quản lý người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu cần, đòi hỏi có toàn cục, cục diện tổng thể ý thức, nhận thức).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 100. 什么是真正的管理者?真正的管理者一是要“管”,二是要“理”。 “管”意味着管理者要学会看大局。什么是大局?就是企业的整体、企业的 目标。“管”意味着管理者自己成为大家的榜样,让大家向自己看齐。“管”意味 着知人善用,能把难管的人用好,而不是简单地把不好管的人开除。“管”意味 着要学会授权授压,帮助下属解决问题。“管”意味着学会激励,学会表扬与批 评,尤其是批评的艺术。“管”意味着承担责任,而不是把问题抛给下属,自已 高高在上做“裁判”。 通常,“管”的道理还是比较容易理解的。管理者真正难做到的是“理”,因 为很多管理者根本不知道这是自已的职责,而是把管理简单地等同于指挥,等同 于命令。 “理”是什么?“理”就是梳理,总结经验,总结教训,想办法从根本上改 变一件事情。“理”就是重新定规则,从规则的角度彻底消灭问题。“管”的着力 点在于改变人,改变人的态度,改变人的能力;“理”的着力点在于改变事,改 变流程,改变不合理的做法。 对管理有了这样的理解,我们就可以回答这个问 ,题了:管10个人和管1000个人有什么区别? 我想在“管”的方面没有太多的区别,但在“理” 的方面有非常大的区别。换句话说,管理者管理的部 门越大,管理的人数越多,就越是要学会“理”,学会 建立规则和调整规则。而这些要“理”的事情分别是: 确定要做的事情和目标;确定组织架构,分而治之;确定具体的岗位;确定绩效 和激励机制;确定制度,用制度而不是靠经理的魅力管理;确定流程,用流程而 不是靠惩罚来确保做事的质量。 最适合做上文标题的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 100.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 规则是可以改变的 (Quy tắc, luật lệ là, phải có thể thay đổi, biến đổi)
- B. 如何创建企业文化 (Như thế nào, làm sao kiến tạo, thành lập xây dựng nên doanh nghiệp, công ty văn hóa)
- C. 什么是真正的管理者 (Gì, cái gì là, phải quản lý chân chính, thực sự người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- D. 我们需要什么样的激励机制 (Chúng tôi, chúng ta cần, đòi hỏi khích lệ, động viên như thế nào, loại gì cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống)
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn mở đầu bằng câu hỏi: “什么是真正的管理者?真正的管理者一定要“管”,二是要“理”...”, toàn bài phân tích chuyên sâu về nhiệm vụ và bản chất của một nhà quản lý chân chính. Vì vậy, tiêu đề phù hợp nhất là C (什么是真正的管理者).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATóm tắt câu chuyện: 《搬砖的尊严》
✓ Đáp án chuẩn 一位独臂乞丐来到我家门前乞讨,母亲并未直接施舍钱财,而是请他帮忙把门前的一堆砖搬到屋后。乞丐起初因残疾而感到被刁难,十分生气。母亲便当场示范只用一只手搬砖,温和地告诉他一只手同样能靠劳动自食其力。
乞丐大受触动,花了两个小时将砖全部搬完。母亲付给他二十元工钱和毛巾,让他体会到劳动的尊严。此后母亲每次都以此法唤醒来乞讨者的自尊。数年后,当年的独臂乞丐已奋斗成为一家大公司的董事长,特意登门感激母亲当年的教诲并赠予房产,母亲微笑着婉拒,建议他送给更需要帮助的人。故事告诉我们:唤醒并维护一个人的尊严,比单方面的物质施舍更能改变人生。
• Câu đề bài: 缩写短文(约400字)。 (1)仔细阅读下面这篇文章,时间为10分钟,阅读时不能抄写、记录。 (2)10分钟后,监考收回阅读材料,请你将这篇文章缩写成一篇短文,时间为35分钟。 (3)标题自拟。只需复述文章内容,不需加入自己的观点。 (4)字数为400左右。 【题目故事】:搬砖的尊严
• Nghĩa tiếng Việt: Tóm tắt câu chuyện: 《搬砖的尊严》
• Phân tích đối chiếu: 1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật, thời gian, không gian và bối cảnh xuất phát điểm. 2. Thân bài: Trình bày các biến cố chính theo đúng trình tự nhân quả, loại bỏ các chi tiết miêu tả thừa. 3. Kết bài: Nêu kết quả cuối cùng và bài học triết lý sâu sắc rút ra từ câu chuyện.
• Kết luận: Đáp án chuẩn là: “一位独臂乞丐来到我家门前乞讨,母亲并未直接施舍钱财,而是请他帮忙把门前的一堆砖搬到屋后。乞丐起初因残疾而感到被刁难,十分生气。母亲便当场示范只用一只手搬砖,温和地告诉他一只手同样能靠劳动自食其力。
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề H61115 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile