Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 101 câu hỏi của mã đề H61114, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
• Băng phát tiếng Trung: 一一个小女孩儿站在田边问瓜农:“我想买西瓜,可我只有一块钱。”瓜农 说:“那我给你一个小西瓜。”小女孩儿说:“好吧,不过你先别摘下来, 我过些时候再来取。”瓜农同意了。一个月后,小女孩儿捧走了一个大西 瓜。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 1.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 小女孩儿没花钱 (Nhỏ, bé cô bé, bé gái chưa tiêu tiền)
- B. 西瓜一块钱一斤 (Dưa hấu một đồng (tiền), miếng tiền một cân (đơn vị đo lường: 1 cân = 500g))
- C. 小西瓜比大西瓜甜 (Nhỏ, bé dưa hấu so với to, lớn dưa hấu ngọt ngào, thơm ngọt (vị giác)
- D. 瓜农答应了小女孩儿的要求 (Dưa, quả dưa đồng ý, nhận lời rồi nhỏ, bé yêu cầu cô bé, bé gái)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 演讲者的脸部表情会给听众留下深刻的印象。紧张、喜悦等情绪都会清 楚地表现在脸上,这很难由人的意志来加以控制。演讲的内容可能很精 彩,但如果表情缺乏自信,演讲就很容易变得欠缺说服力。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 2.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 第一印象很关键 (Đầu tiên ấn tượng rất then chốt, mấu chốt)
- B. 演讲时表情很重要 (Thuyết trình, diễn thuyết thời gian, giờ biểu cảm, nét mặt rất quan trọng)
- C. 演讲时间不能太长 (Thuyết trình, diễn thuyết thời gian không có thể quá dài, lâu dài)
- D. 演讲要注意把握节奏 (Thuyết trình, diễn thuyết cần chú ý, lưu ý nắm bắt, nắm chắc tiết tấu, nhịp điệu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 狮子与人同行赶路,他们看见一块石碑,石碑上刻着一个人征服几头狮 子的画面。那人指着画面对狮子说:“你看,事实证明我们比你们强得多。 狮子笑着说:“如果狮子会雕刻,那么你就会看见很多人倒在狮子脚下。”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 3.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 狮子是百兽之王 (Sư tử là, phải trăm (100) của vua, quốc vương)
- B. 狮子学会了雕刻技术 (Sư tử học được, nắm vững rồi điêu khắc, chạm khắc kỹ thuật, công nghệ)
- C. 狮子和人互相看不起 (Sư tử và người lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ coi thường, khinh thường)
- D. 那石碑是狮子雕刻的 (Kia, đó Thạch (họ Thạch tấm bia, bia đá kỷ niệm là, phải sư tử điêu khắc, chạm khắc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 食物疗法在中国已有很久的应用历史,它既不“苦口”,又无毒副作用, 因此是病人乐于接受的治疗方法。食疗作用一般比较缓慢,不宜作为主 要治疗手段,可作为慢性病的辅助治疗方法。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 4.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 食疗历史很长 (Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. lịch sử rất dài, lâu dài)
- B. 食疗有副作用 (Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. có tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn)
- C. 良药苦口利于病 (Tốt, có đạo đức thuốc đắng, khổ cực miệng, mồm có lợi, lợi ích ở, tại bệnh, bệnh tật)
- D. 食疗更适于急性病 (Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. hơn ở, tại cấp tính (y học: jíxìngbìng) bệnh, bệnh tật)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: “人生没有彩排,每一天都是现场直播。”正因为时光流逝,一去不复 返,每一天都不可追回,所以更要珍惜每一寸光阴,孝敬父母、疼爱孩 子、体贴爱人、善待朋友。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 5.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 婚姻需要经营 (Hôn nhân cần, đòi hỏi kinh doanh, quản lý điều hành)
- B. 一寸光阴一寸金 (Một thốn, tấc (đơn vị đo chiều dài cổ ~ 3.3 cm) ánh sáng, quang u ám, nhiều mây một thốn, tấc (đơn vị đo chiều dài cổ ~ 3.3 cm) vàng (kim loại))
- C. 感情是不能勉强的 (Tình cảm, cảm xúc là, phải không có thể miễn cưỡng, gượng gạo)
- D. 要培养良好的品德 (Cần bồi dưỡng, đào tạo phẩm hạnh, đạo đức tốt, thuận lợi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 我们往往咒台风给人类带来的破坏。可是,如果没有台风,全世界的 水荒会更严重;地球上的冷热会更不均衡,热带会更热,寒带会更冷, 而温带将不复存在。难怪气象学家说:台风是人类生存的必需。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 6.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 台风也有积极作用 (Bão nhiệt đới, cơn bão bão biển cũng có tích cực, hăng hái tác dụng)
- B. 人们无法预测台风 (Mọi người, con người trong xã hội không thể, không có cách nào dự báo, dự đoán bão nhiệt đới, cơn bão bão biển)
- C. 地球温度在逐年上升 (Trái Đất, địa cầu nhiệt độ ở hàng năm, từng năm một qua các năm tăng lên, đi lên)
- D. 台风使水资源分配不均 (Bão nhiệt đới, cơn bão bão biển khiến cho, làm cho nước tài nguyên, nguồn lực phân bổ, phân phối không bình đẳng, đồng đều)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 人们更容易向和自已亲近的人发火,而不是自己讨厌的人。所谓亲近的 人,就是大部分时间和自已在一起的人。我们发火往往是因为我们对自 已亲近的人有更多期望,或者说,想从他们那里得到更多。·
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 7.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 付出才有回报 (Bỏ ra, dốc sức cống hiến mới, vừa mới có báo đáp, đền đáp)
- B. 期望越高失望越大 (Kỳ vọng, mong mỏi càng... càng... (越...越...) cao thất vọng càng... càng... (越...越...) to, lớn)
- C. 人们对亲近的人期望更高 (Mọi người, con người trong xã hội đối với thân, ruột thịt người gần kỳ vọng, mong mỏi hơn cao)
- D. 人们更容易和陌生人生气 (Mọi người, con người trong xã hội hơn dễ dàng, thuận lợi và xa lạ, lạ lẫm đời người, nhân sinh khí, không khí)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 对可能遇到的困难进行预防,是完全有必要的。但是,有时候过高地估 计困难、强调风险,会削弱拼搏的勇气,变得瞻前顾后,缩手缩脚,以 致错过成功的良机。我们得像歌词中唱的那样:该出手时就出手。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 8.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 万事开头难 (Vạn, mười nghìn (10.000) việc, sự việc phần mở đầu, sự khởi đầu khó, khó khăn)
- B. 继承是创新的基础 (Kế thừa, thừa kế là, phải nền tảng, cơ sở đổi mới sáng tạo)
- C. 人无远虑,必有近忧 (Người không, không có (vô) xa ắt, ắt hẳn có gần)
- D. 过于强调风险会错失良机 (Quá đỗi, quá mức nhấn mạnh, nêu bật rủi ro, hiểm họa biết sai, nhầm tốt, có đạo đức máy móc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 椅子上坐着一位年老的妇人。一个小孩子走过来问道:“老婆婆,您的牙 齿还好吗?”“不行了,都掉光了。”老妇人回答。小孩子高兴极了,他 拿出一包花生说:“那请您暂时替我照看一下,我过去玩儿一会儿球。”
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 9.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 小孩儿要去滑冰 (Đứa trẻ, trẻ con cần đi trượt băng)
- B. 吃糖对牙齿不好 (Ăn đường đối với răng không tốt, đẹp)
- C. 小孩儿很关心老人的身体 (Đứa trẻ, trẻ con rất quan tâm, chăm lo cơ thể, sức khỏe người già, người cao tuổi)
- D. 小孩儿担心老人吃他的花生 (Đứa trẻ, trẻ con lo lắng, yên tâm không nổi người già, người cao tuổi ăn củ lạc, đậu phộng của anh ấy)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 纸是中国古代四大发明之一,它与指南针、火药、印刷术一起,给中国 古代文化的繁荣提供了物质、技术基础。纸的发明大大地促进了文化的 传播与发展。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 10.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 火药出现于北宋 (Thuốc súng, thuốc nổ xuất hiện, hiện ra ở, tại phía Bắc Tống (họ Tống)
- B. 欧洲对瓷器需求很大 (Châu Âu đối với đồ gốm sứ, đồ sứ cổ truyền thống nhu cầu, yêu cầu bức thiết rất to, lớn)
- C. 纸的发明促进了文化交流 (Phát minh, sáng chế giấy, tờ giấy thúc đẩy, xúc tiến rồi văn hóa giao lưu, trao đổi)
- D. 纸的出现促进了毛笔的产生 (Xuất hiện, hiện ra giấy, tờ giấy thúc đẩy, xúc tiến rồi sinh ra, nảy sinh bút lông, bút lông viết thư pháp)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 别以为玻璃杯只是通透好看,在所有材质的杯子里,玻璃杯还是最健康 的。玻璃杯不含有机的化学物质,不必担心化学物质会被喝进肚子里, 而且杯子表面光滑,容易清洗,所以用玻璃杯喝水是最健康、最安全的。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 11.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要少吃多餐 (Cần ít, thiếu ăn nhiều bữa ăn, bữa cơm)
- B. 玻璃杯容易清洗 (Thủy tinh, kính cốc, ly dễ dàng, thuận lợi rửa sạch, tẩy rửa làm sạch (bằng hóa chất)
- C. 玻璃杯有害健康 (Thủy tinh, kính cốc, ly có hại, gây hại khỏe mạnh, lành mạnh)
- D. 运动后要及时补水 (Thể thao, vận động sau cần kịp thời, đúng lúc vá, sửa chữa nước)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 每个人都有属于自已的生活模式。适合某人穿的鞋,也许另一个人穿起 来会觉得痛苦不堪。生活没有统一的标准,没有固定的模式,没有处处 适用的良方。找到适合自己已的生活才是最重要的。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 12.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 性格决定命运 (Tính cách, tính tình quyết định số phận, vận mệnh)
- B. 鞋要买大一点儿的 (Giày, đôi giày cần mua to, lớn một chút, một ít)
- C. 要借鉴他人的经验 (Cần tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm anh ấy kinh nghiệm người)
- D. 适合自己的才是最好的 (Phù hợp, thích hợp mới, vừa mới của tự mình, bản thân là, phải tốt nhất, hay nhất)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào nội dung bài nghe (“每个人都有属于自已的生活模式。适合某人穿的鞋,也许另一个人穿起 来会觉得痛苦不堪。生活没有统一的标准,没有固定的模式,没有处处 适用的良方。找到适合自己已的生活才是最重要的。”), thông tin ở phương án D hoàn toàn chính xác. Phương án A (“性格决定命运”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án B (“鞋要买大一点儿的”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án C (“要借鉴他人的经验”) không khớp với thông tin trong bài nghe.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 以往人们认为,一个人能否取得成功,智力水平是最重要的,即智商越 高,取得成功的可能性越大。但现在心理学家们普遍认为,情商水平对 一个人能否取得成功也有着重大的影响,有时甚至超过智力水平。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 13.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 智力是天生的 (Trí tuệ, trí lực năng lực tư duy trí óc là, phải bẩm sinh, trời sinh)
- B. 情商易受环境的影响 (Thương mại, buôn bán nhận, chịu đựng ảnh hưởng, tác động môi trường)
- C. 情商影响人们的发展 (Thương mại, buôn bán ảnh hưởng, tác động phát triển mọi người, con người trong xã hội)
- D. 情商影响智商的发展 (Thương mại, buôn bán ảnh hưởng, tác động phát triển chỉ số IQ, chỉ số thông minh trí tuệ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 俗话说:“字是人的第二张脸。”经过几千年的积淀,“把汉字写好”已经 成为很多中国人的希望。虽然不是每一个人最终都能成为书法家,但书 法已经成为一种文化,潜移默化地融入到中国人的生活当中。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 14.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 习惯很难改变 (Quen với rất khó, khó khăn thay đổi, biến đổi)
- B. 中国人喜欢书法 (Trung Quốc người thích thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự)
- C. 做人要表里如一 (Làm, chế tạo người cần đồng hồ bên trong nhất quán như một, trước sau như một)
- D. 人要有自知之明 (Người cần có từ, kể từ biết, nhận thức của Minh (họ Minh)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 做生意的过程实际上是与人打交道的过程。人都是有感情的,以诚待人、 以情感人是生意兴隆的关键因素之一,市场营销的最高境界就是赢得和 占有顾客的心,得人心者得顾客,得顾客者得市场。 55.
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 15.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 顾客总是对的 (Khách hàng, khách mua luôn luôn đối với)
- B. 要合作也要竞争 (Cần hợp tác, phối hợp cũng cần cạnh tranh, thi đua)
- C. 做生意就是跟人打交道 (Làm kinh doanh, buôn bán chính là tiếp xúc, giao thiệp cùng/với người)
- D. 打折可以吸引更多顾客 (Giảm giá, chiết khấu có thể thu hút, lôi cuốn hơn nhiều khách hàng, khách mua)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:二零一一年三月,著名作家刘心武推出了他历时七年完成的《刘心武续 <红楼梦>》。此书一出,引发了很多争议。今天,我们请到了刘老师, 想就这个话题跟他聊一聊。刘老师,您好。早在一九二二年,俞平伯先 生就发表过《论续书的不可能》一文。他认为所有续写《红楼梦》的注 定要失败,因此发出此路不通的警告,免得年轻人枉费精力。您读过俞 先生的这篇文章吗? 男:以前读过。 女:您动笔之前,有没有想过俞先生的忠告? 男:没有。俞先生是红学大家,是公认的权威,我一直都很尊敬他。可我从 不迷信权威,不会因为俞先生说过这样的话,就不敢去尝试。 女:历史上有不少人续写过《红楼梦》,您觉得您跟他们有什么不同? 男:他们是从自己的角度去写,而我是从曹雪芹的角度去写。在这个过程中, 我不仅要瑞摩曹雪芹的心理,还要模仿他的语言风格。所以,难度要比 别人大得多。 女:那这个写作过程想必很苦吧? 男:苦中有乐吧。两年前,老伴儿去世了,儿子又不在身边,那个时候我心 情极差,续《红楼梦》这个工作为我排遣了孤独和寂寞,从这个角度来 说,我又是很快活的。 女:嗯,您在续写《红楼梦》的时候,有没有感觉到自已的语言功力稍稍差 了一点儿。 男:不是一点儿啊。语言上,不仅比不了曹雪芹,就连高鹗也比不上。我已 经万分小心了,可还是会闹笑话。从古人的嘴里说出现代的话。 女:书出版后引起这么大的争议,您当初想到过吗? 男:我原来觉得会有一些反响,可没想到会引来这么多批评。不过,这也是 好事,至少带动了更多的人去读《红楼梦》,尤其是八零后、九零后的 年轻人,我觉得这个是最大的意义。 问:关于俞平伯,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 16.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 准备退休 (chuẩn bị nghỉ hưu, về hưu)
- B. 续写了《红楼梦》 (Viết rồi màu đỏ tòa nhà, nhà lầu giấc mơ, ước mơ)
- C. 希望年轻人多读书 (Hy vọng trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung người nhiều đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở)
- D. 劝阻人们续写《红楼梦》 (Khuyên, khuyên nhủ mọi người, con người trong xã hội viết màu đỏ tòa nhà, nhà lầu giấc mơ, ước mơ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:二零一一年三月,著名作家刘心武推出了他历时七年完成的《刘心武续 <红楼梦>》。此书一出,引发了很多争议。今天,我们请到了刘老师, 想就这个话题跟他聊一聊。刘老师,您好。早在一九二二年,俞平伯先 生就发表过《论续书的不可能》一文。他认为所有续写《红楼梦》的注 定要失败,因此发出此路不通的警告,免得年轻人枉费精力。您读过俞 先生的这篇文章吗? 男:以前读过。 女:您动笔之前,有没有想过俞先生的忠告? 男:没有。俞先生是红学大家,是公认的权威,我一直都很尊敬他。可我从 不迷信权威,不会因为俞先生说过这样的话,就不敢去尝试。 女:历史上有不少人续写过《红楼梦》,您觉得您跟他们有什么不同? 男:他们是从自己的角度去写,而我是从曹雪芹的角度去写。在这个过程中, 我不仅要瑞摩曹雪芹的心理,还要模仿他的语言风格。所以,难度要比 别人大得多。 女:那这个写作过程想必很苦吧? 男:苦中有乐吧。两年前,老伴儿去世了,儿子又不在身边,那个时候我心 情极差,续《红楼梦》这个工作为我排遣了孤独和寂寞,从这个角度来 说,我又是很快活的。 女:嗯,您在续写《红楼梦》的时候,有没有感觉到自已的语言功力稍稍差 了一点儿。 男:不是一点儿啊。语言上,不仅比不了曹雪芹,就连高鹗也比不上。我已 经万分小心了,可还是会闹笑话。从古人的嘴里说出现代的话。 女:书出版后引起这么大的争议,您当初想到过吗? 男:我原来觉得会有一些反响,可没想到会引来这么多批评。不过,这也是 好事,至少带动了更多的人去读《红楼梦》,尤其是八零后、九零后的 年轻人,我觉得这个是最大的意义。 问:男的觉得自已续写的《红楼梦》有何不同?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 17.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 写作时间短 (Sáng tác, viết văn thời gian ngắn (chiều dài, thời gian))
- B. 改变了故事结局 (Thay đổi, biến đổi rồi câu chuyện kết cục, đoạn kết)
- C. 有自己的语言风格 (Có ngôn ngữ, tiếng nói của tự mình, bản thân phong cách, phong thái)
- D. 从曹雪芹的角度去写 (Từ tuyết góc độ, góc nhìn đi viết)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:二零一一年三月,著名作家刘心武推出了他历时七年完成的《刘心武续 <红楼梦>》。此书一出,引发了很多争议。今天,我们请到了刘老师, 想就这个话题跟他聊一聊。刘老师,您好。早在一九二二年,俞平伯先 生就发表过《论续书的不可能》一文。他认为所有续写《红楼梦》的注 定要失败,因此发出此路不通的警告,免得年轻人枉费精力。您读过俞 先生的这篇文章吗? 男:以前读过。 女:您动笔之前,有没有想过俞先生的忠告? 男:没有。俞先生是红学大家,是公认的权威,我一直都很尊敬他。可我从 不迷信权威,不会因为俞先生说过这样的话,就不敢去尝试。 女:历史上有不少人续写过《红楼梦》,您觉得您跟他们有什么不同? 男:他们是从自己的角度去写,而我是从曹雪芹的角度去写。在这个过程中, 我不仅要瑞摩曹雪芹的心理,还要模仿他的语言风格。所以,难度要比 别人大得多。 女:那这个写作过程想必很苦吧? 男:苦中有乐吧。两年前,老伴儿去世了,儿子又不在身边,那个时候我心 情极差,续《红楼梦》这个工作为我排遣了孤独和寂寞,从这个角度来 说,我又是很快活的。 女:嗯,您在续写《红楼梦》的时候,有没有感觉到自已的语言功力稍稍差 了一点儿。 男:不是一点儿啊。语言上,不仅比不了曹雪芹,就连高鹗也比不上。我已 经万分小心了,可还是会闹笑话。从古人的嘴里说出现代的话。 女:书出版后引起这么大的争议,您当初想到过吗? 男:我原来觉得会有一些反响,可没想到会引来这么多批评。不过,这也是 好事,至少带动了更多的人去读《红楼梦》,尤其是八零后、九零后的 年轻人,我觉得这个是最大的意义。 问:关于男的,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 18.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 爱开玩笑 (yêu, yêu thích nói đùa, đùa giỡn)
- B. 妻子去世了 (Vợ qua đời, từ trần rồi)
- C. 身体不太好 (Cơ thể, sức khỏe không quá, không lắm tốt, đẹp)
- D. 写这本书花了10年 (Viết đây, này cuốn, quyển (sách) sách hoa rồi năm (thời gian))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 女:二零一一年三月,著名作家刘心武推出了他历时七年完成的《刘心武续 <红楼梦>》。此书一出,引发了很多争议。今天,我们请到了刘老师, 想就这个话题跟他聊一聊。刘老师,您好。早在一九二二年,俞平伯先 生就发表过《论续书的不可能》一文。他认为所有续写《红楼梦》的注 定要失败,因此发出此路不通的警告,免得年轻人枉费精力。您读过俞 先生的这篇文章吗? 男:以前读过。 女:您动笔之前,有没有想过俞先生的忠告? 男:没有。俞先生是红学大家,是公认的权威,我一直都很尊敬他。可我从 不迷信权威,不会因为俞先生说过这样的话,就不敢去尝试。 女:历史上有不少人续写过《红楼梦》,您觉得您跟他们有什么不同? 男:他们是从自己的角度去写,而我是从曹雪芹的角度去写。在这个过程中, 我不仅要瑞摩曹雪芹的心理,还要模仿他的语言风格。所以,难度要比 别人大得多。 女:那这个写作过程想必很苦吧? 男:苦中有乐吧。两年前,老伴儿去世了,儿子又不在身边,那个时候我心 情极差,续《红楼梦》这个工作为我排遣了孤独和寂寞,从这个角度来 说,我又是很快活的。 女:嗯,您在续写《红楼梦》的时候,有没有感觉到自已的语言功力稍稍差 了一点儿。 男:不是一点儿啊。语言上,不仅比不了曹雪芹,就连高鹗也比不上。我已 经万分小心了,可还是会闹笑话。从古人的嘴里说出现代的话。 女:书出版后引起这么大的争议,您当初想到过吗? 男:我原来觉得会有一些反响,可没想到会引来这么多批评。不过,这也是 好事,至少带动了更多的人去读《红楼梦》,尤其是八零后、九零后的 年轻人,我觉得这个是最大的意义。 问:书出版后反响怎么样?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 19.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 受到好评 (đánh giá cao, lời khen ngợi nhận xét tốt nhận được, chịu (tác động))
- B. 无人关注 (Không, không có (vô) người quan tâm, chú ý theo dõi)
- C. 引来很多争议 (Dẫn, dẫn dắt đến, tới rất nhiều tranh cãi, tranh luận chưa ngã ngũ)
- D. 受到年轻人的欢迎 (Nhận được, chịu (tác động) trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung chào mừng người)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:二零一一年三月,著名作家刘心武推出了他历时七年完成的《刘心武续 <红楼梦>》。此书一出,引发了很多争议。今天,我们请到了刘老师, 想就这个话题跟他聊一聊。刘老师,您好。早在一九二二年,俞平伯先 生就发表过《论续书的不可能》一文。他认为所有续写《红楼梦》的注 定要失败,因此发出此路不通的警告,免得年轻人枉费精力。您读过俞 先生的这篇文章吗? 男:以前读过。 女:您动笔之前,有没有想过俞先生的忠告? 男:没有。俞先生是红学大家,是公认的权威,我一直都很尊敬他。可我从 不迷信权威,不会因为俞先生说过这样的话,就不敢去尝试。 女:历史上有不少人续写过《红楼梦》,您觉得您跟他们有什么不同? 男:他们是从自己的角度去写,而我是从曹雪芹的角度去写。在这个过程中, 我不仅要瑞摩曹雪芹的心理,还要模仿他的语言风格。所以,难度要比 别人大得多。 女:那这个写作过程想必很苦吧? 男:苦中有乐吧。两年前,老伴儿去世了,儿子又不在身边,那个时候我心 情极差,续《红楼梦》这个工作为我排遣了孤独和寂寞,从这个角度来 说,我又是很快活的。 女:嗯,您在续写《红楼梦》的时候,有没有感觉到自已的语言功力稍稍差 了一点儿。 男:不是一点儿啊。语言上,不仅比不了曹雪芹,就连高鹗也比不上。我已 经万分小心了,可还是会闹笑话。从古人的嘴里说出现代的话。 女:书出版后引起这么大的争议,您当初想到过吗? 男:我原来觉得会有一些反响,可没想到会引来这么多批评。不过,这也是 好事,至少带动了更多的人去读《红楼梦》,尤其是八零后、九零后的 年轻人,我觉得这个是最大的意义。 问:男的认为续写《红楼梦》最大的意义是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 20.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 总结自己的过去 (Tổng kết, đúc kết quá khứ của tự mình, bản thân)
- B. 让年轻人喜欢写作 (Để trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung người thích sáng tác, viết văn)
- C. 将《红楼梦》拍成电影 (Sẽ, sắp màu đỏ tòa nhà, nhà lầu giấc mơ, ước mơ chụp (ảnh), quay (phim) thành, hoàn thành phim điện ảnh)
- D. 让更多人去读《红楼梦》 (Để hơn nhiều người đi đọc màu đỏ tòa nhà, nhà lầu giấc mơ, ước mơ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女:,各位网友大家好,今天我们有幸请到著名私营企业家、新希望集团董 事长刘永好先生。刘先生您好,作为一位成功的企业家,您的成功主 要靠什么? 男:我想,要说成功,我是相对的成功。一个企业是否成功,要看二十年、 三十年甚至更长的时间。我们才十几年的历史,应该说在十几年的过 程中取得一定的成绩。以前确实有不少人,有不少企业,一段时间做 得非常好,一段时间又倒下去了,有人说是各领风骚三五年,所以我 现在还说不清楚我们是不是真的取得了成功。但很重要的一点就是我 们按照自己的意愿努力去做。十多年如一日,脚踏实地去做。我觉得 这是最重要的。 女:您觉得这些经验还能适用于现在的社会吗? 男:现在是知识经济的时代,知识经济带来一些新的机会,包括金融的机 会,网络、计算机、生物工程带来的机会,这些都必须在一定的基础 上把握它。但是不管怎么样,关键还要靠努力去做。比如努力、信念、 激情,这些东西都是共同的,不管在什么时代都应该具备。 女:您的公司最需要什么样的人才?· 男:我希望是有激情、敢说敢干的。当然,还要能够掌握一些现代知识, 不怕吃苦,能够拼搏的,这样的一些人,如果再有一定的经验会更好。 今年我们投资了两千多万,正在建一个培训中心,我们希望吸收一些 新鲜的“血液”,使得我们企业的整个人才结构做一个新的调整。我 想这对我们的企业发展是有利的。 女:在选择人才的时候您会看重学历吗? 男:学历当然重要,它标志着对知识的掌握程度,但是学问、知识或者本 领,并不只是在学校中才能学到,更重要的是通过社会的实践。一个 人的素质通过学校的学习可以提高,通过实践的锻炼,也可以提高, 要看你的努力、你的天分、敬业精神,当然还有机遇。 问:男的认为成功主要靠什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 21.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脚踏实地做事 (Chân, bàn chân vững tâm, an tâm làm, chế tạo việc, sự việc)
- B. 能够统筹兼顾 (có thể, có khả năng làm được quy hoạch đồng bộ quan tâm toàn diện, tính toán bao quát)
- C. 合理配置资源 (Hợp lý, chính đáng bố trí phân bổ, cấu hình trang bị tài nguyên, nguồn lực)
- D. 事先做好计划 (Trước, từ trước làm, chế tạo tốt, đẹp kế hoạch, lập kế hoạch)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:,各位网友大家好,今天我们有幸请到著名私营企业家、新希望集团董 事长刘永好先生。刘先生您好,作为一位成功的企业家,您的成功主 要靠什么? 男:我想,要说成功,我是相对的成功。一个企业是否成功,要看二十年、 三十年甚至更长的时间。我们才十几年的历史,应该说在十几年的过 程中取得一定的成绩。以前确实有不少人,有不少企业,一段时间做 得非常好,一段时间又倒下去了,有人说是各领风骚三五年,所以我 现在还说不清楚我们是不是真的取得了成功。但很重要的一点就是我 们按照自己的意愿努力去做。十多年如一日,脚踏实地去做。我觉得 这是最重要的。 女:您觉得这些经验还能适用于现在的社会吗? 男:现在是知识经济的时代,知识经济带来一些新的机会,包括金融的机 会,网络、计算机、生物工程带来的机会,这些都必须在一定的基础 上把握它。但是不管怎么样,关键还要靠努力去做。比如努力、信念、 激情,这些东西都是共同的,不管在什么时代都应该具备。 女:您的公司最需要什么样的人才?· 男:我希望是有激情、敢说敢干的。当然,还要能够掌握一些现代知识, 不怕吃苦,能够拼搏的,这样的一些人,如果再有一定的经验会更好。 今年我们投资了两千多万,正在建一个培训中心,我们希望吸收一些 新鲜的“血液”,使得我们企业的整个人才结构做一个新的调整。我 想这对我们的企业发展是有利的。 女:在选择人才的时候您会看重学历吗? 男:学历当然重要,它标志着对知识的掌握程度,但是学问、知识或者本 领,并不只是在学校中才能学到,更重要的是通过社会的实践。一个 人的素质通过学校的学习可以提高,通过实践的锻炼,也可以提高, 要看你的努力、你的天分、敬业精神,当然还有机遇。 问:男的为什么说自已的成功是相对的?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 22.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 企业利润不高 (Doanh nghiệp, công ty lợi nhuận không cao)
- B. 经历过多次失败 (Trải nghiệm, kinh qua đã từng nhiều lần, nhiều phen thất bại)
- C. 成功需要时间检验 (Thành công cần, đòi hỏi thời gian kiểm nghiệm, kiểm tra thẩm định)
- D. 尚未形成自己的品牌 (Vẫn vậy, chưa hình thành, tạo thành thương hiệu, nhãn hiệu uy tín của tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:,各位网友大家好,今天我们有幸请到著名私营企业家、新希望集团董 事长刘永好先生。刘先生您好,作为一位成功的企业家,您的成功主 要靠什么? 男:我想,要说成功,我是相对的成功。一个企业是否成功,要看二十年、 三十年甚至更长的时间。我们才十几年的历史,应该说在十几年的过 程中取得一定的成绩。以前确实有不少人,有不少企业,一段时间做 得非常好,一段时间又倒下去了,有人说是各领风骚三五年,所以我 现在还说不清楚我们是不是真的取得了成功。但很重要的一点就是我 们按照自己的意愿努力去做。十多年如一日,脚踏实地去做。我觉得 这是最重要的。 女:您觉得这些经验还能适用于现在的社会吗? 男:现在是知识经济的时代,知识经济带来一些新的机会,包括金融的机 会,网络、计算机、生物工程带来的机会,这些都必须在一定的基础 上把握它。但是不管怎么样,关键还要靠努力去做。比如努力、信念、 激情,这些东西都是共同的,不管在什么时代都应该具备。 女:您的公司最需要什么样的人才?· 男:我希望是有激情、敢说敢干的。当然,还要能够掌握一些现代知识, 不怕吃苦,能够拼搏的,这样的一些人,如果再有一定的经验会更好。 今年我们投资了两千多万,正在建一个培训中心,我们希望吸收一些 新鲜的“血液”,使得我们企业的整个人才结构做一个新的调整。我 想这对我们的企业发展是有利的。 女:在选择人才的时候您会看重学历吗? 男:学历当然重要,它标志着对知识的掌握程度,但是学问、知识或者本 领,并不只是在学校中才能学到,更重要的是通过社会的实践。一个 人的素质通过学校的学习可以提高,通过实践的锻炼,也可以提高, 要看你的努力、你的天分、敬业精神,当然还有机遇。 问:男的欣赏什么样的人?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 23.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有激情 (có nhiệt huyết, đam mê cháy bỏng)
- B. 口才好 (Miệng, mồm mới, vừa mới tốt, đẹp)
- C. 谦虚谨慎 (khiêm tốn, khiêm nhường thận trọng, cẩn trọng)
- D. 有组织能力 (Có tổ chức, cơ quan năng lực, khả năng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女:,各位网友大家好,今天我们有幸请到著名私营企业家、新希望集团董 事长刘永好先生。刘先生您好,作为一位成功的企业家,您的成功主 要靠什么? 男:我想,要说成功,我是相对的成功。一个企业是否成功,要看二十年、 三十年甚至更长的时间。我们才十几年的历史,应该说在十几年的过 程中取得一定的成绩。以前确实有不少人,有不少企业,一段时间做 得非常好,一段时间又倒下去了,有人说是各领风骚三五年,所以我 现在还说不清楚我们是不是真的取得了成功。但很重要的一点就是我 们按照自己的意愿努力去做。十多年如一日,脚踏实地去做。我觉得 这是最重要的。 女:您觉得这些经验还能适用于现在的社会吗? 男:现在是知识经济的时代,知识经济带来一些新的机会,包括金融的机 会,网络、计算机、生物工程带来的机会,这些都必须在一定的基础 上把握它。但是不管怎么样,关键还要靠努力去做。比如努力、信念、 激情,这些东西都是共同的,不管在什么时代都应该具备。 女:您的公司最需要什么样的人才?· 男:我希望是有激情、敢说敢干的。当然,还要能够掌握一些现代知识, 不怕吃苦,能够拼搏的,这样的一些人,如果再有一定的经验会更好。 今年我们投资了两千多万,正在建一个培训中心,我们希望吸收一些 新鲜的“血液”,使得我们企业的整个人才结构做一个新的调整。我 想这对我们的企业发展是有利的。 女:在选择人才的时候您会看重学历吗? 男:学历当然重要,它标志着对知识的掌握程度,但是学问、知识或者本 领,并不只是在学校中才能学到,更重要的是通过社会的实践。一个 人的素质通过学校的学习可以提高,通过实践的锻炼,也可以提高, 要看你的努力、你的天分、敬业精神,当然还有机遇。 问:男的为什么要建培训中心?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 24.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吸引投资 (đầu tư, nguồn vốn đầu tư thu hút, lôi cuốn)
- B. 降低培训成本 (Hạ thấp, giảm thiểu đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng giá thành, chi phí sản xuất)
- C. 调整人才结构 (Điều chỉnh, sắp xếp lại nhân tài, người tài kết cấu, cấu trúc)
- D. 加大宣传力度 (Cộng, thêm vào to, lớn tuyên truyền, phổ biến quảng bá sức, sức lực độ (nhiệt độ, góc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女:,各位网友大家好,今天我们有幸请到著名私营企业家、新希望集团董 事长刘永好先生。刘先生您好,作为一位成功的企业家,您的成功主 要靠什么? 男:我想,要说成功,我是相对的成功。一个企业是否成功,要看二十年、 三十年甚至更长的时间。我们才十几年的历史,应该说在十几年的过 程中取得一定的成绩。以前确实有不少人,有不少企业,一段时间做 得非常好,一段时间又倒下去了,有人说是各领风骚三五年,所以我 现在还说不清楚我们是不是真的取得了成功。但很重要的一点就是我 们按照自己的意愿努力去做。十多年如一日,脚踏实地去做。我觉得 这是最重要的。 女:您觉得这些经验还能适用于现在的社会吗? 男:现在是知识经济的时代,知识经济带来一些新的机会,包括金融的机 会,网络、计算机、生物工程带来的机会,这些都必须在一定的基础 上把握它。但是不管怎么样,关键还要靠努力去做。比如努力、信念、 激情,这些东西都是共同的,不管在什么时代都应该具备。 女:您的公司最需要什么样的人才?· 男:我希望是有激情、敢说敢干的。当然,还要能够掌握一些现代知识, 不怕吃苦,能够拼搏的,这样的一些人,如果再有一定的经验会更好。 今年我们投资了两千多万,正在建一个培训中心,我们希望吸收一些 新鲜的“血液”,使得我们企业的整个人才结构做一个新的调整。我 想这对我们的企业发展是有利的。 女:在选择人才的时候您会看重学历吗? 男:学历当然重要,它标志着对知识的掌握程度,但是学问、知识或者本 领,并不只是在学校中才能学到,更重要的是通过社会的实践。一个 人的素质通过学校的学习可以提高,通过实践的锻炼,也可以提高, 要看你的努力、你的天分、敬业精神,当然还有机遇。 问:男的怎样看待学历?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 25.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 也很重要 (Cũng rất quan trọng)
- B. 和能力成正比 (Thành, hoàn thành cùng/với năng lực, khả năng đúng, thẳng so với)
- C. 不能说明什么 (Không có thể thuyết minh, giải thích gì, cái gì)
- D. 能通过实践获得 (Có thể thông qua, nhờ có thực tiễn, thực hành đạt được, giành được)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友大家好,现在我们请到的嘉宾是中国有名的跳水队员吴敏霞。 女:大家好,我是吴敏霞。 男:据说很多人都是在年龄很小的时候进入跳水队,几年甚至是十几年跳 下来,慢慢就成了队伍当中的老大,从你的亲身经历来看,是这样的 吗?你还记得自已刚进跳水队的时候是什么样子吗? 女:是这样的。一九九八年刚到国家队那会儿,我的年龄是最小的。那时 候每天就是跟着训练,自已也没有什么太多的想法,更多的就是想快 点儿进步,能够跟上国家队的这个队伍。队伍里的姐妹们相互照顾, 相互鼓励,一点一点帮助我成长起来。 男:其实我们在看跳水的时候享受的是那几秒钟的美丽,但是为了那种美 丽,你付出的是每天十几个小时的努力。短时间下来可以理解,但是 一跳就跳了十多年,是什么东西在支持着你? 女:其实跳水就跟你们的工作一样,它也是我们的一项工作。但是只要你 对这项工作感兴趣,就会去坚持,也会有梦想。所以我觉得跳水就是 我的-种兴趣,个努力的方向吧。 男:为了跳好一个动作,可能会成千上万次地重复这个动作,这是一种在 我们看来比较枯燥的过程。你是怎么看这样的过程的? 女:在比赛的时候自已可能会出现不同的情况,比如心情和身体的感觉, 你不知道正式上场时会有什么样的想法和情绪,所以我们在训练中必 须反复地练习一个动作,做到在不同的环境下都能把这个动作适应好, 都把它练稳,才能真正在比赛的那一刻发挥出应有的水平。 男:我们都知道你已经连续夺得了二零零四年、二零零八年两届奥运会女 子跳水双人三米板冠军。你说你还有梦想和目标,这个梦想和目标是 奥运会的单人冠军吗? 女:我觉得我就是在为二零一二年伦敦奥运会努力。不管怎么样,我觉得 作为一个运动员没有这样的梦想和动力的话,她就达不到这样一个成 功的台阶。如果说天分的话,我觉得我可能比别的运动员差一点儿, 但是为了弥补自身的不足,我会在平时付出更多。所以我在为二零一 二年而拼搏,而不是在为某一个细小的目标拼搏。 问:女的刚进国家队时是什么情况?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 26.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 目标远大 (Mục tiêu, đích đến xa to, lớn)
- B. 年龄最小 (Tuổi tác, tuổi đời nhất nhỏ, bé)
- C. 常获得表扬 (Thường, thường xuyên đạt được, giành được khen ngợi, biểu dương)
- D. 跟不上训练进度 (Không theo kịp, tụt hậu không theo kịp huấn luyện, rèn luyện tiến độ, mức độ tiến triển của công việc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友大家好,现在我们请到的嘉宾是中国有名的跳水队员吴敏霞。 女:大家好,我是吴敏霞。 男:据说很多人都是在年龄很小的时候进入跳水队,几年甚至是十几年跳 下来,慢慢就成了队伍当中的老大,从你的亲身经历来看,是这样的 吗?你还记得自已刚进跳水队的时候是什么样子吗? 女:是这样的。一九九八年刚到国家队那会儿,我的年龄是最小的。那时 候每天就是跟着训练,自已也没有什么太多的想法,更多的就是想快 点儿进步,能够跟上国家队的这个队伍。队伍里的姐妹们相互照顾, 相互鼓励,一点一点帮助我成长起来。 男:其实我们在看跳水的时候享受的是那几秒钟的美丽,但是为了那种美 丽,你付出的是每天十几个小时的努力。短时间下来可以理解,但是 一跳就跳了十多年,是什么东西在支持着你? 女:其实跳水就跟你们的工作一样,它也是我们的一项工作。但是只要你 对这项工作感兴趣,就会去坚持,也会有梦想。所以我觉得跳水就是 我的-种兴趣,个努力的方向吧。 男:为了跳好一个动作,可能会成千上万次地重复这个动作,这是一种在 我们看来比较枯燥的过程。你是怎么看这样的过程的? 女:在比赛的时候自已可能会出现不同的情况,比如心情和身体的感觉, 你不知道正式上场时会有什么样的想法和情绪,所以我们在训练中必 须反复地练习一个动作,做到在不同的环境下都能把这个动作适应好, 都把它练稳,才能真正在比赛的那一刻发挥出应有的水平。 男:我们都知道你已经连续夺得了二零零四年、二零零八年两届奥运会女 子跳水双人三米板冠军。你说你还有梦想和目标,这个梦想和目标是 奥运会的单人冠军吗? 女:我觉得我就是在为二零一二年伦敦奥运会努力。不管怎么样,我觉得 作为一个运动员没有这样的梦想和动力的话,她就达不到这样一个成 功的台阶。如果说天分的话,我觉得我可能比别的运动员差一点儿, 但是为了弥补自身的不足,我会在平时付出更多。所以我在为二零一 二年而拼搏,而不是在为某一个细小的目标拼搏。 问:是什么让女的坚持了下来?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 27.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 兴趣 (hứng thú, sở thích)
- B. 荣誉感 (cảm giác, cảm xúc cảm động danh dự, vinh dự)
- C. 经济压力 (áp lực, sức ép kinh tế)
- D. 队友的鼓励 (khuyến khích, động viên đồng đội)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友大家好,现在我们请到的嘉宾是中国有名的跳水队员吴敏霞。 女:大家好,我是吴敏霞。 男:据说很多人都是在年龄很小的时候进入跳水队,几年甚至是十几年跳 下来,慢慢就成了队伍当中的老大,从你的亲身经历来看,是这样的 吗?你还记得自已刚进跳水队的时候是什么样子吗? 女:是这样的。一九九八年刚到国家队那会儿,我的年龄是最小的。那时 候每天就是跟着训练,自已也没有什么太多的想法,更多的就是想快 点儿进步,能够跟上国家队的这个队伍。队伍里的姐妹们相互照顾, 相互鼓励,一点一点帮助我成长起来。 男:其实我们在看跳水的时候享受的是那几秒钟的美丽,但是为了那种美 丽,你付出的是每天十几个小时的努力。短时间下来可以理解,但是 一跳就跳了十多年,是什么东西在支持着你? 女:其实跳水就跟你们的工作一样,它也是我们的一项工作。但是只要你 对这项工作感兴趣,就会去坚持,也会有梦想。所以我觉得跳水就是 我的-种兴趣,个努力的方向吧。 男:为了跳好一个动作,可能会成千上万次地重复这个动作,这是一种在 我们看来比较枯燥的过程。你是怎么看这样的过程的? 女:在比赛的时候自已可能会出现不同的情况,比如心情和身体的感觉, 你不知道正式上场时会有什么样的想法和情绪,所以我们在训练中必 须反复地练习一个动作,做到在不同的环境下都能把这个动作适应好, 都把它练稳,才能真正在比赛的那一刻发挥出应有的水平。 男:我们都知道你已经连续夺得了二零零四年、二零零八年两届奥运会女 子跳水双人三米板冠军。你说你还有梦想和目标,这个梦想和目标是 奥运会的单人冠军吗? 女:我觉得我就是在为二零一二年伦敦奥运会努力。不管怎么样,我觉得 作为一个运动员没有这样的梦想和动力的话,她就达不到这样一个成 功的台阶。如果说天分的话,我觉得我可能比别的运动员差一点儿, 但是为了弥补自身的不足,我会在平时付出更多。所以我在为二零一 二年而拼搏,而不是在为某一个细小的目标拼搏。 问:女的怎么看跳水训练的过程?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 28.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很枯燥 (rất khô khan, tẻ nhạt)
- B. 能让人心态平静 (Có thể để người tâm thái, thái độ tâm lý bình tĩnh, phẳng lặng)
- C. 反复训练很有必要 (Lặp đi lặp lại, nhiều lần huấn luyện, rèn luyện rất có cần thiết, thiết yếu)
- D. 会打击队员的积极性 (Biết tấn công, giáng đòn tính tích cực, sự hăng hái nhiệt tình đội viên, thành viên trong đội)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友大家好,现在我们请到的嘉宾是中国有名的跳水队员吴敏霞。 女:大家好,我是吴敏霞。 男:据说很多人都是在年龄很小的时候进入跳水队,几年甚至是十几年跳 下来,慢慢就成了队伍当中的老大,从你的亲身经历来看,是这样的 吗?你还记得自已刚进跳水队的时候是什么样子吗? 女:是这样的。一九九八年刚到国家队那会儿,我的年龄是最小的。那时 候每天就是跟着训练,自已也没有什么太多的想法,更多的就是想快 点儿进步,能够跟上国家队的这个队伍。队伍里的姐妹们相互照顾, 相互鼓励,一点一点帮助我成长起来。 男:其实我们在看跳水的时候享受的是那几秒钟的美丽,但是为了那种美 丽,你付出的是每天十几个小时的努力。短时间下来可以理解,但是 一跳就跳了十多年,是什么东西在支持着你? 女:其实跳水就跟你们的工作一样,它也是我们的一项工作。但是只要你 对这项工作感兴趣,就会去坚持,也会有梦想。所以我觉得跳水就是 我的-种兴趣,个努力的方向吧。 男:为了跳好一个动作,可能会成千上万次地重复这个动作,这是一种在 我们看来比较枯燥的过程。你是怎么看这样的过程的? 女:在比赛的时候自已可能会出现不同的情况,比如心情和身体的感觉, 你不知道正式上场时会有什么样的想法和情绪,所以我们在训练中必 须反复地练习一个动作,做到在不同的环境下都能把这个动作适应好, 都把它练稳,才能真正在比赛的那一刻发挥出应有的水平。 男:我们都知道你已经连续夺得了二零零四年、二零零八年两届奥运会女 子跳水双人三米板冠军。你说你还有梦想和目标,这个梦想和目标是 奥运会的单人冠军吗? 女:我觉得我就是在为二零一二年伦敦奥运会努力。不管怎么样,我觉得 作为一个运动员没有这样的梦想和动力的话,她就达不到这样一个成 功的台阶。如果说天分的话,我觉得我可能比别的运动员差一点儿, 但是为了弥补自身的不足,我会在平时付出更多。所以我在为二零一 二年而拼搏,而不是在为某一个细小的目标拼搏。 问:关于女的,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 29.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 退役了 (Lùi, rút lui rồi)
- B. 现任国家队教练 (Đảm nhiệm, bổ nhiệm đất nước đội, hàng ngũ huấn luyện viên)
- C. 被称为“跳水皇后” (Bị được gọi là, xưng là nhảy cầu (thể thao) hoàng hậu)
- D. 得过两次奥运会冠军 (Đã từng hai (dùng trước lượng từ) lần Thế vận hội Olympic, Olympic Games quán quân, nhà vô địch)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 男:各位网友大家好,现在我们请到的嘉宾是中国有名的跳水队员吴敏霞。 女:大家好,我是吴敏霞。 男:据说很多人都是在年龄很小的时候进入跳水队,几年甚至是十几年跳 下来,慢慢就成了队伍当中的老大,从你的亲身经历来看,是这样的 吗?你还记得自已刚进跳水队的时候是什么样子吗? 女:是这样的。一九九八年刚到国家队那会儿,我的年龄是最小的。那时 候每天就是跟着训练,自已也没有什么太多的想法,更多的就是想快 点儿进步,能够跟上国家队的这个队伍。队伍里的姐妹们相互照顾, 相互鼓励,一点一点帮助我成长起来。 男:其实我们在看跳水的时候享受的是那几秒钟的美丽,但是为了那种美 丽,你付出的是每天十几个小时的努力。短时间下来可以理解,但是 一跳就跳了十多年,是什么东西在支持着你? 女:其实跳水就跟你们的工作一样,它也是我们的一项工作。但是只要你 对这项工作感兴趣,就会去坚持,也会有梦想。所以我觉得跳水就是 我的-种兴趣,个努力的方向吧。 男:为了跳好一个动作,可能会成千上万次地重复这个动作,这是一种在 我们看来比较枯燥的过程。你是怎么看这样的过程的? 女:在比赛的时候自已可能会出现不同的情况,比如心情和身体的感觉, 你不知道正式上场时会有什么样的想法和情绪,所以我们在训练中必 须反复地练习一个动作,做到在不同的环境下都能把这个动作适应好, 都把它练稳,才能真正在比赛的那一刻发挥出应有的水平。 男:我们都知道你已经连续夺得了二零零四年、二零零八年两届奥运会女 子跳水双人三米板冠军。你说你还有梦想和目标,这个梦想和目标是 奥运会的单人冠军吗? 女:我觉得我就是在为二零一二年伦敦奥运会努力。不管怎么样,我觉得 作为一个运动员没有这样的梦想和动力的话,她就达不到这样一个成 功的台阶。如果说天分的话,我觉得我可能比别的运动员差一点儿, 但是为了弥补自身的不足,我会在平时付出更多。所以我在为二零一 二年而拼搏,而不是在为某一个细小的目标拼搏。 问:女的怎么评价自已? 58-
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 30.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不够努力 (chưa đủ, không đủ nỗ lực, cố gắng)
- B. 天分稍差 (Trời, bầu trời chia, tách hơi, một chút kém, thiếu)
- C. 心理素质好 (Tâm lý, trạng thái tâm lý tố chất, phẩm chất trình độ năng lực tổng hợp tốt, đẹp)
- D. 看不清自己的不足 (Nhìn, xem không trong suốt, trong sạch không đủ, thiếu thốn của tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 从前,有个渔夫从海里捞到一颗大珍珠,他爱不释手。但美中不足的是, 珍珠上面有一个小黑点儿。渔夫心想,若能将小黑点儿去掉,珍珠将会变成 无价之宝。于是,他就用刀去刮珍珠上的黑点儿。可是,刮掉一层,黑点儿 仍在;再刮一层,黑点儿还在;刮到最后,黑点儿的确消失了,可珍珠也不 复存在了。 人们往往因为坚持完美而失去了一些他们原本可以拥有的东西。追求完 美无缺的事物,本是无可厚非的,然而,这种愿望落空也是经常发生的事情。 人们是不可能拥有绝对完美的。 问:渔夫为什么要用刀刮珍珠?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 31.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 珍珠不够光滑 (Ngọc trai, trân châu quý giá chưa đủ, không đủ nhẵn bóng, trơn láng)
- B. 想把它变小点儿 (Muốn đem nó thay đổi, biến đổi nhỏ, bé giờ (đơn vị thời gian) trẻ em, con cái)
- C. 想在中间穿个洞 (Muốn ở ở giữa mặc áo quần, đi giày cái, con hang động, lỗ)
- D. 珍珠上有个黑点儿 (Ngọc trai, trân châu quý giá trên có cái, con màu đen giờ (đơn vị thời gian) trẻ em, con cái)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 从前,有个渔夫从海里捞到一颗大珍珠,他爱不释手。但美中不足的是, 珍珠上面有一个小黑点儿。渔夫心想,若能将小黑点儿去掉,珍珠将会变成 无价之宝。于是,他就用刀去刮珍珠上的黑点儿。可是,刮掉一层,黑点儿 仍在;再刮一层,黑点儿还在;刮到最后,黑点儿的确消失了,可珍珠也不 复存在了。 人们往往因为坚持完美而失去了一些他们原本可以拥有的东西。追求完 美无缺的事物,本是无可厚非的,然而,这种愿望落空也是经常发生的事情。 人们是不可能拥有绝对完美的。 问:那颗珍珠最后怎么了?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 32.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被毁掉了 (Bị hủy hoại, phá hủy rơi, rụng rồi)
- B. 被人偷走了 (Bị người ăn trộm, trộm cắp đi, đi bộ rồi)
- C. 被做成了项链 (Bị làm, chế tạo thành, hoàn thành rồi dây chuyền, vòng cổ)
- D. 被渔夫卖掉了 (Bị bán rơi, rụng rồi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 从前,有个渔夫从海里捞到一颗大珍珠,他爱不释手。但美中不足的是, 珍珠上面有一个小黑点儿。渔夫心想,若能将小黑点儿去掉,珍珠将会变成 无价之宝。于是,他就用刀去刮珍珠上的黑点儿。可是,刮掉一层,黑点儿 仍在;再刮一层,黑点儿还在;刮到最后,黑点儿的确消失了,可珍珠也不 复存在了。 人们往往因为坚持完美而失去了一些他们原本可以拥有的东西。追求完 美无缺的事物,本是无可厚非的,然而,这种愿望落空也是经常发生的事情。 人们是不可能拥有绝对完美的。 问:这段话想告诉我们什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 33.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 资金要慢慢积累 (Nguồn vốn, tiền vốn cần từ từ, chầm chậm tích lũy, tích tụ)
- B. 选珍珠主要看大小 (Chọn, lựa chọn tuyển chọn ngọc trai, trân châu quý giá chủ yếu, chính nhìn, xem kích thước, độ lớn bé)
- C. 不要过分追求完美 (Đừng quá đáng, quá mức theo đuổi, mưu cầu hoàn mỹ, hoàn hảo)
- D. 不要在意失去的东西 (Đừng để tâm, bận lòng đồ vật, thứ mất đi, đánh mất)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 研究发现,十四岁以前是一个人智力开发的关键时期,这个时期一个人 的智力开发,几乎可以占智力开发总量的百分之九十。这是一把双刃剑,就 是说,一个学生如果在十四岁之前学到他感兴趣的东西,他的智力将会得到 极大的开发,他焕发出的能量甚至是成年人无法想象的。我的孩子小时候喜 欢看小人书,有一次我给她买了一套《葫芦娃》,她妈便按着文字给她讲了 一遍,没想到就讲了这一遍,毫不识字的她几乎就能复述下来。由此我发现 了孩子的阅读能力,便不断地跑书店给她买书,结果培养了孩子博览群书的 好习惯,也为她以后轻松考取北京大学打下了坚实的基础。 反之,如果十四岁之前,孩子学的是他不感兴趣的东西,甚至大人强迫 孩子学习他不愿意学的东西,那么他的智力很大程度上将会被扼杀。所以在 孩子智力开发的关键时刻,一定不要逼着孩子去干他不想干的事。反观现在 很多家长,违背孩子意愿给孩子报了很多学习班,当然他们的愿望是好的, 但造成的后果是严重的。如果你觉得学某样东西对孩子很重要,那么应该先 观察孩子是否对这样东西感兴趣。 问:“双刃剑”最可能是什么意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 34.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 没有误差 (không có sai số, độ sai lệch kỹ thuật đo lường)
- B. 有利也有弊 (Có lợi, thuận lợi cũng có)
- C. 有双倍好处 (Có đôi, cặp gấp (lần), bội số điểm tốt, lợi ích)
- D. 有很大的优越性 (Có rất ưu việt, vượt trội hơn hẳn to, lớn tính, tính chất (hậu tố))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 研究发现,十四岁以前是一个人智力开发的关键时期,这个时期一个人 的智力开发,几乎可以占智力开发总量的百分之九十。这是一把双刃剑,就 是说,一个学生如果在十四岁之前学到他感兴趣的东西,他的智力将会得到 极大的开发,他焕发出的能量甚至是成年人无法想象的。我的孩子小时候喜 欢看小人书,有一次我给她买了一套《葫芦娃》,她妈便按着文字给她讲了 一遍,没想到就讲了这一遍,毫不识字的她几乎就能复述下来。由此我发现 了孩子的阅读能力,便不断地跑书店给她买书,结果培养了孩子博览群书的 好习惯,也为她以后轻松考取北京大学打下了坚实的基础。 反之,如果十四岁之前,孩子学的是他不感兴趣的东西,甚至大人强迫 孩子学习他不愿意学的东西,那么他的智力很大程度上将会被扼杀。所以在 孩子智力开发的关键时刻,一定不要逼着孩子去干他不想干的事。反观现在 很多家长,违背孩子意愿给孩子报了很多学习班,当然他们的愿望是好的, 但造成的后果是严重的。如果你觉得学某样东西对孩子很重要,那么应该先 观察孩子是否对这样东西感兴趣。 问:十四岁前学感兴趣的东西会怎么样?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 35.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 提高记忆力 (Nâng cao, cải thiện trí nhớ, ký ức sức, sức lực)
- B. 爱好更加广泛 (Sở thích càng thêm, càng rộng rãi, phổ biến)
- C. 养成阅读的习惯 (Hình thành, rèn luyện (thói quen) quen với đọc, đọc sách)
- D. 智力得到很好的开发 (Trí tuệ, trí lực năng lực tư duy trí óc nhận được, đạt được (kết quả khai phát, phát triển rất tốt, rất hay)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài nghe người nói chỉ rõ nếu trẻ học điều mình hứng thú trước 14 tuổi thì trí lực sẽ được khai mở tối đa (智力将会得到极大的开发), khớp hoàn toàn với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 研究发现,十四岁以前是一个人智力开发的关键时期,这个时期一个人 的智力开发,几乎可以占智力开发总量的百分之九十。这是一把双刃剑,就 是说,一个学生如果在十四岁之前学到他感兴趣的东西,他的智力将会得到 极大的开发,他焕发出的能量甚至是成年人无法想象的。我的孩子小时候喜 欢看小人书,有一次我给她买了一套《葫芦娃》,她妈便按着文字给她讲了 一遍,没想到就讲了这一遍,毫不识字的她几乎就能复述下来。由此我发现 了孩子的阅读能力,便不断地跑书店给她买书,结果培养了孩子博览群书的 好习惯,也为她以后轻松考取北京大学打下了坚实的基础。 反之,如果十四岁之前,孩子学的是他不感兴趣的东西,甚至大人强迫 孩子学习他不愿意学的东西,那么他的智力很大程度上将会被扼杀。所以在 孩子智力开发的关键时刻,一定不要逼着孩子去干他不想干的事。反观现在 很多家长,违背孩子意愿给孩子报了很多学习班,当然他们的愿望是好的, 但造成的后果是严重的。如果你觉得学某样东西对孩子很重要,那么应该先 观察孩子是否对这样东西感兴趣。 问:关于说话人,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 36.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 缺少耐心 (thiếu thốn, thiếu hụt kiên nhẫn, nhẫn nại)
- B. 在北大读书 (Ở phía Bắc to, lớn đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở)
- C. 重视道德教育 (Coi trọng, chú trọng đạo đức, phẩm hạnh giáo dục)
- D. 他孩子爱看书 (Anh ấy đứa trẻ yêu, yêu thích đọc sách, xem sách)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 研究发现,十四岁以前是一个人智力开发的关键时期,这个时期一个人 的智力开发,几乎可以占智力开发总量的百分之九十。这是一把双刃剑,就 是说,一个学生如果在十四岁之前学到他感兴趣的东西,他的智力将会得到 极大的开发,他焕发出的能量甚至是成年人无法想象的。我的孩子小时候喜 欢看小人书,有一次我给她买了一套《葫芦娃》,她妈便按着文字给她讲了 一遍,没想到就讲了这一遍,毫不识字的她几乎就能复述下来。由此我发现 了孩子的阅读能力,便不断地跑书店给她买书,结果培养了孩子博览群书的 好习惯,也为她以后轻松考取北京大学打下了坚实的基础。 反之,如果十四岁之前,孩子学的是他不感兴趣的东西,甚至大人强迫 孩子学习他不愿意学的东西,那么他的智力很大程度上将会被扼杀。所以在 孩子智力开发的关键时刻,一定不要逼着孩子去干他不想干的事。反观现在 很多家长,违背孩子意愿给孩子报了很多学习班,当然他们的愿望是好的, 但造成的后果是严重的。如果你觉得学某样东西对孩子很重要,那么应该先 观察孩子是否对这样东西感兴趣。 问:根据这段话,家长应该注意什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 37.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要教孩子理财 (Cần dạy, giảng dạy (jiāo) đứa trẻ quản lý tài chính, quản lý tiền của)
- B. 要做孩子的榜样 (Cần làm, chế tạo tấm gương, tấm gương sáng đứa trẻ)
- C. 多与学校老师交流 (Nhiều và, cùng với trường học thầy giáo, cô giáo giao lưu, trao đổi)
- D. 发现孩子的兴趣所在 (Phát hiện, nhận ra hứng thú, sở thích đứa trẻ nơi chốn, địa điểm)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 人生在世,不能没有朋友。在所有朋友中,不能缺了最重要的一个,那 就是自已。缺了这个朋友,一个人即使朋友遍天下,也只是表面的热闹而已。 一个人是不是自已的朋友,有一个可靠的测试标准,就是看他能否独处, 独处时是否感到充实。如果他害怕独处,一心想逃避自己,他当然不是自己 的朋友。 能否和自己做朋友,关键在于有没有另一个“自我”。它实际上是一个 人的更高的自我,这个自我以理性的态度关爱着那个在世上奋斗的自我。理 性的关爱,这正是友谊的特征。有的人不爱自已,一一味自怨,仿佛是自己的 仇人。有的人爱自己却没有理性,一味自恋,俨然是自已的情人。在这两种 场合,更高的自我都是缺席的。 成为自己的朋友,这是人生很高的成就。 问:根据这段话,最重要的朋友是谁?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 38.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 父母 (cha mẹ, phụ mẫu, đấng sinh thành)
- B. 自己 (bản thân tôi)
- C. 战友 (zhànyǒu: đồng đội, bạn chiến đấu)
- D. 大学同学 (bạn cùng học, bạn học trường đại học, bậc đại học)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 人生在世,不能没有朋友。在所有朋友中,不能缺了最重要的一个,那 就是自已。缺了这个朋友,一个人即使朋友遍天下,也只是表面的热闹而已。 一个人是不是自已的朋友,有一个可靠的测试标准,就是看他能否独处, 独处时是否感到充实。如果他害怕独处,一心想逃避自己,他当然不是自己 的朋友。 能否和自己做朋友,关键在于有没有另一个“自我”。它实际上是一个 人的更高的自我,这个自我以理性的态度关爱着那个在世上奋斗的自我。理 性的关爱,这正是友谊的特征。有的人不爱自已,一一味自怨,仿佛是自己的 仇人。有的人爱自己却没有理性,一味自恋,俨然是自已的情人。在这两种 场合,更高的自我都是缺席的。 成为自己的朋友,这是人生很高的成就。 问:那个测试的标准是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 39.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 能否独处 (Liệu có thể... hay không, có thể hay không độc nhất, một mình đơn độc nơi, chỗ)
- B. 生活是否充实 (Cuộc sống, sinh hoạt liệu có... không, có hay không phong phú, đầy đủ)
- C. 是否见义勇为 (liệu có... không, có hay không thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người)
- D. 是否有许多朋友 (Liệu có... không, có hay không có nhiều, rất nhiều bạn bè)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào nội dung bài nghe (“人生在世,不能没有朋友。在所有朋友中,不能缺了最重要的一个,那 就是自已。缺了这个朋友,一个人即使朋友遍天下,也只是表面的热闹而已。 一个人是不是自已的朋友,有一个可靠的测试标准,就是看他能否独处, 独处时是否感到充实。如果他害怕独处,一心想逃避自己,他当然不是自己 的朋友。 能否和自己做朋友,关键在于有没有另一个“自…”), thông tin ở phương án A hoàn toàn chính xác. Phương án B (“生活是否充实”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án C (“是否见义勇为”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án D (“是否有许多朋友”) không khớp với thông tin trong bài nghe.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 人生在世,不能没有朋友。在所有朋友中,不能缺了最重要的一个,那 就是自已。缺了这个朋友,一个人即使朋友遍天下,也只是表面的热闹而已。 一个人是不是自已的朋友,有一个可靠的测试标准,就是看他能否独处, 独处时是否感到充实。如果他害怕独处,一心想逃避自己,他当然不是自己 的朋友。 能否和自己做朋友,关键在于有没有另一个“自我”。它实际上是一个 人的更高的自我,这个自我以理性的态度关爱着那个在世上奋斗的自我。理 性的关爱,这正是友谊的特征。有的人不爱自已,一一味自怨,仿佛是自己的 仇人。有的人爱自己却没有理性,一味自恋,俨然是自已的情人。在这两种 场合,更高的自我都是缺席的。 成为自己的朋友,这是人生很高的成就。 问:什么是友谊的特征?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 40.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 善于倾听 (giỏi về, khéo về lắng nghe, chăm chú lắng nghe (ý kiến)
- B. 主动沟通 (giao tiếp, trao đổi chủ động, tự giác tích cực)
- C. 无条件支持 (Không, không có (vô) điều kiện, tiêu chuẩn ủng hộ, hỗ trợ)
- D. 理性的关爱 (Lý lẽ, đạo lý quan tâm chăm sóc, yêu thương chăm sóc tính, tính chất (hậu tố))
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 齐国有一个喜欢打猎的人,花费许多时间去打猎,结果却是一无所获 回家后觉得愧对家人,出门又觉得没脸见邻里好友。他仔细琢磨为何自已老 是打不到猎物,最后才明白是因为猎狗不好。可是因为家贫,没办法得到好 的猎狗。于是他想回到自己田里努力耕种,有收获之后便可买一只好的猎犬, 等到有一一只好猎犬时,便容易捕获野兽,实现自已成为一个好猎人的心愿。 “工欲善其事,必先利其器。”但是应该具备哪些器具,才能善其事呢? 这可能是更重要的课题。 很多企业,员工每天辛辛苦苦从早忙到晚,领导者也是天天加班又加班, 可惜效益就是上不去。为什么?基础建设没打好,员工技能低,管理制度不 完善等等,都可能是根源所在。全身心投入经营的企业家唯有不断思考这个 问题,摸索出答案,方能取得成功。 问:那个猎人为什么打不到猎物?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 41.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 猎物太少 (Sinh vật, vật quá ít, thiếu)
- B. 自己反应太慢 (Tự mình, bản thân phản ứng (hóa học, cơ thể quá chậm)
- C. 没有好的猎犬 (Không có tốt, đẹp chó, chó nghiệp vụ)
- D. 注意力不集中 (Chú ý, lưu ý sức, sức lực không tập trung, gom lại)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 齐国有一个喜欢打猎的人,花费许多时间去打猎,结果却是一无所获 回家后觉得愧对家人,出门又觉得没脸见邻里好友。他仔细琢磨为何自已老 是打不到猎物,最后才明白是因为猎狗不好。可是因为家贫,没办法得到好 的猎狗。于是他想回到自己田里努力耕种,有收获之后便可买一只好的猎犬, 等到有一一只好猎犬时,便容易捕获野兽,实现自已成为一个好猎人的心愿。 “工欲善其事,必先利其器。”但是应该具备哪些器具,才能善其事呢? 这可能是更重要的课题。 很多企业,员工每天辛辛苦苦从早忙到晚,领导者也是天天加班又加班, 可惜效益就是上不去。为什么?基础建设没打好,员工技能低,管理制度不 完善等等,都可能是根源所在。全身心投入经营的企业家唯有不断思考这个 问题,摸索出答案,方能取得成功。 问:那个猎人想怎样解决问题?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 42.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 先赚钱 (trước, trước tiên trước hết kiếm tiền, làm ra tiền)
- B. 请亲戚帮忙 (Xin, mời họ hàng, người thân giúp đỡ, hỗ trợ)
- C. 向老猎人请教 (Hướng tới, về phía già, lớn tuổi người thỉnh giáo, khiêm tốn hỏi xin ý kiến chỉ bảo)
- D. 换个地方打猎 (Đổi, thay đổi cái, con địa phương, nơi săn bắn, đi săn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 齐国有一个喜欢打猎的人,花费许多时间去打猎,结果却是一无所获 回家后觉得愧对家人,出门又觉得没脸见邻里好友。他仔细琢磨为何自已老 是打不到猎物,最后才明白是因为猎狗不好。可是因为家贫,没办法得到好 的猎狗。于是他想回到自己田里努力耕种,有收获之后便可买一只好的猎犬, 等到有一一只好猎犬时,便容易捕获野兽,实现自已成为一个好猎人的心愿。 “工欲善其事,必先利其器。”但是应该具备哪些器具,才能善其事呢? 这可能是更重要的课题。 很多企业,员工每天辛辛苦苦从早忙到晚,领导者也是天天加班又加班, 可惜效益就是上不去。为什么?基础建设没打好,员工技能低,管理制度不 完善等等,都可能是根源所在。全身心投入经营的企业家唯有不断思考这个 问题,摸索出答案,方能取得成功。 问:根据这段话,企业家怎样才能取得成功?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 43.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 扩大企业规模 (Mở rộng, khuếch đại doanh nghiệp, công ty quy mô)
- B. 提高员工福利 (Nâng cao, cải thiện nhân viên, cán bộ công nhân viên phúc lợi, an sinh phúc lợi xã hội)
- C. 找出问题的根源 (Tìm ra, phát hiện ra nguồn gốc, cội nguồn câu hỏi, vấn đề)
- D. 掌握市场最新信息 (Nắm vững, làm chủ (kỹ thuật thị trường, chợ nhất mới thông tin, tin tức dữ liệu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Băng phát tiếng Trung: 女人爱美,讲究气质。在一般人的观念里,总认为只有通过保养、装扮、 训练等才可以提升女性的魅力,甚至认为这些才是女性的魅力之本。其实, 这些只是塑造魅力的手段和方法。事实上,任何魅力女性,必定是内秀的。 女人的内秀需要白久天长的培养。女人有十分美丽,但如果不读书,将失掉 七分内涵。书是修炼魅力之路上最值得信赖的伙伴,有了好书籍相伴左右, 女人就能拥有一颗属于自已的心灵,拥有丰富的情感体验,不再畏惧年龄, 不会因额头上几条皱纹而苦恼。所以说,爱读书的女人最美。容颜易老,但 气质不会老去,因为气质时时有补给。爱读书的女性就像天使一样,不但自 已美,也能影响和温暖她的周围。如果胸无点墨,华丽的衣服装饰只会给人 以肤浅的感觉。女人的气质美,是女人美的全部表现。气质美,会使男士们 忽视其容貌而关注其内在美。气质美的女性,即使长相差点儿也会很有女人 味。 问:般人认为什么可以提升女性魅力?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 44.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 保养 (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu)
- B. 财富 (của cải, tài sản, của cải tinh thần)
- C. 贤惠 (hiền thục, hiền hậu nết na đảm đang)
- D. 幽默 (hài hước)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án đúng là A (“保养”). Dựa vào nội dung bài nghe (“女人爱美,讲究气质。在一般人的观念里,总认为只有通过保养、装扮、 训练等才可以提升女性的魅力,甚至认为这些才是女性的魅力之本。其实, 这些只是塑造魅力的手段和方法。事实上,任何魅力女性,必定是内秀的。 女人的内秀需要白久天长的培养。女人有十分美丽,但如果不读书,将失掉 七分内涵。书是修炼魅力之路上最值得信赖的伙伴,有了…”), thông tin ở phương án A hoàn toàn chính xác. Phương án B (“财富”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án C (“贤惠”) không khớp với thông tin trong bài nghe. Phương án D (“幽默”) không khớp với thông tin trong bài nghe.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 女人爱美,讲究气质。在一般人的观念里,总认为只有通过保养、装扮、 训练等才可以提升女性的魅力,甚至认为这些才是女性的魅力之本。其实, 这些只是塑造魅力的手段和方法。事实上,任何魅力女性,必定是内秀的。 女人的内秀需要白久天长的培养。女人有十分美丽,但如果不读书,将失掉 七分内涵。书是修炼魅力之路上最值得信赖的伙伴,有了好书籍相伴左右, 女人就能拥有一颗属于自已的心灵,拥有丰富的情感体验,不再畏惧年龄, 不会因额头上几条皱纹而苦恼。所以说,爱读书的女人最美。容颜易老,但 气质不会老去,因为气质时时有补给。爱读书的女性就像天使一样,不但自 已美,也能影响和温暖她的周围。如果胸无点墨,华丽的衣服装饰只会给人 以肤浅的感觉。女人的气质美,是女人美的全部表现。气质美,会使男士们 忽视其容貌而关注其内在美。气质美的女性,即使长相差点儿也会很有女人 味。 问:说话人认为什么样的女人最美?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 45.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 心灵美 (đẹp, xinh đẹp tâm hồn, cõi lòng sâu kín)
- B. 喜欢读书 (thích đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở)
- C. 面带微笑 (Mặt, bề mặt mang theo, dẫn dắt mỉm cười, nụ cười mỉm)
- D. 平易近人 (Bình dị dễ gần gần người)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 女人爱美,讲究气质。在一般人的观念里,总认为只有通过保养、装扮、 训练等才可以提升女性的魅力,甚至认为这些才是女性的魅力之本。其实, 这些只是塑造魅力的手段和方法。事实上,任何魅力女性,必定是内秀的。 女人的内秀需要白久天长的培养。女人有十分美丽,但如果不读书,将失掉 七分内涵。书是修炼魅力之路上最值得信赖的伙伴,有了好书籍相伴左右, 女人就能拥有一颗属于自已的心灵,拥有丰富的情感体验,不再畏惧年龄, 不会因额头上几条皱纹而苦恼。所以说,爱读书的女人最美。容颜易老,但 气质不会老去,因为气质时时有补给。爱读书的女性就像天使一样,不但自 已美,也能影响和温暖她的周围。如果胸无点墨,华丽的衣服装饰只会给人 以肤浅的感觉。女人的气质美,是女人美的全部表现。气质美,会使男士们 忽视其容貌而关注其内在美。气质美的女性,即使长相差点儿也会很有女人 味。 问:“胸无点墨”主要是什么意思?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 46.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不活泼 (không hoạt bát, sôi nổi)
- B. 非常漂亮 (vô cùng, rất đẹp)
- C. 心胸狭窄 (Tim, trái tim ngực chật hẹp, eo hẹp (không gian)
- D. 文化水平低 (Văn hóa trình độ, mức độ thấp, cúi đầu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 女人爱美,讲究气质。在一般人的观念里,总认为只有通过保养、装扮、 训练等才可以提升女性的魅力,甚至认为这些才是女性的魅力之本。其实, 这些只是塑造魅力的手段和方法。事实上,任何魅力女性,必定是内秀的。 女人的内秀需要白久天长的培养。女人有十分美丽,但如果不读书,将失掉 七分内涵。书是修炼魅力之路上最值得信赖的伙伴,有了好书籍相伴左右, 女人就能拥有一颗属于自已的心灵,拥有丰富的情感体验,不再畏惧年龄, 不会因额头上几条皱纹而苦恼。所以说,爱读书的女人最美。容颜易老,但 气质不会老去,因为气质时时有补给。爱读书的女性就像天使一样,不但自 已美,也能影响和温暖她的周围。如果胸无点墨,华丽的衣服装饰只会给人 以肤浅的感觉。女人的气质美,是女人美的全部表现。气质美,会使男士们 忽视其容貌而关注其内在美。气质美的女性,即使长相差点儿也会很有女人 味。 问:这段话主要谈什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 47.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 怎样让自己更年轻 (Như thế nào, ra sao để tự mình, bản thân hơn trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung)
- B. 女性如何提升气质 (Phụ nữ, phái nữ như thế nào, làm sao nâng cao, nâng tầm khí chất)
- C. 职场女性如何化妆 (Buổi, trận phụ nữ, phái nữ như thế nào, làm sao trang điểm, hóa trang)
- D. 怎样获得上司的信任 (Như thế nào, ra sao đạt được, giành được trên tin tưởng, tín nhiệm phụ trách, kiểm soát)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Băng phát tiếng Trung: 竹子主要分布在热带及亚热带地区,少数分布在温带和寒带。它对水热 条件要求特别高,所以雨量充沛、热量稳定的地区,是竹子生长最理想的生 态环境。竹子四季常青,无论是夏天还是冬天,总是蓬勃生长。竹子不仅可 以做观赏植物,美化环境,还有许多其他的用途。在中国,自古以来,人们 就喜欢用竹子做成各种各样的生活用品,如桌子、椅子、竹席,还有梳子、 牙签等。云南的少数民族还用竹子修建房屋,引水等等。竹子也可以用于工 业,做成纸张,供我们读书写字。另外,人们去饭店吃饭,总忘不了来一盘 竹笋炒肉。竹子全身都是宝,它是一种很有价值的植物。 问:竹子的生长环境有什么特点?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 48.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 雨量充沛 (Mưa, cơn mưa số lượng, chất lượng dồi dào, tràn trề)
- B. 比较干旱 (khá, tương đối khô hạn, hạn hán)
- C. 主要分布在温带 (Chủ yếu, chính phân bố, rải rác ở vùng ôn đới, khí hậu ôn đới)
- D. 主要分布在寒冷地带 (Chủ yếu, chính phân bố, rải rác ở giá rét, rét buốt dải đất, vùng đất)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Băng phát tiếng Trung: 竹子主要分布在热带及亚热带地区,少数分布在温带和寒带。它对水热 条件要求特别高,所以雨量充沛、热量稳定的地区,是竹子生长最理想的生 态环境。竹子四季常青,无论是夏天还是冬天,总是蓬勃生长。竹子不仅可 以做观赏植物,美化环境,还有许多其他的用途。在中国,自古以来,人们 就喜欢用竹子做成各种各样的生活用品,如桌子、椅子、竹席,还有梳子、 牙签等。云南的少数民族还用竹子修建房屋,引水等等。竹子也可以用于工 业,做成纸张,供我们读书写字。另外,人们去饭店吃饭,总忘不了来一盘 竹笋炒肉。竹子全身都是宝,它是一种很有价值的植物。 问:关于竹子,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 49.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 没有经济价值 (Không có kinh tế giá trị)
- B. 可以用来制药 (Có thể dùng để, sử dụng vào việc thuốc)
- C. 是一种农作物 (Là, phải một loại, kiểu làm việc, tác phẩm sinh vật, vật)
- D. 可以美化环境 (Có thể đẹp, xinh đẹp biến hóa, văn hóa môi trường)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Băng phát tiếng Trung: 竹子主要分布在热带及亚热带地区,少数分布在温带和寒带。它对水热 条件要求特别高,所以雨量充沛、热量稳定的地区,是竹子生长最理想的生 态环境。竹子四季常青,无论是夏天还是冬天,总是蓬勃生长。竹子不仅可 以做观赏植物,美化环境,还有许多其他的用途。在中国,自古以来,人们 就喜欢用竹子做成各种各样的生活用品,如桌子、椅子、竹席,还有梳子、 牙签等。云南的少数民族还用竹子修建房屋,引水等等。竹子也可以用于工 业,做成纸张,供我们读书写字。另外,人们去饭店吃饭,总忘不了来一盘 竹笋炒肉。竹子全身都是宝,它是一种很有价值的植物。 问:下列哪项最适合做这段话的标题?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe hiểu câu 50.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 胸有成竹 (Tự tin nắm chắc phần thắng)
- B. 竹子和熊猫 (Cây tre, tre trúc và gấu trúc)
- C. 竹子的典故 (Cây tre, tre trúc cố sự, nguyên cớ)
- D. 竹子浑身都是宝 (Cây tre, tre trúc toàn thân, khắp người đều là, phải bảo vật, của báu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào nội dung bài nghe, thông tin khớp chính xác với phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề H61114.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề H61114
51
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
第51题:请选出有语病的一项。
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATìm câu có lỗi ngữ pháp.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 艺术源于生活,又高于生活。 (Nghệ thuật mùa xuân ở, tại cuộc sống, sinh hoạt lại, vừa... vừa... cao hơn, vượt mức cuộc sống, sinh hoạt)
- B. 生活不是单行线,一条路走不通,你还可以转个弯。 (Cuộc sống, sinh hoạt không là, phải đơn, lẻ đi, làm đường, tuyến một cái, con đường đi, đi bộ không thông, tắc nghẽn bạn vẫn có thể chuyển hướng, thay đổi cái, con cong, uốn cong)
- C. 平遥没有故宫的庄严和肃穆,它只是一座平民之城。 (Bằng phẳng, phẳng lặng không có cố sự, nguyên cớ trang nghiêm, uy nghiêm long trọng cung điện, hoàng cung và Mục (họ Mục nó chỉ là, chẳng qua là một tòa, ngọn bằng phẳng, phẳng lặng Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ của thành, thành phố)
- D. 生活中会发生什么,我们无法选择,但我们甚至可以选择怎样面对。 (Cuộc sống, sinh hoạt trong, ở giữa biết xảy ra, phát sinh gì, cái gì chúng tôi, chúng ta không thể, không có cách nào lựa chọn, chọn lựa nhưng, nhưng mà chúng tôi, chúng ta thậm chí, ngay cả có thể lựa chọn, chọn lựa như thế nào, ra sao đối diện, đối mặt với)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 他永远看问题的角度跟我们不一样。 (Anh ấy mãi mãi, vĩnh viễn nhìn, xem góc độ, góc nhìn câu hỏi, vấn đề với chúng tôi, chúng ta không giống nhau, như nhau)
- B. 千岛湖位于浙江杭州西郊淳安县境内。 (Ngàn đảo, hòn đảo hồ, hồ nước tự nhiên tọa lạc tại, nằm ở vị trí địa lý sông lớn, con sông (Trường Giang) châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh phía Tây vùng ngoại ô an toàn, yên ổn huyện (đơn vị hành chính) trong nước, trong lãnh thổ nội địa)
- C. 好消息不怕迟到,也不怕重复,怕的是不分享。 (Tốt, đẹp tin tức, thông tin không sợ, sợ hãi đến muộn, đi trễ cũng không sợ, sợ hãi lặp lại, trùng lặp là, phải sợ, sợ hãi không chia sẻ, cùng sẻ chia (thành quả)
- D. 初春时节,草长莺飞,正是一年当中放风筝的最佳季节。 (Đầu (tháng mùa xuân mùa, thời tiết cỏ, cây cỏ dài, lâu dài Oanh (Chim hoàng oanh tiếng hót véo von mang mùa xuân và niềm vui rộn rã.). bay chính là, đúng là một năm (thời gian) ở giữa, trong số đặt, để tốt nhất, tối ưu con diều, chiếc diều giấy thả gió mùa)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 能否保持一颗平常心是考试正常发挥的关键。 (Liệu có thể... hay không, có thể hay không duy trì, giữ vững một hạt, viên bình thường, thông thường tim, trái tim là, phải kỳ thi bình thường then chốt, mấu chốt phát huy, thể hiện)
- B. 要想得到别人的尊重,首先要学会尊重别人。 (Cần muốn nhận được, đạt được (kết quả tôn trọng, kính trọng của người khác trước tiên, đầu tiên cần học được, nắm vững tôn trọng, kính trọng người khác)
- C. 所有的人都可能跌倒,但只有坚强的人才会再站起来。 (Người tất cả, toàn bộ đều có thể ngã, té ngã, đổ sập nhưng, nhưng mà chỉ có (điều kiện duy nhất) nhân tài, người tài kiên cường, bất khuất biết lại, nữa đứng đứng dậy, thức dậy)
- D. 您的话费余额已不足10元,为保证您的正常使用,请您及时充值。 (Ngài, ông nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện) chi phí, lệ phí đã, đã từng (viết tắt của 已经) không đủ, thiếu thốn đồng (đơn vị tiền tệ) vì, để bảo đảm, cam kết bình thường ngài, ông sử dụng, dùng xin, mời ngài, ông kịp thời, đúng lúc nạp, sạc đầy (chōngdiàn) giá trị)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 传统春节以除夕夜的鞭炮开始,以上元夜的彩灯收尾的。 (Truyền thống Tết Nguyên Đán, Tết Âm lịch cổ truyền lấy, dùng đêm Giao thừa, đêm 30 Tết pháo nổ, pháo đêm, ban đêm bắt đầu trở lên, từ... trở lên đồng (đơn vị tiền tệ) sắc thái, màu sắc đêm, ban đêm đèn, ngọn đèn chiếu sáng nhận được)
- B. 成功的时候不要忘记过去,失败的时候不要忘记还有未来。 (Lúc, khi thành công đừng quên, lãng quên quá khứ lúc, khi thất bại đừng quên, lãng quên còn có, ngoài ra còn tương lai, mai sau)
- C. 《天工开物》被认为是中国古代一部综合性的科学技术著作。 (Trời, bầu trời Công việc, thợ mở, lái (xe) sinh vật, vật bị cho rằng, nhận định rằng là, phải Trung Quốc thời cổ đại, cổ xưa một bộ (bộ ngành) tổng hợp, toàn diện khoa học tính, tính chất (hậu tố) kỹ thuật, công nghệ trác tác, tác phẩm công trình sách học thuật)
- D. 钻石文化源远流长,今天人们更多地把它看成是爱情和忠诚的象征。 (Kim cương, đá quý kim cương văn hóa mùa xuân xa chảy, trôi chảy (dòng nước) dài, lâu dài hôm nay mọi người, con người trong xã hội hơn nhiều đem nó coi như, xem như là là, phải tình yêu và tượng trưng, biểu tượng trung thành, tận trung một lòng son sắt)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 你可以低调,也可以高调,但不能跑调。 (Bạn có thể khiêm nhường, kín tiếng không phô trương cũng có thể phô trương rùm beng, ồn ào khoe mẽ nhưng, nhưng mà không có thể chạy, chạy bộ điều chỉnh, pha chế)
- B. 人际关系被很多人视为衡量一个人社会地位的标准之一。 (Người mối quan hệ bị rất nhiều người coi như, xem như là đo lường, cân nhắc đong đếm một cái người xã hội tiêu chuẩn, chuẩn mực vị thế, địa vị một trong những, một phần trong)
- C. 拜年是中国民间的传统习俗,是人们辞旧迎新、相互表达美好祝愿。 (Chúc Tết, đi chúc Tết là, phải Trung Quốc truyền thống dân gian, trong nhân dân tập quán, phong tục tập quán truyền thống là, phải mọi người, con người trong xã hội từ chức từ biệt cũ, xưa đón chào thành viên mới lẫn nhau, qua lại biểu đạt, bày tỏ tốt đẹp, tươi đẹp chúc nguyện, cầu chúc)
- D. 盐不仅是重要的调味品,也是维持人体正常发育的不可或缺的物质。 (Muối, muối ăn không những, không chỉ là, phải điều chỉnh, pha chế quan trọng phẩm chất, phẩm cách cũng là, phải duy trì, giữ gìn bảo đảm trạng thái ổn định người bình thường không phát triển, phát dục có thể hoặc, hay là vật chất thiếu, khuyết)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 财富不是你一生的朋友,·朋友却是你一生的财富。 (Của cải, tài sản không là, phải bạn bạn bè cả đời, một đời bạn bè thế nhưng lại, nhưng thực ra lại là bạn của cải, tài sản cả đời, một đời)
- B. 金庸创作的武侠小说构思精奇,开展了武侠小说的新天地。 (Vàng (kim loại) thông thường, thông thường võ hiệp, kiếm hiệp sáng tác, tác phẩm sáng tạo tiểu thuyết, truyện hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác tinh vi, tinh xảo kỳ lạ, kỳ diệu triển khai, phát động rồi võ hiệp, kiếm hiệp mới tiểu thuyết, truyện trời, bầu trời)
- C. 关于梁山伯和祝英台的爱情故事,中国民间有很多不同的版本。 (Về, liên quan đến Lương (họ Lương núi, ngọn núi Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. và chúc, chúc phúc chúc mừng Anh (Anh hoa phát tiết, tài năng xuất chúng tình yêu chiếc, cỗ câu chuyện Trung Quốc dân gian, trong nhân dân có rất nhiều phiên bản, bản in khác nhau, không giống)
- D. 核桃含有较多优质蛋白质和脂肪酸,有利于促进脑细胞的生长和发育。 (Quả óc chó, hạt óc chó dinh dưỡng có chứa, hàm chứa khá, tương đối nhiều chất lượng cao, phẩm chất ưu việt chất đạm, protein và mỡ, chất béo chua có lợi cho, thuận lợi cho thúc đẩy, xúc tiến sinh trưởng, lớn lên tế bào (sinh học) và phát triển, phát dục)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 天下没有免费的午餐,有获得就必然有所付出。 (Thiên hạ, đất trời không có bữa trưa, cơm trưa miễn phí có đạt được, giành được thì, liền tất nhiên, tất yếu có ngôi, tòa (trường học bỏ ra, dốc sức cống hiến)
- B. 不到万不得已,我是会采取那样的手段来处理这个问题的。 (Không đến, tới vạn, mười nghìn (10.000) bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ tôi là, phải biết áp dụng, tiến hành (biện pháp thủ đoạn, phương tiện như thế, như vậy đến, tới xử lý, giải quyết đây, này cái, con câu hỏi, vấn đề)
- C. 幸福没有快车道,所有的幸福,都来自平凡的坚持和不懈的努力。 (Hạnh phúc không có tàu nhanh, xe tốc hành con đường hạnh phúc tất cả, toàn bộ đều đến từ, xuất phát từ kiên trì, bền bỉ bình dị, bình thường và nỗ lực, cố gắng bất khuất không ngừng nghỉ, bền bỉ kiên trì dẻo dai)
- D. 企业管理水平低下和核心竞争力不足,是阻碍一些企业壮大的两大顽疾。 (Doanh nghiệp, công ty quản lý trình độ, mức độ thấp kém, yếu kém và cốt lõi, trọng tâm cạnh tranh, thi đua sức, sức lực không đủ, thiếu thốn là, phải cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình một số, một vài doanh nghiệp, công ty lớn, lớn hai (dùng trước lượng từ) to, lớn to, lớn)
• Phân tích đối chiếu: Câu B mắc lỗi logic ngữ nghĩa. “不到万不得已” mang nghĩa trừ khi bất đắc dĩ, phía sau phải đi với phủ định “我是不会采取...” mới hợp lý, dùng “是会采取” là ngược nghĩa hoàn toàn.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 读书好似爬山,爬得越高;望得越远;读书又好似耕耘,汗水流得越多, 收获越丰富。 (Đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở dường như, tựa như leo núi leo, trèo (núi) càng... càng... (越...越...) cao nhìn về phía trước càng... càng... (越...越...) xa đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở lại, vừa... vừa... dường như, tựa như cỏ dại mồ hôi, giọt mồ hôi công sức lao động chảy, trôi chảy (dòng nước) càng... càng... (越...越...) nhiều thu hoạch, gặt hái càng... càng... (越...越...) phong phú, dồi dào)
- B. 悲观的人,先被自已打败,然后才被生活打败;乐观的人,先战胜自己, 然后才战胜生活。 (Người bi quan trước, trước tiên trước hết bị từ, kể từ đã, đã từng (viết tắt của 已经) đánh bại, đánh thắng sau đó, tiếp đó mới, vừa mới bị cuộc sống, sinh hoạt đánh bại, đánh thắng người lạc quan, yêu đời trước, trước tiên trước hết chiến thắng, đánh bại tự mình, bản thân sau đó, tiếp đó mới, vừa mới chiến thắng, đánh bại cuộc sống, sinh hoạt)
- C. 《木兰诗》和《孔雀东南飞》合称“乐府双璧”,是汉代乐府民歌中最著 名的两个大代表作。 (Lan (Hoa phong lan vương giả, thanh tao thơ, bài thơ và lỗ, lỗ khoan Đông Nam, vùng Đông Nam bay hợp, kết hợp gọi là, xưng hô vui vẻ, niềm vui (lè) tỉnh đôi, cặp miếng ngọc có lỗ bên trong là, phải thế hệ, thời đại vui vẻ, niềm vui (lè) tỉnh dân ca, bài hát dân gian truyền thống trong, ở giữa nhất hai (dùng trước lượng từ) người cái, con to, lớn đại biểu, đại diện làm việc, tác phẩm)
- D. 知人不易,自知更难。明白自已适合做什么、能够做什么,对于很多人 来说,甚至比认识别人更加困难。 (Biết, nhận thức người không dễ dàng, khó khăn từ, kể từ biết, nhận thức hơn khó, khó khăn hiểu, hiểu rõ từ, kể từ đã, đã từng (viết tắt của 已经) phù hợp, thích hợp làm, chế tạo gì, cái gì có thể, có khả năng làm được làm, chế tạo gì, cái gì đối với, về phía rất nhiều người đến, tới nói, phát biểu thậm chí, ngay cả so với quen biết, nhận biết người khác càng thêm, càng khó khăn, gian khổ)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 古代通讯技术不发达,人们就训练鸽子来传递信息,所以有“飞鸽传书” 的说法。 (Thời cổ đại, cổ xưa thông tin liên lạc, truyền thông kỹ thuật, công nghệ không phát triển, thịnh vượng mọi người, con người trong xã hội thì, liền huấn luyện, rèn luyện chim bồ câu đến, tới truyền đạt, trao chuyển thông tin, tin tức dữ liệu vì vậy, cho nên có bay truyền đạt, lan truyền cách nói, quan điểm cách nhìn sách)
- B. 有“活化石”之称的龟视为长寿的象征,在生物演化、地质变迁等方面 具有重要的科研价值。 (Có sống, sinh sống hóa thạch, cổ sinh vật hóa thạch của con rùa, loài rùa gọi là, xưng hô coi như, xem như là tượng trưng, biểu tượng trường thọ, sống lâu ở sinh vật, công nghệ sinh học diễn, biểu diễn biến hóa, văn hóa địa chất, cấu tạo địa chất biến thiên, đổi thay theo thời gian chờ đợi phương diện, khía cạnh sở hữu, có được nghiên cứu khoa học, công tác nghiên cứu quan trọng giá trị)
- C. 科学研究发现,向一个人道歉的时候,如果看着他的眼晴,更容易获得 他的原谅。你注意到这一点了吗? (Khoa học nghiên cứu, tìm tòi khảo sát phát hiện, nhận ra hướng tới, về phía một cái nhân đạo, tinh thần nhân đạo nhân văn lúc, khi nếu nhìn, xem đang mắt, đôi mắt của anh ấy nắng, trời quang hơn dễ dàng, thuận lợi đạt được, giành được tha thứ, lượng thứ của anh ấy bạn chú ý, lưu ý đến, tới đây, này một chút, một ít rồi không (thắc mắc, hỏi))
- D. 服饰应满足人类三个方面的需要,即调节体温、满足保护身体的生理需 要,区别身份、表达信仰的社会需要,遮蔽弱点、突出个性的审美需要。 (Trang phục quần áo, trang phục sức nên, cần phải (yīng) thỏa mãn, đáp ứng loài người, nhân loại ba cái, con cần, đòi hỏi phương diện, khía cạnh tức là, chính là điều tiết, điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, thân nhiệt thỏa mãn, đáp ứng bảo vệ, giữ gìn sinh lý, cơ chế sinh lý cơ thể cơ thể, sức khỏe cần, nhu cầu cần sự khác biệt, phân biệt thân phận, thân thế biểu đạt, bày tỏ xã hội tín ngưỡng, đức tin lý tưởng tôn thờ cần, đòi hỏi điểm yếu, nhược điểm nổi bật, xuất chúng thẩm mỹ, khiếu thẩm mỹ cá tính, bản sắc riêng cần, đòi hỏi)
• Phân tích đối chiếu: phương án còn lại đều diễn đạt chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 请选出有语病的一项。
• Nghĩa tiếng Việt: Tìm câu có lỗi ngữ pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 新疆吐鲁番盆地平均每年要刮70多次大风卷起漫天风沙,所以有“风库”之称。 (Mới ranh giới, ranh giới nhổ ra, nhả ra lần, phen bồn địa, thung lũng lòng chảo bình quân, trung bình mỗi năm (thời gian) cần thổi (gió) nhiều lần, nhiều phen to, lớn gió, cơn gió cuộn lại, cuốn đi dậy, nhấc lên trời, bầu trời gió cát, bão cát sa mạc vì vậy, cho nên có gió, cơn gió kho, kho chứa của gọi là, xưng hô)
- B. 一项调查结果显示,50.3%的大学毕业生在第一份工作坚持不到一年的时侯就开始跳槽。 (Một hạng mục, khoản điều tra kết quả trường đại học, bậc đại học hiển thị, cho thấy sinh viên tốt nghiệp, người tốt nghiệp ở đầu tiên bản, phần làm việc, công việc kiên trì, bền bỉ không đến, tới một thời gian, giờ năm (thời gian) hầu tước, chúa tể thì, liền bắt đầu nhảy, nhảy lên máng, rãnh)
- C. 绿色植物在阳光的照射下,会吸收二氧化碳进行光合作用,以合成它们生长所需要的有机物。 (Màu xanh lá cây thực vật, cây cỏ ở ánh nắng, ánh mặt trời của (trợ từ định ngữ) chiếu rọi dưới biết hấp thu, hấp thụ khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2) tiến hành, thực hiện ánh sáng, quang hợp tác, phối hợp sử dụng lấy, dùng tổng hợp, hợp thành (hóa học chúng, chúng nó (chỉ đồ vật sinh trưởng, lớn lên ngôi, tòa (trường học có cần, đòi hỏi máy móc sinh vật, vật)
- D. “尺有所短,寸有所长。”每个人都有自己的优点和缺点,要虚心学习别人的长处,来弥补自己的不足。 (Cây thước đo có ngôi, tòa (trường học ngắn (chiều dài, thời gian) thốn, tấc (đơn vị đo chiều dài cổ ~ 3.3 cm) có viện trưởng mỗi cá nhân đều có ưu điểm, điểm mạnh của tự mình, bản thân cần cùng/với khuyết điểm, nhược điểm khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi học tập, học điểm mạnh, sở trường của người khác đến, tới bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót không đủ, thiếu thốn của tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: Câu A mắc lỗi thiếu dấu ngắt câu hoặc câu trúc câu bị dồn dập (cụm “刮70多次大风卷起漫天风沙” thiếu liên kết ngữ pháp).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 在唐代,无论是壁画还是雕塑中的女性________,大多体态丰腴,这反映了当时社会富足、人民追求幸福________的审美取向,十分________人喜爱。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 61.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 形象 丰收 诱 (Hình tượng, hình ảnh bội thu, được mùa lớn)
- B. 造型 如意 哄 (Tạo hình, kiểu dáng mẫu mã thẩm mỹ như, tựa như Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành dỗ dành, nựng)
- C. 种类 吉祥 惹 (Chủng loại, các loại cát tường, may mắn như ý)
- D. 品种 和谐 逗 (Chủng loại, giống loài (cây trồng hài hòa, hòa hợp trêu đùa, chọc cười)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (形象 丰收 诱 — Hình tượng, hình ảnh bội thu, được mùa lớn) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án B (造型 如意 哄 — Tạo hình, kiểu dáng mẫu mã thẩm mỹ như, tựa như Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành dỗ dành, nựng) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (品种 和谐 逗 — Chủng loại, giống loài (cây trồng hài hòa, hòa hợp trêu đùa, chọc cười) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 男人哭泣比女人更容易让人觉得真诚,更容易获得积极的________。俗话说“男儿膝下有黄金”“男儿有泪不轻弹”,________男人落泪,人们就觉得这样的感情弥足________,令人感动。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 62.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 反应 一旦 珍贵 (Phản ứng (hóa học, cơ thể một khi, một sớm một chiều quý giá, vô giá trân quý)
- B. 反射 一度 宝贵 (Phản xạ (ánh sáng, âm thanh đã từng có lúc, từng có thời điểm quý giá, quý báu)
- C. 反驳 万一 昂贵 (Bác bỏ, phản bác ngộ nhỡ, vạn nhất đắt đỏ, đắt giá)
- D. 反思 一贯 可贵 (Suy ngẫm lại, tự soi xét nhất quán, trước sau như một có thể đắt, mắc)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án B (反射 一度 宝贵 — Phản xạ (ánh sáng, âm thanh đã từng có lúc, từng có thời điểm quý giá, quý báu) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (反驳 万一 昂贵 — Bác bỏ, phản bác ngộ nhỡ, vạn nhất đắt đỏ, đắt giá) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (反思 一贯 可贵 — Suy ngẫm lại, tự soi xét nhất quán, trước sau như một có thể đắt, mắc) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 相传,清代文学家蒲松龄在路边搭建茅草凉亭,________过路行人所讲的故事。经过几十年如一日地辛勤搜集,加上自己________的创作,终于完成了中国古代文学史上的________巨著《聊斋志异》。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 63.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 记录 废寝忘食 辉煌 (Ghi chép, ghi lại quên ăn quên ngủ, miệt mài ngày đêm không quản ngủ nghỉ huy hoàng, rực rỡ)
- B. 描绘 实事求是 开明 (Miêu tả, khắc họa thực sự cầu thị, tôn trọng sự thật khách quan khai minh, cởi mở tiến bộ)
- C. 复制 饱经沧桑 光彩 (Sao chép, nhân bản dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể quang vinh, rực rỡ)
- D. 记载 锲而不舍 惊奇 (Ghi chép, ghi lại kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi kinh ngạc, ngạc nhiên sửng sốt)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 遇事不要急于下结论,________有了答案也要等等,也许有更好的解决________。站在不同的角度就有不同答案,要学会换位________,特别是在遇到麻烦的时候,千万要学会等一等。很多时候不但麻烦化解了,________好运也来了。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 64.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 倘若 程序 思索 忍不住 (Nếu như, nhược bằng chương trình (máy tính), trình tự suy tư, trăn trở suy ngẫm không kìm được, không nhịn nổi)
- B. 假设 渠道 推理 不见得 (Giả thiết, giả định kênh, kênh mương thủy lợi suy luận, lập luận logic chưa chắc, không hẳn)
- C. 况且 方案 考察 怪不得 (Huống hồ, huống chi phương án, kế hoạch khảo sát thực tế, khảo nghiệm thảo nào, hão nào)
- D. 即便 方式 思考 说不定 (Cho dù, dẫu cho phương thức, cách thức suy nghĩ, tư duy biết đâu chừng, có khi)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 唐朝是丝绸生产的鼎盛________,丝绸的生产________较前代大大地扩充了,同时,丝绸的对外贸易也得到巨大的发展。不但“丝绸之路”的通道增加到了三条,而且贸易的频繁程度也________高涨。丝绸的生产和贸易为唐代的________做出了巨大的贡献。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 65.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 年代 模式 持久 兴隆 (Thời đại, niên đại mô thức, mô hình phương thức vận hành bền bỉ, lâu dài hưng long, buôn may bán đắt)
- B. 朝代 范畴 持续 兴旺 (Triều đại, triều đình phạm trù, lĩnh vực kéo dài, duy trì liên tục hưng vượng, phát đạt phồn thịnh)
- C. 时期 规模 空前 繁荣 (Thời kỳ, giai đoạn lịch sử quy mô trống rỗng, bầu trời trước phồn vinh, thịnh vượng)
- D. 时刻 规格 再三 昌盛 (Thời khắc, thời điểm quy cách, tiêu chuẩn kích thước nhiều lần, dặn đi dặn lại hưng thịnh, thịnh vượng)
• Phân tích đối chiếu: Cụm “丝绸生产的鼎盛时期”、“生产规模较前代大大扩充”、“空前高涨”、“经济繁荣” là các cụm từ kết hợp chuẩn xác trong văn phong HSK 6.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 弟子问大师:我想知道人类什么最________。大师回答:人们的想法总是很矛盾,人们急于成长,然后又________叹逝去的童年;人们以健康换取金钱,不久后又想用金钱换回健康;人们对未来________不已,却________现在的幸福。因此,人们既不活在当下,也不活在未来。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 66.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 神奇 恼 焦急 忽略 (Kỳ diệu, thần kỳ nóng lòng, sốt ruột bỏ qua, xem nhẹ)
- B. 古怪 哀 焦虑 无视 (Kỳ quặc, quái dị lo âu, âu lo căng thẳng bồn chồn không, không có (vô) nhìn, xem)
- C. 古老 悲 急躁 忽视 (Cổ kính, cổ xưa nóng nảy, vội vàng hấp tấp bỏ qua, coi nhẹ)
- D. 诧异 默 忧虑 轻视 (Kinh ngạc, ngạc nhiên coi nhẹ, xem thường)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (神奇 恼 焦急 忽略 — Kỳ diệu, thần kỳ nóng lòng, sốt ruột bỏ qua, xem nhẹ) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (古老 悲 急躁 忽视 — Cổ kính, cổ xưa nóng nảy, vội vàng hấp tấp bỏ qua, coi nhẹ) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (诧异 默 忧虑 轻视 — Kinh ngạc, ngạc nhiên coi nhẹ, xem thường) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 来到天坛,________高一望,满眼绿林,可以看得很远很远,在这________和远大之中,忽然感到人的渺小。但是,天坛并不是要________天的伟大和人的渺小,更不是让人匍匐在苍天之下,诚惶诚恐,而是让你________到融入天地中的乐趣。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 67.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 迈 宏伟 鉴定 体会 (Sải bước, bước đi hùng vĩ, tráng lệ thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc)
- B. 登 雄伟 证明 感受 (Leo lên, trèo lên hùng vĩ, tráng lệ chứng minh, bằng chứng cảm nhận, trải nghiệm)
- C. 踩 雄厚 论证 体验 (Giẫm, đạp hùng hậu, dồi dào vững mạnh (tiềm lực luận chứng, thẩm định chứng minh tính khả thi trải nghiệm, thể nghiệm)
- D. 跨 宏观 验证 感染 (Bước qua, bắc qua vĩ mô, góc nhìn vĩ mô kiểm chứng, xác thực bằng thực nghiệm nhiễm khuẩn, lây nhiễm)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án A (迈 宏伟 鉴定 体会 — Sải bước, bước đi hùng vĩ, tráng lệ thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (踩 雄厚 论证 体验 — Giẫm, đạp hùng hậu, dồi dào vững mạnh (tiềm lực luận chứng, thẩm định chứng minh tính khả thi trải nghiệm, thể nghiệm) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (跨 宏观 验证 感染 — Bước qua, bắc qua vĩ mô, góc nhìn vĩ mô kiểm chứng, xác thực bằng thực nghiệm nhiễm khuẩn, lây nhiễm) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 著名画家徐悲鸿有一句名言:“傲气不可有,傲骨不可无。”这句名言说明了一个做人的简单________:不要在成绩面前骄傲________,不要狂妄自大,目中无人,但也不能________气节地一味讨好别人,________。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 68.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 理论 自发 损失 半途而废 (Lý luận, lý thuyết tự phát, tự nguyện phát sinh không ép buộc tổn thất, thiệt hại bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường)
- B. 原理 自主 迷失 讨价还价 (Nguyên lý, nguyên lý cơ bản khoa học tự chủ, độc lập tự chủ đưa ra quyết định lạc lối, mất phương hướng (phương hướng mặc cả trả giá)
- C. 道理 自满 丧失 卑躬屈膝 (Đạo lý, lý lẽ tự mãn, thỏa mãn tự kiêu kiêu ngạo đánh mất, mất đi hoàn toàn (quyền lực khiêm tốn, thấp hèn cơ thể)
- D. 原则 满足 消失 咬牙切齿 (Nguyên tắc thỏa mãn, đáp ứng biến mất, tiêu tan nghiến răng nghiến lợi, căm giận tột cùng)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống trong đoạn văn hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp, sắc thái ý nghĩa và thói quen kết hợp từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 雏菊是一种野菊花。它们静静地________在山林和田野中,将其________得异常美丽。这些小野花平常很少被人关注,可一过了9月,天气转寒,它们就盛开了。与________枯黄暗淡的野草相比,它们简直成为了冬季的________主角。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 69.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 绽放 点缀 周边 唯一 (Đặt, để điểm xuyết, tô điểm vùng lân cận, xung quanh ngoại vi duy nhất)
- B. 释放 蔓延 周围 孤独 (Giải phóng, giải tỏa lan rộng, lây lan xung quanh, phụ cận cô độc, đơn độc)
- C. 开放 掩饰 边缘 任意 (Mở cửa, rộng mở che đậy, khỏa lấp che giấu (khuyết điểm rìa, mép tùy ý, tùy tiện)
- D. 放射 装饰 边境 特定 (Phát xạ, phóng xạ (tia trang trí biên cảnh, khu vực biên giới đặc định, được chỉ định cụ thể)
• Phân tích đối chiếu: chỗ trống tạo thành cụm từ chuẩn xác về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu văn. Phương án B (释放 蔓延 周围 孤独 — Giải phóng, giải tỏa lan rộng, lây lan xung quanh, phụ cận cô độc, đơn độc) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án C (开放 掩饰 边缘 任意 — Mở cửa, rộng mở che đậy, khỏa lấp che giấu (khuyết điểm rìa, mép tùy ý, tùy tiện) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu. Phương án D (放射 装饰 边境 特定 — Phát xạ, phóng xạ (tia trang trí biên cảnh, khu vực biên giới đặc định, được chỉ định cụ thể) có từ vựng không phù hợp về ngữ nghĩa và kết합 từ (collocation) trong ngữ cảnh câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 对员工的赞美是一种有效而又________的力量。赞美能够使员工更加自信,对工作更加热爱,具有很强的________作用,能够________提高工作效率。________主管,完全可以多多利用这种不需要________、效果又很明显的“武器”。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhóm từ điền vào chỗ trống câu 70.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一目了然 督促 急切 负担 支出 (Nhìn một cái là hiểu ngay, rõ mồn một trong nháy mắt đôn đốc, thúc giục khẩn thiết, nôn nóng gánh nặng, gánh vác chi tiêu, khoản chi ngân sách)
- B. 博大精深 激发 确切 充当 本事 (Uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm khơi dậy, kích thích chuẩn xác, xác thực đóng vai trò là, làm nhiệm vụ là bản lĩnh, tài nghệ)
- C. 莫名其妙 刺激 确保 担任 本钱 (Kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao kích thích, kích động bảo đảm chắc chắn, bảo đảm an toàn tuyệt đối đảm nhiệm, giữ chức vụ vốn liếng, tiền vốn)
- D. 不可思议 激励 切实 作为 成本 (Không thể tưởng tượng nổi, kỳ diệu lạ thường khích lệ, động viên thiết thực, sát sao thực tế với tư cách là, với vai trò là giá thành, chi phí sản xuất)
• Phân tích đối chiếu: “不可思议的力量”、“激励员工”、“切实提高工作效率”、“作为武器”、“不需要成本” hoàn toàn chuẩn xác theo ngữ cảnh đoạn văn.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
第71题:选句填空(第71-75题)
在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。
如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。”
(74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。
【候选句子】
A 即使是真的因为发生什么事情而迟到
B 获得信誉不是一件容易的事情
C 无论拥有什么样的能力
D 行动力会带来新的信誉
E 请试着客观地重新认识自己平时的行为
请为第(71)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (71).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。 如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。” (74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。 【候选句子】 A 即使是真的因为发生什么事情而迟到 B 获得信誉不是一件容易的事情 C 无论拥有什么样的能力 D 行动力会带来新的信誉 E 请试着客观地重新认识自己平时的行为 请为第(71)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (71).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使是真的因为发生什么事情而迟到 (Cho dù, dẫu cho là, phải thật sự, chân thật bởi vì xảy ra, phát sinh gì, cái gì việc, sự việc mà, nhưng đến muộn, đi trễ)
- B. 获得信誉不是一件容易的事情 (Đạt được, giành được uy tín, uy tín danh dự trên thương trường không là, phải một chiếc, cái (áo việc, sự việc dễ dàng, thuận lợi)
- C. 无论拥有什么样的能力 (Bất kể, dù cho sở hữu, có trong tay (nguồn lực năng lực, khả năng như thế nào, loại gì)
- D. 行动力会带来新的信誉 (Hành động, hoạt động sức, sức lực biết mang lại, đem đến (lợi ích uy tín, uy tín danh dự trên thương trường mới)
- E. 请试着客观地重新认识自己平时的行为 (Xin, mời thử, thử nghiệm đang khách quan làm lại từ đầu, bắt đầu lại quen biết, nhận biết tự mình, bản thân hành vi, cách ứng xử bình thường, ngày thường)
• Phân tích đối chiếu: Câu “无论拥有什么样的能力” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (71).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
第72题:选句填空(第71-75题)
在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。
如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。”
(74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。
【候选句子】
A 即使是真的因为发生什么事情而迟到
B 获得信誉不是一件容易的事情
C 无论拥有什么样的能力
D 行动力会带来新的信誉
E 请试着客观地重新认识自己平时的行为
请为第(72)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (72).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。 如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。” (74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。 【候选句子】 A 即使是真的因为发生什么事情而迟到 B 获得信誉不是一件容易的事情 C 无论拥有什么样的能力 D 行动力会带来新的信誉 E 请试着客观地重新认识自己平时的行为 请为第(72)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (72).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使是真的因为发生什么事情而迟到 (Cho dù, dẫu cho là, phải thật sự, chân thật bởi vì xảy ra, phát sinh gì, cái gì việc, sự việc mà, nhưng đến muộn, đi trễ)
- B. 获得信誉不是一件容易的事情 (Đạt được, giành được uy tín, uy tín danh dự trên thương trường không là, phải một chiếc, cái (áo việc, sự việc dễ dàng, thuận lợi)
- C. 无论拥有什么样的能力 (Bất kể, dù cho sở hữu, có trong tay (nguồn lực năng lực, khả năng như thế nào, loại gì)
- D. 行动力会带来新的信誉 (Hành động, hoạt động sức, sức lực biết mang lại, đem đến (lợi ích uy tín, uy tín danh dự trên thương trường mới)
- E. 请试着客观地重新认识自己平时的行为 (Xin, mời thử, thử nghiệm đang khách quan làm lại từ đầu, bắt đầu lại quen biết, nhận biết tự mình, bản thân hành vi, cách ứng xử bình thường, ngày thường)
• Phân tích đối chiếu: Câu “请试着客观地重新认识自己平时的行为” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (72).
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
第73题:选句填空(第71-75题)
在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。
如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。”
(74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。
【候选句子】
A 即使是真的因为发生什么事情而迟到
B 获得信誉不是一件容易的事情
C 无论拥有什么样的能力
D 行动力会带来新的信誉
E 请试着客观地重新认识自己平时的行为
请为第(73)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (73).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。 如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。” (74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。 【候选句子】 A 即使是真的因为发生什么事情而迟到 B 获得信誉不是一件容易的事情 C 无论拥有什么样的能力 D 行动力会带来新的信誉 E 请试着客观地重新认识自己平时的行为 请为第(73)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (73).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使是真的因为发生什么事情而迟到 (Cho dù, dẫu cho là, phải thật sự, chân thật bởi vì xảy ra, phát sinh gì, cái gì việc, sự việc mà, nhưng đến muộn, đi trễ)
- B. 获得信誉不是一件容易的事情 (Đạt được, giành được uy tín, uy tín danh dự trên thương trường không là, phải một chiếc, cái (áo việc, sự việc dễ dàng, thuận lợi)
- C. 无论拥有什么样的能力 (Bất kể, dù cho sở hữu, có trong tay (nguồn lực năng lực, khả năng như thế nào, loại gì)
- D. 行动力会带来新的信誉 (Hành động, hoạt động sức, sức lực biết mang lại, đem đến (lợi ích uy tín, uy tín danh dự trên thương trường mới)
- E. 请试着客观地重新认识自己平时的行为 (Xin, mời thử, thử nghiệm đang khách quan làm lại từ đầu, bắt đầu lại quen biết, nhận biết tự mình, bản thân hành vi, cách ứng xử bình thường, ngày thường)
• Phân tích đối chiếu: Câu “即使是真的因为发生什么事情而迟到” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (73).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第74题:选句填空(第71-75题)
在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。
如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。”
(74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。
【候选句子】
A 即使是真的因为发生什么事情而迟到
B 获得信誉不是一件容易的事情
C 无论拥有什么样的能力
D 行动力会带来新的信誉
E 请试着客观地重新认识自己平时的行为
请为第(74)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (74).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。 如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。” (74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。 【候选句子】 A 即使是真的因为发生什么事情而迟到 B 获得信誉不是一件容易的事情 C 无论拥有什么样的能力 D 行动力会带来新的信誉 E 请试着客观地重新认识自己平时的行为 请为第(74)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (74).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使是真的因为发生什么事情而迟到 (Cho dù, dẫu cho là, phải thật sự, chân thật bởi vì xảy ra, phát sinh gì, cái gì việc, sự việc mà, nhưng đến muộn, đi trễ)
- B. 获得信誉不是一件容易的事情 (Đạt được, giành được uy tín, uy tín danh dự trên thương trường không là, phải một chiếc, cái (áo việc, sự việc dễ dàng, thuận lợi)
- C. 无论拥有什么样的能力 (Bất kể, dù cho sở hữu, có trong tay (nguồn lực năng lực, khả năng như thế nào, loại gì)
- D. 行动力会带来新的信誉 (Hành động, hoạt động sức, sức lực biết mang lại, đem đến (lợi ích uy tín, uy tín danh dự trên thương trường mới)
- E. 请试着客观地重新认识自己平时的行为 (Xin, mời thử, thử nghiệm đang khách quan làm lại từ đầu, bắt đầu lại quen biết, nhận biết tự mình, bản thân hành vi, cách ứng xử bình thường, ngày thường)
• Phân tích đối chiếu: Câu “获得信誉不是一件容易的事情” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (74).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
第75题:选句填空(第71-75题)
在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。
如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。”
(74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。
【候选句子】
A 即使是真的因为发生什么事情而迟到
B 获得信誉不是一件容易的事情
C 无论拥有什么样的能力
D 行动力会带来新的信誉
E 请试着客观地重新认识自己平时的行为
请为第(75)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (75).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 选句填空(第71-75题) 在这个世界上,用钱买不来的东西有很多,信誉就是其中之一。一个人,(71)________,处于什么样的地位,都应该重视信誉。信誉绝不是凭空而来的,信誉只能通过踏实的努力来获得,通过平时行为日积月累。 如果你能意识到,每天持续积累的小事情和最后的信誉有紧密联系的话,(72)________,这很重要。比如,在重要的会议上迟到了。如果你是个平时很少迟到的有信誉的人,周围的人都会担心你是不是发生了什么事情。但是,如果你是个平时经常迟到的人,(73)________,人们也只会说一句,“啊,他又迟到了。” (74)________,但失掉信誉却非常容易。如果能试着冷静地回顾自己过去的行为,可能会发现很多应该改正的地方。古人云:“知错能改,善莫大焉。”重要的是自己能否意识到这一点。一旦意识到有不足的地方,就需要马上改正。(75)________。 【候选句子】 A 即使是真的因为发生什么事情而迟到 B 获得信誉不是一件容易的事情 C 无论拥有什么样的能力 D 行动力会带来新的信誉 E 请试着客观地重新认识自己平时的行为 请为第(75)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (75).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使是真的因为发生什么事情而迟到 (Cho dù, dẫu cho là, phải thật sự, chân thật bởi vì xảy ra, phát sinh gì, cái gì việc, sự việc mà, nhưng đến muộn, đi trễ)
- B. 获得信誉不是一件容易的事情 (Đạt được, giành được uy tín, uy tín danh dự trên thương trường không là, phải một chiếc, cái (áo việc, sự việc dễ dàng, thuận lợi)
- C. 无论拥有什么样的能力 (Bất kể, dù cho sở hữu, có trong tay (nguồn lực năng lực, khả năng như thế nào, loại gì)
- D. 行动力会带来新的信誉 (Hành động, hoạt động sức, sức lực biết mang lại, đem đến (lợi ích uy tín, uy tín danh dự trên thương trường mới)
- E. 请试着客观地重新认识自己平时的行为 (Xin, mời thử, thử nghiệm đang khách quan làm lại từ đầu, bắt đầu lại quen biết, nhận biết tự mình, bản thân hành vi, cách ứng xử bình thường, ngày thường)
• Phân tích đối chiếu: Câu “行动力会带来新的信誉” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (75).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
第76题:选句填空(第76-80题)
有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。
他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。”
听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。
匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。
无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。
【候选句子】
A 大家都问他到底有什么秘诀
B 都要给自己留下相应的余地
C 只有这样才能保证比例恰到好处
D 人们面面相觑,都大惑不解
E 必须保证两个前提
请为第(76)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (76).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。 他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。” 听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。 匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。 无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。 【候选句子】 A 大家都问他到底有什么秘诀 B 都要给自己留下相应的余地 C 只有这样才能保证比例恰到好处 D 人们面面相觑,都大惑不解 E 必须保证两个前提 请为第(76)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (76).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大家都问他到底有什么秘诀 (Mọi người, tất cả đều hỏi anh ấy rốt cuộc, rốt cục có gì, cái gì từ biệt, chia tay)
- B. 都要给自己留下相应的余地 (Đều cần cho tự mình, bản thân để lại, lưu lại (dấu ấn tương ứng, phù hợp tương xứng)
- C. 只有这样才能保证比例恰到好处 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) như thế này, như vậy tài năng, năng lực bảo đảm, cam kết tỷ lệ, tỷ xích vừa khít, vừa vặn chuẩn xác)
- D. 人们面面相觑,都大惑不解 (Mọi người, con người trong xã hội mặt, bề mặt mặt, bề mặt đều to, lớn không hiểu, khó hiểu khúc mắc)
- E. 必须保证两个前提 (Bắt buộc phải bảo đảm, cam kết hai (dùng trước lượng từ) cái, con tiền đề, điều kiện tiên quyết)
• Phân tích đối chiếu: Câu “大家都问他到底有什么秘诀” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (76).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
第77题:选句填空(第76-80题)
有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。
他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。”
听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。
匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。
无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。
【候选句子】
A 大家都问他到底有什么秘诀
B 都要给自己留下相应的余地
C 只有这样才能保证比例恰到好处
D 人们面面相觑,都大惑不解
E 必须保证两个前提
请为第(77)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (77).
✓ Đáp án chuẩn E
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。 他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。” 听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。 匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。 无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。 【候选句子】 A 大家都问他到底有什么秘诀 B 都要给自己留下相应的余地 C 只有这样才能保证比例恰到好处 D 人们面面相觑,都大惑不解 E 必须保证两个前提 请为第(77)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (77).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大家都问他到底有什么秘诀 (Mọi người, tất cả đều hỏi anh ấy rốt cuộc, rốt cục có gì, cái gì từ biệt, chia tay)
- B. 都要给自己留下相应的余地 (Đều cần cho tự mình, bản thân để lại, lưu lại (dấu ấn tương ứng, phù hợp tương xứng)
- C. 只有这样才能保证比例恰到好处 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) như thế này, như vậy tài năng, năng lực bảo đảm, cam kết tỷ lệ, tỷ xích vừa khít, vừa vặn chuẩn xác)
- D. 人们面面相觑,都大惑不解 (Mọi người, con người trong xã hội mặt, bề mặt mặt, bề mặt đều to, lớn không hiểu, khó hiểu khúc mắc)
- E. 必须保证两个前提 (Bắt buộc phải bảo đảm, cam kết hai (dùng trước lượng từ) cái, con tiền đề, điều kiện tiên quyết)
• Phân tích đối chiếu: Câu “必须保证两个前提” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (77).
• Kết luận: Đáp án đúng là E.
第78题:选句填空(第76-80题)
有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。
他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。”
听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。
匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。
无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。
【候选句子】
A 大家都问他到底有什么秘诀
B 都要给自己留下相应的余地
C 只有这样才能保证比例恰到好处
D 人们面面相觑,都大惑不解
E 必须保证两个前提
请为第(78)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (78).
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。 他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。” 听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。 匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。 无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。 【候选句子】 A 大家都问他到底有什么秘诀 B 都要给自己留下相应的余地 C 只有这样才能保证比例恰到好处 D 人们面面相觑,都大惑不解 E 必须保证两个前提 请为第(78)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (78).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大家都问他到底有什么秘诀 (Mọi người, tất cả đều hỏi anh ấy rốt cuộc, rốt cục có gì, cái gì từ biệt, chia tay)
- B. 都要给自己留下相应的余地 (Đều cần cho tự mình, bản thân để lại, lưu lại (dấu ấn tương ứng, phù hợp tương xứng)
- C. 只有这样才能保证比例恰到好处 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) như thế này, như vậy tài năng, năng lực bảo đảm, cam kết tỷ lệ, tỷ xích vừa khít, vừa vặn chuẩn xác)
- D. 人们面面相觑,都大惑不解 (Mọi người, con người trong xã hội mặt, bề mặt mặt, bề mặt đều to, lớn không hiểu, khó hiểu khúc mắc)
- E. 必须保证两个前提 (Bắt buộc phải bảo đảm, cam kết hai (dùng trước lượng từ) cái, con tiền đề, điều kiện tiên quyết)
• Phân tích đối chiếu: Câu “人们面面相觑,都大惑不解” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (78).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
第79题:选句填空(第76-80题)
有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。
他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。”
听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。
匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。
无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。
【候选句子】
A 大家都问他到底有什么秘诀
B 都要给自己留下相应的余地
C 只有这样才能保证比例恰到好处
D 人们面面相觑,都大惑不解
E 必须保证两个前提
请为第(79)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (79).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。 他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。” 听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。 匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。 无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。 【候选句子】 A 大家都问他到底有什么秘诀 B 都要给自己留下相应的余地 C 只有这样才能保证比例恰到好处 D 人们面面相觑,都大惑不解 E 必须保证两个前提 请为第(79)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (79).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大家都问他到底有什么秘诀 (Mọi người, tất cả đều hỏi anh ấy rốt cuộc, rốt cục có gì, cái gì từ biệt, chia tay)
- B. 都要给自己留下相应的余地 (Đều cần cho tự mình, bản thân để lại, lưu lại (dấu ấn tương ứng, phù hợp tương xứng)
- C. 只有这样才能保证比例恰到好处 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) như thế này, như vậy tài năng, năng lực bảo đảm, cam kết tỷ lệ, tỷ xích vừa khít, vừa vặn chuẩn xác)
- D. 人们面面相觑,都大惑不解 (Mọi người, con người trong xã hội mặt, bề mặt mặt, bề mặt đều to, lớn không hiểu, khó hiểu khúc mắc)
- E. 必须保证两个前提 (Bắt buộc phải bảo đảm, cam kết hai (dùng trước lượng từ) cái, con tiền đề, điều kiện tiên quyết)
• Phân tích đối chiếu: Câu “只有这样才能保证比例恰到好处” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (79).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
第80题:选句填空(第76-80题)
有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。
他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。”
听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。
匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。
无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。
【候选句子】
A 大家都问他到底有什么秘诀
B 都要给自己留下相应的余地
C 只有这样才能保证比例恰到好处
D 人们面面相觑,都大惑不解
E 必须保证两个前提
请为第(80)处选择最恰当的句子:
HSK 6
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChọn câu điền vào vị trí (80).
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 选句填空(第76-80题) 有一位匠人,非常擅长雕刻,他的雕刻技术远近驰名。据说,凡是经他那双手雕刻出的人物,均栩栩如生,逼真至极,甚至比模特本身更富有生气。因为这个原因,每天前来向他请教或者拜师学艺的人总是络绎不绝,(76)________。 他说:“其实,我根本没有什么秘诀,只不过是熟练运用了一种技巧——修改,反复地修改罢了。当然,要想做到这一点,(77)________,一是要把鼻子雕得大一些,二是要把眼睛雕得小一些。” 听到这个“秘诀”,(78)________。“倘若大鼻子、小眼睛,这整个雕像不就比例失调了吗?怎么能保证生动逼真的效果呢?”有个人忍不住问了出来。 匠人解释道:“正好相反,(79)________。你想想看,鼻子大了,我们可以往小里修改;眼睛小了,我们可以再加大。但是,情况相反的话,鼻子小了如何再加大?眼睛大了如何再减小?”众人一听,顿时心有所悟。 无论做什么事情,(80)________。否则,我们就等于自断后路,拒绝了进一步将其完善的机会和可能性。 【候选句子】 A 大家都问他到底有什么秘诀 B 都要给自己留下相应的余地 C 只有这样才能保证比例恰到好处 D 人们面面相觑,都大惑不解 E 必须保证两个前提 请为第(80)处选择最恰当的句子:
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu điền vào vị trí (80).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大家都问他到底有什么秘诀 (Mọi người, tất cả đều hỏi anh ấy rốt cuộc, rốt cục có gì, cái gì từ biệt, chia tay)
- B. 都要给自己留下相应的余地 (Đều cần cho tự mình, bản thân để lại, lưu lại (dấu ấn tương ứng, phù hợp tương xứng)
- C. 只有这样才能保证比例恰到好处 (Chỉ có (điều kiện duy nhất) như thế này, như vậy tài năng, năng lực bảo đảm, cam kết tỷ lệ, tỷ xích vừa khít, vừa vặn chuẩn xác)
- D. 人们面面相觑,都大惑不解 (Mọi người, con người trong xã hội mặt, bề mặt mặt, bề mặt đều to, lớn không hiểu, khó hiểu khúc mắc)
- E. 必须保证两个前提 (Bắt buộc phải bảo đảm, cam kết hai (dùng trước lượng từ) cái, con tiền đề, điều kiện tiên quyết)
• Phân tích đối chiếu: Câu “都要给自己留下相应的余地” phù hợp hoàn hảo với mạch văn và logic liên kết của vị trí (80).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 84. 花园里并排生长着两棵柠檬树。其中一棵长得颁长,另一棵却很矮小。花园 的主人比较看好长得高大的那棵树,天天精心照料它,它自然长得也更好。每次 浇完水,主人都会赞美一番那棵大树,而身材矮小的那棵树却被冷落在花园的一 角。 有一天,一阵大风把几粒高山雪莲的种子吹到了 花园里。花园里其他的地面都被水泥硬化了,只有两 棵柠檬树下有点儿土壤。种子们找到大树,请求给它 们一个容身之所。大树高傲地说:“这是不可能的事, 这是我的地盘。”其实大树有自已的想法,它怕那些种 子突然有一天会开出鲜艳的花朵,抢走它的风头。看 着大树强硬的态度,种子们只能去找那棵矮树商量。矮树满口答应,说:“和你 们相处是我的荣幸,你们过来吧。”就这样,那些雪莲的种子在矮树下扎下根来。 过了几个星期,种子们破土而出,开出了美丽的花朵。花园的主人闻香而来, 发现了那几朵雪莲。他欣喜若狂,拿出最好的肥料施给那些花,到几公里外的地 方取泉水浇灌它们。矮树也从中得益,长得越来越高,有一天超过了那棵大树。 它时时感恩,用自已的叶子给花儿遮阳。再看看那棵大树,虽然是盛夏季节,却 因缺少呵护,只剩下歪歪曲曲的枯枝。因为没有人照料,它快要枯死了。 你对他人的态度决定了你自身的高度。 81..关于那个花园,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 81.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 面积非常大 (Diện tích vô cùng, rất to, lớn)
- B. 主人天天来 (Chủ nhân, người làm chủ trời, bầu trời trời, bầu trời đến, tới)
- C. 吸引了很多路人 (Thu hút, lôi cuốn rồi rất nhiều đường người)
- D. 有许多奇花异草 (Có nhiều, rất nhiều kỳ lạ, kỳ diệu hoa cỏ, cây cỏ)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (主人天天来 — Chủ nhân, người làm chủ trời, bầu trời trời, bầu trời đến, tới).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 84. 花园里并排生长着两棵柠檬树。其中一棵长得颁长,另一棵却很矮小。花园 的主人比较看好长得高大的那棵树,天天精心照料它,它自然长得也更好。每次 浇完水,主人都会赞美一番那棵大树,而身材矮小的那棵树却被冷落在花园的一 角。 有一天,一阵大风把几粒高山雪莲的种子吹到了 花园里。花园里其他的地面都被水泥硬化了,只有两 棵柠檬树下有点儿土壤。种子们找到大树,请求给它 们一个容身之所。大树高傲地说:“这是不可能的事, 这是我的地盘。”其实大树有自已的想法,它怕那些种 子突然有一天会开出鲜艳的花朵,抢走它的风头。看 着大树强硬的态度,种子们只能去找那棵矮树商量。矮树满口答应,说:“和你 们相处是我的荣幸,你们过来吧。”就这样,那些雪莲的种子在矮树下扎下根来。 过了几个星期,种子们破土而出,开出了美丽的花朵。花园的主人闻香而来, 发现了那几朵雪莲。他欣喜若狂,拿出最好的肥料施给那些花,到几公里外的地 方取泉水浇灌它们。矮树也从中得益,长得越来越高,有一天超过了那棵大树。 它时时感恩,用自已的叶子给花儿遮阳。再看看那棵大树,虽然是盛夏季节,却 因缺少呵护,只剩下歪歪曲曲的枯枝。因为没有人照料,它快要枯死了。 你对他人的态度决定了你自身的高度。 关于那棵矮树,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 82.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 根系发达 (Rễ (cây), cội nguồn hệ thống, khoa (đại học) phát triển, thịnh vượng)
- B. 叶子枯黄了 (Lá cây, chiếc lá màu vàng rồi)
- C. 变得高傲起来 (Thay đổi, biến đổi kiêu ngạo, ngạo mạn kiêu kỳ đứng dậy, thức dậy)
- D. 最后超过了大树 (Cuối cùng, sau chót vượt quá, vượt qua rồi to, lớn cây, cây cối)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (最后超过了大树 — Cuối cùng, sau chót vượt quá, vượt qua rồi to, lớn cây, cây cối).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 84. 花园里并排生长着两棵柠檬树。其中一棵长得颁长,另一棵却很矮小。花园 的主人比较看好长得高大的那棵树,天天精心照料它,它自然长得也更好。每次 浇完水,主人都会赞美一番那棵大树,而身材矮小的那棵树却被冷落在花园的一 角。 有一天,一阵大风把几粒高山雪莲的种子吹到了 花园里。花园里其他的地面都被水泥硬化了,只有两 棵柠檬树下有点儿土壤。种子们找到大树,请求给它 们一个容身之所。大树高傲地说:“这是不可能的事, 这是我的地盘。”其实大树有自已的想法,它怕那些种 子突然有一天会开出鲜艳的花朵,抢走它的风头。看 着大树强硬的态度,种子们只能去找那棵矮树商量。矮树满口答应,说:“和你 们相处是我的荣幸,你们过来吧。”就这样,那些雪莲的种子在矮树下扎下根来。 过了几个星期,种子们破土而出,开出了美丽的花朵。花园的主人闻香而来, 发现了那几朵雪莲。他欣喜若狂,拿出最好的肥料施给那些花,到几公里外的地 方取泉水浇灌它们。矮树也从中得益,长得越来越高,有一天超过了那棵大树。 它时时感恩,用自已的叶子给花儿遮阳。再看看那棵大树,虽然是盛夏季节,却 因缺少呵护,只剩下歪歪曲曲的枯枝。因为没有人照料,它快要枯死了。 你对他人的态度决定了你自身的高度。 大树为什么拒绝雪莲的请求?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 83.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 怕被主人责骂 (Sợ, sợ hãi bị chủ nhân, người làm chủ trách nhiệm, nghĩa vụ của một người mắng, chửi)
- B. 它们对自己不礼貌 (Chúng, chúng nó (chỉ đồ vật đối với tự mình, bản thân không lịch sự, lễ phép)
- C. 希望它们有更好的前途 (Hy vọng chúng, chúng nó (chỉ đồ vật có hơn tiền đồ, tương lai phía trước tốt, đẹp)
- D. 担心它们抢了自己的风头 (Lo lắng, yên tâm không nổi chúng, chúng nó (chỉ đồ vật tranh giành, cướp rồi gió, cơn gió của tự mình, bản thân đầu, cái đầu)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (担心它们抢了自己的风头 — Lo lắng, yên tâm không nổi chúng, chúng nó (chỉ đồ vật tranh giành, cướp rồi gió, cơn gió của tự mình, bản thân đầu, cái đầu).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 84. 花园里并排生长着两棵柠檬树。其中一棵长得颁长,另一棵却很矮小。花园 的主人比较看好长得高大的那棵树,天天精心照料它,它自然长得也更好。每次 浇完水,主人都会赞美一番那棵大树,而身材矮小的那棵树却被冷落在花园的一 角。 有一天,一阵大风把几粒高山雪莲的种子吹到了 花园里。花园里其他的地面都被水泥硬化了,只有两 棵柠檬树下有点儿土壤。种子们找到大树,请求给它 们一个容身之所。大树高傲地说:“这是不可能的事, 这是我的地盘。”其实大树有自已的想法,它怕那些种 子突然有一天会开出鲜艳的花朵,抢走它的风头。看 着大树强硬的态度,种子们只能去找那棵矮树商量。矮树满口答应,说:“和你 们相处是我的荣幸,你们过来吧。”就这样,那些雪莲的种子在矮树下扎下根来。 过了几个星期,种子们破土而出,开出了美丽的花朵。花园的主人闻香而来, 发现了那几朵雪莲。他欣喜若狂,拿出最好的肥料施给那些花,到几公里外的地 方取泉水浇灌它们。矮树也从中得益,长得越来越高,有一天超过了那棵大树。 它时时感恩,用自已的叶子给花儿遮阳。再看看那棵大树,虽然是盛夏季节,却 因缺少呵护,只剩下歪歪曲曲的枯枝。因为没有人照料,它快要枯死了。 你对他人的态度决定了你自身的高度。 上文主要想告诉我们:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 84.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要饮水思源 (Cần nước Suy tư, nhớ nhung mùa xuân)
- B. 不要贪图小便宜 (Đừng bản đồ, bức vẽ nhỏ, bé giá rẻ)
- C. 与人方便,自己方便 (Thuận tiện, tiện lợi cùng/với người tự mình, bản thân thuận tiện, tiện lợi)
- D. 最大的竞争对手是自己 (Nhất cạnh tranh, thi đua to, lớn đối thủ, đối trọng là, phải tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: Bài đọc kể về câu chuyện cây chanh lùn và hạt hoa tuyết rơi xuống đất. Khi矮树 giúp đỡ che chở cho hạt hoa, chính hành động đó đã giúp矮树 sau này nhận được nguồn nước và phân bón tốt, phản ánh đạo lý “与人方便,自己方便” (giúp người chính là giúp mình).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 88. 中国古代神话传说中,有一位女神叫女娲。传说女娲人首蛇身,是一位善良 的神,她为人类做过许多好事。传说女娲用泥土仿照自已创造了人,又替人类建 立了婚姻制度,使青年男女相互婚配,繁衍后代。她还给人类造了一种叫笙簧的 乐器。而使人们最为感动的是女娲补天的故事。 传说当人类开始繁衍的时候,水神共工和火神祝融 突然打起仗来,他们从天上一直打到地下,闹得鸡犬 不宁。结果祝融打胜了,但败了的共工不服,怒之 下,把头撞向不周山。不周山崩裂了,支撑天地的大 柱折断了,天塌了半边,出现了一个大窟,地上出 现了一道道大裂缝,山林燃起了大火,洪水从地底下 喷涌出来,龙蛇猛兽也出来吞食人民。人类面临着空前的大灾难。 女娲目人类遭到如此奇祸,感到无比痛苦,于是决心补天,以终止这场灾 难。她选用各种各样的五色石子,架起火将它们熔化成浆,用这种石浆将残缺的 天窟窒填好。随后又斩下一只大龟的四脚,当做四根柱子,把倒塌的半边天支起 来。女娲还擒杀了残害人民的黑龙,刹住了龙蛇的嚣张气焰。最后为了堵住洪水, 女娲还收集了大量芦草,把它们烧成灰,来堵塞向四处漫延的洪流。 经过女娲一番辛劳整治,苍天总算补上了,地填平了,水止住了,龙蛇猛兽 全销声匿迹了,人们重新过上了安乐的生活。但是这场特大的灾祸毕竟留下了痕 迹。从此天就有些向西北倾斜,因此日月星辰都很自然地归向西方,又因为地向 东南倾斜,所以一切江河都往那里汇流。 85..关于女娲,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 85.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 狮身人面 (Người mặt, bề mặt)
- B. 天性善良 (Trời, bầu trời tính, tính chất (hậu tố) lương thiện, hiền lành)
- C. 打败了共工 (Đánh bại, đánh thắng rồi tổng cộng, cùng nhau Công việc, thợ)
- D. 为人类牺牲了自己 (Vì, để loài người, nhân loại hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc rồi tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (天性善良 — Trời, bầu trời tính, tính chất (hậu tố) lương thiện, hiền lành).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 中国古代神话传说中,有一位女神叫女娲。传说女娲人首蛇身,是一位善良 的神,她为人类做过许多好事。传说女娲用泥土仿照自已创造了人,又替人类建 立了婚姻制度,使青年男女相互婚配,繁衍后代。她还给人类造了一种叫笙簧的 乐器。而使人们最为感动的是女娲补天的故事。 传说当人类开始繁衍的时候,水神共工和火神祝融 突然打起仗来,他们从天上一直打到地下,闹得鸡犬 不宁。结果祝融打胜了,但败了的共工不服,怒之 下,把头撞向不周山。不周山崩裂了,支撑天地的大 柱折断了,天塌了半边,出现了一个大窟,地上出 现了一道道大裂缝,山林燃起了大火,洪水从地底下 喷涌出来,龙蛇猛兽也出来吞食人民。人类面临着空前的大灾难。 女娲目人类遭到如此奇祸,感到无比痛苦,于是决心补天,以终止这场灾 难。她选用各种各样的五色石子,架起火将它们熔化成浆,用这种石浆将残缺的 天窟窒填好。随后又斩下一只大龟的四脚,当做四根柱子,把倒塌的半边天支起 来。女娲还擒杀了残害人民的黑龙,刹住了龙蛇的嚣张气焰。最后为了堵住洪水, 女娲还收集了大量芦草,把它们烧成灰,来堵塞向四处漫延的洪流。 经过女娲一番辛劳整治,苍天总算补上了,地填平了,水止住了,龙蛇猛兽 全销声匿迹了,人们重新过上了安乐的生活。但是这场特大的灾祸毕竟留下了痕 迹。从此天就有些向西北倾斜,因此日月星辰都很自然地归向西方,又因为地向 东南倾斜,所以一切江河都往那里汇流。 共工为什么要撞不周山?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 86.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 战败后恼羞成怒. (Chiến (Chiến đấu kiên cường, dũng cảm đối mặt nghịch cảnh thua, thất bại sau thành, hoàn thành)
- B. 要改变天地的格局 (Cần thay đổi, biến đổi trời, bầu trời cục diện, bố cục một cách (trợ từ trạng ngữ))
- C. 想和女娲一争高下 (Muốn và nữ, phụ nữ một tranh giành, tranh đua cao dưới)
- D. 想和火神同归于尽 (Muốn và lửa thần, thần thánh cùng, giống nhau trở về, quay về ở, tại dốc hết sức, hoàn toàn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (战败后恼羞成怒 — Chiến (Chiến đấu kiên cường, dũng cảm đối mặt nghịch cảnh thua, thất bại sau thành, hoàn thành).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 88. 中国古代神话传说中,有一位女神叫女娲。传说女娲人首蛇身,是一位善良 的神,她为人类做过许多好事。传说女娲用泥土仿照自已创造了人,又替人类建 立了婚姻制度,使青年男女相互婚配,繁衍后代。她还给人类造了一种叫笙簧的 乐器。而使人们最为感动的是女娲补天的故事。 传说当人类开始繁衍的时候,水神共工和火神祝融 突然打起仗来,他们从天上一直打到地下,闹得鸡犬 不宁。结果祝融打胜了,但败了的共工不服,怒之 下,把头撞向不周山。不周山崩裂了,支撑天地的大 柱折断了,天塌了半边,出现了一个大窟,地上出 现了一道道大裂缝,山林燃起了大火,洪水从地底下 喷涌出来,龙蛇猛兽也出来吞食人民。人类面临着空前的大灾难。 女娲目人类遭到如此奇祸,感到无比痛苦,于是决心补天,以终止这场灾 难。她选用各种各样的五色石子,架起火将它们熔化成浆,用这种石浆将残缺的 天窟窒填好。随后又斩下一只大龟的四脚,当做四根柱子,把倒塌的半边天支起 来。女娲还擒杀了残害人民的黑龙,刹住了龙蛇的嚣张气焰。最后为了堵住洪水, 女娲还收集了大量芦草,把它们烧成灰,来堵塞向四处漫延的洪流。 经过女娲一番辛劳整治,苍天总算补上了,地填平了,水止住了,龙蛇猛兽 全销声匿迹了,人们重新过上了安乐的生活。但是这场特大的灾祸毕竟留下了痕 迹。从此天就有些向西北倾斜,因此日月星辰都很自然地归向西方,又因为地向 东南倾斜,所以一切江河都往那里汇流。 女娲挑选五色石是为了:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 87.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 创造人类 (loài người, nhân loại sáng tạo, tạo nên)
- B. 炼石补天 (Thạch (họ Thạch vá, sửa chữa trời, bầu trời)
- C. 擒杀黑龙 (Giết, sát hại màu đen con rồng (thần thú))
- D. 堵塞洪水 (lũ lụt, nước lũ cuộn trào tắc nghẽn, bít tắc)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (炼石补天 — Thạch (họ Thạch vá, sửa chữa trời, bầu trời).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 88. 中国古代神话传说中,有一位女神叫女娲。传说女娲人首蛇身,是一位善良 的神,她为人类做过许多好事。传说女娲用泥土仿照自已创造了人,又替人类建 立了婚姻制度,使青年男女相互婚配,繁衍后代。她还给人类造了一种叫笙簧的 乐器。而使人们最为感动的是女娲补天的故事。 传说当人类开始繁衍的时候,水神共工和火神祝融 突然打起仗来,他们从天上一直打到地下,闹得鸡犬 不宁。结果祝融打胜了,但败了的共工不服,怒之 下,把头撞向不周山。不周山崩裂了,支撑天地的大 柱折断了,天塌了半边,出现了一个大窟,地上出 现了一道道大裂缝,山林燃起了大火,洪水从地底下 喷涌出来,龙蛇猛兽也出来吞食人民。人类面临着空前的大灾难。 女娲目人类遭到如此奇祸,感到无比痛苦,于是决心补天,以终止这场灾 难。她选用各种各样的五色石子,架起火将它们熔化成浆,用这种石浆将残缺的 天窟窒填好。随后又斩下一只大龟的四脚,当做四根柱子,把倒塌的半边天支起 来。女娲还擒杀了残害人民的黑龙,刹住了龙蛇的嚣张气焰。最后为了堵住洪水, 女娲还收集了大量芦草,把它们烧成灰,来堵塞向四处漫延的洪流。 经过女娲一番辛劳整治,苍天总算补上了,地填平了,水止住了,龙蛇猛兽 全销声匿迹了,人们重新过上了安乐的生活。但是这场特大的灾祸毕竟留下了痕 迹。从此天就有些向西北倾斜,因此日月星辰都很自然地归向西方,又因为地向 东南倾斜,所以一切江河都往那里汇流。 下列哪项最适合做上文标题?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 88.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 开天辟地 (Mở, lái (xe) trời, bầu trời)
- B. 共工之死 (Tổng cộng, cùng nhau Công việc, thợ của chết)
- C. 女娲的传说 (Nữ, phụ nữ truyền thuyết, huyền thoại)
- D. 不周山的毁灭 (Không tuần, tuần lễ hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn núi, ngọn núi)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (女娲的传说 — Nữ, phụ nữ truyền thuyết, huyền thoại).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 92. 笛子是中国广为流传的吹奏乐器,大部分笛子是竹制的,但也有石笛和玉笛 等。不过,制作笛子的最好原料仍是竹子,因为这种材料的笛子声音效果最好, 所以笛子通常也被称为“竹笛”。 笛子一般由一根竹管做成,里面去节,在管身上开有一个吹孔、一个膜孔、 6.个音孔。吹孔是笛子的第一个孔,气流由此吹入,使管内空气振动而发音。膜 孔是笛子的第二个孔,专用来贴笛膜。笛膜多用芦苇膜或竹膜做成,笛膜经气流 振动,便发出清脆而圆润的乐音。 笛子的表现力非常丰富,它既能演奏悠长、高亢的旋律, 又能表现辽阔、宽广的情调,同时还可以奏出欢快华丽的舞曲 和婉转优美的小调。笛子的表现力不仅仅在于优美的旋律,它 还能表现大自然的各种声音,比如模仿各种鸟叫等。笛子不但 演奏技巧丰富,而且品种也多种多样,有曲笛、笛、定调笛、 加键笛、玉屏笛、七孔笛、十一孔笛等。 笛子虽然短小而简单,但它在中国发展的时间却不短。河 南舞阳贾湖裴李岗文化墓葬出土了距今约8000年的“骨笛”。 公元前1世纪末汉武帝时,笛子称为“横吹”,它在当时的鼓吹乐中占有相当重 要的地位。从7世纪开始,笛子又有了改进,增加了膜孔,使它的表现力有了很 大的发展,笛子的演奏技术也发展到相当高的水平。到了10世纪,·随着宋词元 曲的崛起,笛子成了伴奏吟词唱曲的主要乐器。在民间戏曲以及少数民族剧种的 乐队里,笛子也是不可缺少的乐器。现在,作为中国音乐代表乐器之一的笛子不 仅在中国民间音乐、戏曲、中国民族乐团中使用,还运用到了西洋交响乐团和现 代音乐中。 89..关于笛子的吹孔,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 89.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有两个 (Có hai (dùng trước lượng từ) cái, con)
- B. 专门用来贴膜 (Chuyên môn, đặc biệt dùng để, sử dụng vào việc dán, áp sát màng, lớp màng mỏng (màng sinh học)
- C. 是气流进入的地方 (Là, phải khí, không khí chảy, trôi chảy (dòng nước) địa phương, nơi tiến vào, bước vào (giai đoạn)
- D. 在膜孔和音孔中间 (Ở màng, lớp màng mỏng (màng sinh học lỗ, lỗ khoan và lỗ, lỗ khoan ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (是气流进入的地方 — Là, phải khí, không khí chảy, trôi chảy (dòng nước) địa phương, nơi tiến vào, bước vào (giai đoạn).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 92. 笛子是中国广为流传的吹奏乐器,大部分笛子是竹制的,但也有石笛和玉笛 等。不过,制作笛子的最好原料仍是竹子,因为这种材料的笛子声音效果最好, 所以笛子通常也被称为“竹笛”。 笛子一般由一根竹管做成,里面去节,在管身上开有一个吹孔、一个膜孔、 6.个音孔。吹孔是笛子的第一个孔,气流由此吹入,使管内空气振动而发音。膜 孔是笛子的第二个孔,专用来贴笛膜。笛膜多用芦苇膜或竹膜做成,笛膜经气流 振动,便发出清脆而圆润的乐音。 笛子的表现力非常丰富,它既能演奏悠长、高亢的旋律, 又能表现辽阔、宽广的情调,同时还可以奏出欢快华丽的舞曲 和婉转优美的小调。笛子的表现力不仅仅在于优美的旋律,它 还能表现大自然的各种声音,比如模仿各种鸟叫等。笛子不但 演奏技巧丰富,而且品种也多种多样,有曲笛、笛、定调笛、 加键笛、玉屏笛、七孔笛、十一孔笛等。 笛子虽然短小而简单,但它在中国发展的时间却不短。河 南舞阳贾湖裴李岗文化墓葬出土了距今约8000年的“骨笛”。 公元前1世纪末汉武帝时,笛子称为“横吹”,它在当时的鼓吹乐中占有相当重 要的地位。从7世纪开始,笛子又有了改进,增加了膜孔,使它的表现力有了很 大的发展,笛子的演奏技术也发展到相当高的水平。到了10世纪,·随着宋词元 曲的崛起,笛子成了伴奏吟词唱曲的主要乐器。在民间戏曲以及少数民族剧种的 乐队里,笛子也是不可缺少的乐器。现在,作为中国音乐代表乐器之一的笛子不 仅在中国民间音乐、戏曲、中国民族乐团中使用,还运用到了西洋交响乐团和现 代音乐中。 根据第3段,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 90.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 笛子极具表现力 (Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống cực kỳ, vô cùng thể hiện, biểu hiện sức, sức lực)
- B. 笛子更适合演奏小调 (Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống hơn phù hợp, thích hợp diễn tấu, biểu diễn nhạc cụ nhỏ, bé điều chỉnh, pha chế)
- C. 曲笛的声音效果最好 (Âm thanh hiệu quả, kết quả tốt nhất, hay nhất)
- D. 七孔笛比十一孔笛难吹 (Bảy lỗ, lỗ khoan so với mười một lỗ, lỗ khoan khó, khó khăn thổi (gió), thổi sáo)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (笛子极具表现力 — Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống cực kỳ, vô cùng thể hiện, biểu hiện sức, sức lực).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 92. 笛子是中国广为流传的吹奏乐器,大部分笛子是竹制的,但也有石笛和玉笛 等。不过,制作笛子的最好原料仍是竹子,因为这种材料的笛子声音效果最好, 所以笛子通常也被称为“竹笛”。 笛子一般由一根竹管做成,里面去节,在管身上开有一个吹孔、一个膜孔、 6.个音孔。吹孔是笛子的第一个孔,气流由此吹入,使管内空气振动而发音。膜 孔是笛子的第二个孔,专用来贴笛膜。笛膜多用芦苇膜或竹膜做成,笛膜经气流 振动,便发出清脆而圆润的乐音。 笛子的表现力非常丰富,它既能演奏悠长、高亢的旋律, 又能表现辽阔、宽广的情调,同时还可以奏出欢快华丽的舞曲 和婉转优美的小调。笛子的表现力不仅仅在于优美的旋律,它 还能表现大自然的各种声音,比如模仿各种鸟叫等。笛子不但 演奏技巧丰富,而且品种也多种多样,有曲笛、笛、定调笛、 加键笛、玉屏笛、七孔笛、十一孔笛等。 笛子虽然短小而简单,但它在中国发展的时间却不短。河 南舞阳贾湖裴李岗文化墓葬出土了距今约8000年的“骨笛”。 公元前1世纪末汉武帝时,笛子称为“横吹”,它在当时的鼓吹乐中占有相当重 要的地位。从7世纪开始,笛子又有了改进,增加了膜孔,使它的表现力有了很 大的发展,笛子的演奏技术也发展到相当高的水平。到了10世纪,·随着宋词元 曲的崛起,笛子成了伴奏吟词唱曲的主要乐器。在民间戏曲以及少数民族剧种的 乐队里,笛子也是不可缺少的乐器。现在,作为中国音乐代表乐器之一的笛子不 仅在中国民间音乐、戏曲、中国民族乐团中使用,还运用到了西洋交响乐团和现 代音乐中。 第4段举“骨笛”的例子,是为了说明:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 91.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 笛子外形短小 (Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống bên ngoài hình dạng, hình thái ngắn (chiều dài, thời gian) nhỏ, bé)
- B. 笛子很早就出现了 (Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống rất đã... từ lâu, sớm đã xuất hiện, hiện ra rồi)
- C. 河南的笛子最著名 (Con sông cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống phía Nam nhất nổi tiếng)
- D. 笛子在鼓吹乐中地位很高 (Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống ở cái trống thổi (gió), thổi sáo vui vẻ, niềm vui (lè) trong, ở giữa vị thế, địa vị rất cao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (笛子很早就出现了 — Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống rất đã... từ lâu, sớm đã xuất hiện, hiện ra rồi).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 92. 笛子是中国广为流传的吹奏乐器,大部分笛子是竹制的,但也有石笛和玉笛 等。不过,制作笛子的最好原料仍是竹子,因为这种材料的笛子声音效果最好, 所以笛子通常也被称为“竹笛”。 笛子一般由一根竹管做成,里面去节,在管身上开有一个吹孔、一个膜孔、 6.个音孔。吹孔是笛子的第一个孔,气流由此吹入,使管内空气振动而发音。膜 孔是笛子的第二个孔,专用来贴笛膜。笛膜多用芦苇膜或竹膜做成,笛膜经气流 振动,便发出清脆而圆润的乐音。 笛子的表现力非常丰富,它既能演奏悠长、高亢的旋律, 又能表现辽阔、宽广的情调,同时还可以奏出欢快华丽的舞曲 和婉转优美的小调。笛子的表现力不仅仅在于优美的旋律,它 还能表现大自然的各种声音,比如模仿各种鸟叫等。笛子不但 演奏技巧丰富,而且品种也多种多样,有曲笛、笛、定调笛、 加键笛、玉屏笛、七孔笛、十一孔笛等。 笛子虽然短小而简单,但它在中国发展的时间却不短。河 南舞阳贾湖裴李岗文化墓葬出土了距今约8000年的“骨笛”。 公元前1世纪末汉武帝时,笛子称为“横吹”,它在当时的鼓吹乐中占有相当重 要的地位。从7世纪开始,笛子又有了改进,增加了膜孔,使它的表现力有了很 大的发展,笛子的演奏技术也发展到相当高的水平。到了10世纪,·随着宋词元 曲的崛起,笛子成了伴奏吟词唱曲的主要乐器。在民间戏曲以及少数民族剧种的 乐队里,笛子也是不可缺少的乐器。现在,作为中国音乐代表乐器之一的笛子不 仅在中国民间音乐、戏曲、中国民族乐团中使用,还运用到了西洋交响乐团和现 代音乐中。 上文主要谈:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 92.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 中国的笛文化 (Trung Quốc văn hóa)
- B. 笛子的制作工序 (Chế tác, sản xuất cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống công đoạn, quy trình công đoạn thao tác)
- C. 笛子的演奏方法 (Diễn tấu, biểu diễn nhạc cụ cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống phương pháp, cách thức)
- D. 笛子对中国音乐的影响 (Cây sáo trúc, sáo trúc truyền thống đối với Trung Quốc ảnh hưởng, tác động âm nhạc)
• Phân tích đối chiếu: Toàn bộ bài đọc giới thiệu tổng quan về lịch sử, nguồn gốc, cấu tạo và vai trò của cây sáo trong văn hóa âm nhạc Trung Quốc, do đó tiêu đề / chủ đề phù hợp nhất là phương án A (中国的笛文化 — Trung Quốc văn hóa).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 96. 明朝出了一位伟大的医学家和药物学家,他叫李时珍,是湖北蕲春人。 李时珍家世代行医。他的父亲医术很高,给穷人看病常常不收诊费,但就是 不愿意自已的儿子再当医生,因为那时候,行医是被人看不起的职业。李时珍可 不这样想,他看到医生能救死扶伤,解除病人的痛苦,就从小立下志愿,要像父 亲一样为穷人看病。 李时珍处处留心向父亲学习,暗自记下了不少药方。有一回,父亲遇到了疑 难病症,一时想不出有效的药方。李时珍凑到父亲耳边,轻轻地说了一个古方, 父亲一听他说的药方正对症,才同意他学医。 李时珍22岁开始给人看病,一边行医,一边研究 药物。他发现旧的药物书有不少缺点:许多有用的药 物没有记载;有些药物只记了个名称,没有说明形状 和生长情况;还有一些药物记错了药性和药效。他想, 病人吃错了药,那多危险啊,于是决心重新编写一部 完善的药物书。 为了写这部药物书,李时珍不但在治病的时候注意积累经验,还亲自到各地 去采药。他不怕山高路远,不怕严寒酷暑,走遍了出产药材的名山。他有时好几 天不下山,饿了吃些干粮,天黑了就在山上过夜。他走了上万里路,拜访了千百 位医生、老农、渔民和猎人,从他们那里学到了许多书本上没有的知识。他还亲 自品尝了许多药材,判断药性和药效。 几年以后,他回到蕲春老家,开始写书。花了整整27年,他终于编写成了 一部新的药物书,就是著名的《本草纲目》。 遗憾的是,李时珍生前并没有亲眼看到这部自己终身为之呕心沥血的巨著的 印行。1593年初秋,这位76岁高龄的老人告别人世时,《本草纲目》还在南京 由书商胡承龙等人主持刻版,直到3年后才印刷出版。 93..父亲为什么不让李时珍当医生?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 93.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无法养家糊口 (Không thể, không có cách nào nuôi, nuôi dưỡng nhà, gia đình dán bằng hồ, cháy khét miệng, mồm)
- B. 穷人付不起诊费 (Người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn trả tiền, thanh toán không dậy, nhấc lên chi phí, lệ phí)
- C. 医生辛苦且容易遇到危险 (Bác sĩ vất vả, gian khổ dễ dàng, thuận lợi gặp phải, bắt gặp nguy hiểm)
- D. 当时医生的社会地位不高 (Lúc đó, khi ấy xã hội bác sĩ vị thế, địa vị không cao)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án D (当时医生的社会地位不高 — Lúc đó, khi ấy xã hội bác sĩ vị thế, địa vị không cao).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 96. 明朝出了一位伟大的医学家和药物学家,他叫李时珍,是湖北蕲春人。 李时珍家世代行医。他的父亲医术很高,给穷人看病常常不收诊费,但就是 不愿意自已的儿子再当医生,因为那时候,行医是被人看不起的职业。李时珍可 不这样想,他看到医生能救死扶伤,解除病人的痛苦,就从小立下志愿,要像父 亲一样为穷人看病。 李时珍处处留心向父亲学习,暗自记下了不少药方。有一回,父亲遇到了疑 难病症,一时想不出有效的药方。李时珍凑到父亲耳边,轻轻地说了一个古方, 父亲一听他说的药方正对症,才同意他学医。 李时珍22岁开始给人看病,一边行医,一边研究 药物。他发现旧的药物书有不少缺点:许多有用的药 物没有记载;有些药物只记了个名称,没有说明形状 和生长情况;还有一些药物记错了药性和药效。他想, 病人吃错了药,那多危险啊,于是决心重新编写一部 完善的药物书。 为了写这部药物书,李时珍不但在治病的时候注意积累经验,还亲自到各地 去采药。他不怕山高路远,不怕严寒酷暑,走遍了出产药材的名山。他有时好几 天不下山,饿了吃些干粮,天黑了就在山上过夜。他走了上万里路,拜访了千百 位医生、老农、渔民和猎人,从他们那里学到了许多书本上没有的知识。他还亲 自品尝了许多药材,判断药性和药效。 几年以后,他回到蕲春老家,开始写书。花了整整27年,他终于编写成了 一部新的药物书,就是著名的《本草纲目》。 遗憾的是,李时珍生前并没有亲眼看到这部自己终身为之呕心沥血的巨著的 印行。1593年初秋,这位76岁高龄的老人告别人世时,《本草纲目》还在南京 由书商胡承龙等人主持刻版,直到3年后才印刷出版。 关于李时珍,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 94.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 家境贫寒 (Hoàn cảnh gia đình, gia cảnh kinh tế gia đình)
- B. 晚年隐居山林 (Muộn, trễ năm (thời gian) núi, ngọn núi Lâm (họ Lâm)
- C. 出生于医学世家 (Sinh ra, chào đời ở, tại y học, ngành y học Thế (Thế gian, thời thế nhà, gia đình)
- D. 对西医也有研究 (Đối với Tây y, y học hiện đại phương Tây cũng có nghiên cứu, tìm tòi khảo sát)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (出生于医学世家 — Sinh ra, chào đời ở, tại y học, ngành y học Thế (Thế gian, thời thế nhà, gia đình).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 96. 明朝出了一位伟大的医学家和药物学家,他叫李时珍,是湖北蕲春人。 李时珍家世代行医。他的父亲医术很高,给穷人看病常常不收诊费,但就是 不愿意自已的儿子再当医生,因为那时候,行医是被人看不起的职业。李时珍可 不这样想,他看到医生能救死扶伤,解除病人的痛苦,就从小立下志愿,要像父 亲一样为穷人看病。 李时珍处处留心向父亲学习,暗自记下了不少药方。有一回,父亲遇到了疑 难病症,一时想不出有效的药方。李时珍凑到父亲耳边,轻轻地说了一个古方, 父亲一听他说的药方正对症,才同意他学医。 李时珍22岁开始给人看病,一边行医,一边研究 药物。他发现旧的药物书有不少缺点:许多有用的药 物没有记载;有些药物只记了个名称,没有说明形状 和生长情况;还有一些药物记错了药性和药效。他想, 病人吃错了药,那多危险啊,于是决心重新编写一部 完善的药物书。 为了写这部药物书,李时珍不但在治病的时候注意积累经验,还亲自到各地 去采药。他不怕山高路远,不怕严寒酷暑,走遍了出产药材的名山。他有时好几 天不下山,饿了吃些干粮,天黑了就在山上过夜。他走了上万里路,拜访了千百 位医生、老农、渔民和猎人,从他们那里学到了许多书本上没有的知识。他还亲 自品尝了许多药材,判断药性和药效。 几年以后,他回到蕲春老家,开始写书。花了整整27年,他终于编写成了 一部新的药物书,就是著名的《本草纲目》。 遗憾的是,李时珍生前并没有亲眼看到这部自己终身为之呕心沥血的巨著的 印行。1593年初秋,这位76岁高龄的老人告别人世时,《本草纲目》还在南京 由书商胡承龙等人主持刻版,直到3年后才印刷出版。 关于《本草纲目》,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 95.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 出版于1593年秋 (Xuất bản ở, tại năm (thời gian) mùa thu, tiết thu)
- B. 是一部药物学著作 (Là, phải một bộ (bộ ngành) thuốc, dược phẩm học, học tập trác tác, tác phẩm công trình sách học thuật)
- C. 分为上、中、下三部 (Chia thành, chia làm trên trong, ở giữa dưới ba bộ (bộ ngành))
- D. 是李时珍与其弟子共同编著的 (Là, phải Lý (họ Lý thời gian, giờ thay vì, thà rằng (thường đi với 不如) đệ tử, môn đệ học trò chung, cùng nhau biên soạn, biên tập)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (是一部药物学著作 — Là, phải một bộ (bộ ngành) thuốc, dược phẩm học, học tập trác tác, tác phẩm công trình sách học thuật).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 96. 明朝出了一位伟大的医学家和药物学家,他叫李时珍,是湖北蕲春人。 李时珍家世代行医。他的父亲医术很高,给穷人看病常常不收诊费,但就是 不愿意自已的儿子再当医生,因为那时候,行医是被人看不起的职业。李时珍可 不这样想,他看到医生能救死扶伤,解除病人的痛苦,就从小立下志愿,要像父 亲一样为穷人看病。 李时珍处处留心向父亲学习,暗自记下了不少药方。有一回,父亲遇到了疑 难病症,一时想不出有效的药方。李时珍凑到父亲耳边,轻轻地说了一个古方, 父亲一听他说的药方正对症,才同意他学医。 李时珍22岁开始给人看病,一边行医,一边研究 药物。他发现旧的药物书有不少缺点:许多有用的药 物没有记载;有些药物只记了个名称,没有说明形状 和生长情况;还有一些药物记错了药性和药效。他想, 病人吃错了药,那多危险啊,于是决心重新编写一部 完善的药物书。 为了写这部药物书,李时珍不但在治病的时候注意积累经验,还亲自到各地 去采药。他不怕山高路远,不怕严寒酷暑,走遍了出产药材的名山。他有时好几 天不下山,饿了吃些干粮,天黑了就在山上过夜。他走了上万里路,拜访了千百 位医生、老农、渔民和猎人,从他们那里学到了许多书本上没有的知识。他还亲 自品尝了许多药材,判断药性和药效。 几年以后,他回到蕲春老家,开始写书。花了整整27年,他终于编写成了 一部新的药物书,就是著名的《本草纲目》。 遗憾的是,李时珍生前并没有亲眼看到这部自己终身为之呕心沥血的巨著的 印行。1593年初秋,这位76岁高龄的老人告别人世时,《本草纲目》还在南京 由书商胡承龙等人主持刻版,直到3年后才印刷出版。 与上文中“呕心沥血”意思最相近的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 96.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 从容不迫 (ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối)
- B. 见多识广 (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải)
- C. 竭尽全力 (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình)
- D. 精打细算 (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án C (竭尽全力 — dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 100. 航空气象预报与一般的气象预报差异非常大。航空气象预报具有及时性、精 细化、国际化的特点,且预报关注点与普通气象预报有所不同。 市民可能对航空预报不太了解,因为人们在电视上只能看到一般的预报。航 空预报只有航空公司和飞行员才能看到,也比较专 业。 航空预报分为机场预报和高空预报两个方面。机 场预报和观测报告在国际上有一些特定的格式,需要 编码及解码。机场预报和机场观测报告,分别提供对 未来数小时的天气预报及机场的定时观测数据,只有 经过训练的航空公司签派员和飞行员才能读懂。飞机 航行期间需要和很多国家交换预报资料,获得最新的预报信息。同时,飞机一般 飞行在3万尺以上的高空,因此,需要专门做一些特殊的高空的天气预报图。而 在高空预报方面,民航气象中心主要利用卫星资料来观测,但准确的地点和时间 预报也很难。现在一些技术先进的国家正在考虑利用数值预报系统改进高空预 报。 相对日常天气预报,航空天气预报要求的精细度更高,挑战更大。为了应对 这样高要求的天气预报,民航气象中心利用人造卫星观测对流云团、台风甚至火 山灰来预报高空天气。在机场天气预报方面,使用专门的仪器测量“跑道视程”, 专门观测跑道上的能见度。除了机场天气预报,航空天气预报也关注机场附近的 天气,包括云底高度、湿度、温度等。 目前,民航气象使用的比较先进的观测设备主要是天气雷达。常规的雷达可 以监测雷暴和台风;先进的多普勒雷达,一般安装在机场附近,可以监测风切变; 更为先进的激光雷达则用于监测晴空风切变,因为一般的雷达需要靠空气中的水 汽来监测,对晴空风切变无能为力。 97..航空天气预报跟日常天气预报相比,有什么特点?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 97.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 随机性更大 (Theo, tùy theo máy móc tính, tính chất (hậu tố) hơn to, lớn)
- B. 关注点不样 (Quan tâm, chú ý theo dõi giờ (đơn vị thời gian) không hình mẫu, kiểu dáng)
- C. 播出时间不同 (Phát sóng, phát thanh thời gian khác nhau, không giống)
- D. 人员队伍规模更大 (Nhân viên, cán bộ hàng ngũ, đội ngũ (quân đội quy mô hơn to, lớn)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (关注点不样 — Quan tâm, chú ý theo dõi giờ (đơn vị thời gian) không hình mẫu, kiểu dáng).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 100. 航空气象预报与一般的气象预报差异非常大。航空气象预报具有及时性、精 细化、国际化的特点,且预报关注点与普通气象预报有所不同。 市民可能对航空预报不太了解,因为人们在电视上只能看到一般的预报。航 空预报只有航空公司和飞行员才能看到,也比较专 业。 航空预报分为机场预报和高空预报两个方面。机 场预报和观测报告在国际上有一些特定的格式,需要 编码及解码。机场预报和机场观测报告,分别提供对 未来数小时的天气预报及机场的定时观测数据,只有 经过训练的航空公司签派员和飞行员才能读懂。飞机 航行期间需要和很多国家交换预报资料,获得最新的预报信息。同时,飞机一般 飞行在3万尺以上的高空,因此,需要专门做一些特殊的高空的天气预报图。而 在高空预报方面,民航气象中心主要利用卫星资料来观测,但准确的地点和时间 预报也很难。现在一些技术先进的国家正在考虑利用数值预报系统改进高空预 报。 相对日常天气预报,航空天气预报要求的精细度更高,挑战更大。为了应对 这样高要求的天气预报,民航气象中心利用人造卫星观测对流云团、台风甚至火 山灰来预报高空天气。在机场天气预报方面,使用专门的仪器测量“跑道视程”, 专门观测跑道上的能见度。除了机场天气预报,航空天气预报也关注机场附近的 天气,包括云底高度、湿度、温度等。 目前,民航气象使用的比较先进的观测设备主要是天气雷达。常规的雷达可 以监测雷暴和台风;先进的多普勒雷达,一般安装在机场附近,可以监测风切变; 更为先进的激光雷达则用于监测晴空风切变,因为一般的雷达需要靠空气中的水 汽来监测,对晴空风切变无能为力。 关于高空预报,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 98.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 技术有待改进 (Kỹ thuật, công nghệ có đối đãi, tiếp đãi cải tiến, cải thiện (kỹ thuật)
- B. 普通市民能看懂 (Phổ thông, bình thường công dân thành phố, thị dân có thể nhìn, xem hiểu, hiểu biết)
- C. 要依靠飞行员的观测 (Cần dựa vào, nương tựa vào quan trắc, quan sát đo đạc thực nghiệm phi công, người lái máy bay)
- D. 主要采用数值预报系统 (Chủ yếu, chính áp dụng, sử dụng trị số đo đạc dự báo, tin dự báo hệ thống)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án A (技术有待改进 — Kỹ thuật, công nghệ có đối đãi, tiếp đãi cải tiến, cải thiện (kỹ thuật).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 100. 航空气象预报与一般的气象预报差异非常大。航空气象预报具有及时性、精 细化、国际化的特点,且预报关注点与普通气象预报有所不同。 市民可能对航空预报不太了解,因为人们在电视上只能看到一般的预报。航 空预报只有航空公司和飞行员才能看到,也比较专 业。 航空预报分为机场预报和高空预报两个方面。机 场预报和观测报告在国际上有一些特定的格式,需要 编码及解码。机场预报和机场观测报告,分别提供对 未来数小时的天气预报及机场的定时观测数据,只有 经过训练的航空公司签派员和飞行员才能读懂。飞机 航行期间需要和很多国家交换预报资料,获得最新的预报信息。同时,飞机一般 飞行在3万尺以上的高空,因此,需要专门做一些特殊的高空的天气预报图。而 在高空预报方面,民航气象中心主要利用卫星资料来观测,但准确的地点和时间 预报也很难。现在一些技术先进的国家正在考虑利用数值预报系统改进高空预 报。 相对日常天气预报,航空天气预报要求的精细度更高,挑战更大。为了应对 这样高要求的天气预报,民航气象中心利用人造卫星观测对流云团、台风甚至火 山灰来预报高空天气。在机场天气预报方面,使用专门的仪器测量“跑道视程”, 专门观测跑道上的能见度。除了机场天气预报,航空天气预报也关注机场附近的 天气,包括云底高度、湿度、温度等。 目前,民航气象使用的比较先进的观测设备主要是天气雷达。常规的雷达可 以监测雷暴和台风;先进的多普勒雷达,一般安装在机场附近,可以监测风切变; 更为先进的激光雷达则用于监测晴空风切变,因为一般的雷达需要靠空气中的水 汽来监测,对晴空风切变无能为力。 根据上文,下列哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 99.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 云底高度很难监测 (Mây, đám mây đáy, phần dưới cùng độ cao, tầm cao rất khó, khó khăn quan trắc, giám sát đo đạc)
- B. 航空预报需要国际合作 (Hàng không dự báo, tin dự báo cần, đòi hỏi quốc tế hợp tác, phối hợp)
- C. 人造卫星主要用于机场预报 (Người chế tạo, làm ra vệ tinh nhân tạo, vệ tinh định vị chủ yếu, chính dùng vào, ứng dụng trong sân bay dự báo, tin dự báo)
- D. 机场预报比高空预报更重要 (Sân bay dự báo, tin dự báo so với trên không, tầm cao trên không dự báo, tin dự báo hơn quan trọng)
• Phân tích đối chiếu: Căn cứ vào các chi tiết trong bài đọc, câu trả lời chính xác cho câu hỏi là phương án B (航空预报需要国际合作 — Hàng không dự báo, tin dự báo cần, đòi hỏi quốc tế hợp tác, phối hợp).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 100. 航空气象预报与一般的气象预报差异非常大。航空气象预报具有及时性、精 细化、国际化的特点,且预报关注点与普通气象预报有所不同。 市民可能对航空预报不太了解,因为人们在电视上只能看到一般的预报。航 空预报只有航空公司和飞行员才能看到,也比较专 业。 航空预报分为机场预报和高空预报两个方面。机 场预报和观测报告在国际上有一些特定的格式,需要 编码及解码。机场预报和机场观测报告,分别提供对 未来数小时的天气预报及机场的定时观测数据,只有 经过训练的航空公司签派员和飞行员才能读懂。飞机 航行期间需要和很多国家交换预报资料,获得最新的预报信息。同时,飞机一般 飞行在3万尺以上的高空,因此,需要专门做一些特殊的高空的天气预报图。而 在高空预报方面,民航气象中心主要利用卫星资料来观测,但准确的地点和时间 预报也很难。现在一些技术先进的国家正在考虑利用数值预报系统改进高空预 报。 相对日常天气预报,航空天气预报要求的精细度更高,挑战更大。为了应对 这样高要求的天气预报,民航气象中心利用人造卫星观测对流云团、台风甚至火 山灰来预报高空天气。在机场天气预报方面,使用专门的仪器测量“跑道视程”, 专门观测跑道上的能见度。除了机场天气预报,航空天气预报也关注机场附近的 天气,包括云底高度、湿度、温度等。 目前,民航气象使用的比较先进的观测设备主要是天气雷达。常规的雷达可 以监测雷暴和台风;先进的多普勒雷达,一般安装在机场附近,可以监测风切变; 更为先进的激光雷达则用于监测晴空风切变,因为一般的雷达需要靠空气中的水 汽来监测,对晴空风切变无能为力。 关于天气雷达,可以知道什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc hiểu câu 100.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 可以监测晴空风切变 (Có thể quan trắc, giám sát đo đạc bầu trời trong xanh gió, cơn gió cắt, thái thay đổi, biến đổi)
- B. 大多安装在机场附近 (Phần lớn, đa số lắp đặt, cài đặt ở sân bay gần đây, lân cận)
- C. 专门观测“跑道视程” (Chuyên môn, đặc biệt quan trắc, quan sát đo đạc thực nghiệm đường băng nhìn, xem)
- D. 多普勒雷达比激光雷达更先进 (Nhiều ra-đa, đài radar quan sát so với tia laser, chùm laser quang học ra-đa, đài radar quan sát hơn tiên tiến, hiện đại hàng đầu)
• Phân tích đối chiếu: phương án A phản ánh chính xác thông tin về khí tượng radar trong bài.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATóm tắt câu chuyện: 《张良拾履与《太公兵法》》
✓ Đáp án chuẩn 张良年轻时漫步在桥上,遇到一位穿破烂衣衫的老人故意将鞋扔到桥下,命他捡回。张良压下怒火替老人捡回并跪着为他穿上。老人赞许他品格端正,约定五天后的清晨在此相会。
然而随后的两次会面,张良都因老人先到而被斥责迟到不敬,命他改日再来。第三次,张良在半夜就摸黑赶到桥头等候,老人见状大喜,将失传已久的《太公兵法》传授于他。张良日夜苦读钻研,终成一代名相,辅助汉高祖刘邦建立了汉朝基业。这则故事告诉我们,敬老谦逊、至诚守信与勤勉自律,乃是成就卓越功业的根本基石。
• Câu đề bài: 缩写短文(约400字)。 (1)仔细阅读下面这篇文章,时间为10分钟,阅读时不能抄写、记录。 (2)10分钟后,监考收回阅读材料,请你将这篇文章缩写成一篇短文,时间为35分钟。 (3)标题自拟。只需复述文章内容,不需加入自己的观点。 (4)字数为400左右。 【题目故事】:张良拾履与《太公兵法》
• Nghĩa tiếng Việt: Tóm tắt câu chuyện: 《张良拾履与《太公兵法》》
• Phân tích đối chiếu: 1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật, thời gian, không gian và bối cảnh xuất phát điểm. 2. Thân bài: Trình bày các biến cố chính theo đúng trình tự nhân quả, loại bỏ các chi tiết miêu tả thừa. 3. Kết bài: Nêu kết quả cuối cùng và bài học triết lý sâu sắc rút ra từ câu chuyện.
• Kết luận: Đáp án chuẩn là: “张良年轻时漫步在桥上,遇到一位穿破烂衣衫的老人故意将鞋扔到桥下,命他捡回。张良压下怒火替老人捡回并跪着为他穿上。老人赞许他品格端正,约定五天后的清晨在此相会。
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề H61114 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile