Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 37 câu hỏi của mã đề D4-M03, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề D4-M03
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 37 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề D4-M03.
文 37 câu
Trọn bộ 37 câu Đọc từ mã đề D4-M03
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
小张这个人,什么都好,就是喜欢______大话。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 小张这个人,什么都好,就是喜欢______大话。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 小张 (Xiǎo Zhāng: Tiểu Trương); 这 (zhè: đây, này); 个人 (gè rén: cá nhân); 什么 (shén me: gì, cái gì); 都 (dōu: tất cả); 好 (hǎo: tốt, ngon, đẹp).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吹 (chuī: thổi (gió), thổi sáo)
- B. 喊 (hǎn: kêu, hét)
- C. 说 (shuō: nói, phát biểu)
- D. 聊 (liáo: trò chuyện, tán gẫu)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: C. 说 Giải thích: Trong câu sau chỗ trống là “大话”, suy ra chỗ trống cần điền một ĐỘNG TỪ có thể kết hợp cùng “大话” tạo thành cụm có nghĩa.- Không chọn đáp án A vì "吹" mang nghĩa là “nói khoác”, không thể kết hợp sử dụng cùng “大话”.- Không chọn B vì "喊" mang nghĩa là "hét, quát", không thể kết hợp sử dụng cùng “大话”.- Không chọn D vì "聊 " mang nghĩa là "nói chuyện phiếm, tán gẫu", không thể kết hợp sử dụng cùng “大话”.- Đáp án C thích hợp vì "说大话" có nghĩa là "nói khoác, chém gió". Vậy cả câu sẽ có nghĩa là: Tiểu Trương là kiểu cái gì cũng tốt, chính là rất thích “chém gió”. Đáp án đúng là C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 这幅画的颜色太______了,对我们的新房不合适。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 这 (zhè: đây, này); 幅 (fú: bức, tấm); 画 (huà: vẽ); 颜色 (yán sè: Màu sắc); 太 (tài: quá, lắm); 对 (duì: đối với).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 热 (rè: nóng)
- B. 深 (shēn: sâu, sâu sắc)
- C. 强 (qiáng / qiǎng / jiàng: mạnh mẽ, kiên cường)
- D. 重 (zhòng / chóng: nặng, quan trọng)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: B. 深 Trong câu “这幅画的颜色太______了,对我们的新房不合适。”, CHỦ NGỮ là “这幅画的颜 色”, trước chỗ trống là “太”,suy ra từ cần điền vào chỗ trống là một TÍNH TỪ chỉ màu sắc. Giải thích: Không chọn A vì “热” mang nghĩa nóng. Không chọn C vì “强” mang nghĩa là mạnh. Không chọn D vì “重” mang nghĩa là nặng. Đáp án B thích hợp vì 深 có nghĩa là "đậm". Vậy cả câu sẽ có nghĩa là: Màu của bức tranh này đậm quá, không hợp với nhà mới của chúng ta.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 周末我打算去______买衣服,你跟我一起去吗?
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 周末 (zhōu mò: cuối tuần); 我 (wǒ: tôi, mình); 打算 (dǎ suàn: dự định, tính toán); 去 (qù: đi); 买 (mǎi: mua); 衣服 (yī fu: quần áo).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 茶店 (tiệm, quán trà)
- B. 商店 (shāng diàn: cửa hàng)
- C. 鞋店 (tiệm, quán giày, đôi giày)
- D. 书店 (shūdiàn: hiệu sách, nhà sách)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: B. 商店Trong câu “周末我打算去______买衣服,你跟我一起去吗?”, bối cảnh là cuối tuần đi mua quần áo, vì thế chỗ trống cần điền một địa điểm mua quần áo phù hợp. Giải thích: - Không chọn A vì “茶 店” có nghĩa là tiệm trà.- Không chọn C vì “鞋店” có nghĩa là tiệm giày. - Không chọn D vì “书店” có nghĩa là tiệm sách.- Đáp án B thích hợp bởi “商店” có nghĩa là cửa hàng, shop. Vậy cả câu có nghĩa là: Cuối tuần này tôi định vào cửa hàng mua quần áo, bạn đi với tôi không? Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 为了培养一批又一批人才,老师已费了不少______,花了不少心血。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 为了 (wèi le: cho); 培养 (péi yǎng: bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 一 (yī: một); 批 (pī: lô, đợt, chuyến); 又 (yòu: một lần nữa); 人才 (rén cái: nhân tài, người tài).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脑力 (Sức, sức lực)
- B. 智力 (zhì lì: trí tuệ, trí lực năng lực tư duy trí óc)
- C. 体力 (tǐlì: thể lực, sức lực thể chất)
- D. 精力 (jīng lì: tinh lực, năng lượng)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: D. 精力 Trong câu “为了培养一批又一批人才,老师已费了不少______,花了不少心血。”, chỗ trống cần điền một DANH TỪ mang nghĩa tương đương với “心血” Giải thích: Không chọn A vì “脑力” mang nghĩa là "trí tuệ Không chọn B vì “智力” mang nghĩa là "trí lực, năng lực" Không chọn C vì “体力” mang nghĩa là "thể lực, sức khoẻ" Đáp án D thích hợp bởi “精力” mang nghĩa là "tinh lực (tinh thần và thể lực)". Vậy cả câu có nghĩa là: Để ươm mầm các lứa nhân tài, thầy cô đã phải bỏ ra biết bao sức lực và tâm huyết.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 看到他那副庄严的样子,孩子们不知不觉______起当年那些人民英雄。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 看到 (kàndào: nhìn thấy, trông thấy); 他 (tā: anh ấy, ông ấy); 那 (nà: kia, đó); 副 (fù: phó); 庄严 (zhuāng yán: trang nghiêm, uy nghiêm long trọng); 样子 (yàng zi: dáng vẻ, điệu bộ, vẻ ngoài).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 想念 (xiǎng niàn: nhớ nhung, tưởng nhớ)
- B. 联系 (lián xì: liên hệ, liên lạc)
- C. 联想 (lián xiǎng: liên tưởng, liên hệ suy tưởng)
- D. 想象 (xiǎng xiàng: tưởng tượng, hình dung)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: C. 联想 Trong câu “看到他那副庄严的样子,孩子们不知不觉______起当年那些人民英雄。”, bối cảnh là những đứa trẻ nhìn thấy một cái gì đó liền liên tưởng, nghĩ đến một thứ khác, từ cần điền sẽ mang nghĩa liên tưởng, nghĩ đến thứ có liên quan Giải thích: Không chọn A vì “想念” mang nghĩa là “tưởng nhớ, hoài niệm” Không chọn B vì “联系”mang nghĩa là “liên hệ” Không chọn đáp án D vì “想象” mang nghĩa là tưởng tượng Đáp án C thích hợp bởi “联想” mang nghĩa là liên tưởng, nghĩ đến. Vậy cả câu có nghĩa là: Nhìn dáng vẻ uy nghiêm của ông ấy, lũ trẻ bất giác liên tưởng đến những anh hùng của nhân dân thuở ấy..
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 这座古代木塔非常______,几百年了还完好无损。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 这 (zhè: đây, này); 座 (zuò: tòa, ngọn, cây cầu); 古代 (gǔ dài: thời cổ đại, cổ xưa); 塔 (tǎ: tháp); 非常 (fēi cháng: rất); 几 (jǐ: mấy, bao nhiêu).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 坚固 (jiān gù: kiên cố, vững chắc)
- B. 坚强 (jiān qiáng: kiên cường, bất khuất)
- C. 坚定 (jiān dìng: kiên định, vững vàng)
- D. 坚硬 (jiān yìng: cứng rắn, rắn chắc)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: A. 坚固 Trong câu “这座古代木塔非常______,几百年了还完好无损。”, CHỦ NGỮ là “这座古代 木塔”, từ trước chỗ trống là PHÓ TỪ chỉ mức độ “非常”, mệnh đề hai là “还完好无”, vì thế chỗ trống cần điền là một TÍNH TỪ thể hiện sự kiên cố, vững chắc Giải thích: Không chọn B vì “坚强”mang nghĩa là kiên cường Không chọn C vì “坚定”mang nghĩa là kiên định Không chọn D vì “坚硬”mang nghĩa là cứng rắn Đáp án A thích hợp bởi “坚固”mamg nghĩa kiên cố, chắc chắn. Vậy cả câu có nghĩa là: Toà tháp cổ bằng gỗ này rất chắc chắn nên hàng trăm năm qua vẫn còn nguyên vẹn.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 很多公司需要会电脑的人才,所以许多人______。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 很 (hěn: rất); 多 (duō: nhiều); 公司 (gōng sī: công ty); 需要 (xū yào: cần); 会 (huì: biết, sẽ); 电脑 (diàn nǎo: máy vi tính).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 报名纷纷参加电脑培训班 (Đăng ký, ghi danh nườm nượp, dồn dập tham gia, tham dự máy vi tính lớp đào tạo, lớp tập huấn)
- B. 纷纷报名电脑参加培训班 (Nườm nượp, dồn dập đăng ký, ghi danh máy vi tính tham gia, tham dự lớp đào tạo, lớp tập huấn)
- C. 报名参加纷纷电脑培训班 (Đăng ký, ghi danh tham gia, tham dự nườm nượp, dồn dập máy vi tính lớp đào tạo, lớp tập huấn)
- D. 纷纷报名参加电脑培训班 (Nườm nượp, dồn dập đăng ký, ghi danh tham gia, tham dự máy vi tính lớp đào tạo, lớp tập huấn)
• Phân tích đối chiếu: ý nghĩa cho ĐỘNG TỪ “报名”, vì thế “纷纷” phải đứng trước “报名” Không chọn B vì trong “纷纷报名电脑参 加培训班”, “电脑” là ĐỊNH NGỮ của “培训班”tạo thành TÂN NGỮ của ĐỘNG TỪ “参加”, vì thế thứ tự đúng là “参加电脑培训班” Không chọn đáp án D vì trong “报名参加纷纷电脑培训班”, TÍNH TỪ “纷纷” bổ sung ý nghĩa cho ĐỘNG TỪ “报名”, vì thế “纷纷” phải đứng trước “报名” Đáp án D thích hợp bởi trong “纷纷报名参加电脑培训班” thứ tự của các từ đều đã thích hợp. Vậy nghĩa cả câu là: Nhiều công ty cần nhân tài có kỹ năng dùng máy tính, vì vậy nhiều người đã đăng ký các khóa đào tạo về máy tính.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 年轻人______是年轻人,休息一会儿体力就恢复了。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 年轻 (nián qīng: trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 人 (rén: người); 是 (shì: là, phải); 休息 (xiū xi: nghỉ ngơi); 一会儿 (yī huì r: một lúc); 体力 (tǐlì: thể lực, sức lực thể chất).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 必定 (bì dìng: nhất định, ắt hẳn)
- B. 必然 (bì rán: tất nhiên, tất yếu)
- C. 明明 (míng míng: rõ ràng là, rành rành)
- D. 毕竟 (bì jìng: rốt cuộc, suy cho cùng)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: D. 毕竟 Trong câu “年轻人______是年轻人,休息一会儿体力就恢复了。”, mệnh đề hai mang nghĩa “nghỉ ngơi một chút là thể lực hồi phục rồi”, thể hiện sự không ngạc nhiên, đã biết trước kết quả, và sau chỗ trống là động từ “是”, vì vậy chỗ trống cần điền một PHÓ TỪ thích hợp. Giải thích: Không chọn A vì “必定”mang nghĩa là “nhất định, chắc chắn” Không chọn B vì “必然” mang nghĩa là “tất nhiên, thế nào cũng” Không chọn C vì “明明” mang nghĩa là “rõ ràng, rành rành” Đáp án D thích hợp bởi “毕竟” mang nghĩa là “suy cho cho cùng, nói cho cùng”. Vậy cả câu có nghĩa là: Dù sao thanh niên cũng là thanh niên, nghỉ ngơi một lát sẽ hồi phục sức lực.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 现代女性独身的最重要的原因是想______自己的方式生活。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 现代 (xiàn dài: hiện đại); 女性 (nǚxìng: phụ nữ, phái nữ, nữ giới); 最 (zuì: nhất); 重要 (zhòng yào: quan trọng); 原因 (yuán yīn: nguyên nhân, lý do); 是 (shì: là, phải).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 依
- B. 凭着 (dựa vào, căn cứ vào đang)
- C. 据 (jù: căn cứ vào, theo như)
- D. 按照 (àn zhào: dựa theo, theo đúng)
• Phân tích đối chiếu: dựa vào, tuy nhiên lại không kết hợp cùng “方式” Đáp án D thích hợp bởi “按照” mang nghĩa dựa vào, dựa theo, có thể kết hợp cùng “方式”. Vậy cả câu mang nghĩa là: Lý do quan trọng nhất để phụ nữ hiện đại sống độc thân là muốn sống cuộc sống theo cách riêng của họ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 钟楼里传来的钟声______了旧的一年,迎来了新的一年。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 钟 (zhōng: chuông, đồng hồ); 楼 (lóu: tòa nhà); 里 (lǐ: bên trong, trong); 传来 (chuánlái: truyền tới, vọng lại, báo về); 声 (shēng: âm thanh, tiếng vang); 旧 (jiù: cũ, xưa, đã qua sử dụng).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 送走 (tặng, tiễn đi, đi bộ)
- B. 送上 (tặng, tiễn trên)
- C. 送来 (tặng, tiễn đến, tới)
- D. 送下 (tặng, tiễn dưới)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: A. 送走 Trong câu “钟楼里传来的钟声______了旧的一年,迎来了新的一年。”, bối cảnh tạm biệt năm cũ, chào đón năm mới, sau chỗ trống là trợ ĐỘNG TỪ 了, vì thế cần chọn ĐỘNG TỪ đi kèm BỔ NGỮ phù hợp. Giải thích: Không chọn B vì “送上” mang nghĩa là gửi đi Không chọn C vì “送来” mang nghĩa là gửi đến Không chọn C vì “送来” mang nghĩa là gửi xuống Đáp án A thích hợp bởi “送走” mang nghĩa là tiễn đi, tiễn biệt. Vậy cả câu có nghĩa là: Tiếng chuông từ tháp đồng hồ tiễn biệt năm cũ đón chào năm mới.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 今天放假,你别呆在家里了,我们出去______地玩儿吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 今天 (jīn tiān: hôm nay); 放假 (fàngjià: nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ học); 你 (nǐ: bạn, anh, chị); 别 (bié: đừng, chớ); 呆 (dāi: ở lại, lưu lại); 在家 (zàijiā: ở nhà).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 痛痛快 (đau, đau đớn sảng khoái, thỏa thích)
- B. 痛快快 (sảng khoái, thỏa thích nhanh, mau)
- C. 痛快痛快 (sảng khoái, thỏa thích sảng khoái, thỏa thích)
- D. 痛痛快快 (Đau, đau đớn sảng khoái, thỏa thích nhanh, mau)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: D. 痛痛快快 Giải thích: Không chọn A vì “痛痛快”không phải dạng từ lặp lại của “痛快”, dạng ĐỘNG TỪ lặp lại của “痛快 là AABB. Không chọn B vì “痛快快” không phải dạng từ lặp lại của “痛快”, dạng ĐỘNG TỪ lặp lại của “痛快 là AABB. Không chọn C vì “痛快痛快” không phải dạng từ lặp lại của “痛快”, dạng ĐỘNG TỪ lặp lại của “痛快 là AABB. Đáp án D thích hợp bởi “痛痛快快” đúng là dạng từ lặp lại của “痛快”. Vậy cả câu có nghĩa là: Hôm nay là ngày nghỉ, đừng chỉ ở nhà, chúng ta ra ngoài chơi đi.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 听了他的话,我就想出了一个______,马上跟他说了。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 听 (tīng: nghe); 他 (tā: anh ấy, ông ấy); 的话 (dehuà: nếu... thì); 我 (wǒ: tôi, mình); 就 (jiù: thì, liền); 想 (xiǎng: muốn, nghĩ, nhớ).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 办法 (bàn fǎ: biện pháp, cách thức)
- B. 作风 (zuò fēng: tác phong, phong cách lề lối làm việc)
- C. 思想 (sī xiǎng: tư tưởng, luồng tư tưởng)
- D. 看法 (kàn fǎ: quan điểm, góc nhìn)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: A. 办法 Trong câu “听了他的话,我就想出了一个______,马上跟他说了。”, bối cảnh là sau khi nghe ý kiến của một người thì nghĩ ra gì đó, trước chỗ trống có LƯỢNG TỪ “个”, vì vậy ở đây cần điền một DANH TỪ phù hợp với ĐỘNG TỪ “想出”. Giải thích: Không chọn B vì “作风” mang nghĩa là tác phong Không chọn C vì “思想” mang nghĩa là tư tưởng, suy nghĩ Không chọn D vì “看法” mang nghĩa là quan điểm, cách nhìn Đáp án A thích hợp bởi “办法” mang nghĩa là cách làm, biện pháp. Vậy cả câu có nghĩa là: Sau khi nghe anh ấy nói, tôi nghĩ ra một giải pháp và nói với anh ấy ngay.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 随着社会的发展,人们______精神生活也有了新的认识。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 随着 (suí zhe: cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 社会 (shè huì: xã hội); 发展 (fā zhǎn: phát triển); 人们 (rénmen: mọi người, con người trong xã hội); 精神 (jīng shén: tinh thần, nghị lực, phấn chấn); 生活 (shēng huó: cuộc sống, sinh hoạt, sinh sống).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 对 (duì: đối với)
- B. 让 (ràng: để)
- C. 使 (shǐ: khiến cho, làm cho)
- D. 给 (gěi: cho)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: A. 对 Trong câu “随着社会的发展,人们______精神生活也有了新的认识。”, bối cảnh cùng với sự phát triển của xã hội, loài người có thêm kiến thức mới về một lĩnh vực, vì vậy chỗ trống cần điền một GIỚI TỪ phù hợp. Giải thích: Không chọn B vì “让” mang nghĩa là khiến, khiến cho Không chọn C vì “使” mang nghĩa là khiến, khiến cho Không chọn đáp án D vì “给” mang nghĩ là cho, đưa Đáp án A thích hợp bởi “对” mang nghĩa là đối với. Vậy cả câu mang nghĩa là: Với sự phát triển của xã hội, con người có những hiểu biết mới về đời sống tinh thần.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 你口语虽然有了进步,但要想自由与人交谈______需要努力。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 你 (nǐ: bạn, anh, chị); 口语 (kǒuyǔ: khẩu ngữ, ngôn ngữ nói hàng ngày); 虽然 (suī rán: Mặc dù); 有 (yǒu: có); 进步 (jìn bù: tiến bộ, tiến bước, sự tiến bộ); 但 (dàn: nhưng, nhưng mà, tuy nhiên).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 已 (yǐ: đã, đã từng (viết tắt của 已经))
- B. 才 (cái: mới, vừa mới)
- C. 都 (dōu: đều)
- D. 还 (hái: vẫn)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: D. 还 Trong câu “你口语虽然有了进步,但要想自由与人交谈______需要努力。”, mối quan hệ giữa hai mệnh đề là mối quan hệ tăng tiến Giải thích: Không chọn A vì “已” mang nghĩa là đã, rồi Không chọn B vì “才” mang nghĩ là mới Không chọn C vì “都” mang nghĩ là đều Đáp án D thích hợp bởi “还” mang nghĩa là còn, vẫn. Vậy cả câu mang nghĩa là: Mặc dù khả năng khẩu ngữ của bạn đã được cải thiện nhưng bạn vẫn cần phải cố gắng để nói chuyện thoải mái với người khác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 你始终对我这么好,我怎么能忘记你______?
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 你 (nǐ: bạn, anh, chị); 始终 (shǐ zhōng: từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 对 (duì: đối với); 我 (wǒ: tôi, mình); 这么 (zhème: như thế này, đến mức này); 好 (hǎo: tốt, ngon, đẹp).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吗 (ma: không (thắc mắc, hỏi))
- B. 嘛 (ma: mà, chứ sao)
- C. 吧 (ba: nhé, đi)
- D. 呢 (ne: thế, nhé)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: D. 呢 Giải thích: Không chọn A vì “吗” ở cuối câu hỏi mang nghĩa “phải không”, “đúng không” nhằm xác nhận sự việc, không phù hợp với ý nghĩa của câu. Không chọn B vì “嘛” là trợ từ, đứng ở cuối câu mang nghĩa “đi, mà” nhằm yêu cầu, không phù hợp với ý nghĩa của câu. Không chọn C vì “吧” trong câu hỏi mang nghĩa “phải không”, “đúng chứ”, nhằm xác nhận đáp án mình đưa ra là đúng, không phù hợp với ý nghĩa của câu. Đáp án D thích hợp bởi “呢” trong câu hỏi có mang nghĩa thể hiện sự phủ định, phủ nhận, phù hợp với ý nghĩa của câu. Nghĩa của cả câu :” Anh luôn tốt với em như vậy, làm sao em có thể quên được anh?”
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 上个月爸爸给她买了一______日本电动自行车。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 上个月 (shàng gè yuè: tháng trước); 爸爸 (bà ba: bố); 给 (gěi: cho); 她 (tā: cô ấy, bà ấy); 买 (mǎi: mua); 一 (yī: một).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 轮 (lún: bánh xe)
- B. 把 (bǎ: đem)
- C. 只 (zhī / zhǐ: con, chiếc — lượng từ (zhī))
- D. 辆 (liàng: chiếc, cái)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: D. 辆 Giải thích: Trong câu, "上个月爸爸给她买了一______日本电动自行车。", chúng ta nhận thấy chỗ trống cần điền phải là một LƯỢNG TỪ. Không chọn A vì "轮" là LƯỢNG TỪ dùng Không chọn B vì "把" là lượng từ dùng cho những thứ có cán, tay cầm. Không chọn C vì "只" là lượng từ dùng cho con vật. Đáp án D thích hợp bởi "辆" là lượng từ dành cho xe. Câu trên có nghĩa là "Tháng trước bố đã mua cho cô ấy một chiếc xe đạp điện Nhật Bản.",
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 你看的那张报纸是______天的,借给我看一下,好吗?
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 你 (nǐ: bạn, anh, chị); 看 (kàn: nhìn, xem, đọc); 那 (nà: kia, đó); 张 (zhāng: tờ, tấm); 报纸 (bào zhǐ: báo, tờ báo); 是 (shì: là, phải).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 几 (jǐ / jī: mấy, vài (jǐ))
- B. 什么 (shén me: gì, cái gì)
- C. 哪 (nǎ: nào, đâu)
- D. 哪儿 (nǎr: đâu, ở đâu)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: C. 哪 Giải thích: Xét về nghĩa của câu, ta có “哪天” có nghĩa "ngày nào".
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 今天是学校开学的日子,学校门口停______很多车。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 今天 (jīn tiān: hôm nay); 是 (shì: là, phải); 学校 (xué xiào: trường học); 开学 (kāixué: khai giảng, bắt đầu năm học mới); 日子 (rìzi: ngày tháng, cuộc sống những ngày qua); 门口 (ménkǒu: cổng, trước cửa, ngưỡng cửa).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 着 (zhe: đang)
- B. 过 (guò: đã từng)
- C. 的 (de: của (trợ từ định ngữ))
- D. 得 (de: đến mức (trợ từ bổ ngữ))
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: A. 着 Giải thích: Khoảng thời gian trong câu đang nói về hiện tại vì thế sự việc này đang xảy ra, ta có "ĐỘNG TỪ + 着" biểu thị động tác đang tiến hành hoặc trạng thái đang tiếp tục.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 在这春光明媚的大好季节里,______在家闲聊,______出去散散步。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 在 (zài: ở, tại, đang); 这 (zhè: đây, này); 春 (chūn: mùa xuân); 光明 (guāng míng: quang minh, xán lạn, tươi sáng); 大 (dà: to, lớn); 好 (hǎo: tốt, ngon, đẹp).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 与其......不如...... (thay vì, thà rằng (thường đi với 不如) không bằng, không như)
- B. 宁可......也要...... (Thà rằng, thà... còn hơn cũng cần)
- C. 不但......而且...... (không những, không chỉ hơn nữa, mà còn)
- D. 不是......而是...... (Không là, phải mà là, đúng hơn là (không phải A mà là B))
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào ngữ cảnh câu, ta có thể thấy vị trí trống đang khuyết thiếu câu phức lựa chọn. Không chọn B vì cấu trúc "宁可...也不" mang nghĩa thà... còn hơn, không phù hợp với ngữ nghĩa câu. Không chọn C vì đây là cấu trúc tăng tiến. Không chọn D vì cấu trúc không phù hợp ngữ nghĩa câu.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 互送贺卡______是友情的传递,______是社会交往的一种新方式。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 送 (sòng: tặng, tiễn); 贺卡 (hèkǎ: thiệp chúc mừng, bưu thiếp chúc Tết); 是 (shì: là, phải); 友情 (yǒuqíng: tình bạn); 传递 (chuán dì: truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối); 社会 (shè huì: xã hội).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不仅......而且...... (không những, không chỉ hơn nữa, mà còn)
- B. 或者......或者...... (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật) hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật))
- C. 不但......反而...... (không những, không chỉ trái lại, ngược lại)
- D. 因为......所以...... (bởi vì vì vậy, cho nên)
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào ngữ cảnh câu ta có thể thấy vị trí trống đang khuyết thiếu câu phức tăng tiến. Không chọn B vì đây là câu phức lựa chọn. Không chọn C vì đây là câu phức tăng tiến ngược, không phù hợp với câu. Không chọn D vì đây là câu phức nhân quả. Đáp án A thích hợp bởi "不仅……而且……" là câu phức mang mối quan hệ tân tiến, phù hợp với nghĩa của câu
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 他学习很认真,______有时间,______去图书馆看书、查资料。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 他 (tā: anh ấy, ông ấy); 学习 (xué xí: học tập, học); 很 (hěn: rất); 认真 (rèn zhēn: nghiêm túc); 有时 (yǒushí: có lúc, đôi khi, thỉnh thoảng); 间 (jiān: gian, căn).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既然......就...... (nếu đã, một khi đã thì, liền)
- B. 只要......就...... (chỉ cần (điều kiện cần) thì, liền)
- C. 只有......才...... (chỉ có (điều kiện duy nhất) mới, vừa mới)
- D. 即使......也...... (cho dù, dẫu cho cũng)
• Phân tích đối chiếu: Đáp án chính xác: B. 只要......就...... Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh câu ta có thể thấy vị trí trống đang khuyết thiếu câu phức điều kiện cần . Không chọn A vì đây là dạng câu phức nguyên nhân kết quả. Không chọn C vì đây là dạng câu phức điều kiện đủ. Không chọn D bởi đây là câu phức nhượng bộ. Đáp án B thích hợp vì đây là câu trúc điều kiện cần.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 开朗 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 开朗 (kāi lǎng: vui vẻ).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. kàilānɡ
- B. kàilǎnɡ
- C. kāilānɡ
- D. kāilǎnɡ
• Phân tích đối chiếu: Từ vựng: 开朗 (kāilǎnɡ) cởi mở, vui tươi
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 平衡 là: ______ínɡhénɡ.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 平衡 (píng héng: cân bằng, thăng bằng).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. t
- B. p
- C. m
- D. n
• Phân tích đối chiếu: Từ vựng: 平衡 (pínghéng) cân đối; cân bằng
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 升空 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 升 (shēng: thăng, tăng lên); 空 (kōng: trống rỗng).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. shēngkòng
- B. shēngkōng
- C. shèngkōng
- D. shèngkòng
• Phân tích đối chiếu: Từ vựng: 升空(shēng kōng) cất cánh
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 他去 A 看朋友时,顺便 B 买回来 C 一台彩电和一个冰箱 D。(从城里)
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 他 (tā: anh ấy, ông ấy); 去 (qù: đi); 看 (kàn: nhìn, xem, đọc); 朋友 (péng you: bạn bè); 时 (shí: thời gian, giờ); 顺便 (shùn biàn: Nhân tiện).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí A.
- B. Vị trí B.
- C. Vị trí C.
- D. Vị trí D.
• Phân tích đối chiếu: Trong câu này, từ "顺便" có nghĩa là "nhân tiện, thuận tiện". Câu trên có nghĩa là "Khi anh ấy đến A để thăm bạn bè, anh ấy thuận tiện mua một chiếc tivi và một cái tủ lạnh về" Đáp án B. Bởi "从城里" ở đây là trạng ngữ nơi chốn nên khi đi cùng động từ "买回来" có thể được hiểu là "tiện từ thành phố mua về".
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 那个 A 穿着一身 B 便装的 C 高个子 D 警察向现场走了过来。(年纪比较大的)
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 那 (nà: kia, đó); 个 (ge: cái, con, quả); 穿 (chuān: mặc áo quần, đi giày); 一身 (yì shēn: toàn thân, khắp người); 便 (biàn: liền, thì, là); 装 (zhuāng: lắp đặt, trang bị).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí A.
- B. Vị trí B.
- C. Vị trí C.
- D. Vị trí D.
• Phân tích đối chiếu: Trong câu này, chúng ta cần điền từ "年纪比较大的" (tức là "người lớn tuổi hơn") vào vị trí của đáp án C, do câu cho biết người đó có dáng cao, và đang mặc trang phục bình dân (便装). Vì vậy, từ "年纪比较大的" giúp chỉ ra rằng người đó là một cảnh sát cao tuổi và có thể có kinh nghiệm trong lĩnh vực công việc của mình.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 大家先 A 随便 B 把胳膊腿活动 C 再打太极拳 D。(一下儿)
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 大家 (dà jiā: mọi người, tất cả); 先 (xiān: trước, trước tiên trước hết); 随便 (suí biàn: tùy tiện, tự nhiên, tùy ý); 把 (bǎ: cầm, nắm); 胳膊 (gē bo: cánh tay); 腿 (tuǐ: chân).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí A.
- B. Vị trí B.
- C. Vị trí C.
- D. Vị trí D.
• Phân tích đối chiếu: Dựa vào cấu trúc: Động từ + 一下儿: Làm gì đó trong thời gian ngắn.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 当年几名工人(白手起家)建立了这个国家一流的石油企业。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 当年 (dāngnián: năm xưa, năm ấy, thời đó); 几 (jǐ: mấy, bao nhiêu); 名 (míng: người); 工人 (gōng rén: công nhân, người thợ); 白 (bái: trắng); 手 (shǒu: tay, bàn tay).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大量投资 (đầu tư, nguồn vốn đầu tư lượng lớn, nhiều)
- B. 条件很差 (Điều kiện, tiêu chuẩn rất kém, thiếu)
- C. 全心全意 (Toàn bộ, đầy đủ tim, trái tim toàn bộ, đầy đủ Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành)
- D. 用手干活 (Sử dụng tay, bàn tay khô, sạch sẽ sống, sinh sống)
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ "白手起家" mang nghĩa: tay trắng lập nghiệp nghiệp; tay trắng dựng cơ đồ Đáp án: A mang nghĩa: đầu tư số lượng lớn B mang nghĩa: điều kiện rất tệ C mang nghĩa: toàn tâm toàn ý D mang nghĩa: làm việc bằng tay Vậy chọn B
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 刚来公司的时候没什么地位,我常看别人的(脸色)做事。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 刚 (gāng: vừa mới, vừa vặn); 来 (lái: đến, tới); 公司 (gōng sī: công ty); 时候 (shí hou: lúc, khi, thời gian); 没什么 (méi shénme: không có gì, không sao đâu, chẳng có gì to tát); 地位 (dì wèi: vị thế, địa vị, vị trí).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 态度 (tài du: thái độ, quan điểm)
- B. 气色 (qì sè: sắc mặt, thần sắc)
- C. 样子 (yàng zi: dáng vẻ, điệu bộ)
- D. 面子 (miàn zi: thể diện, sĩ diện)
• Phân tích đối chiếu: Từ "脸色" mang nghĩa: sắc mặt, khí sắc, vẻ mặt Đáp án: A mang nghĩa: thái độ B mang nghĩa: thần sắc C mang nghĩa: thần sắc, hình dáng, kiểu dáng D mang nghĩa: mặt ngoài, bề ngoài Vậy chọn A
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 国家法律规定,(散布)谣言的人是一定会受到惩罚的。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 国家 (guó jiā: đất nước); 法律 (fǎ lǜ: pháp luật, luật pháp); 规定 (guī dìng: quy định); 散布 (sàn bù: rải rác, phân tán); 谣言 (yáo yán: tin đồn, tin đồn thất thiệt bịa đặt); 人 (rén: người).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 传染 (chuán rǎn: lây truyền, lây nhiễm)
- B. 传播 (chuán bō: truyền bá, lan truyền)
- C. 传言 (chuányán: lời đồn đại, tin đồn thất thiệt)
- D. 传送 (truyền đạt, lan truyền tặng, tiễn)
• Phân tích đối chiếu: Từ "散布" mang nghĩa: rải; toả ra; rải rác Đáp án: A mang nghĩa: truyền nhiễm, lây truyền, lây nhiễm, lây bệnh B mang nghĩa: truyền bá, truyền, phổ biến, toả C mang nghĩa: lời đồn, tiếng đồn, tin đồn D mang nghĩa: chở, chuyên chở, vận chuyển Vậy chọn B
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 以前得这种病的(十有八九)是老人,可现在得这种病的青年却很多。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 以前 (yǐ qián: trước đây); 这 (zhè: đây, này); 种 (zhǒng: loại, kiểu — zhǒng); 病 (bìng: bệnh, bệnh tật); 十 (shí: mười); 有 (yǒu: có).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 非常少 (vô cùng, rất ít, thiếu)
- B. 大部分 (dàbùfen: đại bộ phận, phần lớn)
- C. 一切 (yī qiè: tất cả, mọi thứ)
- D. 一些 (yìxiē: một số, một vài)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ "十有八九" mang nghĩa: chỉ khả năng cực lớn, tuyệt đại đa số Đáp án: A mang nghĩa: rất ít B mang nghĩa: đại đa số C mang nghĩa: tất cả, hết thảy D mang nghĩa: một vài Vậy chọn B
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 为了保持自己的健康,我父亲每天(早晚)都练太极拳。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 为了 (wèi le: cho); 保持 (bǎo chí: duy trì, giữ vững); 自己 (zì jǐ: bản thân tôi); 健康 (jiàn kāng: sức khỏe); 我 (wǒ: tôi, mình); 父亲 (fù qīn: cha, bố, thân phụ).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 晚上 (wǎn shang: buổi tối, đêm)
- B. 或早或晚 (Hoặc, hay là sớm, buổi sáng hoặc, hay là muộn, trễ)
- C. 早晨和晚上 (Sáng sớm, buổi sáng sớm và buổi tối, đêm)
- D. 早上 (zǎo shang: buổi sáng sớm)
• Phân tích đối chiếu: Từ "早晚" mang nghĩa: sớm tối, sớm muộn Đáp án: A mang nghĩa: buổi tối B mang nghĩa: buổi sáng hoặc buổi tối C mang nghĩa: buổi sáng và buổi tối D mang nghĩa: buổi sáng Vậy chọn C
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 你还客气什么呀?我们都是一家人,还分什么(彼此)呢?
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 你 (nǐ: bạn, anh, chị); 还 (hái: vẫn, còn); 客气 (kèqi: khách sáo, lịch sự khiêm nhường); 什么 (shén me: gì, cái gì); 我们 (wǒ men: chúng tôi, chúng ta); 都 (dōu: tất cả).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大小 (dàxiǎo: kích thước, độ lớn bé)
- B. 你我 (bạn tôi)
- C. 我他 (tôi anh ấy)
- D. 好坏 (hǎohuài: tốt xấu, chất lượng hay dở phẩm chất)
• Phân tích đối chiếu: Từ "彼此" mang nghĩa: hai bên, lẫn nhau, bên này với bên kia Đáp án: A mang nghĩa: lớn nhỏ B mang nghĩa: tôi bạn C mang nghĩa: tôi anh ấy D mang nghĩa: rất xấu, rất tồi Vậy chọn B
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我在外地时,(所有)的家信都是妈妈写的,爸爸偶尔打个电话来。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 我 (wǒ: tôi, mình); 在 (zài: ở, tại, đang); 外地 (wàidì: nơi khác, ngoại tỉnh, ngoài địa phương); 时 (shí: thời gian, giờ); 所有 (suǒ yǒu: tất cả, toàn bộ, sở hữu); 家 (jiā: nhà, gia đình).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 各个 (gègè: từng, mỗi một)
- B. 全部 (quán bù: toàn bộ, tất cả)
- C. 家家 (nhà, gia đình nhà, gia đình)
- D. 每个 (mỗi cái, con)
• Phân tích đối chiếu: Từ "所有" mang nghĩa: tất cả, hết thảy, toàn bộ Đáp án: A mang nghĩa: mỗi cái, mỗi B mang nghĩa: tất cả, toàn bộ C mang nghĩa: mọi nhà, từng nhà, mỗi nhà, nhà nào cũng D mang nghĩa: mỗi Vậy chọn B
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 火车到达河内后,离家多年的他(一口气)跑回家去。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 火车 (huǒchē: tàu hỏa, xe lửa); 到达 (dào dá: đến, tới nơi); 河 (hé: con sông); 内 (nèi: bên trong, nội bộ, trong vòng); 后 (hòu: sau, phía sau); 离 (lí: cách).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 形容时间短 (Hình dung, miêu tả thời gian ngắn (chiều dài, thời gian))
- B. 不着急地 (Không sốt ruột, lo lắng)
- C. 形容时间长 (Hình dung, miêu tả thời gian dài, lâu dài)
- D. 不间断地 (Không gián đoạn, ngắt quãng đứt quãng không liên tục)
• Phân tích đối chiếu: Từ "一口气" mang nghĩa: một hơi thở, một mạch, một hơi Đáp án: A mang nghĩa: biểu hiện thời gian ngắn B mang nghĩa: không vội, không gấp C mang nghĩa: biểu hiện thời gian dài D mang nghĩa: không bị gián đoạn, không ngừng Vậy chọn D
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 在一次宴会上,一位朋友说胃不舒服,要求暂时退席到主人的沙发上休息一会儿... 然而,我看到的是更加怀疑的目光。从此以后,我明白了,某些误会只能由时间来消除。 问:根据短文,作者明白了什么道理?
• Nghĩa tiếng Việt: Một số hiểu lầm chỉ có thể thông qua thời gian để xóa bỏ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 某些误会只能通过时间来慢慢消除 (Nào đó, người nào đó một vài, một số hiểu lầm, ngộ nhận chỉ có thể, chỉ đành thông qua, nhờ có thời gian đến, tới từ từ, chầm chậm xóa bỏ, triệt tiêu loại trừ tận gốc)
- B. 朋友之间绝不能借用任何物品 (Bạn bè giữa, trong khoảng tuyệt đối không có thể mượn dùng, mượn áp dụng vay mượn ứng dụng bất kỳ, bất cứ vật phẩm, đồ đạc)
- C. 参加宴会时不能随意退席休息 (Tham gia, tham dự tiệc, buổi chiêu đãi thời gian, giờ không có thể tùy ý, tự tiện lùi, rút lui nghỉ ngơi)
- D. 无论发生什么都必须立刻当场辩解 (Bất kể, dù cho xảy ra, phát sinh gì, cái gì đều bắt buộc phải liền, ngay tức thì tại chỗ, ngay tại trận biện giải, phân trần)
• Phân tích đối chiếu: Bài viết kết luận: '某些误会只能由时间来消除'. Đáp án chính xác: A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 我上大学时,成绩很一般。毕业后去了四五家公司应聘,都没有成功。我认真地找了原因,发现自己的求职信太没有特点了... 我说:‘求职时要尽量表现自己的优点,要有自己的特点。只有与众不同,才能给人一个深刻的印象。’ 问:根据短文,作者求职成功的秘诀是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Tận lực thể hiện sở trường cá nhân, tạo sự khác biệt.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽量展现个人特长与特点,做到与众不同 (Hết sức, cố gắng tối đa hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động cá nhân sở trường, điểm mạnh nổi trội làm được, thực hiện được cùng/với đặc điểm, nét đặc trưng và, cùng với khác nhau, không giống)
- B. 大学成绩必须在全系名列前茅 (Trường đại học, bậc đại học thành tích, điểm số bắt buộc phải ở toàn bộ, đầy đủ hệ thống, khoa (đại học) người sắp xếp, liệt kê trước)
- C. 求职信必须全部用电脑标准打印 (Tìm việc làm, xin việc thư, lá thư bắt buộc phải toàn bộ, tất cả sử dụng máy vi tính tiêu chuẩn, chuẩn mực in ấn)
- D. 面试时绝对不能展现幽默感 (Phỏng vấn, thi vấn đáp phỏng vấn thời gian, giờ tuyệt đối, hoàn toàn không có thể hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động hài hước, dí dỏm cảm giác, cảm xúc cảm động)
• Phân tích đối chiếu: Tác giả chia sẻ: '求职时要尽量表现自己的优点,要有自己的特点。只有与众不同,才能给人一个深刻的印象'. Đáp án chính xác: A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề D4-M03 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile