✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 人为什么会做梦,梦有什么意义,人类(49)了近千年也还没有找到答案。但是人们相信一些常见的梦(50)着特别的意义。例如,我们梦见要出门远行,要乘坐飞机、火车或者其他交通工具,但是却晚了一点儿,没有赶上。这种梦代表你错过了人生的一次机会,当人们面对重要的选择而犹豫的时候,常做这种梦。再有,(51),可是却发现自己根本读不懂考试的题目。这种梦说明你正(52)挑战,但是你还没有做好准备。
• Nghĩa tiếng Việt: Giấc mơ này cho thấy bạn đang (52) thử thách, nhưng bạn chưa sẵn sàng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 面临 (miàn lín: đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ)
- B. 逃避 (táo bì: trốn tránh, né tránh)
- C. 参考 (cān kǎo: tham khảo, tài liệu tham khảo)
- D. 承担 5356 有一个孩子跑到山上,对着山谷喊了一声:“喂 ”声音刚落,从四面八 方传来了阵阵“喂 ”的回声。大山答应了,孩子很惊讶,又喊了一声:“你 是谁? ”大山也问:“你是谁?”孩子喊:“为什么不告诉我? ”大山也喊:“为 什么不告诉我? ”孩子53 生气了,喊道:“我恨你! ”他哪里知道这一喊不得 了,54 世界传来的声音都是: “我恨你,我恨你 ”孩子哭着跑回家,告诉 了妈妈。妈妈说:“孩子,你回去对着大山喊‘我爱你’,试试看结果会怎样, 好吗? ”孩子又跑到山上。果然,这次孩子被包围在“我爱你,我爱你”的回声 中。孩子笑了,群山笑了。 有时候,我们总是在怪别人的态度太冷漠、自己的55 太不好, 却不知你是 对方一面最好的镜子。如遇到这样的情况,不妨问问自己做了什么。首先,你得 先去爱别人。 (Gánh vác, đảm đương có một cái đứa trẻ chạy, chạy bộ đến, tới núi, ngọn núi trên đối với đang thung lũng, hẻm núi kêu, hét rồi một âm thanh, tiếng vang alo, này âm thanh vừa mới, vừa vặn rơi, rụng từ bốn mặt, bề mặt tám phương, hướng truyền tới, vọng lại rồi trận, cơn trận, cơn trở về, quay về alo, này âm thanh, tiếng vang to, lớn núi, ngọn núi đồng ý, nhận lời rồi đứa trẻ rất kinh ngạc, ngỡ ngàng lại, vừa... vừa... kêu, hét rồi một âm thanh, tiếng vang bạn là, phải ai to, lớn núi, ngọn núi cũng hỏi bạn là, phải ai đứa trẻ kêu, hét tại sao, vì sao không nói cho biết, bảo tôi to, lớn núi, ngọn núi cũng kêu, hét vì, để gì, cái gì không nói cho biết, bảo tôi đứa trẻ tức giận, giận dữ rồi kêu, hét con đường tôi hận, oán hận bạn anh ấy ở đâu, đâu có (lời khiêm tốn) biết đây, này một kêu, hét không rồi thế giới âm thanh truyền tới, vọng lại đều là, phải tôi hận, oán hận bạn tôi hận, oán hận bạn đứa trẻ khóc đang chạy, chạy bộ về nhà nói cho biết, bảo rồi mẹ mẹ nói, phát biểu đứa trẻ bạn trở về, đi về đối với đang to, lớn núi, ngọn núi kêu, hét tôi yêu, yêu thích bạn thử, thử nghiệm thử, thử nghiệm nhìn, xem kết quả biết như thế nào, ra sao tốt, đẹp không (thắc mắc, hỏi) đứa trẻ lại, vừa... vừa... chạy, chạy bộ đến, tới núi, ngọn núi trên quả nhiên, đúng thật như dự liệu đây, này lần đứa trẻ bị bao vây, vây quanh ở tôi yêu, yêu thích bạn tôi yêu, yêu thích trở về, quay về của bạn âm thanh, tiếng vang trong, ở giữa đứa trẻ cười rồi đàn, bầy núi, ngọn núi cười rồi có những lúc, đôi khi chúng tôi, chúng ta luôn luôn ở kỳ lạ, quái dị người khác thái độ, quan điểm quá lạnh sa mạc quá của tự mình, bản thân không tốt, đẹp lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý) không biết, chưa biết bạn là, phải đối phương, bên kia một mặt, bề mặt cái gương, tấm gương tốt nhất, hay nhất như, tựa như gặp phải, bắt gặp tình hình, hoàn cảnh như thế này, như vậy sao không thử, có thể hỏi hỏi tự mình, bản thân làm, chế tạo rồi gì, cái gì trước tiên, đầu tiên bạn trước, trước tiên trước hết đi yêu, yêu thích người khác)
• Phân tích đối chiếu: Chỗ trống trong câu cần một từ phù hợp với kết cấu ngữ pháp và cách kết hợp từ (collocation) trong tiếng Trung. Từ A (面临 — miàn lín: đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ) là phương án chuẩn xác nhất. Các từ còn lại không phù hợp về trường nghĩa hoặc vi phạm quy tắc ngữ pháp trong ngữ cảnh này.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Đọc lời giải chi tiết trên FoxHSK ↗
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề H51002 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile