✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 一个姑娘和一个小伙子结婚了,他们结婚以后的生活十分幸福。小伙子非常 喜欢足球,每次电视中有足球比赛的时候,他连饭都不吃也要看。对此,年轻的 妻子一点儿(49) 也没有。一天,电视里又播放足球比赛,丈夫坐在电视机前一动 也不动,妻子跟他说话他也(50) 没有听到。年轻的妻子非常(51) ,她哭着回到自 己的妈妈家,可是回到家的时候却发现家里只有爸爸一个人,也坐在电视机前看 足球比赛。“ (52) ? ”她很奇怪。“回她的妈妈家了。”父亲头也不回地说。
• Nghĩa tiếng Việt: Một cô gái và một chàng trai đã kết hôn, cuộc sống hôn nhân của họ vô cùng hạnh phúc. Chàng trai rất yêu bóng đá, mỗi khi có trận đấu trên TV, anh ấy còn bỏ cả ăn để xem. Về việc này, người vợ trẻ một chút (49) cũng không hề có. Một ngày nọ, TV lại chiếu bóng đá, người chồng ngồi trước màn hình bất động, vợ nói chuyện nhưng anh ấy (50) không nghe thấy gì. Người vợ trẻ cảm thấy rất (51), cô ấy khóc lóc trở về nhà mẹ đẻ, nhưng khi về đến nhà lại thấy chỉ có bố một mình, cũng đang ngồi trước TV xem bóng đá. "(52)?" cô ấy ngạc nhiên hỏi. "Về nhà mẹ cô ấy rồi." Bố đáp mà không quay đầu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 妈妈呢 (mẹ thế, nhé)
- B. 爸爸,你累了吧 (Bố bạn mệt mỏi, vất vả (lèi) rồi nhé, đi)
- C. 妈妈也看足球比赛 (Mẹ cũng nhìn, xem bóng đá thi đấu, cuộc thi)
- D. 您怎么不看电视呢 53-56. 从前有一位老人叫愚公,他家门前有两座山,又高又大,1 ,全家人出门 都很不方便。 一天,愚公把家里人叫到一起,说:“有山挡着,出门太困难了,我们把它 搬走,好不好?”全家人都很54 , 只有他的妻子没有信心。她说:“你已经快 如了,怎么能搬山呢?而且山上的石头,要搬到哪里去呢?”愚公说:“可以扔 到海里。”村里人看到愚公这么大年纪还在搬山,都很感动,也来帮助他们。有 个叫智叟的老头儿看到了,55 愚公太傻。愚公却说:“我死了还有儿子,儿子 还有孙子,我们的人越来越多,山上的石头却越来越少,我们一定能56 !” (Ngài, ông như thế nào, làm sao không nhìn, xem vô tuyến, truyền hình thế, nhé ngày trước, trước đây có một vị người già, người cao tuổi tên là, gọi công, công cộng anh ấy nhà, gia đình cửa trước có hai (dùng trước lượng từ) tòa, ngọn núi, ngọn núi lại, vừa... vừa... cao lại, vừa... vừa... to, lớn cả gia đình, toàn bộ người trong nhà người ra ngoài, đi ra khỏi nhà đều rất không thuận tiện, tiện lợi một trời, bầu trời công, công cộng đem trong nhà, ở nhà người tên là, gọi đến, tới cùng với nhau nói, phát biểu có núi, ngọn núi chắn, che đang ra ngoài, đi ra khỏi nhà quá khó khăn, gian khổ rồi chúng tôi, chúng ta đem nó chuyển, dọn (nhà đi, đi bộ tốt, đẹp không tốt, đẹp cả gia đình, toàn bộ người trong nhà người đều rất chỉ có (điều kiện duy nhất) vợ của anh ấy không có lòng tin, sự tự tin cô ấy nói, phát biểu bạn đã nhanh, mau như, tựa như rồi như thế nào, làm sao có thể chuyển, dọn (nhà núi, ngọn núi thế, nhé hơn nữa, mà còn núi, ngọn núi hòn đá, viên đá trên cần chuyển, dọn (nhà đến, tới ở đâu, đâu có (lời khiêm tốn) đi thế, nhé công, công cộng nói, phát biểu có thể ném, vứt đến, tới biển, đại dương bên trong làng, thôn bên trong người nhìn thấy, trông thấy công, công cộng như thế này, đến mức này to, lớn tuổi tác, tuổi vẫn ở chuyển, dọn (nhà núi, ngọn núi đều rất cảm động, xúc động cũng đến, tới giúp đỡ họ, bọn họ có cái, con tên là, gọi Trí (Trí tuệ mẫn tiệp, thông thái ông cụ, ông lão nhìn thấy, trông thấy rồi công, công cộng quá ngốc nghếch, khờ khạo công, công cộng lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý) nói, phát biểu tôi chết rồi còn có, ngoài ra còn con trai con trai còn có, ngoài ra còn cháu trai (cháu nội) người của chúng tôi, chúng ta ngày càng, càng ngày càng (tăng tiến) nhiều núi, ngọn núi hòn đá, viên đá trên lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý) ngày càng, càng ngày càng (tăng tiến) ít, thiếu chúng tôi, chúng ta nhất định, chắc chắn có thể)
• Phân tích đối chiếu: Chỗ trống trong câu cần một từ phù hợp với kết cấu ngữ pháp và cách kết hợp từ (collocation) trong tiếng Trung. Từ A (妈妈呢 — mẹ thế, nhé) là phương án chuẩn xác nhất. Các từ còn lại không phù hợp về trường nghĩa hoặc vi phạm quy tắc ngữ pháp trong ngữ cảnh này.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Đọc lời giải chi tiết trên FoxHSK ↗
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề H51001 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile