Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề TK2024, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề TK2024
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề TK2024.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề TK2024
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: ______今天被拆了。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: ______今天被拆了。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngôi nhà cổ có hơn một trăm năm lịch sử kia của chúng tôi hôm nay đã bị dỡ bỏ rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我们那所老的一百多年历史房子 (Chúng tôi, chúng ta kia, đó ngôi, tòa (trường học một già, lớn tuổi trăm (100) nhiều năm, suốt nhiều năm lịch sử ngôi nhà, căn nhà)
- B. 那所有一百多年历史的我们老房子 (Kia, đó tất cả, toàn bộ một trăm (100) nhiều năm, suốt nhiều năm chúng tôi, chúng ta lịch sử già, lớn tuổi ngôi nhà, căn nhà)
- C. 那所我们有一百多年历史的老房子 (Kia, đó ngôi, tòa (trường học chúng tôi, chúng ta có một trăm (100) nhiều năm, suốt nhiều năm già, lớn tuổi lịch sử ngôi nhà, căn nhà)
- D. 我们那所有一百多年历史的老房子 (Chúng tôi, chúng ta kia, đó tất cả, toàn bộ một trăm (100) nhiều năm, suốt nhiều năm già, lớn tuổi lịch sử ngôi nhà, căn nhà)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các phương án A, B, C xếp sai trật tự từ chỉ định và đại từ sở hữu.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 本次献血活动的举办方______多次献血的大学生提供免费体检服务。
• Nghĩa tiếng Việt: Đơn vị tổ chức hoạt động hiến máu lần này cung cấp dịch vụ kiểm tra sức khỏe miễn phí cho các bạn sinh viên đã nhiều lần hiến máu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为 (vì, cho)
- B. 由 (bởi)
- C. 将 (sẽ, sắp)
- D. 对 (đối với)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 由 biểu thị người phụ trách; 将 là phó từ hoặc câu chữ 把; 对 biểu thị hướng về đối tượng nhưng không tự nhiên bằng 为 khi đi với 提供服务.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 他______骑车去朋友那儿玩了。
• Nghĩa tiếng Việt: Cậu ấy lại đạp xe đến chỗ bạn chơi rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很 (rất)
- B. 还 (vẫn, còn)
- C. 更 (càng, hơn)
- D. 又 (một lần nữa)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 很 và 更 bổ nghĩa cho tính từ; 还 biểu thị sự tiếp diễn hoặc tăng tiến chưa dùng với câu kết thúc 了 dạng này.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 早餐我们全家人常吃面包______糯米饭。
• Nghĩa tiếng Việt: Bữa sáng cả gia đình chúng tôi thường ăn bánh mì hoặc xôi nếp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 但是 (Nhưng)
- B. 还是 (vẫn)
- C. 或者 (hoặc)
- D. 所以 (Vì vậy)
• Phân tích đối chiếu: ...chī miànbāo huòzhě nuòmǐfàn. Liên từ 或者 (HOẶC GIẢ - hoặc là) dùng trong câu trần thuật để biểu thị mối quan hệ lựa chọn. Trong câu khẳng định trần thuật, nối hai phương án ăn uống lựa chọn dùng 或者 (phương án C). 还是 chỉ dùng trong câu hỏi lựa chọn; 但是 biểu thị chuyển ngoặt; 所以 biểu thị kết quả.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 你们卖的香蕉______贵了,便宜点儿吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Chuối các bạn bán đắt quá, rẻ một chút đi mà!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只 (con, chiếc)
- B. 不 (không)
- C. 别 (đừng, chớ)
- D. 太 (quá, lắm)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 太贵了 - đắt quá). 只 (chỉ); 不 (không); 别 (đừng) không đi với ngữ cảnh phàn nàn giá cả này.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 你做的那杯奶茶特别______。
• Nghĩa tiếng Việt: Cốc trà sữa bạn pha đặc biệt ngon miệng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 累 (Mệt mỏi)
- B. 好喝 (ngon)
- C. 开心 (vui vẻ, hân hoan, vui sướng)
- D. 老 (cũ)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 累 (mệt mỏi), 开心 (vui vẻ), 老 (già/cũ) không dùng cho hương vị đồ uống.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 这么晚了,你怎么还没下______呢?
• Nghĩa tiếng Việt: Đã muộn thế này rồi, sao bạn vẫn còn chưa tan ca thế?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 歌 (bài hát, ca khúc)
- B. 班 (lớp học, ca làm việc)
- C. 话 (lời nói, câu chuyện, tiếng)
- D. 信 (lá thư)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các danh từ 歌 (bài hát), 话 (lời nói), 信 (lá thư) không kết hợp thành cụm từ phù hợp trong ngữ cảnh thời gian muộn.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 越南人民以奇特的构思与灵巧的双手______了灿烂的民间艺术文化。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhân dân Việt Nam với tư duy độc đáo cùng đôi bàn tay khéo léo đã sáng tạo nên nền văn hóa nghệ thuật dân gian rực rỡ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 创新 (đổi mới sáng tạo)
- B. 创造 (sáng tạo, tạo nên, sự sáng tạo)
- C. 建设 (xây dựng, kiến thiết, công cuộc xây dựng)
- D. 建立 (thiết lập, gây dựng, thành lập)
• Phân tích đối chiếu: phương án B: 创造了灿烂的文化). 创新 là đổi mới sáng tạo phương pháp; 建设 là xây dựng công trình/kinh tế; 建立 là thiết lập quan hệ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 他习惯睡觉前______一会儿书。
• Nghĩa tiếng Việt: Cậu ấy có thói quen trước khi đi ngủ đọc sách một lát.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 坐 (ngồi, đi)
- B. 打 (đánh, gõ)
- C. 去 (đi)
- D. 看 (nhìn, xem, đọc)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 看书). 坐 (ngồi), 打 (đánh), 去 (đi) không tạo thành hành vi đọc sách.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 他把名字写在本子______了。
• Nghĩa tiếng Việt: Cậu ấy đã viết tên lên trên quyển vở rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 东 (phía đông, hướng đông)
- B. 上 (trên, lên)
- C. 北 (phía bắc)
- D. 右 (phải, bên phải)
• Phân tích đối chiếu: phương án B: 本子上). 东 (đông), 北 (bắc), 右 (phải) là các hướng phương vị địa lý không tự nhiên khi chỉ bề mặt tập vở.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 要是想在短期内把汉语水平提高______,你非得下苦功夫。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu muốn trong thời gian ngắn nâng cao trình độ tiếng Hán lên được, bạn nhất định phải dốc công khổ luyện.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上去 (đi lên, bước lên phía trên)
- B. 下去 (đi xuống)
- C. 过来 (qua đây, lại đây)
- D. 上来 (đi lên)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 下去 biểu thị tiếp tục duy trì; 过来 biểu thị chuyển từ trạng thái xấu sang tốt; 上来 biểu thị tiến lại gần phía người nói.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 妹妹买回来______水果很新鲜。
• Nghĩa tiếng Việt: Hoa quả mà em gái mua về rất tươi ngon.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 过 (qua, từng)
- B. 着 (đang)
- C. 地 (đất đai)
- D. 的 (của)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 过 và 着 là trợ từ động thái; 地 là trợ từ nối trạng ngữ với động từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 你们班的班长是______一个呢?
• Nghĩa tiếng Việt: Lớp trưởng của lớp các bạn là người nào vậy?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 什么 (gì, cái gì)
- B. 怎么 (như thế nào, làm sao)
- C. 哪 (nào, đâu)
- D. 谁 (ai)
• Phân tích đối chiếu: phương án C: 哪一个). 什么 là cái gì; 怎么 hỏi cách thức; 谁 đứng độc lập làm chủ/tân ngữ không đi trực tiếp trước 一个 trong ngữ cảnh này.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 今天我们班不用上口语课______?
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay lớp chúng mình không phải học môn khẩu ngữ à?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吗 (không)
- B. 嘛 (mà, chứ sao)
- C. 哦 (ồ) (Ồ, à) (Ồ, à)
- D. 呢 (thế, nhé, còn... thì sao)
• Phân tích đối chiếu: Jīntiān wǒmen bān bú yòng shàng kǒuyǔ kè ma? Trợ từ nghi vấn 吗 (MA) đặt ở cuối câu trần thuật để biến câu thành câu hỏi đúng sai (Yes/No question). Biến câu trần thuật thành câu hỏi dùng trợ từ ngữ khí 吗 (phương án A). 嘛 biểu thị hiển nhiên; 哦 là thán từ; 呢 dùng cho câu hỏi mở hoặc câu hỏi lựa chọn.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 这______足球比赛马上就要结束了。
• Nghĩa tiếng Việt: Trận thi đấu bóng đá này sắp sửa kết thúc rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 场 (buổi, trận, màn)
- B. 部 (bộ)
- C. 辆 (xe cộ)
- D. 张 (tờ, tấm)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 部 dùng cho phim ảnh, tác phẩm; 辆 dùng cho xe cộ; 张 dùng cho mặt phẳng như giấy, bàn.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 我觉得这______裙子的样式很时髦。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi cảm thấy kiểu dáng của chiếc váy này rất thời thượng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 条 (cái, con, chiếc)
- B. 片 (mảnh, miếng, tấm)
- C. 本 (cuốn, quyển)
- D. 支 (cây, cái)
• Phân tích đối chiếu: phương án A: 这条裙子). 片 dùng cho lát mỏng/vùng; 本 dùng cho sách vở; 支 dùng cho bút/ca khúc.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 人的一生中,______有胜利的喜悦,______有失败的痛苦。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong cả cuộc đời một con người, vừa có niềm vui sướng của thắng lợi, lại vừa có nỗi đau đớn của thất bại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 连……也…… (ngay cả, đến cả cũng)
- B. 越……越…… (càng... càng... (越...越...) càng... càng... (越...越...))
- C. 一……就…… (một thì, liền)
- D. 既……又…… (đã... lại còn... (既...又...) lại, vừa... vừa...)
• Phân tích đối chiếu: ...jì yǒu shènglì de xǐyuè, yòu yǒu shībài de tòngkǔ. Cặp liên từ song hành 既……又…… (vừa... lại vừa) liên kết hai phương diện tồn tại đồng thời trong cuộc sống. Hai trạng thái 'thành công' và 'thất bại' song hành cùng tồn tại trong cuộc đời, điền cặp 既……又…… (phương án D). Cặp 连……也…… biểu thị tăng tiến cực đoan; 越……越…… biểu thị sự thay đổi tỉ lệ thuận; 一……就…… biểu thị sự tiếp nối nhanh chóng.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 其实每个人都知道,______勤奋努力,______能在事业上获得成功。
• Nghĩa tiếng Việt: Thực ra mỗi người đều hiểu rằng, chỉ có cần cù nỗ lực thì mới có thể gặt hái thành công trong sự nghiệp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使……也…… (cho dù, dẫu cho cũng)
- B. 无论……都…… (bất kể, dù cho đều)
- C. 只有……才…… (chỉ có (điều kiện duy nhất) mới, vừa mới)
- D. 既然……就…… (nếu đã, một khi đã thì, liền)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 即使……也…… biểu thị nhượng bộ; 无论……都…… biểu thị vô điều kiện; 既然……就…… biểu thị nhân quả suy luận.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 小王:______! 小李:不客气!
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương: Cảm ơn bạn! - Tiểu Lý: Không có chi / Đừng khách sáo!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 早上好 (chào buổi sáng)
- B. 没关系 (không sao, không có gì)
- C. 周末见 (cuối tuần thấy, nhìn thấy)
- D. 谢谢你 (cảm ơn bạn)
• Phân tích đối chiếu: Xiǎo Wáng: Xièxie nǐ! - Xiǎo Lǐ: Bú kèqi! Mẫu câu đối đáp lịch sự thông dụng trong giao tiếp tiếng Hán: Khi đối phương nói 不客气 (đừng khách khí), câu trước chắc chắn là lời cảm ơn. Câu cảm ơn là 谢谢你 (phương án D). 早上好 (chào buổi sáng), 没关系 (không sao đâu), 周末见 (hẹn gặp cuối tuần) không logic với câu đáp 不客气.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 夏天 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 夏天 (HẠ THIÊN) có nghĩa là 'mùa hè'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. xiātìan
- B. xiàtián
- C. xiàtiān
- D. xiātiān
• Phân tích đối chiếu: Xià tiān (thanh 4 và thanh 1). Chữ 夏 mang thanh 4 (xià), chữ 天 mang thanh 1 (tiān). Phương án C (xiàtiān) ghi đúng cả hai thanh điệu. Các phương án khác đều ghi sai thanh mẫu, vận mẫu hoặc dấu thanh.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 学习 là: xué______í.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 学习 (HỌC TẬP) có nghĩa là 'học tập, học hỏi'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. q
- B. l
- C. x
- D. n
• Phân tích đối chiếu: Xué xí. Thanh mẫu của chữ 习 (TẬP) là 'x'. Âm đọc của chữ 习 là xí, do đó thanh mẫu là 'x' (phương án C). Các chữ cái q, l, n không phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 事业 là: sh______yè.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 事业 (SỰ NGHIỆP) có nghĩa là 'sự nghiệp'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. ì
- B. è
- C. àn
- D. uò
• Phân tích đối chiếu: Shì yè. Vận mẫu kèm thanh điệu của chữ 事 (SỰ) là 'ì'. Chữ 事 đọc là shì (thanh 4), phần còn lại sau âm sh là 'ì' (phương án A). Các vận mẫu khác không tạo thành chữ 事.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 本次列车又不能______时出发了。
• Nghĩa tiếng Việt: Chuyến tàu hỏa lần này lại không thể khởi hành đúng giờ rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 抱 (ôm, bế, ấp ủ)
- B. 按 (theo, căn cứ theo)
- C. 打 (đánh, gõ)
- D. 拉 (kéo)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 抱 (ôm); 打 (đánh); 拉 (kéo) không tạo thành từ có nghĩa đúng giờ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 上大学时他已______认识了很多朋友。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi học đại học, cậu ấy đã quen biết rất nhiều bạn bè.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 绘
- B. 经 (jīng: trải qua, qua (jīngguò))
- C. 红 (màu đỏ)
- D. 给 (cho)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các chữ 绘, 红, 给 không tạo thành từ có nghĩa phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 25-29 题: 在生活中,几乎每个人都向往完美。对完美的追求是人类进步的重要动力,由于它的存在,我们这个纷乱的社会才变得更加有序,整个人类社会才不断地走向现代文明。 然而,智者会告诉我们,人生不必刻意去追求绝对的完美,因为世界上本来就没有真正的完美。人生就像一趟开往远方的列车,一路上,你不要对美好的风景过于流连忘返、舍不得离开,因为你还有很多路要走。我们要学会坦然接受人生的不完美,脚踏实地做好眼前的事,努力实现各自的生命价值,这才是人生的意义所在。 根据第一段的内容,追求完美让人类社会:
• Nghĩa tiếng Việt: Theo nội dung đoạn 1, việc theo đuổi sự hoàn hảo giúp xã hội loài người: Không ngừng tiến tới nền văn minh hiện đại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不断地背上沉重心情 (Không ngừng, liên tục cái lưng, mặt sau trên nặng nề, nặng trĩu tâm trạng, tâm trạng cảm xúc)
- B. 变得更加平凡 (Thay đổi, biến đổi càng thêm, càng bình dị, bình thường)
- C. 不断地走向现代文明 (Không ngừng, liên tục hướng đi hiện đại văn minh, nền văn minh)
- D. 变得更加纷乱 (Thay đổi, biến đổi càng thêm, càng hỗn loạn, lộn xộn)
• Phân tích đối chiếu: ...zhěnggè rénlèi shèhuì cái búduàn de zǒuxiàng xiàndài wénmíng. Đối chiếu trực tiếp câu kết thúc đoạn 1 trong bài văn đọc hiểu. Câu cuối đoạn 1 khẳng định: '整个人类社会才不断地走向现代文明' (phương án C). Các phương án mang tâm trạng nặng nề, trở nên tầm thường, hay trở nên hỗn loạn đều trái ngược văn bản.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 25-29 题: 在生活中,几乎每个人都向往完美。对完美的追求是人类进步的重要动力,由于它的存在,我们这个纷乱的社会才变得更加有序,整个人类社会才不断地走向现代文明。 然而,智者会告诉我们,人生不必刻意去追求绝对的完美,因为世界上本来就没有真正的完美。人生就像一趟开往远方的列车,一路上,你不要对美好的风景过于流连忘返、舍不得离开,因为你还有很多路要走。我们要学会坦然接受人生的不完美,脚踏实地做好眼前的事,努力实现各自的生命价值,这才是人生的意义所在。 人生不必刻意追求完美是因为:
• Nghĩa tiếng Việt: Đời người không cần thiết phải cố ý theo đuổi sự hoàn hảo tuyệt đối là vì: Trên thế gian vốn không có sự hoàn hảo đích thực.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 人们都生活在完美的世界里 (Mọi người, con người trong xã hội đều cuộc sống, sinh hoạt ở hoàn mỹ, hoàn hảo của (trợ từ định ngữ) thế giới bên trong)
- B. 追求过程中使社会变得平凡 (Theo đuổi, mưu cầu quá trình, tiến trình trong, ở giữa khiến cho, làm cho xã hội thay đổi, biến đổi bình dị, bình thường)
- C. 追求过程中让人更自信 (Theo đuổi, mưu cầu quá trình, tiến trình trong, ở giữa để người hơn tự tin, sự tự tin)
- D. 世界上没有真正的完美 (Thế giới trên không có hoàn mỹ, hoàn hảo chân chính, thực sự)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các lựa chọn khác đều suy diễn sai nội dung bài đọc.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 25-29 题: 在生活中,几乎每个人都向往完美。对完美的追求是人类进步的重要动力,由于它的存在,我们这个纷乱的社会才变得更加有序,整个人类社会才不断地走向现代文明。 然而,智者会告诉我们,人生不必刻意去追求绝对的完美,因为世界上本来就没有真正的完美。人生就像一趟开往远方的列车,一路上,你不要对美好的风景过于流连忘返、舍不得离开,因为你还有很多路要走。我们要学会坦然接受人生的不完美,脚踏实地做好眼前的事,努力实现各自的生命价值,这才是人生的意义所在。 作者认为对美好的风景不应该:
• Nghĩa tiếng Việt: Tác giả cho rằng đối với những phong cảnh tươi đẹp trên đường đời thì không nên: Lưu luyến không nỡ rời xa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 舍不得离开 (không nỡ, lưu luyến rời khỏi, rời đi)
- B. 享受人生旅途 (Hưởng thụ, tận hưởng đời người, nhân sinh Khách xa nhà, phòng trọ)
- C. 坐列车离开 (Ngồi, đi (bằng phương tiện) đoàn tàu, tàu hỏa rời khỏi, rời đi)
- D. 忙着憧憬未来 (Bận rộn đang Khao khát, hướng vọng về tương lai tươi sáng. tương lai, mai sau)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). B, C, D không phản ánh đúng ý cấm chỉ của tác giả.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 25-29 题: 在生活中,几乎每个人都向往完美。对完美的追求是人类进步的重要动力,由于它的存在,我们这个纷乱的社会才变得更加有序,整个人类社会才不断地走向现代文明。 然而,智者会告诉我们,人生不必刻意去追求绝对的完美,因为世界上本来就没有真正的完美。人生就像一趟开往远方的列车,一路上,你不要对美好的风景过于流连忘返、舍不得离开,因为你还有很多路要走。我们要学会坦然接受人生的不完美,脚踏实地做好眼前的事,努力实现各自的生命价值,这才是人生的意义所在。 根据本文,人生的意义在于:
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, ý nghĩa của đời người nằm ở chỗ: Hiện thực hóa giá trị sinh mệnh của chính bản thân mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽力取得巨大的成就 (Hết sức, dốc toàn lực đạt được, giành được (thành tựu thành tựu, cống hiến khổng lồ, to lớn)
- B. 流连生活美好的风景 (Chảy, trôi chảy (dòng nước) ngay cả, đến cả cuộc sống, sinh hoạt phong cảnh, cảnh sắc tốt đẹp, tươi đẹp)
- C. 拼命追求真正的完美 (Liều mạng, dốc hết sức lực theo đuổi, mưu cầu hoàn mỹ, hoàn hảo chân chính, thực sự)
- D. 实现自我的生命价值 (Thực hiện, hiện thực hóa sinh mệnh, sự sống bản thân, tự thân giá trị)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các lựa chọn theo đuổi thành tựu to lớn hay lưu luyến phong cảnh không phải là ý nghĩa cốt lõi.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 25-29 题: 在生活中,几乎每个人都向往完美。对完美的追求是人类进步的重要动力,由于它的存在,我们这个纷乱的社会才变得更加有序,整个人类社会才不断地走向现代文明。 然而,智者会告诉我们,人生不必刻意去追求绝对的完美,因为世界上本来就没有真正的完美。人生就像一趟开往远方的列车,一路上,你不要对美好的风景过于流连忘返、舍不得离开,因为你还有很多路要走。我们要学会坦然接受人生的不完美,脚踏实地做好眼前的事,努力实现各自的生命价值,这才是人生的意义所在。 根据本文,下列哪项说法正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, nhận định nào dưới đây là đúng? - Chúng ta cần phải học cách đón nhận những điều chưa hoàn hảo trong cuộc đời.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 追求完美总让人大失所望 (Theo đuổi, mưu cầu hoàn mỹ, hoàn hảo tổng, toàn bộ để người to, lớn ngôi, tòa (trường học nhìn về phía trước)
- B. 朝着目标前进是一种自我折磨 (Hướng về, nhắm về phía mục tiêu, đích đến tiến lên, tiến về phía trước là, phải một loại, kiểu bản thân, tự thân dày vò, đày đọa giày vò (thể xác)
- C. 我们要学会接受人生的不完美 (Chúng tôi, chúng ta cần học được, nắm vững tiếp nhận, chấp nhận không đời người, nhân sinh hoàn mỹ, hoàn hảo)
- D. 自己的人生旅途终于现在 (Đời người, nhân sinh của tự mình, bản thân Khách xa nhà, phòng trọ cuối cùng, rốt cuộc bây giờ, hiện tại)
• Phân tích đối chiếu: Wǒmen yào xuéhuì jiēshòu rénshēng de bù wánměi. Tổng kết thông điệp triết lý nhân sinh của toàn bộ bài viết. Tác giả nhấn mạnh thế gian không có sự hoàn hảo tuyệt đối, con người cần học cách chấp nhận và sống trọn vẹn với cuộc đời không hoàn hảo (phương án C). Các nhận định A, B, D đều phiến diện hoặc diễn đạt sai lệch ý tứ bài viết.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 30: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (30) trong bài đọc:
他要求建房子(30)______师傅把四周的房檐建得加倍的长……
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (30) trong bài đọc: 他要求建房子(30)______师傅把四周的房檐建得加倍的长……
• Nghĩa tiếng Việt: Ông ấy yêu cầu người thợ xây nhà phải làm mái hiên xung quanh dài gấp đôi bình thường...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (đất đai)
- B. 过 (qua, từng)
- C. 着 (đang)
- D. 的 (của)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 地 dùng trước động từ; 过 và 着 là trợ từ động thái.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 31: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (31) trong bài đọc:
房子建成了,(31)______有许多穷人聚集檐下……
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (31) trong bài đọc: 房子建成了,(31)______有许多穷人聚集檐下……
• Nghĩa tiếng Việt: Nhà xây xong, quả nhiên có rất nhiều người nghèo khổ tụ tập dưới mái hiên...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 当然 (Tất nhiên)
- B. 仍然 (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn)
- C. 果然 (Chắc chắn rồi)
- D. 突然 (đột nhiên)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 当然 (đương nhiên); 仍然 (vẫn như cũ); 突然 (đột nhiên) không thể hiện được tính ứng nghiệm dự tính.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 32: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (32) trong bài đọc:
他们甚至摆摊子做起买卖,并生火煮(32)______,过着平定安稳的日子。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (32) trong bài đọc: 他们甚至摆摊子做起买卖,并生火煮(32)______,过着平定安稳的日子。
• Nghĩa tiếng Việt: Họ thậm chí còn bày sạp buôn bán, và nhóm lửa nấu cơm, sống những chuỗi ngày yên bình êm ấm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 车 (xe hơi)
- B. 书 (sách)
- C. 椅
- D. 饭 (cơm, bữa ăn)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 煮饭). 车 (xe), 书 (sách), 椅 (ghế) không phải đồ nấu nướng.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 33: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (33) trong bài đọc:
不高新的家人也常与檐下的人(33)______。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (33) trong bài đọc: 不高新的家人也常与檐下的人(33)______。
• Nghĩa tiếng Việt: Người nhà không vui cũng thường xuyên cãi vã, to tiếng với những người dưới mái hiên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 检查 (Kiểm tra)
- B. 争吵 (tranh giành, tranh đua ồn ào, làm ồn)
- C. 调查 (điều tra)
- D. 寻找 (tìm kiếm, kiếm tìm, truy tìm)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 检查 (kiểm tra); 调查 (điều tra); 寻找 (tìm kiếm) hoàn toàn sai lệch ngữ cảnh mâu thuẫn.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 34: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (34) trong bài đọc:
大家还骂富翁不仁不义,把所有的责任都推在他身(34)______。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (34) trong bài đọc: 大家还骂富翁不仁不义,把所有的责任都推在他身(34)______。
• Nghĩa tiếng Việt: Mọi người còn mắng chửi phú ông bất nhân bất nghĩa, đổ hết mọi trách nhiệm lên người ông ấy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 外 (bên ngoài)
- B. 右 (phải, bên phải)
- C. 上 (trên, lên)
- D. 中 (trong, ở giữa)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 外 (ngoài), 右 (phải), 中 (trong) không tạo thành cụm từ thành ngữ này.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 35: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (35) trong bài đọc:
富翁的房子却因为屋檐建得太长而(35)______大风吹掉了屋顶。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (35) trong bài đọc: 富翁的房子却因为屋檐建得太长而(35)______大风吹掉了屋顶。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngôi nhà của phú ông lại vì mái hiên làm quá dài mà bị gió lớn thổi bay mất nóc nhà.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 向 (hướng tới, về phía)
- B. 对 (đối với)
- C. 被 (bị, được)
- D. 比 (hơn)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 向 (hướng về); 对 (đối với); 比 (so với) không mang nghĩa bị động.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 36: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (36) trong bài đọc:
结果(36)______自卑变成了敌对。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (36) trong bài đọc: 结果(36)______自卑变成了敌对。
• Nghĩa tiếng Việt: Kết quả là đã biến sự tự ti trở thành lòng thù địch.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为 (vì, cho)
- B. 把 (cầm, nắm)
- C. 由 (bởi)
- D. 以 (lấy, dùng, để, căn cứ theo)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các giới từ 为, 由, 以 không tạo thành cấu trúc biến đổi này.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 37: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (37) trong bài đọc:
但是四周有墙,是一栋(37)______的房子。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (37) trong bài đọc: 但是四周有墙,是一栋(37)______的房子。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhưng bốn bề có tường bao quanh, là một ngôi nhà chính thức, đàng hoàng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 正式 (chính thức, trang trọng)
- B. 合身 (vừa vặn, vừa người)
- C. 正确 (chính xác, đúng đắn)
- D. 合理 (hợp lý, chính đáng, thỏa đáng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A: 一栋正式的房子). 合身 (vừa vặn thân người - dùng cho quần áo); 正确 (chính xác, đúng đắn); 合理 (hợp lý logic).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 38: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (38) trong bài đọc:
许多无家可归的人(38)______在其中获得暂时的庇护……
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (38) trong bài đọc: 许多无家可归的人(38)______在其中获得暂时的庇护……
• Nghĩa tiếng Việt: Rất nhiều người vô gia cư đều nhận được sự che chở tạm thời ở trong đó...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很 (rất)
- B. 都 (tất cả)
- C. 太 (quá, lắm)
- D. 才 (mới, vừa mới)
• Phân tích đối chiếu: phương án B: 都在其中获得). 很 và 太 bổ nghĩa cho tính từ; 才 biểu thị sự việc diễn ra muộn.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 39: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (39) trong bài đọc:
(39)______在他过世后,人们还为继续受他的恩泽而纪念他。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (39) trong bài đọc: (39)______在他过世后,人们还为继续受他的恩泽而纪念他。
• Nghĩa tiếng Việt: Thậm chí sau khi ông ấy qua đời, người ta vẫn tiếp tục ghi nhớ ơn đức của ông mà tưởng nhớ ông.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 甚至 (thậm chí, ngay cả)
- B. 哪怕 (cho dù, dẫu cho, dẫu là)
- C. 所以 (Vì vậy)
- D. 尽管 (dù cho, dẫu rằng, cứ việc)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 哪怕 (cho dù); 所以 (cho nên); 尽管 (dù cho) không diễn đạt ý tăng tiến nhấn mạnh này.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 40: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
因为事情多,时间又紧,所以他只能在河内【停留】三天就回去了。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 因为事情多,时间又紧,所以他只能在河内【停留】三天就回去了。
• Nghĩa tiếng Việt: Bởi vì nhiều việc, thời gian lại gấp rút, cho nên anh ấy chỉ có thể lưu lại ở Hà Nội ba ngày là phải về rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 停住 (dừng lại, ngừng ở, sống)
- B. 居住 (cư trú, sinh sống)
- C. 逗留 (trêu đùa, chọc cười ở lại)
- D. 居留 (Ở lại)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 停住 là dừng hẳn chuyển động; 居住 và 居留 là cư trú, định cư lâu dài.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 41: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
那个地方【太远】,你最好坐车去。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 那个地方【太远】,你最好坐车去。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ đó quá xa, bạn tốt nhất nên đi xe đến đó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不快 (không nhanh, mau)
- B. 不近 (không gần)
- C. 不慢 (không chậm)
- D. 不旧 (không cũ, xưa)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 不快 (không nhanh); 不慢 (không chậm); 不旧 (không cũ) không liên quan đến cự ly khoảng cách.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 42: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
老师讲的内容你【明白】了吗?
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 老师讲的内容你【明白】了吗?
• Nghĩa tiếng Việt: Nội dung thầy cô giảng giải bạn đã hiểu rõ chưa?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 念 (đọc)
- B. 买 (mua)
- C. 懂 (Hiểu)
- D. 找 (tìm kiếm)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 念 (đọc); 买 (mua); 找 (tìm kiếm) hoàn toàn sai nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 43: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
如果我们不献出自己的汗水,发展社会只是一句【空话】。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 如果我们不献出自己的汗水,发展社会只是一句【空话】。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu chúng ta không cống hiến những giọt mồ hôi của mình, thì việc phát triển xã hội chỉ là một câu nói suông không thể thực hiện được.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 笑话 (chuyện cười, trò đùa)
- B. 实话 (lời nói thật, sự thật)
- C. 不能相信的话 (Không có thể tin, tin tưởng nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- D. 不能实现的话 (Không có thể thực hiện, hiện thực hóa nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 笑话 (chuyện cười); 实话 (lời nói thật); 不能相信的话 (lời dối trá).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 44: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
小明去国外那天,他父母【依依不舍】地送他上了飞机。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 小明去国外那天,他父母【依依不舍】地送他上了飞机。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngày Tiểu Minh ra nước ngoài, cha mẹ bịn rịn không nỡ rời xa tiễn cậu lên máy bay.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 依然如故 (Vẫn như cũ, vẫn cứ như, tựa như cố sự, nguyên cớ)
- B. 非常留恋 (vô cùng, rất lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa)
- C. 不忍放弃 (Không nhẫn nhịn, chịu đựng từ bỏ, buông xuôi)
- D. 亲热靠着 (Thân mật, nồng hậu ấm áp dựa vào, tựa vào đang)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 依然如故 (vẫn như ngày xưa); 不忍放弃 (không nỡ từ bỏ việc gì); 亲热靠着 (tựa sát thân mật) không đúng nghĩa bịn rịn chia xa.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 45: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
我爸爸的【办公室】特别大。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 我爸爸的【办公室】特别大。
• Nghĩa tiếng Việt: Phòng làm việc của bố tôi đặc biệt rộng rãi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 工作的地方 (địa phương, nơi làm việc, công việc)
- B. 饭店 (nhà hàng, quán ăn, khách sạn)
- C. 书店 (hiệu sách, nhà sách)
- D. 买卖的地方 (địa phương, nơi mua và bán)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 饭店 (nhà hàng); 书店 (hiệu sách); 买卖的地方 (nơi buôn bán) không phải nghĩa của văn phòng.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 46: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
你放心!再也没人敢在你背后【做手脚】了。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 你放心!再也没人敢在你背后【做手脚】了。
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn yên tâm đi! Sẽ không còn ai dám dở thủ đoạn ám muội sau lưng bạn nữa đâu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 手足 (đầy đủ, sung túc tay, bàn tay)
- B. 脚步 (bước chân, nhịp bước, bước đi)
- C. 手段 (thủ đoạn, phương tiện, phương thức biện pháp)
- D. 方法 (phương pháp, cách thức)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 手足 (chân tay/huynh đệ); 脚步 (bước chân); 方法 (phương pháp bình thường) không phản ánh nghĩa tiêu cực của cụm từ này.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 47: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
他在A那儿看了B半天也没有看C出D毛病来。(这幅画儿的)
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 他在A那儿看了B半天也没有看C出D毛病来。(这幅画儿的)
• Nghĩa tiếng Việt: Cậu ấy ở chỗ đó ngắm nghía nửa ngày trời cũng không nhận ra được khuyết điểm của bức tranh này.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 看出这幅画儿的毛病来). Các vị trí khác không đúng trật tự cú pháp.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 48: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
上A课的B时候C小王问了很多D。(问题)
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 上A课的B时候C小王问了很多D。(问题)
• Nghĩa tiếng Việt: Khi lên lớp, Tiểu Vương đã hỏi rất nhiều câu hỏi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các vị trí A, B, C không tạo thành tân ngữ cho động từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 49: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
每天爸爸都A把我们送B学校以后C才上D班。(到)
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 每天爸爸都A把我们送B学校以后C才上D班。(到)
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi ngày bố đều đưa chúng tôi đến trường học xong rồi mới đi làm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án B: 送到学校). Các vị trí khác hoàn toàn không đúng chức năng ngữ pháp.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 50: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
陈玲A什么时候都B帮助C新来的D学生。(热情地)
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 陈玲A什么时候都B帮助C新来的D学生。(热情地)
• Nghĩa tiếng Việt: Trần Linh bất cứ lúc nào cũng đều nhiệt tình giúp đỡ các bạn học sinh mới đến.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án B: 热情地帮助). Không đặt trạng ngữ sau động từ hay sau tân ngữ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề TK2024 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile