Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề MD601, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề MD601
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề MD601.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề MD601
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 生活 là: shēng______uó.
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 生活 (SINH HOẠT) có nghĩa là 'cuộc sống, sinh hoạt'.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 生活 là: shēng______uó.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 生活 (SINH HOẠT) có nghĩa là 'cuộc sống, sinh hoạt'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. h (thanh mẫu h đúng của chữ 活 (huó))
- B. l (thanh mẫu l)
- C. g (thanh mẫu g)
- D. t (thanh mẫu t)
• Phân tích đối chiếu: Từ 生活 (SINH HOẠT) đọc là shēnghuó. Chữ 活 có thanh mẫu là 'h', nên đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 水平 (THỦY BÌNH) có nghĩa là 'trình độ'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 水平 là: shuǐp______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 水平 (THỦY BÌNH) có nghĩa là 'trình độ'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. áng (vận mẫu áng)
- B. íng (vận mẫu íng đúng của chữ 平 (píng))
- C. án (vận mẫu án)
- D. én (vận mẫu én)
• Phân tích đối chiếu: Từ 水平 (THỦY BÌNH) đọc là shuǐpíng. Chữ 平 có thanh mẫu 'p' và vận mẫu 'íng' (thanh 2), nên đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 大家 (ĐẠI GIA) có nghĩa là 'mọi người'.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 大家 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 大家 (ĐẠI GIA) có nghĩa là 'mọi người'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. dàjiǎ (sai thanh điệu âm tiết thứ hai)
- B. dǎjià (sai thanh điệu cả hai âm tiết)
- C. dājiá (sai thanh điệu cả hai âm tiết)
- D. dàjiā (phiên âm đúng: dàjiā (thanh 4 và thanh 1))
• Phân tích đối chiếu: Từ 大家 (ĐẠI GIA - mọi người) gồm chữ 大 đọc là dà (thanh 4) và chữ 家 đọc là jiā (thanh 1). Đáp án đúng là D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐi xe buýt đến trường rất thuận tiện.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 坐公共汽车去学校很方______。
• Nghĩa tiếng Việt: Đi xe buýt đến trường rất thuận tiện.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 便 (TIỆN - ghép thành 方便: thuận tiện)
- B. 使 (khiến cho)
- C. 更 (càng)
- D. 史 (lịch sử)
• Phân tích đối chiếu: Tính từ 方便 (PHƯƠNG TIỆN) nghĩa là thuận tiện, tiện lợi. Các chữ 使, 更, 史 là chữ hình gần giống. Đáp án đúng là A (便).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi cảm thấy câu hỏi (vấn đề) này rất khó.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 我觉得这个______题很难。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi cảm thấy câu hỏi (vấn đề) này rất khó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 问 (VẤN - ghép thành 问题: câu hỏi, vấn đề)
- B. 门 (cửa)
- C. 口 (miệng)
- D. 日 (ngày)
• Phân tích đối chiếu: Danh từ 问题 (VẤN ĐỀ) nghĩa là câu hỏi, vấn đề. Đáp án đúng là A (问).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABạn đợi tôi ở đây nhé, tôi phải đi ra ngoài một lát.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 你在______等我,我要出去一下儿。
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn đợi tôi ở đây nhé, tôi phải đi ra ngoài một lát.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 这儿 (ở đây (đại từ chỉ nơi chốn))
- B. 多少 (bao nhiêu)
- C. 什么 (cái gì)
- D. 那么 (như vậy)
• Phân tích đối chiếu: Sau giới từ 在 cần đại từ chỉ địa điểm 这儿 (ở đây): 你在这儿等我. Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABạn có biết gia đình họ có mấy người (mấy nhân khẩu) không?
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 你知道他们家有几______人吗?
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn có biết gia đình họ có mấy người (mấy nhân khẩu) không?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 所 (lượng từ cho trường học)
- B. 辆 (lượng từ cho xe cộ)
- C. 口 (KHẨU - lượng từ chỉ số người trong gia đình (几口人))
- D. 座 (lượng từ cho tòa nhà/núi)
• Phân tích đối chiếu: Khi hỏi hoặc nói về số thành viên trong một gia đình, tiếng Hán dùng lượng từ 口 (KHẨU): 几口人. Đáp án đúng là C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChiều hôm qua, mẹ đã mua một chiếc áo len.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 昨天下午,妈妈买了一______毛衣。
• Nghĩa tiếng Việt: Chiều hôm qua, mẹ đã mua một chiếc áo len.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 件 (KIỆN - lượng từ chuẩn cho quần áo (一件毛衣))
- B. 张 (lượng từ cho vật phẳng)
- C. 本 (lượng từ cho sách)
- D. 台 (lượng từ cho máy móc)
• Phân tích đối chiếu: Danh từ 毛衣 (MAO Y - áo len) đi với lượng từ 件 (KIỆN). Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi làm xong bài tập ngữ pháp liền đến nhà bạn chơi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 我做完______语法练习就到朋友家玩儿。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi làm xong bài tập ngữ pháp liền đến nhà bạn chơi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 了 (trợ từ động thái chỉ hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ hai diễn ra)
- B. 着 (đang)
- C. 的 (đích)
- D. 得 (đắc)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc 做完了……就…… dùng trợ từ động thái 了 sau động từ thứ nhất để biểu thị ngay sau khi hoàn thành việc làm bài tập thì đi chơi. Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgày mai chúng mình cùng đi nhà ăn của trường ăn cơm nhé.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 明天我们一起去学校食堂吃饭______。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngày mai chúng mình cùng đi nhà ăn của trường ăn cơm nhé.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (địa)
- B. 着 (trước)
- C. 过 (quá)
- D. 吧 (BA - trợ từ ngữ khí cuối câu cầu khiến/rủ rê)
• Phân tích đối chiếu: Cuối câu đề nghị, rủ rê (明天我们一起去……) dùng trợ từ ngữ khí 吧 (nhé, đi). Đáp án đúng là D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALễ Quốc khánh năm nay trường chúng tôi được nghỉ một ngày.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 今年国庆节我们学校放一______假。
• Nghĩa tiếng Việt: Lễ Quốc khánh năm nay trường chúng tôi được nghỉ một ngày.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 天 (THIÊN - một ngày (放一天假))
- B. 时 (giờ)
- C. 号 (ngày trong tháng)
- D. 月 (tháng (phải có 个))
• Phân tích đối chiếu: Động từ ly hợp 放假 khi chèn lượng từ thời gian 一天 vào giữa tạo thành 放一天假 (nghỉ một ngày). Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐã nhiều năm lắm rồi không được như hôm nay, cả một nhóm đông bạn bè tụ tập trò chuyện vui đùa bên nhau, vui biết bao!
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 好多年没有像今天这样,一大堆朋友在一起______,多高兴啊!
• Nghĩa tiếng Việt: Đã nhiều năm lắm rồi không được như hôm nay, cả một nhóm đông bạn bè tụ tập trò chuyện vui đùa bên nhau, vui biết bao!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 说说笑笑 (THUYẾT THUYẾT TIẾU TIẾU - vừa nói vừa cười vui vẻ (AABB))
- B. 说笑说笑 (sai quy tắc)
- C. 说笑笑 (sai quy tắc)
- D. 笑说说 (sai quy tắc)
• Phân tích đối chiếu: Tổ hợp động từ đẳng lập 说笑 khi lặp lại theo dạng AABB → 说说笑笑 miêu tả bầu không khí vừa trò chuyện vừa cười đùa rôm rả. Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi vừa mới mượn một cuốn từ điển tiếng Hán.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 我______借一本汉语词典。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi vừa mới mượn một cuốn từ điển tiếng Hán.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一起 (cùng nhau (cần chủ ngữ số nhiều))
- B. 刚 (CƯƠNG - vừa mới (phó từ thời gian))
- C. 非常 (rất (không bổ nghĩa cho 借))
- D. 别 (đừng)
• Phân tích đối chiếu: Phó từ chỉ thời gian 刚 (CƯƠNG - vừa mới) đứng trước động từ 借: 我刚借一本汉语词典. Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHôm nay tôi chỉ mua táo thôi, những thứ khác đều không lấy.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 我今天______买苹果,别的都不要。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay tôi chỉ mua táo thôi, những thứ khác đều không lấy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 更 (càng)
- B. 很 (rất)
- C. 只 (CHỈ - phó từ giới hạn: chỉ)
- D. 太 (quá)
• Phân tích đối chiếu: Vế sau nói 别的都不要 (những thứ khác đều không cần), suy ra vế trước dùng phó từ giới hạn 只 (CHỈ - chỉ mua táo). Đáp án đúng là C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi làm bài thi, bạn không được dùng bút đỏ hoặc bút chì để viết chữ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 考试时,你不能用红笔______铅笔写字。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi làm bài thi, bạn không được dùng bút đỏ hoặc bút chì để viết chữ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 或者 (HOẶC GIẢ - hoặc là (liên từ nối hai danh từ trong câu trần thuật))
- B. 如果 (nếu)
- C. 可是 (nhưng)
- D. 因为 (bởi vì)
• Phân tích đối chiếu: trong câu trần thuật phủ định. Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác bạn học sinh cần hình thành ý thức bảo vệ môi trường từ nhỏ, tự giác gánh vác trách nhiệm bảo vệ Trái Đất.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 同学们要从小树立环保意识,______。
• Nghĩa tiếng Việt: Các bạn học sinh cần hình thành ý thức bảo vệ môi trường từ nhỏ, tự giác gánh vác trách nhiệm bảo vệ Trái Đất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自觉地担负起责任保护地球的 (sai vị trí định ngữ)
- B. 自觉地担负起保护地球的责任 (Trạng ngữ (自觉地) + Động từ (担负起) + Định ngữ (保护地球的) + Tân ngữ (责任))
- C. 担负起责任自觉地保护的地球 (sai ngữ pháp)
- D. 保护地球的责任担负起自觉地 (sai ngữ pháp)
• Phân tích đối chiếu: Trật tự chuẩn: 自觉地 (trạng ngữ) + 担负起 (động từ + bổ ngữ xu hướng) + 保护地球的 (định ngữ) + 责任 (tân ngữ trung tâm). Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác cụ già múa uyển chuyển nhịp nhàng theo tiếng nhạc, trông càng trẻ trung và tràn đầy sức sống hơn, khiến chúng tôi ngưỡng mộ khôn nguôi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 老人______音乐翩翩起舞,显得更年轻、更充满活力,让我们羡慕不已。
• Nghĩa tiếng Việt: Các cụ già múa uyển chuyển nhịp nhàng theo tiếng nhạc, trông càng trẻ trung và tràn đầy sức sống hơn, khiến chúng tôi ngưỡng mộ khôn nguôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 随着 (TÙY TRƯỚC - hòa theo, nhịp theo (随着音乐翩翩起舞))
- B. 顺着 (men theo đường/dòng nước)
- C. 沿着 (dọc theo tuyến đường)
- D. 凭着 (dựa vào bản lĩnh)
• Phân tích đối chiếu: Cụm kết hợp chuẩn 随着音乐起舞 (nhảy múa theo điệu nhạc). Đáp án đúng là A (随着).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Trương vừa là người bạn tốt của chúng tôi, vừa là người hàng xóm tốt của chúng tôi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 小张______是我们的好朋友,______是我们的好邻居。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Trương vừa là người bạn tốt của chúng tôi, vừa là người hàng xóm tốt của chúng tôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既……又…… (KÝ... HỰU... - vừa... vừa...)
- B. 无论……都…… (bất luận... đều...)
- C. 尽管……但…… (mặc dù... nhưng...)
- D. 一……就…… (hễ... thì...)
• Phân tích đối chiếu: Hai vế nêu hai mối quan hệ tốt đẹp song song cùng tồn tại ở Tiểu Trương, dùng cặp liên từ 既……又…… (Đáp án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMặc dù xe hơi nhập khẩu rất đẹp và hiện đại, nhưng một khi xảy ra hỏng hóc thì lại không dễ sửa chữa.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: ______进口小汽车很漂亮、很现代,______发生了故障就不容易修理。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù xe hơi nhập khẩu rất đẹp và hiện đại, nhưng một khi xảy ra hỏng hóc thì lại không dễ sửa chữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不仅……而且…… (không những... mà còn...)
- B. 虽然……但是…… (TUY NHIÊN... ĐÃN THỊ... - mặc dù... nhưng...)
- C. 与其……不如…… (thà... còn hơn...)
- D. 除非……否则…… (trừ phi... nếu không...)
• Phân tích đối chiếu: Vế đầu nêu ưu điểm ('rất đẹp, rất hiện đại'), vế sau chuyển ý nêu nhược điểm ('khi hỏng khó sửa'), dùng 虽然……但是…… (Đáp án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHọc sinh mới đến của lớp họ tên là Nguyễn Văn Minh.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 他们班新来的______叫阮文明。
• Nghĩa tiếng Việt: Học sinh mới đến của lớp họ tên là Nguyễn Văn Minh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 钢笔 (bút máy)
- B. 水果 (hoa quả)
- C. 桌子 (cái bàn)
- D. 学生 (HỌC SINH - học sinh (新来的学生叫阮文明))
• Phân tích đối chiếu: Tân ngữ có tên riêng của người (阮文明 - Nguyễn Văn Minh), nên danh từ chỉ người phù hợp là 学生 (HỌC SINH). Đáp án đúng là D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASáng nay Tiểu Lý đã đi ngân hàng đổi tiền rồi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 小李今天上午去银行______钱了。
• Nghĩa tiếng Việt: Sáng nay Tiểu Lý đã đi ngân hàng đổi tiền rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 换 (HOÁN - đổi (去银行换钱: đi ngân hàng đổi tiền))
- B. 学 (học)
- C. 唱 (hát)
- D. 骑 (cưỡi)
• Phân tích đối chiếu: Tại ngân hàng (银行) và tân ngữ là 钱 (tiền), động từ phù hợp là 换 (HOÁN - đổi tiền). Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHôm nay thời tiết rất ấm áp, chúng ta có thể đi ra ngoài chơi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 今天天气很______,我们可以出去玩儿。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay thời tiết rất ấm áp, chúng ta có thể đi ra ngoài chơi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 便宜 (rẻ)
- B. 暖和 (NOÃN HÒA - ấm áp (miêu tả thời tiết))
- C. 认真 (nghiêm túc)
- D. 流利 (lưu loát)
• Phân tích đối chiếu: Chủ ngữ là 天气 (THỜI TIẾT), đi với tính từ 暖和 (NOÃN HÒA - ấm áp dễ chịu). Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMặc dù hoàn cảnh ở nhà rất thoải mái tiện nghi, nhưng Trương Minh vẫn kiên quyết rời xa bố mẹ, một mình đến Trung Quốc.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 尽管家里的环境很______,但张明毅然离开了父母,独自一人来到中国。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù hoàn cảnh ở nhà rất thoải mái tiện nghi, nhưng Trương Minh vẫn kiên quyết rời xa bố mẹ, một mình đến Trung Quốc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 适应 (thích ứng (động từ))
- B. 舒适 (THƯ THÍCH - thoải mái, tiện nghi dễ chịu (bổ nghĩa cho 环境))
- C. 适合 (phù hợp với (động từ))
- D. 舒畅 (thư thái (tâm trạng))
• Phân tích đối chiếu: Chủ ngữ là 家里的环境 (môi trường/điều kiện sống ở nhà), đi với tính từ 舒适 (THƯ THÍCH - êm ấm, tiện nghi thoải mái). Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 小明:早上好! 小王:______!
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Minh: Chào buổi sáng!
Tiểu Vương: Xin chào!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不谢 (không có chi)
- B. 再见 (tạm biệt)
- C. 不行 (không được)
- D. 你好 (NĨ HẢO - Xin chào (đáp lại lời chào))
• Phân tích đối chiếu: Để đáp lại lời chào 早上好! (Chào buổi sáng!), câu trả lời lịch sự đúng ngữ cảnh là 你好! (Đáp án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 25: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
[A] 我看见 [B] 刘老师把 [C] 那本词典放 [D] 桌子上。(在)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi nhìn thấy thầy Lưu đặt cuốn từ điển kia ở trên bàn.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: [A] 我看见 [B] 刘老师把 [C] 那本词典放 [D] 桌子上。(在)
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi nhìn thấy thầy Lưu đặt cuốn từ điển kia ở trên bàn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (Vị trí A)
- B. B (Vị trí B)
- C. C (Vị trí C)
- D. D (Vị trí D)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu chữ 把, giới từ 在 làm bổ ngữ kết quả chỉ vị trí đứng ngay sau động từ 放 và trước từ chỉ nơi chốn 桌子上: 放在桌子上. Vị trí đúng là D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 26: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
[A] 第一次 [B] 见面,他 [C] 留下了 [D] 非常深刻的印象。(给我们)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALần đầu tiên gặp mặt, anh ấy đã để lại cho chúng tôi ấn tượng vô cùng sâu sắc.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: [A] 第一次 [B] 见面,他 [C] 留下了 [D] 非常深刻的印象。(给我们)
• Nghĩa tiếng Việt: Lần đầu tiên gặp mặt, anh ấy đã để lại cho chúng tôi ấn tượng vô cùng sâu sắc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (Vị trí A)
- B. B (Vị trí B)
- C. C (Vị trí C)
- D. D (Vị trí D)
• Phân tích đối chiếu: Cụm giới từ 给我们 (cho chúng tôi) đứng sau chủ ngữ 他 và trước động từ vị ngữ 留下了: 他给我们留下了非常深刻的印象. Vị trí đúng là C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 27: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
我们上星期天 [A] 去 [B] 那个公园 [C] 漂亮 [D] 极了。(参观的)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACông viên mà chúng tôi đi tham quan vào Chủ nhật tuần trước đẹp vô cùng.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 我们上星期天 [A] 去 [B] 那个公园 [C] 漂亮 [D] 极了。(参观的)
• Nghĩa tiếng Việt: Công viên mà chúng tôi đi tham quan vào Chủ nhật tuần trước đẹp vô cùng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (Vị trí A)
- B. B (Vị trí B)
- C. C (Vị trí C)
- D. D (Vị trí D)
• Phân tích đối chiếu: Cụm động từ Chúng tôi đi tham quan Chủ nhật tuần trước (我们上星期天去参观的) làm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ 那个公园, nên 参观的 đứng ngay sau 去 tại vị trí B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 28: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
大学 [A] 毕业后,[B] 他想到 [C] 河内找 [D]。(工作)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy muốn đến Hà Nội tìm việc làm.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 大学 [A] 毕业后,[B] 他想到 [C] 河内找 [D]。(工作)
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy muốn đến Hà Nội tìm việc làm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (Vị trí A)
- B. B (Vị trí B)
- C. C (Vị trí C)
- D. D (Vị trí D)
• Phân tích đối chiếu: Danh từ 工作 (CÔNG TÁC - công việc) làm tân ngữ trực tiếp đứng sau động từ 找 (tìm): 到河内找工作. Vị trí đúng là D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
王强【以前】在美国学了一年。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVương Cường trước đây đã học một năm ở Mỹ.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 王强【以前】在美国学了一年。
• Nghĩa tiếng Việt: Vương Cường trước đây đã học một năm ở Mỹ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地方 (địa phương)
- B. 杂志 (tạp chí)
- C. 过去 (QUÁ KHỨ - trước đây, trong quá khứ (đồng nghĩa với 以前))
- D. 工厂 (nhà máy)
• Phân tích đối chiếu: Danh từ thời gian 以前 (DĨ TIỀN - trước đây) đồng nghĩa với 过去 (QUÁ KHỨ). Đáp án đúng là C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
这儿的人太多了,咱们【去】别的饭馆吧。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười ở đây đông quá, chúng mình đến quán ăn khác đi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 这儿的人太多了,咱们【去】别的饭馆吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Người ở đây đông quá, chúng mình đến quán ăn khác đi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 买 (mua)
- B. 到 (ĐÁO - đến, tới (đồng nghĩa với 去 + địa điểm))
- C. 唱 (hát)
- D. 听 (nghe)
• Phân tích đối chiếu: Động từ 去 (đi đến) trong 去别的饭馆 tương đương nghĩa với 到 (ĐÁO - đến). Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
七十岁的张爷爷看上去一点儿也不【老】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAÔng Trương bảy mươi tuổi nhìn bề ngoài chẳng già chút nào.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 七十岁的张爷爷看上去一点儿也不【老】。
• Nghĩa tiếng Việt: Ông Trương bảy mươi tuổi nhìn bề ngoài chẳng già chút nào.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 年纪大 (lớn tuổi, nhiều tuổi (年纪大))
- B. 身体好 (sức khỏe tốt)
- C. 高兴 (vui vẻ)
- D. 漂亮 (đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Tính từ 老 (LÃO - già, lớn tuổi) khi nói về tuổi tác con người có nghĩa là 年纪大. Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
都九点了,我【看】他今天不会来上课的。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐã chín giờ rồi, tôi thấy (cho rằng) hôm nay cậu ấy sẽ không đến lớp đâu.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 都九点了,我【看】他今天不会来上课的。
• Nghĩa tiếng Việt: Đã chín giờ rồi, tôi thấy (cho rằng) hôm nay cậu ấy sẽ không đến lớp đâu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 工作 (làm việc)
- B. 告诉 (nói cho biết)
- C. 认为 (NHẬN VỊ - cho rằng, nhận định)
- D. 通知 (thông báo)
• Phân tích đối chiếu: Động từ 看 trong 我看…… (theo tôi thấy / tôi cho rằng...) biểu thị sự nhận định chủ quan, đồng nghĩa với 认为 (NHẬN VỊ). Đáp án đúng là C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
张小红突然决定出国留学,连她的父母也觉得很【吃惊】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrương Tiểu Hồng đột nhiên quyết định đi du học nước ngoài, ngay cả bố mẹ cô ấy cũng cảm thấy rất kinh ngạc (bất ngờ).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 张小红突然决定出国留学,连她的父母也觉得很【吃惊】。
• Nghĩa tiếng Việt: Trương Tiểu Hồng đột nhiên quyết định đi du học nước ngoài, ngay cả bố mẹ cô ấy cũng cảm thấy rất kinh ngạc (bất ngờ).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 感到高兴 (cảm thấy vui mừng)
- B. 感到害怕 (cảm thấy sợ hãi)
- C. 感到意外 (cảm thấy bất ngờ, ngạc nhiên (感到意外))
- D. 感到满意 (cảm thấy hài lòng)
• Phân tích đối chiếu: Từ 吃惊 (kinh ngạc, sững sờ vì bất ngờ) đồng nghĩa với 感到意外. Đáp án đúng là C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
他与王青本来关系十分【密切】,可是近两年变得生疏多了。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAQuan hệ giữa anh ấy và Vương Thanh vốn vô cùng thân thiết gắn bó, nhưng hai năm gần đây lại trở nên xa cách hơn nhiều.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他与王青本来关系十分【密切】,可是近两年变得生疏多了。
• Nghĩa tiếng Việt: Quan hệ giữa anh ấy và Vương Thanh vốn vô cùng thân thiết gắn bó, nhưng hai năm gần đây lại trở nên xa cách hơn nhiều.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 机密 (cơ mật)
- B. 紧密 (KHẨN MẬT - gắn bó chặt chẽ, mật thiết (đồng nghĩa với 密切))
- C. 严密 (nghiêm ngặt)
- D. 秘密 (bí mật)
• Phân tích đối chiếu: Tính từ 密切 (MẬT THIẾT - gần gũi gắn bó) đồng nghĩa với 紧密 (KHẨN MẬT). Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
只要思想上形成共识,行动上【齐心协力】,这项任务一定按时完成。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ cần về mặt tư tưởng đạt được sự đồng thuận, trong hành động đồng tâm hiệp lực thì nhiệm vụ này nhất định hoàn thành đúng hạn.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 只要思想上形成共识,行动上【齐心协力】,这项任务一定按时完成。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần về mặt tư tưởng đạt được sự đồng thuận, trong hành động đồng tâm hiệp lực thì nhiệm vụ này nhất định hoàn thành đúng hạn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 同心合力 (ĐỒNG TÂM HỢP LỰC - đồng lòng hợp sức (đồng nghĩa với 齐心协力))
- B. 胆大心细 (gan lớn nhưng cẩn thận tỉ mỉ)
- C. 一往无前 (dũng cảm tiến lên)
- D. 坚定不移 (kiên định không lay chuyển)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 齐心协力 (TỀ TÂM HIỆP LỰC) đồng nghĩa hoàn toàn với 同心合力 (ĐỒNG TÂM HỢP LỰC). Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAPhương thức làm việc truyền thống của người dân thành phố là gì? - Chế độ làm việc ngồi tại văn phòng theo giờ hành chính.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 36: 城市人传统的工作方式是:
• Nghĩa tiếng Việt: Phương thức làm việc truyền thống của người dân thành phố là gì? - Chế độ làm việc ngồi tại văn phòng theo giờ hành chính.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 坐班工作制 (Chế độ làm việc tại văn phòng (坐班工作制))
- B. 在家里办公 (Làm việc tại nhà)
- C. 在车上工作 (Làm việc trên xe)
- D. 在路上办公 (Làm việc trên đường)
• Phân tích đối chiếu: Câu đầu tiên của bài đọc nêu rõ: “在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制”. Đáp án đúng là A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALợi ích của việc làm việc tại nhà là gì? - Có thể giảm bớt sự lãng phí thời gian trên đường.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 37: 在家办公的好处是:
• Nghĩa tiếng Việt: Lợi ích của việc làm việc tại nhà là gì? - Có thể giảm bớt sự lãng phí thời gian trên đường.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 能按时去上班 (Có thể đi làm đúng giờ)
- B. 能减少时间的浪费 (Có thể giảm bớt sự lãng phí thời gian)
- C. 可以每天去办公室 (Có thể đến văn phòng mỗi ngày)
- D. 可以到处奔波 (Có thể bôn ba khắp nơi)
• Phân tích đối chiếu: Đoạn 1 nêu rõ: “而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择”. Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhóm người nào dưới đây KHÔNG thuộc nhóm làm việc công vụ tại nhà? - Người làm nghề kinh doanh cá thể tư nhân.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 38: 哪种人不是公务家庭办公族?
• Nghĩa tiếng Việt: Nhóm người nào dưới đây KHÔNG thuộc nhóm làm việc công vụ tại nhà? - Người làm nghề kinh doanh cá thể tư nhân.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 从事广告工作的人 (Người làm nghề quảng cáo)
- B. 科技工程技术人员 (Nhân viên kỹ thuật công trình khoa học)
- C. 企业高级管理人员 (Quản lý cấp cao doanh nghiệp)
- D. 从事个体私营的人 (Người làm kinh doanh cá thể tư nhân (thuộc nhóm 私营家庭办公族))
• Phân tích đối chiếu: Theo đoạn 3 và đoạn 4, A, B, C đều thuộc 公务家庭办公族, còn 从事个体私营的人 thuộc nhóm thứ hai là 私营家庭办公族. Đáp án đúng là D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAPhần lớn nhóm người làm việc tư nhân tại nhà là ai? - Những người nghỉ việc (từ chức) hoặc mất việc chuyển sang làm cá thể.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 39: 私营家庭办公族大部分是:
• Nghĩa tiếng Việt: Phần lớn nhóm người làm việc tư nhân tại nhà là ai? - Những người nghỉ việc (từ chức) hoặc mất việc chuyển sang làm cá thể.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 机关工作的职员 (Nhân viên làm ở cơ quan)
- B. 企业单位工作人员 (Nhân viên đơn vị doanh nghiệp)
- C. 事业单位工作的人 (Người làm ở đơn vị sự nghiệp)
- D. 辞职或下岗的人 (Người từ chức hoặc nghỉ việc/thất nghiệp chuyển sang làm riêng)
• Phân tích đối chiếu: Đoạn 4 nêu rõ: “二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的”. Đáp án đúng là D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACăn cứ vào nội dung bài viết, nhận định nào dưới đây là chính xác? - Làm việc tại nhà trở thành lựa chọn lý tưởng của nhiều nhân viên văn phòng.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在城市,人们传统的工作方式是坐班工作制,即每天都要按时来到办公室工作,人们不得不每日奔波在家与办公室之间。但是,城市日益拥挤的交通使上班族把许多宝贵的时光白白地浪费在路上。因此,越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制,而采取一种新的能够减少时间浪费的工作方式。在家办公就是一种理想的选择。 近年来随着个人电脑的普及,打印机、传真机也进入了市民家庭,在家办公正在由梦想变成可能。目前“家庭办公族”主要有两大类: 一、公务家庭办公族。这类人主要是一些机关、企事业单位工作人员,他们每天在家利用电脑等现代设备处理公务。这些人的工作收入和兼职收入常常都很高,有足够的经济实力购买电脑等办公用品,如广告人、科技工程技术人员、企业高级管理人员等。 二、私营家庭办公族。这类人大部分是辞职、下岗或一开始就从事个体业的。他们主要靠自己的才智或劳动,进行科技咨询、商业服务或家庭服务等职业。因为他们是个体私营,所以办公地点当然是在家中。 在家办公这种工作方式有许多优点,它不但减少了交通拥挤,而且提高了工作效率,使人们生活得更自由。随着社会的发展,在家办公的人一定会越来越多。 Câu 40: 根据本文内容,以下哪项是正确的?
• Nghĩa tiếng Việt: Căn cứ vào nội dung bài viết, nhận định nào dưới đây là chính xác? - Làm việc tại nhà trở thành lựa chọn lý tưởng của nhiều nhân viên văn phòng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 传统的工作方式可以减少交通拥挤 (Phương thức làm việc truyền thống giúp giảm ùn tắc giao thông (sai))
- B. 在家办公成为很多上班族的理想选择 (Làm việc tại nhà trở thành lựa chọn lý tưởng của nhiều người đi làm)
- C. 所有人没有足够的经济实力购买电脑 (Tất cả mọi người đều không đủ tiền mua máy tính (sai))
- D. 在家办公这种工作方式不需要才智 (Làm việc tại nhà không cần tài trí (sai))
• Phân tích đối chiếu: Cuối đoạn 1 khẳng định: “越来越多的上班族希望改变传统的坐班工作制……在家办公就是一种理想的选择”. Đáp án đúng là B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà cụ cầm một quả táo lên ngắm trái ngắm phải.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà cụ cầm một quả táo lên ngắm trái ngắm phải.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 做 (làm)
- B. 拿 (NÃ - cầm, nhặt lên (拿起一个苹果))
- C. 送 (tặng)
- D. 喝 (uống)
• Phân tích đối chiếu: Động từ 拿 kết hợp với bổ ngữ xu hướng 起: 拿起一个苹果 (cầm một quả táo lên). Đáp án đúng là B (拿).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười bán táo vừa cười vừa nói: 'Không thể rẻ hơn được nữa đâu ạ.'
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Người bán táo vừa cười vừa nói: 'Không thể rẻ hơn được nữa đâu ạ.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 着 (TRƯỚC - trợ từ động thái biểu thị trạng thái đi kèm (笑着说: vừa cười vừa nói))
- B. 的 (đích)
- C. 过 (quá)
- D. 得 (đắc)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc Động từ 1 + 着 + Động từ 2 (笑着说: mỉm cười nói) dùng trợ từ động thái 着. Đáp án đúng là A (着).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA'Nhưng táo của anh quả đã không to, màu sắc lại chẳng đẹp, xấu thế cơ mà!'
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
• Nghĩa tiếng Việt: 'Nhưng táo của anh quả đã không to, màu sắc lại chẳng đẹp, xấu thế cơ mà!'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 颜色 (NHAN SẮC - màu sắc (hô ứng với 又红 ở câu sau))
- B. 身体 (cơ thể)
- C. 问题 (vấn đề)
- D. 个子 (vóc người)
• Phân tích đối chiếu: Câu sau người bán đáp “又大又红又漂亮” (vừa to vừa đỏ vừa đẹp), suy ra bà cụ chê quả không to và màu sắc (颜色) không đẹp. Đáp án đúng là A (颜色).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA'Nếu như vừa to vừa đỏ vừa đẹp thì đã phải bán mười tệ một cân rồi.'
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
• Nghĩa tiếng Việt: 'Nếu như vừa to vừa đỏ vừa đẹp thì đã phải bán mười tệ một cân rồi.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不但 (không những)
- B. 除了 (ngoài ra)
- C. 因为 (bởi vì)
- D. 如果 (NHƯ QUẢ - nếu như (如果……,就要……了))
• Phân tích đối chiếu: Người bán đưa ra giả thiết: 'Nếu táo vừa to vừa đỏ vừa đẹp thì đã bán 10 tệ một cân rồi', dùng liên từ 如果 (Đáp án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASau khi bà cụ rời đi, tôi hỏi người bán táo...
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi bà cụ rời đi, tôi hỏi người bán táo...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 复习 (ôn tập)
- B. 睡觉 (ngủ)
- C. 离开 (LY KHAI - rời đi (老太太离开后))
- D. 生气 (tức giận)
• Phân tích đối chiếu: Sau khi mua táo xong và bà cụ đã rời đi (老太太离开后), tác giả mới trò chuyện với người bán hàng. Đáp án đúng là C (离开).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười bán táo nói: 'Sao tôi phải tức giận chứ? Người hay bắt lỗi chê bai mới chính là người thực sự muốn mua hàng.'
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Người bán táo nói: 'Sao tôi phải tức giận chứ? Người hay bắt lỗi chê bai mới chính là người thực sự muốn mua hàng.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 才 (TÀI - mới chính là (nhấn mạnh điều kiện/nhận định 才是……))
- B. 仍然 (vẫn)
- C. 还 (còn)
- D. 依然 (vẫn như cũ)
• Phân tích đối chiếu: Phó từ 才 đứng trước 是 (挑毛病的人才是真正想买货的人) để nhấn mạnh kết luận sâu sắc. Đáp án đúng là A (才).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...nói vợ cậu ấy ngày nào cũng bới ra cả đống tật xấu của cậu ấy: sau bữa cơm không rửa bát, trước khi đi ngủ không rửa chân...
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...nói vợ cậu ấy ngày nào cũng bới ra cả đống tật xấu của cậu ấy: sau bữa cơm không rửa bát, trước khi đi ngủ không rửa chân...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上 (trên)
- B. 东 (đông)
- C. 西 (tây)
- D. 前 (TIỀN - trước khi (睡前不洗脚: trước khi ngủ không rửa chân))
• Phân tích đối chiếu: Song hành với 饭后不洗碗 (sau khi ăn không rửa bát) là 睡前不洗脚 (trước khi ngủ không rửa chân). Đáp án đúng là D (前).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...chưa đợi cậu đàn em nói xong, tôi đã ngắt lời cậu ấy, đem câu chuyện ở trên kể cho cậu ấy nghe.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...chưa đợi cậu đàn em nói xong, tôi đã ngắt lời cậu ấy, đem câu chuyện ở trên kể cho cậu ấy nghe.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把 (BẢ - giới từ câu chữ 把 (把上面的故事告诉了他))
- B. 让 (để)
- C. 跟 (cùng)
- D. 被 (bị)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc 把 + Tân ngữ (上面的故事) + 告诉 + Đối tượng (他). Đáp án đúng là A (把).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA'Điểm khác biệt giữa cậu và quả táo xấu là nó sinh ra đã mang bộ dạng xấu xí đó, đã không thể thay đổi được nữa...'
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
• Nghĩa tiếng Việt: 'Điểm khác biệt giữa cậu và quả táo xấu là nó sinh ra đã mang bộ dạng xấu xí đó, đã không thể thay đổi được nữa...'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一共 (tổng cộng)
- B. 昨天 (hôm qua)
- C. 已经 (DĨ KINH - đã (已经无法改变了: đã không thể thay đổi được nữa))
- D. 明天 (ngày mai)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc 已经……了 (已经无法改变了: đã không thể thay đổi được rồi). Đáp án đúng là C (已经).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题):
一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。”
无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。
一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。”
Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA'...còn cậu thì có thể thay đổi, biến thành một quả táo hoàn mỹ.'
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最合适的词语填入空白处(第 41-50 题): 一个卖苹果的人遇到一个麻烦的老太太。“这么难看的苹果也要五块钱一斤?”老太太(41)______起一个苹果左看右看。卖苹果的人很耐心地解释:“其实这苹果很不错,你可以去别家比较比较。”老太太说:“四块,不然我不买。”卖苹果的笑(42)______说:“不能再便宜了。”“可你的苹果个头不大,(43)______也不好,多丑啊!”“(44)______又大又红又漂亮,就要卖十块钱一斤了。” 无论老太太怎么挑苹果的毛病,卖苹果的始终面带微笑。老太太虽然嫌苹果这不好那不好,最终还是五块钱一斤买了。老太太(45)______后,我问卖苹果的:“她这么贬低你的苹果,你怎么不生气?”卖苹果的说:“我为什么要生气呀?挑毛病的人(46)______是真正想买货的人。”的确如此,如果她不想买,根本不关心苹果的好坏,更不会花时间去评价。 一个小师弟结婚才半年,就跑过来找我诉苦,说他妻子每天都要挑出他一大堆毛病:饭后不洗碗、睡(47)______不洗脚……没等小师弟说完,我就打断了他,(48)______上面的故事告诉了他。“你就是那个‘丑苹果’。你和‘丑苹果’不同的是,它生来就是那副丑样子,(49)______无法改变了,而你可以改变,变成一个(50)______的‘苹果’。” Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
• Nghĩa tiếng Việt: '...còn cậu thì có thể thay đổi, biến thành một quả táo hoàn mỹ.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 普通 (bình thường)
- B. 完美 (HOÀN MỸ - hoàn hảo, tốt đẹp (đối lập với 丑苹果))
- C. 便宜 (rẻ)
- D. 坚强 (kiên cường)
• Phân tích đối chiếu: Đối lập với 'quả táo xấu xí đầy khuyết điểm' (丑苹果), người chồng có thể sửa đổi thói quen để trở thành một 'quả táo hoàn mỹ' (完美的苹果). Đáp án đúng là B (完美).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề MD601 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile