Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề Mã đề 002, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề Mã đề 002
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề Mã đề 002.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề Mã đề 002
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Phiên âm đúng của từ 风光 là: ______ēnɡɡuānɡ.
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 风光 là: ______ēnɡɡuānɡ.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 风光 (PHONG QUANG) có nghĩa là 'phong cảnh, cảnh sắc'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. ɡ
- B. m
- C. p
- D. f
• Phân tích đối chiếu: Fēng guāng. Thanh mẫu của chữ 风 (PHONG) là âm môi răng 'f'. Phương án D điền thanh mẫu 'f' để tạo thành phiên âm fēngguāng hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 告别 là: ɡàob______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 告别 (CÁO BIỆT) có nghĩa là 'từ biệt, chia tay, cáo biệt'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. ú
- B. ái
- C. ié
- D. ó
• Phân tích đối chiếu: Gào bié. Vận mẫu và thanh điệu của chữ 别 (BIỆT) là 'ié' mang thanh 2. Phương án C là 'ié' tạo thành 'gàobié' là đáp án đúng.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 保护环______是我们全社会的责任。
• Nghĩa tiếng Việt: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội chúng ta.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 璄
- B. 境 (ranh giới, biên giới)
- C. 镜
- D. 傹
• Phân tích đối chiếu: Phương án B là chữ 境 viết đúng chuẩn chính tả Hán ngữ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 本来以为我们队会赢,______知道却输了。
• Nghĩa tiếng Việt: Vốn dĩ cứ ngỡ đội chúng mình sẽ thắng, nào ngờ lại bị thua.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 那样 (như thế, như vậy, kiểu như thế)
- B. 这样 (như thế này, như vậy, cách này)
- C. 多少 (bao nhiêu)
- D. 哪儿 (đâu, ở đâu, nơi nào)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '哪儿' biểu thị phản vấn tu từ mang nghĩa bất ngờ, tương phản với dự đoán ban đầu.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 每年妈妈都给我织一______漂亮的毛衣。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi năm mẹ đều đan cho tôi một chiếc áo len xinh xắn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 支 (cây, cái)
- B. 张 (tờ, tấm)
- C. 把 (cầm, nắm)
- D. 件 (chiếc, cái)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '件' là lượng từ chuẩn xác cho trang phục áo len.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 这两天阮老师病了,在医院住______呢。
• Nghĩa tiếng Việt: Hai hôm nay thầy Nguyễn bị ốm, đang nằm viện đấy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 的 (của)
- B. 了 (rồi)
- C. 过 (qua, từng)
- D. 着 (đang)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '着' biểu thị sự duy trì của trạng thái nằm viện.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 那本小说我没看过,你给我讲讲______。
• Nghĩa tiếng Việt: Cuốn tiểu thuyết ấy tôi chưa đọc, bạn kể cho tôi nghe đi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吗 (không)
- B. 的 (của)
- C. 吧 (nhé, đi)
- D. 呢 (thế, nhé, còn... thì sao)
• Phân tích đối chiếu: Nà běn xiǎo shuō wǒ méi kàn guò,nǐ gěi wǒ jiǎng jiǎng ba. Trợ từ ngữ khí 吧 đứng cuối câu cầu khiến nhẹ nhàng, biểu thị lời nhờ cậy, đề nghị. Phương án C '吧' phù hợp ngữ cảnh nhờ vả, yêu cầu thân mật.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 我几年前曾和小明见过面,______就一直没联系过。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi mấy năm trước từng gặp Tiểu Minh, về sau thì không còn liên lạc nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 后来 (về sau, sau đó)
- B. 以来 (từ đó đến nay, từ khi... đến nay)
- C. 以前 (trước đây)
- D. 后天 (ngày kia, ngày mốt)
• Phân tích đối chiếu: Wǒ jǐ nián qián céng hé xiǎo míng jiàn guò miàn,hòu lái jiù yì zhí méi lián xì guò. Từ 后来 (HẬU LAI) dùng chỉ thời gian sau đó trong quá khứ so với mốc thời gian đã nhắc đến. Phương án A '后来' kết nối hai mệnh đề quá khứ hợp lý.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 他终于成功了,当登上台领冠军奖的时候,他______得流下了热泪。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy cuối cùng cũng đã thành công, khi bước lên bục nhận giải quán quân, anh ấy xúc động đến rơi nước mắt.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 激动 (xúc động, kích động, hào hứng)
- B. 感恩 (gǎn'ēn: biết ơn, cảm ân tri ân tấm lòng)
- C. 刺激 (kích thích, kích động)
- D. 感激 (cảm kích, biết ơn sâu sắc)
• Phân tích đối chiếu: Tā zhōng yú chéng gōng le,dāng dēng shàng tái lǐng guàn jūn jiǎng de shí hòu,tā jī dòng dé liú xià le rè lèi. Tính từ 激动 (KÍCH ĐỘNG) nghĩa là xúc động, biểu lộ cảm xúc dâng trào mạnh mẽ. Phương án A '激动' diễn tả đúng tâm trạng cảm động rơi lệ khi nhận giải.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 一轮火球般的太阳刚从大海上升起,把天空照得______的。
• Nghĩa tiếng Việt: Một vầng thái dương tựa quả cầu lửa vừa nhô lên từ biển cả, rọi chiếu bầu trời đỏ rực rỡ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 火红火红 (Lửa sầm uất phồn thịnh, hưng thịnh rực rỡ phát đạt màu đỏ)
- B. 红火红火 (sầm uất phồn thịnh, hưng thịnh rực rỡ phát đạt sầm uất phồn thịnh, hưng thịnh rực rỡ phát đạt)
- C. 红火火红 (Sầm uất phồn thịnh, hưng thịnh rực rỡ phát đạt lửa màu đỏ)
- D. 火红红火 (Lửa màu đỏ sầm uất phồn thịnh, hưng thịnh rực rỡ phát đạt)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A '火红火红' miêu tả sắc đỏ rực rỡ của bầu trời buổi bình minh.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 那里______修路呢,你开车的时候要小心一点儿。
• Nghĩa tiếng Việt: Đằng kia đang sửa đường đấy, khi lái xe bạn phải cẩn thận một chút.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 曾经 (đã từng, từng)
- B. 正 (đúng, chuẩn, thẳng)
- C. 又 (một lần nữa)
- D. 已经 (đã, rồi)
• Phân tích đối chiếu: Nà lǐ zhèng xiū lù ne,nǐ kāi chē de shí hòu yào xiǎo xīn yì diǎn ér. Phó từ 正 kết hợp với 呢 biểu thị hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Phương án B '正' diễn tả hành vi đang sửa đường.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 专家们认为,______的孩子是一门学问。
• Nghĩa tiếng Việt: Các chuyên gia cho rằng, làm sao nuôi dưỡng con trẻ khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tâm lý là một môn học nghệ thuật.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 身体健康和心理如何培养 (Cơ thể, sức khỏe khỏe mạnh, lành mạnh và tâm lý, trạng thái tâm lý như thế nào, làm sao bồi dưỡng, đào tạo)
- B. 如何身体和心理健康培养 (Như thế nào, làm sao cơ thể, sức khỏe và tâm lý, trạng thái tâm lý khỏe mạnh, lành mạnh bồi dưỡng, đào tạo)
- C. 身体和心理如何培养健康 (Cơ thể, sức khỏe và tâm lý, trạng thái tâm lý như thế nào, làm sao bồi dưỡng, đào tạo khỏe mạnh, lành mạnh)
- D. 如何培养身体和心理健康 (Như thế nào, làm sao bồi dưỡng, đào tạo cơ thể, sức khỏe và tâm lý, trạng thái tâm lý khỏe mạnh, lành mạnh)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D sắp xếp trật tự từ chuẩn ngữ pháp Hán ngữ hiện đại.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 她觉得很幸运,在陌生的地方______的关照。
• Nghĩa tiếng Việt: Cô ấy cảm thấy vô cùng may mắn, ở nơi đất khách quê người vẫn có thể nhận được sự quan tâm chan chứa tình cảm ấm áp của người khác đến thế.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 还能如此充满温情得到他人 (Vẫn có thể như vậy, như thế này tràn ngập, đong đầy Ôn (họ Ôn nhận được, đạt được (kết quả anh ấy người)
- B. 还能得到如此充满温情他人 (Vẫn có thể nhận được, đạt được (kết quả như vậy, như thế này tràn ngập, đong đầy Ôn (họ Ôn anh ấy người)
- C. 还能得到他人如此充满温情 (Vẫn có thể nhận được, đạt được (kết quả anh ấy người như vậy, như thế này tràn ngập, đong đầy Ôn (họ Ôn)
- D. 还能得到他人充满温情如此 (Vẫn có thể nhận được, đạt được (kết quả anh ấy người tràn ngập, đong đầy Ôn (họ Ôn như vậy, như thế này)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C có trật tự định ngữ chính xác tuyệt đối.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 厂长只是对工作认真负责罢了,______故意跟你过不去。
• Nghĩa tiếng Việt: Giám đốc xưởng chỉ là tận tụy có trách nhiệm với công việc mà thôi, chứ không hề cố ý làm khó dễ bạn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 反正 (dù sao, đằng nào thì)
- B. 完全 (hoàn toàn, trọn vẹn)
- C. 无非 (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác)
- D. 并非 (tuyệt nhiên không phải, không hề là)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '并非' bác bỏ nhận định đối phương cố tình gây khó dễ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: ______六个月锻炼的时间,他的身体比去年好多了。
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua quãng thời gian 6 tháng rèn luyện, thể lực của anh ấy đã tốt hơn năm ngoái rất nhiều.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过 (Vượt qua)
- B. 经过 (đã vượt qua)
- C. 按照 (dựa theo, theo đúng)
- D. 根据 (Theo)
• Phân tích đối chiếu: Jīng guò liù gè yuè duàn liàn de shí jiān,tā de shēn tǐ bǐ qù nián hǎo duō le. Giới từ 经过 (KINH QUÁ) biểu thị trải qua một quá trình thời gian hoặc thử thách cụ thể. Phương án B '经过' đi cùng mốc thời gian quá trình 6 tháng rèn luyện.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 旅途上______让呼吸正常和恢复知觉,有好几次我不得不停住脚步。
• Nghĩa tiếng Việt: Trên chuyến hành trình, nhằm để hơi thở trở lại bình thường và hồi phục tri giác, đã có mấy lần tôi buộc phải dừng bước.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 以便 (để)
- B. 为了 (cho)
- C. 由于 (do, bởi vì, vì)
- D. 因此 (do đó, vì thế, cho nên)
• Phân tích đối chiếu: Lǚ tú shàng wèi le ràng hū xī zhèng cháng hé huī fù zhī jué,yǒu hǎo jǐ cì wǒ bù dé bù tíng zhù jiǎo bù. Giới từ 为了 (VI LIỄU) đứng đầu phân câu chỉ mục đích của hành vi dừng bước. Phương án B '为了' biểu thị mục đích phục hồi thể lực.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我______听到她唱的这首歌,______想起我的初中老师。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi hễ nghe thấy bài hát này do cô ấy hát là liền nhớ ngay đến người thầy giáo thời cấp hai của mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既……又…… (đã... lại còn... (既...又...) lại, vừa... vừa...)
- B. 一面……一面…… (Một mặt, bề mặt một mặt, bề mặt)
- C. 一……就…… (một thì, liền)
- D. 虽说……不过…… (Tuy, tuy rằng nói, phát biểu nhưng mà, có điều)
• Phân tích đối chiếu: Wǒ yī tīng dào tā chàng de zhè shǒu gē,jiù xiǎng qǐ wǒ de chū zhōng lǎo shī. Cặp liên từ 一……就…… biểu thị hai hành động xảy ra kế tiếp nhau trong chớp mắt (hễ... là). Phương án C '一……就……' diễn đạt phản xạ hồi tưởng ký ức ngay khi nghe bài hát.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 一般来说,______态度谦虚,我们______能获取更多的知识。
• Nghĩa tiếng Việt: Thông thường mà nói, chỉ có thái độ khiêm nhường thì chúng ta mới có thể lĩnh hội được nhiều tri thức hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只有……才…… (chỉ có (điều kiện duy nhất) mới, vừa mới)
- B. 不管……也…… (bất kể, cho dù cũng)
- C. 即使……也…… (cho dù, dẫu cho cũng)
- D. 尽管……还…… (dù cho, dẫu rằng vẫn)
• Phân tích đối chiếu: Yì bān lái shuō,zhǐ yǒu tài dù qiān xū,wǒ men cái néng huò qǔ gèng duō de zhī shí. Cặp liên từ điều kiện duy nhất: 只有……才…… (chỉ có... mới). Phương án A '只有……才……' diễn tả điều kiện cần và duy nhất để học tập tiến bộ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 按规定,______员工不遵守劳动纪律,公司______有权解除他们的合同。
• Nghĩa tiếng Việt: Theo quy định, nếu nhân viên không tuân thủ kỷ luật lao động thì công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của họ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 如果……就…… (nếu thì, liền)
- B. 尽管……但是…… (dù cho, dẫu rằng nhưng, thế nhưng)
- C. 宁可……也要…… (Thà rằng, thà... còn hơn cũng cần)
- D. 不管……也…… (bất kể, cho dù cũng)
• Phân tích đối chiếu: Àn guī dìng,rú guǒ yuán gōng bù zūn shǒu láo dòng jì lǜ,gōng sī jiù yǒu quán jiě chú tā men de hé tóng. Cặp liên từ giả thiết hệ quả: 如果……就…… (nếu như... thì). Phương án A '如果……就……' thể hiện điều kiện chế tài hợp đồng lao động.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 今天去商店,我看上了一条红色的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay tới cửa hàng, tôi đã chấm trúng một chiếc váy màu đỏ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 裙子 (váy)
- B. 鞋子 (giày, đôi giày)
- C. 椅子 (cái ghế)
- D. 桌子 (cái bàn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A '裙子' (váy) kết hợp chuẩn mực với lượng từ 条.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 这儿的风景多美啊!我们______一张相吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Phong cảnh nơi đây đẹp quá! Chúng mình chụp một kiểu ảnh lưu niệm đi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 照 (chiếu rọi)
- B. 送 (tặng, tiễn)
- C. 记 (ghi nhớ)
- D. 拿 (cầm, lấy, nắm giữ trong tay)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A '照' là động từ chuẩn trong cụm 照相 (chụp ảnh).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 今天进的玫瑰已经卖______了,明天给你预定好不好?
• Nghĩa tiếng Việt: Hoa hồng nhập về hôm nay đã bán sạch hết rồi, ngày mai đặt trước cho bạn được không?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 够 (đủ, vừa đủ)
- B. 光 (ánh sáng, quang)
- C. 白 (trắng)
- D. 满 (đầy đủ)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B '光' chỉ hoa hồng đã được bán hết sạch.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 毒品严重影响健康,同时给家庭和社会造成无法挽回的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Ma túy ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, đồng thời gây ra những tổn thất không thể vãn hồi cho gia đình và xã hội.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 后悔 (hối hận, hối tiếc)
- B. 损失 (tổn thất, thiệt hại)
- C. 悔恨 (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc)
- D. 损耗 (hao hụt trong quá trình)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B '损失' (TỔN THẤT) phù hợp danh từ kết hợp với động từ 造成.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 天上突如其来的一层层很厚的乌云,也______太阳的光辉。
• Nghĩa tiếng Việt: Từng tầng mây đen rất dày bất ngờ kéo đến trên bầu trời cũng chẳng thể nào che khuất được ánh hào quang rực rỡ của mặt trời.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 挡不住 (Chắn, che không ở, sống)
- B. 拦不住 (Chặn, ngăn lại không ở, sống)
- C. 包不住 (Túi, bao không ở, sống)
- D. 保不住 (Bảo vệ, bảo đảm không ở, sống)
• Phân tích đối chiếu: Tiān shàng tū rú qí lái de yī céng céng hěn hòu de wū yún,yě dǎng bú zhù tài yáng de guāng huī. Bổ ngữ khả năng 挡不住 (ĐẢNG BẤT TRÚ) mang nghĩa không che chắn nổi, không ngăn nổi ánh sáng. Phương án A '挡不住' diễn tả mây đen không thể che lấp ánh mặt trời.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 我在 [A] 新华书店找 [B] 了你要 [C] 买的那本 [D] 词典。(到)
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi đã tìm thấy ở nhà sách Tân Hoa cuốn từ điển mà bạn muốn mua rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. [A]
- B. [B]
- C. [C]
- D. [D]
• Phân tích đối chiếu: Wǒ zài xīn huá shū diàn zhǎo dào le nǐ yào mǎi de nà běn cí diǎn. Bổ ngữ kết quả 到 đứng liền sau động từ 找 thành 找到 (tìm thấy). Điền vào vị trí [B] sau động từ 找.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 你去她家 [A] 的时候, [B] 请 [C] 顺便 [D] 把这封信交给她。(替我)
• Nghĩa tiếng Việt: Lúc bạn đến nhà cô ấy, xin hãy tiện thể thay tôi trao lá thư này cho cô ấy nhé.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. [A]
- B. [B]
- C. [C]
- D. [D]
• Phân tích đối chiếu: Nǐ qù tā jiā de shí hòu,qǐng shùn biàn tì wǒ bǎ zhè fēng xìn jiāo gěi tā. Giới từ chỉ đối tượng phục vụ 替 (THẾ) đứng trước cụm câu chữ 把: 顺便替我把... Điền vào vị trí [D] trước câu chữ 把.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 我 [A] 把越南生产 [B] 的 [C] 钢笔 [D] 送给了班主任老师。(红河牌)
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi đã đem chiếc bút máy nhãn hiệu Sông Hồng do Việt Nam sản xuất tặng cho thầy giáo chủ nhiệm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. [A]
- B. [B]
- C. [C]
- D. [D]
• Phân tích đối chiếu: Wǒ bǎ yuè nán shēng chǎn de hóng hé pái gāng bǐ sòng gěi le bān zhǔ rèn lǎo shī. Nhãn hiệu sản phẩm (红河牌) là định ngữ hạn chế đứng ngay trước danh từ trung tâm 钢笔. Điền vào vị trí [C] đứng trước trung tâm ngữ 钢笔.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 首都河内有很多美丽的湖泊。Giải thích từ 美丽:
• Nghĩa tiếng Việt: Thủ đô Hà Nội có rất nhiều hồ nước xinh đẹp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 高兴 (vui vẻ, hạnh phúc)
- B. 热 (nóng)
- C. 冷 (lạnh)
- D. 漂亮 (đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '漂亮' là cách giải nghĩa tương đương chuẩn xác nhất.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 这道菜她是最拿手的,你尝尝看好不好吃。Giải thích từ 拿手:
• Nghĩa tiếng Việt: Món ăn này là món sở trường tài ba nhất của cô ấy đấy, bạn nếm thử xem có ngon không.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 做得快 (Làm, chế tạo nhanh, mau)
- B. 不能做 (Không có thể làm, chế tạo)
- C. 不能拿 (Không có thể cầm, lấy)
- D. 做得好 (Làm, chế tạo tốt, đẹp)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '做得好' giải nghĩa đúng tinh thần món tủ sở trường.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 一整天面对这电脑创作使我挺累的,脑子有些发木了。Giải thích từ 发木:
• Nghĩa tiếng Việt: Cả ngày đối diện với máy tính sáng tác khiến tôi khá mệt mỏi, đầu óc có phần đờ đẫn phản xạ chậm chạp rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 效率高 (hiệu suất, năng suất cao)
- B. 忧愁 (Lo âu, sầu muộn)
- C. 反应慢 (phản ứng (hóa học, cơ thể chậm)
- D. 清醒 (tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C '反应慢' phản ánh chính xác trạng thái đầu óc đơ cứng vì mệt mỏi.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 这份镇定和自如,让人一看就知道他是个外交老手。Giải thích từ 老手:
• Nghĩa tiếng Việt: Sự bình tĩnh và tự nhiên đĩnh đạc này khiến người ta vừa nhìn là biết ngay anh ấy là một tay lão làng kỳ cựu trong ngành ngoại giao.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 年龄大的人 (Tuổi tác, tuổi đời người to, lớn)
- B. 有经验的人 (Có người kinh nghiệm)
- C. 当助手的人 (Làm (nghề), khi người trợ thủ, cánh tay đắc lực phụ tá)
- D. 很诚实的人 (Rất người thành thật, trung thực)
• Phân tích đối chiếu: Zhè fèn zhèn dìng hé zì rú,ràng rén yī kàn jiù zhī dào tā shì gè wài jiāo lǎo shǒu. Từ 老手 (LÃO THỦ) chỉ người giàu kinh nghiệm, lão luyện trong một lĩnh vực nghề nghiệp. Phương án B '有经验的人' (người có nhiều kinh nghiệm) là giải thích chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我们这么做,也是为了防止有更多问题发生,而不是故意为难你们。Giải thích từ 防止:
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi làm như thế này cũng là nhằm ngăn ngừa có thêm nhiều vấn đề nảy sinh, chứ không phải cố ý làm khó dễ các bạn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 停止 (dừng lại, đình chỉ, ngưng)
- B. 防护 (fánghù: phòng hộ, bảo vệ che chở)
- C. 停放 (dừng lại, ngừng đặt, để)
- D. 阻止 (ngăn cản, ngăn chặn, cản trở)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '阻止' là từ đồng nghĩa chuẩn mực.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 大学毕业后我就独立了,不再向父母伸手了。Giải thích cụm từ 向父母伸手:
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi tốt nghiệp đại học là tôi đã tự lập rồi, không còn xòe tay xin tiền cha mẹ nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 照顾父母 (chăm sóc, trông nom cha mẹ, phụ mẫu)
- B. 要父母的钱 (Cần tiền cha mẹ, phụ mẫu)
- C. 支援父母 (cha mẹ, phụ mẫu chi viện, hỗ trợ tiếp sức giúp đỡ)
- D. 帮父母赚钱 (Giúp, giúp đỡ cha mẹ, phụ mẫu kiếm tiền, làm ra tiền)
• Phân tích đối chiếu: Dà xué bì yè hòu wǒ jiù dú lì le,bù zài xiàng fù mǔ shēn shǒu le. Quán dụng ngữ 伸手 (THÂN THỦ) biểu thị hành vi chìa tay xin xỏ tiền bạc hay viện trợ kinh tế. Phương án B '要父母的钱' (đòi/xin tiền của bố mẹ) là giải nghĩa trực tiếp.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 说白了,这事我无论如何也不同意,你们自己看着办吧。Giải thích từ 说白了:
• Nghĩa tiếng Việt: Nói thẳng thừng ra thì chuyện này dù thế nào tôi cũng không đồng ý, các bạn tự liệu mà làm đi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 简单地说 (Đơn giản nói, phát biểu)
- B. 说句空话 (Nói, phát biểu câu (lời nói, văn bản) trống rỗng, bầu trời lời nói, câu chuyện)
- C. 坦率地说 (Thẳng thắn, bộc trực nói, phát biểu)
- D. 说也没用 (Nói, phát biểu cũng vô dụng, không có tác dụng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C '坦率地说' (nói một cách thẳng thắn, bộc trực) là giải thích chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
这年头啊,唱高调的受到赞扬,说实话的总是吃亏,真让人心寒!Giải thích cụm từ 唱高调:
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 这年头啊,唱高调的受到赞扬,说实话的总是吃亏,真让人心寒!Giải thích cụm từ 唱高调:
• Nghĩa tiếng Việt: Thời buổi này, những kẻ thích nói lời sáo rỗng viển vông thì được ngợi khen, người ăn ngay nói thật thì toàn chịu thiệt thòi, thật khiến người ta xót xa ngậm ngùi!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 说不实际的话 (Nói, phát biểu không thực tế, thực tiễn nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- B. 说不积极的话 (Nói, phát biểu không tích cực, hăng hái nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- C. 说骗人的话 (Nói, phát biểu lừa dối, lừa gạt người nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
- D. 说相反的话 (Nói, phát biểu ngược lại, trái lại nếu... thì (dùng cuối phân câu điều kiện))
• Phân tích đối chiếu: Zhè nián tóu a,chàng gāo diào de shòu dào zàn yáng,shuō shí huà de zǒng shì chī kuī,zhēn ràng rén xīn hán!. Quán dụng ngữ 唱高调 (XƯỚNG CAO ĐIỆU) chỉ thói ba hoa nói những lời to tát viển vông xa rời thực tế. Phương án A '说不实际的话' (nói những lời không thực tế) là đáp án đúng.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 比尔盖茨是从事哪个行业的?
• Nghĩa tiếng Việt: Bill Gates hoạt động trong ngành nghề nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 电脑 (máy vi tính)
- B. 电力 (diànlì: điện lực, năng lượng điện)
- C. 电影 (phim điện ảnh)
- D. 电信 (diànxìn: viễn thông, ngành viễn thông thông tin)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A '电脑' (máy tính) là đáp án đúng.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 文中“英雄出少年”的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Cụm từ 'Anh hùng xuất thiếu niên' trong đoạn văn có ý nghĩa là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 杰出人物幼儿时已有非凡的表现 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử trẻ em, con cái thời gian, giờ đã, đã từng (viết tắt của 已经) có thể hiện, biểu hiện phi phàm, phi thường xuất chúng)
- B. 杰出人物全都是中老年人 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử toàn bộ, tất cả đều là, phải trong, ở giữa tuổi già, tuổi cao niên người)
- C. 杰出人物全都是儿童少年 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử toàn bộ, tất cả đều là, phải trẻ em, thiếu nhi thiếu niên, tuổi thiếu niên)
- D. 杰出人物年轻时已有非凡的表现 (Kiệt xuất, xuất chúng nhân vật, nhân vật lịch sử trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung thời gian, giờ đã, đã từng (viết tắt của 已经) có thể hiện, biểu hiện phi phàm, phi thường xuất chúng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D '杰出人物年轻时已有非凡的表现' (nhân vật kiệt xuất khi còn trẻ đã bộc lộ biểu hiện phi phàm).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 电脑业内人士几乎都认识比尔盖茨不是因为下面哪一项?
• Nghĩa tiếng Việt: Những người trong ngành máy tính hầu như đều biết Bill Gates không phải vì nguyên nhân nào dưới đây?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 他提醒人们重视软件非法复制 (Anh ấy nhắc nhở, lưu ý mọi người, con người trong xã hội coi trọng, chú trọng phần mềm (máy tính, điện thoại) phi pháp, bất hợp pháp sao chép, nhân bản)
- B. 他小时候成了闻名的小富翁 (Anh ấy thuở nhỏ, khi còn bé thành, hoàn thành rồi ngửi nhỏ, bé người phú ông, triệu phú tỷ phú người giàu)
- C. 他被电脑业内人士认为是天才 (Anh ấy bị máy vi tính bên trong, nội bộ nhân sĩ, nhân vật cho rằng, nhận định rằng là, phải thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng)
- D. 他建立了所谓的“微软帝国” (Anh ấy thiết lập, gây dựng rồi nhỏ, tiền tố micro- cái gọi là, cái được xem là mềm, mềm mại đế quốc, đế chế cường quyền (nghĩa đen)
• Phân tích đối chiếu: Diàn nǎo yè nèi rén shì jī hū dōu rèn shí bǐ ěr gài cí bú shì yīn wèi xià miàn nǎ yī xiàng?. Đoạn văn nêu ông là thiên tài máy tính, nhắc nhở chống sao chép lậu, lập nên đế chế Microsoft; không nhắc chuyện hồi nhỏ là triệu phú. Phương án B không có trong văn bản.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 在信息资本发展阶段,拥有财富的关键是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Trong giai đoạn phát triển tư bản thông tin, mấu chốt để sở hữu của cải tài phú là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 控制资本 (tư bản, nguồn vốn tài chính kiểm soát, khống chế)
- B. 控制产品 (sản phẩm, hàng hóa kiểm soát, khống chế)
- C. 掌握人才 (nắm vững, làm chủ (kỹ thuật nhân tài, người tài)
- D. 掌握信息 (nắm vững, làm chủ (kỹ thuật thông tin, tin tức dữ liệu)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C '掌握人才' (nắm bắt và quy tụ nhân tài) là chìa khóa then chốt.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 提起比尔盖茨,电脑业内人士几乎无人不知。俗话说“英雄出少年”,这位杰出人物在年轻时就已展现出非凡的商业与技术才华。1975年,年仅19岁的比尔盖茨与朋友创立了微软公司,提醒人们重视计算机软件的价值,防止软件被非法复制,并一步步建立起庞大的“微软帝国”,被业内公认为电脑天才(但他并非在幼儿或儿童时期就成为富翁)。 比尔盖茨认为,在当今信息资本发展阶段,拥有财富最核心的关键在于掌握信息,谁能最先掌握并处理高价值的信息,谁就能在竞争中取胜。而在企业管理上,他大力推行员工持股制度,鼓励员工参与股票期权,让员工的切身利益与公司的长远发展紧密相连,从而使员工和公司真正连为一体。 在比尔盖茨看来,怎样才能使员工和公司连为一体?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo quan điểm của Bill Gates, làm thế nào mới có thể khiến nhân viên và công ty gắn kết hòa làm một thể?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 鼓励公司的员工参加股票市场 (Khuyến khích, động viên nhân viên, cán bộ công nhân viên công ty tham gia, tham dự cổ phiếu, chứng khoán thị trường, chợ)
- B. 让员工和公司的利益紧密相连 (Để nhân viên, cán bộ công nhân viên và lợi ích, quyền lợi công ty chặt chẽ, khăng khít ngay cả, đến cả)
- C. 克制公司员工的能动性 (Gam (đơn vị khối lượng = 1 công ty có thể nhân viên, cán bộ công nhân viên chuyển động, cử động tính, tính chất (hậu tố))
- D. 给员工发比较高的工资 (Cho nhân viên, cán bộ công nhân viên gửi, phát ra khá, tương đối tiền lương cao)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B '让员工和公司的利益紧密相连' (gắn chặt lợi ích nhân viên với công ty).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41):
• Nghĩa tiếng Việt: Chữ tín là thành thực giữ lời hứa, là quy phạm đạo đức cơ bản của xã hội loài người, đồng thời cũng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 规范 (quy phạm, quy chuẩn)
- B. 规定 (quy định)
- C. 规律 (quy luật, nề nếp, có tính quy luật)
- D. 规则 (quy tắc, luật lệ)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A '规范' đi cùng danh từ 道德.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42):
• Nghĩa tiếng Việt: Có một vị chủ tịch hội đồng quản trị, thuở ban đầu là một nông dân nghèo rớt mồng tơi...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 家 (nhà, gia đình)
- B. 位 (vị, người)
- C. 本 (cuốn, quyển)
- D. 只 (con, chiếc)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B '位' là lượng từ trang trọng.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43):
• Nghĩa tiếng Việt: ...cũng chẳng hề có kinh nghiệm mở và điều hành doanh nghiệp, thế nhưng khi ông quyết định xây xưởng...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 出 (ra, xuất hiện)
- B. 搬 (chuyển, dọn)
- C. 办 (làm)
- D. 当 (khi, lúc)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C '办' kết hợp với 企业.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44):
• Nghĩa tiếng Việt: ...Có người không hiểu nổi, vì cớ gì ngày ấy mọi người lại chịu cho một kẻ không có năng lực hoàn trả vay tiền?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 体会 (thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc)
- B. 明白 (Hiểu)
- C. 明确 (rõ ràng, dứt khoát, minh xác)
- D. 体现 (thể hiện, phản ánh, biểu thị)
• Phân tích đối chiếu: Yǒu rén bù míng bái,dāng chū rén men wèi shén me huì jiè qián gěi zhè ge méi yǒu cháng huán néng lì de rén?. Từ 不明白 (BẤT MINH BẠCH) nghĩa là không hiểu, thắc mắc lý do. Phương án B '明白' thể hiện việc chưa hiểu rõ căn nguyên sự việc.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45):
• Nghĩa tiếng Việt: ...Kết quả là anh ấy thua cược, anh ấy liền đi gánh đống đá chất cao như quả núi nhỏ kia.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只 (con, chiếc)
- B. 都 (tất cả)
- C. 便 (liền, thì, là)
- D. 才 (mới, vừa mới)
• Phân tích đối chiếu: Jié guǒ tā shū le,tā biàn qù tiāo nà duī chéng xiǎo shān yī yàng de shí tou. Phó từ 便 (TIỆN) = 就 trong văn phong viết, biểu thị hành động xảy ra ngay sau một kết quả. Phương án C '便' diễn tả việc bắt tay vào gánh đá ngay khi thua cược.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46):
• Nghĩa tiếng Việt: ...Nhưng anh ấy nói rằng một khi đã đánh cược rồi thì phải giữ lời tính thật.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 如果 (nếu)
- B. 即使 (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi)
- C. 尽管 (dù cho, dẫu rằng, cứ việc)
- D. 既然 (nếu đã, một khi đã)
• Phân tích đối chiếu: Dàn tā shuō jì rán dǎ le dǔ,jiù dé suàn shù. Cặp liên từ tiền đề nhân quả: 既然……就…… (KÝ NHIÊN... TỰU...: một khi đã... thì). Phương án D '既然' là liên từ chuẩn chỉ sự việc đã thành hiện thực.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47):
• Nghĩa tiếng Việt: ...Anh ấy kiên trì không quản khó khăn gánh liên tục suốt ba tháng ròng, dọn sạch ra một khoảng đất thênh thang...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 断断续续 (ngắt quãng, ngập ngừng, chập chờn đứt đoạn)
- B. 上上下下 (Trên trên dưới, lên xuống dưới)
- C. 确确实实 (Thực sự, quả thực Thực (Chân thực, thành thực)
- D. 大大小小 (Vô cùng, hết sức nhỏ, bé nhỏ, bé)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A '断断续续' là đáp án đúng theo nguyên bản đề thi quốc gia.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48):
• Nghĩa tiếng Việt: ...Mọi người trong khi thưởng thức những quả đào ngọt lịm thì không ai là không hết lời khen ngợi anh ấy là một con người thành thực giữ chữ tín.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 非 (phi, không phải)
- B. 无 (không, không có)
- C. 总 (tổng, toàn bộ)
- D. 都 (tất cả)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B '无' đi cùng 不 tạo thành cấu trúc ngữ pháp 无不 (ai nấy đều).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49):
• Nghĩa tiếng Việt: ...Chữ tín là nền tảng của đạo đức, là tài nguyên quý báu, nó so với tiền bạc, tài học, sự cơ trí hay diện mạo dung nhan còn trọng yếu hơn nhiều.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 是 (là, phải)
- B. 比 (hơn)
- C. 像 (giống như, tựa như)
- D. 有 (có)
• Phân tích đối chiếu: Chéng xìn shì dào dé de jī shí,shì bǎo guì de zī yuán,tā bǐ jīn qián、cái xué、jī mǐn、róng mào gèng zhòng yào. Cấu trúc câu so sánh hơn: A 比 B + 更 / 还 + Tính từ. Phương án B '比' thiết lập phép so sánh giữa chữ tín và của cải vật chất.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题):
诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。
Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50):
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读下面的短文,选择最恰当的词语填入空格(41-50题): 诚信,是指诚实守信,是人类社会基本的道德(41)______,也是一种非常宝贵的资源。有一(42)______董事长,当初是个农民,家徒四壁,既没有资金,也没有(43)______企业的经验,可是当他决定建厂时,乡亲们却纷纷借钱给他。有人不(44)______,当初人们为什么会借钱给这个没有偿还能力的人?原来,年轻时他曾和人打赌,结果他输了,他(45)______去挑那堆成小山一样的石头。大家都说只是玩笑,但他说(46)______打了赌,就得算数。于是他(47)______地挑了三个月,空出了一大片地,后来种上了桃树。人们在品尝甜美桃子的同时,(48)______不赞美他是一个诚实守信的人。诚信是道德的基石,是宝贵的资源,它(49)______金钱、才学、机敏、容貌更重要。你若失去诚信,便把一切都失掉了。一个拥有诚信的人才能(50)______于社会。 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50):
• Nghĩa tiếng Việt: ...Nếu bạn đánh mất chữ tín thì coi như đã đánh mất tất cả. Một người biết giữ chữ tín mới có thể có chỗ đứng vững vàng trong xã hội.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 成立 (thành lập, sáng lập, đứng vững)
- B. 立足 (chỗ đứng, đứng chân)
- C. 站立 (đứng đứng, đứng thẳng)
- D. 立正 (đứng, đứng thẳng đúng, thẳng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B '立足' kết hợp chuẩn mực với giới từ 于.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề Mã đề 002 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile