Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề MD603, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề MD603
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề MD603.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề MD603
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: 我们不知道他叫什么______字。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChúng tôi không biết anh ấy tên là gì.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 1: 我们不知道他叫什么______字。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi không biết anh ấy tên là gì.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 右 (HỮU - bên phải)
- B. 多 (ĐA - nhiều)
- C. 名 (DANH - 名字: tên)
- D. 夕 (TỊCH - đêm tối)
• Phân tích đối chiếu: phương án C là đáp án đúng.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMấy năm gần đây giao thông ở quê hương tôi thuận tiện hơn nhiều rồi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 2: 近几年我家乡的______通方便多了。
• Nghĩa tiếng Việt: Mấy năm gần đây giao thông ở quê hương tôi thuận tiện hơn nhiều rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 较 (GIÁO - 比较: khá, so sánh)
- B. 饺 (GIẢO - 饺子: sủi cảo)
- C. 校 (HIỆU - 学校: trường học)
- D. 交 (GIAO - 交通: giao thông)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 好看 (HẢO KHÁN) có nghĩa là 'đẹp, ưa nhìn, hay'.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 好看 là: hǎok______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 好看 (HẢO KHÁN) có nghĩa là 'đẹp, ưa nhìn, hay'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. uò (sai vận mẫu)
- B. èn (sai vận mẫu)
- C. àn (vận mẫu chuẩn của chữ 看 là àn)
- D. ùn (sai vận mẫu)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 看 (KHÁN) trong từ 好看 có phiên âm là kàn (thanh mẫu k + vận mẫu àn thanh 4). Do đó chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 学习 (HỌC TẬP) có nghĩa là 'học tập'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 4: Phiên âm đúng của từ 学习 là: ______uéxí.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 学习 (HỌC TẬP) có nghĩa là 'học tập'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. l (sai thanh mẫu)
- B. x (thanh mẫu chuẩn của chữ 学 là x)
- C. q (sai thanh mẫu)
- D. j (sai thanh mẫu)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 学 (HỌC) đọc là xué, âm đầu (thanh mẫu) là âm mặt lưỡi x. Do đó chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 参加 (THAM GIA) có nghĩa là 'tham gia, tham dự'.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 5: Phiên âm đúng của từ 参加 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 参加 (THAM GIA) có nghĩa là 'tham gia, tham dự'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. cānjiā (phiên âm chuẩn thanh 1 - thanh 1)
- B. cànjiǎ (sai thanh điệu)
- C. cǎnjiá (sai thanh điệu)
- D. cánjiá (sai thanh điệu)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABạn phải nhớ rằng một lòng tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác sẽ khiến bạn không nhìn thấy con đường thuận tiện nhất ngay dưới chân mình.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 6: 你要记得一心寻求别人的帮助会使你______。
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn phải nhớ rằng một lòng tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác sẽ khiến bạn không nhìn thấy con đường thuận tiện nhất ngay dưới chân mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 看不见最方便的路自己脚下 (sai trật tự định ngữ)
- B. 自己脚下最方便的路不看见 (sai phủ định và trật tự)
- C. 看不见自己脚下最方便的路 (đúng cấu trúc: Động từ 看不见 + Định ngữ 自己脚下最方便的 + Trung tâm ngữ 路)
- D. 自己最方便的路脚下看不见 (sai trật tự từ)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAViệc này hôm kia tôi đã làm xong xuôi rồi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 7: 这件事我前天______做好了。
• Nghĩa tiếng Việt: Việc này hôm kia tôi đã làm xong xuôi rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 正在 (CHÍNH TẠI - đang)
- B. 比较 (BỈ GIÁO - khá)
- C. 常常 (THƯỜNG THƯỜNG - thường xuyên)
- D. 已经 (DĨ KINH - đã (phối hợp với 做好了))
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi buổi sáng tôi đều uống một tách cà phê.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 8: 我每天上午______喝一杯咖啡。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi buổi sáng tôi đều uống một tách cà phê.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 更 (CÁNH - càng)
- B. 很 (HẨN - rất)
- C. 再 (TÁI - lại (chưa xảy ra))
- D. 都 (ĐÔ - đều (每天……都……))
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc 每天……都…… (mỗi ngày... đều...) biểu thị thói quen diễn ra đều đặn không ngoại lệ. Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACô ấy dựa vào cảm nhận của bản thân đối với âm nhạc, đã xây dựng thành công những hình tượng nghệ thuật xuất sắc khác nhau.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 9: 她______自己对音乐的感觉,成功地塑造了不同的优异艺术形象。
• Nghĩa tiếng Việt: Cô ấy dựa vào cảm nhận của bản thân đối với âm nhạc, đã xây dựng thành công những hình tượng nghệ thuật xuất sắc khác nhau.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 随着 (TÙY TRƯỚC - cùng với)
- B. 凭着 (BẰNG TRƯỚC - dựa vào, nhờ vào năng lực/cảm nhận)
- C. 顺着 (THUẬN TRƯỚC - men theo)
- D. 沿着 (DIÊN TRƯỚC - dọc theo)
• Phân tích đối chiếu: Giới từ 凭着 (BẰNG TRƯỚC - dựa vào, nhờ vào bản lĩnh/trực giác/cảm nhận) đi với 自己对音乐的感觉. Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChúng tôi rất thích học tiếng Anh và tiếng Trung.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 10: 我们很喜欢学英语______汉语。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi rất thích học tiếng Anh và tiếng Trung.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 和 (HÒA - và (liên từ nối hai danh từ 英语 và 汉语))
- B. 因 (NHÂN - vì)
- C. 也 (DÃ - cũng (phó từ))
- D. 只 (CHỈ - chỉ (phó từ))
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Minh: Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. — Tiểu Vương: Đừng khách sáo.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 11: 小明:谢谢你的帮助。 小王:______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Minh: Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. — Tiểu Vương: Đừng khách sáo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 再见 (TẠM BIỆT - tạm biệt)
- B. 别客气 (BIỆT KHÁCH KHÍ - đừng khách sáo)
- C. 你好 (NHĨ HẢO - xin chào)
- D. 对不起 (ĐỐI BẤT KHỞI - xin lỗi)
• Phân tích đối chiếu: trong giao tiếp hàng ngày dùng 别客气 (Đừng khách sáo). Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChúng tôi đều cảm thấy những bộ quần áo này rất rẻ.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 12: 我们都觉得这些衣服很______。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi đều cảm thấy những bộ quần áo này rất rẻ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 安静 (AN TĨNH - yên tĩnh)
- B. 好听 (HẢO THÍNH - êm tai, hay)
- C. 便宜 (TIỆN NGHI - rẻ)
- D. 好吃 (HẢO HẬT - ngon)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ cần nỗ lực, tranh thủ lúc còn trẻ có ý thức bồi dưỡng sở trường của bản thân, bạn sẽ không bao giờ bị đào thải.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 13: 只要努力,趁着年轻有意识地______自己的特长,你就永远不会被淘汰的。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần nỗ lực, tranh thủ lúc còn trẻ có ý thức bồi dưỡng sở trường của bản thân, bạn sẽ không bao giờ bị đào thải.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 培养 (BỒI DƯỠNG - 培养特长: bồi dưỡng sở trường)
- B. 教训 (GIÁO HUẤN - dạy dỗ/răn dạy)
- C. 教育 (GIÁO DỤC - giáo dục)
- D. 培训 (BỒI HUẤN - đào tạo ngắn hạn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi dự định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ làm giáo viên.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 14: 我打算大学毕业以后当______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi dự định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ làm giáo viên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 老师 (LÃO SƯ - giáo viên (nghề nghiệp))
- B. 医院 (Y VIỆN - bệnh viện)
- C. 苹果 (BÌNH QUẢ - quả táo)
- D. 书店 (THƯ ĐIẾM - hiệu sách)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChủ nhật tuần sau tôi cùng bạn đi chơi bóng rổ.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 15: 下星期天我跟朋友去______篮球。
• Nghĩa tiếng Việt: Chủ nhật tuần sau tôi cùng bạn đi chơi bóng rổ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 骑 (KỴ - cưỡi/đi xe đạp)
- B. 坐 (TỌA - ngồi)
- C. 吃 (HẬT - ăn)
- D. 打 (ĐẢ - 打篮球: chơi bóng rổ)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATối hôm nay tôi cùng em gái đi xem phim.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 16: ______晚上我跟妹妹去看电影。
• Nghĩa tiếng Việt: Tối hôm nay tôi cùng em gái đi xem phim.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 时间 (THỜI GIAN - thời gian)
- B. 时候 (THỜI HẬU - lúc, khi)
- C. 星期 (TINH KỲ - tuần/thứ)
- D. 今天 (KIM THIÊN - 今天晚上: tối hôm nay)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACô ấy không nói gì, chỉ gật gật đầu, xem ra cô ấy đã đồng ý với ý kiến của mọi người.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 17: 她没有说话,只是______,这样看来她是同意了大家的意见。
• Nghĩa tiếng Việt: Cô ấy không nói gì, chỉ gật gật đầu, xem ra cô ấy đã đồng ý với ý kiến của mọi người.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 点头点了 (sai cấu trúc lặp lại)
- B. 点点头了 (sai vị trí trợ từ)
- C. 点点了头 (sai vị trí lặp lại)
- D. 点了点头 (đúng cấu trúc lặp lại động từ ly hợp hoàn thành A了AB: 点了点头)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALão Lý mặc dù tuổi tác tăng lên qua từng năm, nhưng niềm hứng thú đối với việc lái xe thể thao vẫn không hề giảm sút.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 18: 老李______年龄一年年增长,______对驾驶跑车的兴趣没有减弱。
• Nghĩa tiếng Việt: Lão Lý mặc dù tuổi tác tăng lên qua từng năm, nhưng niềm hứng thú đối với việc lái xe thể thao vẫn không hề giảm sút.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 如果……就…… (nếu... thì...)
- B. 既然……就…… (đã... thì...)
- C. 因为……所以…… (vì... nên...)
- D. 尽管……但是…… (TẬN QUẢN... ĐÃN THỊ... - mặc dù... nhưng...)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi không những muốn đạt một trăm điểm, mà còn muốn giành được học bổng, cho nên phải nỗ lực hơn nữa.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 19: 我______要得一百分,______想拿到奖学金,所以要更加努力。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi không những muốn đạt một trăm điểm, mà còn muốn giành được học bổng, cho nên phải nỗ lực hơn nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不管……也…… (bất kể... cũng...)
- B. 不仅……还…… (BẤT CẬN... HOÀN... - không những... mà còn...)
- C. 一边……一边…… (vừa... vừa...)
- D. 虽然……不过…… (tuy... nhưng...)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Hoàng, em trai bạn học ở trường nào thế?
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 20: 小黄,你弟弟在______个学校学习?
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Hoàng, em trai bạn học ở trường nào thế?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 谁 (THÙY - ai)
- B. 那儿 (NÁ NHI - chỗ kia)
- C. 这儿 (GIÁ NHI - chỗ này)
- D. 哪 (NÁ - 哪个学校: trường nào)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu hỏi có dấu chấm hỏi và đứng trước lượng từ 个 + danh từ 学校, cần đại từ nghi vấn 哪 (NÁ - nào: 哪个学校). Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể đạt được thành tích tốt, họ đều nghiêm túc ôn tập bài vở.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 21: 为了取得好成绩,他们都认真______复习功课。
• Nghĩa tiếng Việt: Để đạt được thành tích tốt, họ đều nghiêm túc ôn tập bài vở.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (ĐỊA - trợ từ kết cấu nối trạng ngữ 认真 với động từ 复习)
- B. 呢 (NI - trợ từ ngữ khí)
- C. 过 (QUÁ - trợ từ động thái)
- D. 的 (ĐÍCH - trợ từ định ngữ)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChiếc tivi tôi mới mua giá ba nghìn đồng (tệ).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 22: 我新买的电视机三千______钱。
• Nghĩa tiếng Việt: Chiếc tivi tôi mới mua giá ba nghìn đồng (tệ).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 口 (KHẨU - lượng từ nhân khẩu)
- B. 条 (ĐIỀU - lượng từ vật dài)
- C. 块 (KHỐI - 块钱: đồng/tệ tiền)
- D. 台 (ĐÀI - lượng từ máy móc)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrên bàn của anh ấy có năm cây bút lông.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 23: 他的桌子上有五______毛笔。
• Nghĩa tiếng Việt: Trên bàn của anh ấy có năm cây bút lông.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位 (VỊ - vị (người))
- B. 本 (BẢN - quyển (sách))
- C. 张 (TRƯƠNG - tờ/chiếc bàn)
- D. 支 (CHI - lượng từ cho bút: 五支毛笔)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABố mẹ tôi hôm qua đã đi du lịch rồi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 24: 我爸爸妈妈昨天去旅行______。
• Nghĩa tiếng Việt: Bố mẹ tôi hôm qua đã đi du lịch rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (ĐỊA - trợ từ trạng ngữ)
- B. 着 (TRƯỚC - đang duy trì)
- C. 得 (ĐẮC - trợ từ bổ ngữ)
- D. 了 (LIỄU - trợ từ cuối câu chỉ sự việc đã xảy ra hôm qua)
• Phân tích đối chiếu: Câu có trạng ngữ thời gian quá khứ 昨天 (hôm qua), cuối câu dùng trợ từ 了 biểu thị hành động đã xảy ra. Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 25: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
连跟他相处多年的我也不知道他为什么那么不喜欢【交际】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgay cả người chung sống nhiều năm với anh ấy như tôi cũng không biết tại sao anh ấy lại không thích giao thiệp đến thế.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 25: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 连跟他相处多年的我也不知道他为什么那么不喜欢【交际】。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngay cả người chung sống nhiều năm với anh ấy như tôi cũng không biết tại sao anh ấy lại không thích giao thiệp đến thế.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交代 (GIAO ĐẠI - bàn giao, dặn dò)
- B. 交换 (GIAO HOÁN - trao đổi)
- C. 交往 (GIAO VÃNG - giao thiệp, qua lại kết bạn)
- D. 交替 (GIAO THẾ - luân phiên thay thế)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 26: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
老师经常提醒我们,说话要负责任,绝对不能【瞎说】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThầy giáo thường xuyên nhắc nhở chúng tôi, nói năng phải có trách nhiệm, tuyệt đối không được nói bừa.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 老师经常提醒我们,说话要负责任,绝对不能【瞎说】。
• Nghĩa tiếng Việt: Thầy giáo thường xuyên nhắc nhở chúng tôi, nói năng phải có trách nhiệm, tuyệt đối không được nói bừa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 早说 (nói sớm)
- B. 乱说 (LOẠN THUYẾT - nói bừa, nói lung tung vô căn cứ)
- C. 尽量说 (cố gắng nói)
- D. 故意说 (cố ý nói)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 27: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
你别这样说,太【难听】了。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABạn đừng nói như vậy, khó nghe quá.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 27: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 你别这样说,太【难听】了。
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn đừng nói như vậy, khó nghe quá.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不好听 (BẤT HẢO THÍNH - khó nghe, chói tai)
- B. 难说 (khó nói)
- C. 难学 (khó học)
- D. 不好吃 (không ngon)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
李经理的【夫人】在大学工作。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAPhu nhân (vợ) của Giám đốc Lý làm việc ở trường đại học.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 李经理的【夫人】在大学工作。
• Nghĩa tiếng Việt: Phu nhân (vợ) của Giám đốc Lý làm việc ở trường đại học.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学生 (HỌC SINH - học sinh)
- B. 商店 (THƯƠNG ĐIẾM - cửa hàng)
- C. 妻子 (THÊ TỬ - người vợ)
- D. 银行 (NGÂN HÀNG - ngân hàng)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
班里的同学劝了很多次,他还是坚持自己的【主意】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác bạn trong lớp đã khuyên rất nhiều lần, nhưng cậu ấy vẫn giữ vững chủ kiến của mình.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 班里的同学劝了很多次,他还是坚持自己的【主意】。
• Nghĩa tiếng Việt: Các bạn trong lớp đã khuyên rất nhiều lần, nhưng cậu ấy vẫn giữ vững chủ kiến của mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 目的 (MỤC ĐÍCH - mục đích)
- B. 理由 (LÝ DO - lý do)
- C. 方向 (PHƯƠNG HƯỚNG - phương hướng)
- D. 意见 (Ý KIẾN - ý kiến, chủ kiến)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
这件事我应该怎么【办】呢?
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAViệc này tôi nên làm (xử lý) thế nào đây?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 这件事我应该怎么【办】呢?
• Nghĩa tiếng Việt: Việc này tôi nên làm (xử lý) thế nào đây?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 写 (VIẾT - viết)
- B. 做 (TÁC - làm, xử lý)
- C. 到 (ĐÁO - đến)
- D. 说 (THUYẾT - nói)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
他【千方百计】打听别人的消息,才能找到张华的住处。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAAnh ấy tìm đủ mọi cách hỏi thăm tin tức của người khác, mới có thể tìm được chỗ ở của Trương Hoa.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 他【千方百计】打听别人的消息,才能找到张华的住处。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy tìm đủ mọi cách hỏi thăm tin tức của người khác, mới có thể tìm được chỗ ở của Trương Hoa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有计划 (có kế hoạch)
- B. 想尽办法 (nghĩ đủ mọi cách, tìm mọi phương kế)
- C. 有梦想 (có ước mơ)
- D. 看透事情 (nhìn thấu sự việc)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMuốn trở thành người biết ăn nói thì bắt buộc phải học được: Lắng nghe.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 32-36 题: 一个人学会说话时必须同时学会听话,这两个结合起来才叫会说话。 会说话要先具备公平的思想和耐心的态度。说话是为了交流,不是一个人的事情,别人询问或表达思想时我们都要有耐心,而且不应觉得对方无知。别人用简单的方式问,我们用简单的方式答;别人用复杂的方式问,我们用复杂的方式答。 说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点,所以说话不要带出别人的缺点,这就好像去打别人的眼睛,不会有什么好的效果。 有时候你并不需要讲很多道理,只要耐心地去听,表现出理解、接受、赞同别人的态度。别人有时候并不需要听什么大道理,只要你会听就可以了。 说话太多会导致我们说话没有分量。说话太多会使我们把一些主意和想法在没有必要的场合和不关键的地方随便就说出来,这常常使说话变成一种自夸,这就使你的话没有力量。所以要知道什么时候该说,什么时候不该说。 说谎会使我们的话大打折扣,刚开始只是因为不说谎不行,但你没有警觉,结果养成了习惯,以后没有必要时也说谎,形成了惯性,但旁观者清楚,人家看到你的这种方式,就会认为你的话甚至你这个人不可信。 Câu 32: 想成为会说话的人必须学会:
• Nghĩa tiếng Việt: Muốn trở thành người biết ăn nói thì bắt buộc phải học được: Lắng nghe.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 说谎 (nói dối)
- B. 听话 (lắng nghe người khác nói)
- C. 了解 (tìm hiểu)
- D. 提问 (đặt câu hỏi)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi người khác hỏi bằng cách đơn giản, chúng ta: Trả lời bằng cách đơn giản.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 32-36 题: 一个人学会说话时必须同时学会听话,这两个结合起来才叫会说话。 会说话要先具备公平的思想和耐心的态度。说话是为了交流,不是一个人的事情,别人询问或表达思想时我们都要有耐心,而且不应觉得对方无知。别人用简单的方式问,我们用简单的方式答;别人用复杂的方式问,我们用复杂的方式答。 说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点,所以说话不要带出别人的缺点,这就好像去打别人的眼睛,不会有什么好的效果。 有时候你并不需要讲很多道理,只要耐心地去听,表现出理解、接受、赞同别人的态度。别人有时候并不需要听什么大道理,只要你会听就可以了。 说话太多会导致我们说话没有分量。说话太多会使我们把一些主意和想法在没有必要的场合和不关键的地方随便就说出来,这常常使说话变成一种自夸,这就使你的话没有力量。所以要知道什么时候该说,什么时候不该说。 说谎会使我们的话大打折扣,刚开始只是因为不说谎不行,但你没有警觉,结果养成了习惯,以后没有必要时也说谎,形成了惯性,但旁观者清楚,人家看到你的这种方式,就会认为你的话甚至你这个人不可信。 Câu 33: 别人用简单的方式问时,我们:
• Nghĩa tiếng Việt: Khi người khác hỏi bằng cách đơn giản, chúng ta: Trả lời bằng cách đơn giản.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 用简单的方式答 (dùng cách đơn giản để trả lời)
- B. 耐心地学习 (kiên nhẫn học tập)
- C. 耐心地询问 (kiên nhẫn hỏi han)
- D. 用复杂的方式答 (dùng cách phức tạp để trả lời)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn 3, mục đích của việc nói chuyện là: Biểu đạt tư tưởng suy nghĩ của chúng ta.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 32-36 题: 一个人学会说话时必须同时学会听话,这两个结合起来才叫会说话。 会说话要先具备公平的思想和耐心的态度。说话是为了交流,不是一个人的事情,别人询问或表达思想时我们都要有耐心,而且不应觉得对方无知。别人用简单的方式问,我们用简单的方式答;别人用复杂的方式问,我们用复杂的方式答。 说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点,所以说话不要带出别人的缺点,这就好像去打别人的眼睛,不会有什么好的效果。 有时候你并不需要讲很多道理,只要耐心地去听,表现出理解、接受、赞同别人的态度。别人有时候并不需要听什么大道理,只要你会听就可以了。 说话太多会导致我们说话没有分量。说话太多会使我们把一些主意和想法在没有必要的场合和不关键的地方随便就说出来,这常常使说话变成一种自夸,这就使你的话没有力量。所以要知道什么时候该说,什么时候不该说。 说谎会使我们的话大打折扣,刚开始只是因为不说谎不行,但你没有警觉,结果养成了习惯,以后没有必要时也说谎,形成了惯性,但旁观者清楚,人家看到你的这种方式,就会认为你的话甚至你这个人不可信。 Câu 34: 根据第三段,说话的目的是:
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn 3, mục đích của việc nói chuyện là: Biểu đạt tư tưởng suy nghĩ của chúng ta.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 去打别人的眼睛 (đi đánh vào mắt người khác)
- B. 表达我们的思想 (biểu đạt tư tưởng của chúng ta)
- C. 降低交流的效果 (làm giảm hiệu quả giao tiếp)
- D. 找出别人的缺点 (tìm ra khuyết điểm của người khác)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn 4, khi trò chuyện chúng ta nên: Kiên nhẫn lắng nghe đối phương nói.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 32-36 题: 一个人学会说话时必须同时学会听话,这两个结合起来才叫会说话。 会说话要先具备公平的思想和耐心的态度。说话是为了交流,不是一个人的事情,别人询问或表达思想时我们都要有耐心,而且不应觉得对方无知。别人用简单的方式问,我们用简单的方式答;别人用复杂的方式问,我们用复杂的方式答。 说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点,所以说话不要带出别人的缺点,这就好像去打别人的眼睛,不会有什么好的效果。 有时候你并不需要讲很多道理,只要耐心地去听,表现出理解、接受、赞同别人的态度。别人有时候并不需要听什么大道理,只要你会听就可以了。 说话太多会导致我们说话没有分量。说话太多会使我们把一些主意和想法在没有必要的场合和不关键的地方随便就说出来,这常常使说话变成一种自夸,这就使你的话没有力量。所以要知道什么时候该说,什么时候不该说。 说谎会使我们的话大打折扣,刚开始只是因为不说谎不行,但你没有警觉,结果养成了习惯,以后没有必要时也说谎,形成了惯性,但旁观者清楚,人家看到你的这种方式,就会认为你的话甚至你这个人不可信。 Câu 35: 根据第四段,交谈时我们应该:
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn 4, khi trò chuyện chúng ta nên: Kiên nhẫn lắng nghe đối phương nói.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 表现出不理解的态度 (thể hiện thái độ không thông cảm)
- B. 随便说出自己的想法 (tùy tiện nói ra suy nghĩ của mình)
- C. 耐心地去听对方说话 (kiên nhẫn lắng nghe đối phương nói)
- D. 表现出不同意的态度 (thể hiện thái độ không đồng tình)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo bài viết, khi nói chuyện: Cần chú ý đến hoàn cảnh cụ thể.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 32-36 题: 一个人学会说话时必须同时学会听话,这两个结合起来才叫会说话。 会说话要先具备公平的思想和耐心的态度。说话是为了交流,不是一个人的事情,别人询问或表达思想时我们都要有耐心,而且不应觉得对方无知。别人用简单的方式问,我们用简单的方式答;别人用复杂的方式问,我们用复杂的方式答。 说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点,所以说话不要带出别人的缺点,这就好像去打别人的眼睛,不会有什么好的效果。 有时候你并不需要讲很多道理,只要耐心地去听,表现出理解、接受、赞同别人的态度。别人有时候并不需要听什么大道理,只要你会听就可以了。 说话太多会导致我们说话没有分量。说话太多会使我们把一些主意和想法在没有必要的场合和不关键的地方随便就说出来,这常常使说话变成一种自夸,这就使你的话没有力量。所以要知道什么时候该说,什么时候不该说。 说谎会使我们的话大打折扣,刚开始只是因为不说谎不行,但你没有警觉,结果养成了习惯,以后没有必要时也说谎,形成了惯性,但旁观者清楚,人家看到你的这种方式,就会认为你的话甚至你这个人不可信。 Câu 36: 根据本文,说话时:
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, khi nói chuyện: Cần chú ý đến hoàn cảnh cụ thể.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 需要夸张一点儿 (cần khoa trương một chút)
- B. 话越多越有意思 (lời càng nhiều càng thú vị)
- C. 要注意具体的场合 (cần chú ý hoàn cảnh/trường hợp cụ thể)
- D. 一定要讲很多道理 (nhất định phải giảng thật nhiều đạo lý)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABác sĩ nói bà bị bệnh đục thủy tinh thể, cách tốt nhất là làm phẫu thuật.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bác sĩ nói bà bị bệnh đục thủy tinh thể, cách tốt nhất là làm phẫu thuật.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 桌子 (TRÁC TỬ - cái bàn)
- B. 大夫 (ĐẠI PHU - bác sĩ)
- C. 本子 (BẢN TỬ - quyển vở)
- D. 房间 (PHÒNG GIAN - căn phòng)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 38: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (38)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChúng tôi cho rằng thực ra bà sợ tốn tiền.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 38: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (38)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi cho rằng thực ra bà sợ tốn tiền.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 其实 (KỲ THỰC - thực ra, kỳ thực)
- B. 并且 (TỊNH THẢ - hơn nữa)
- C. 只有 (CHỈ HỮU - chỉ có)
- D. 如果 (NHƯ QUẢ - nếu như)
• Phân tích đối chiếu: Bà ngoại ngoài miệng nói sợ chết không muốn mổ, nhưng con cháu hiểu thực chất trong lòng bà sợ tốn tiền của con cháu: 其实 (KỲ THỰC). Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 39: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (39)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ cần trong phòng hơi tối một chút là bà chẳng nhìn rõ được gì nữa.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 39: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (39)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần trong phòng hơi tối một chút là bà chẳng nhìn rõ được gì nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 很 (HẨN - rất)
- B. 就 (TỰU - thì (phối hợp với 只要 ở vế trước))
- C. 在 (TẠI - ở/đang)
- D. 太 (THÁI - quá)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 40: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (40)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACuối cùng, bà đưa ra một cách mà bà cho rằng mọi người đều sẽ đồng ý.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 40: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (40)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Cuối cùng, bà đưa ra một cách mà bà cho rằng mọi người đều sẽ đồng ý.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 提议 (ĐỀ NGHỊ - đề nghị)
- B. 提出 (ĐỀ XUẤT - 提出……方法: đưa ra một phương pháp)
- C. 提醒 (ĐỀ TỈNH - nhắc nhở)
- D. 提交 (ĐỀ GIAO - nộp/đệ trình)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà nói: 'Các con mua cho bà một cặp kính đi, đeo kính vào là có thể nhìn thấy đồ vật rồi.'
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà nói: 'Các con mua cho bà một cặp kính đi, đeo kính vào là có thể nhìn thấy đồ vật rồi.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (ĐỊA - trợ từ trạng ngữ)
- B. 呢 (NI - trợ từ ngữ khí)
- C. 见 (KIẾN - bổ ngữ kết quả: 看见 (nhìn thấy))
- D. 过 (QUÁ - trợ từ động thái)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà ngoại lần đầu tiên đeo kính lên, cảm thấy rất vui mừng.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà ngoại lần đầu tiên đeo kính lên, cảm thấy rất vui mừng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 说明 (THUYẾT MINH - giải thích)
- B. 知道 (TRI ĐẠO - biết)
- C. 感到 (CẢM ĐÁO - 感到很高兴: cảm thấy rất vui)
- D. 认为 (NHẬN VI - cho rằng)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà khen thứ này tốt thật, vừa đeo lên nhìn đâu cũng rõ, bà vô cùng hài lòng.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà khen thứ này tốt thật, vừa đeo lên nhìn đâu cũng rõ, bà vô cùng hài lòng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 长 (TRƯỜNG - dài)
- B. 满意 (MÃN Ý - hài lòng, ưng ý)
- C. 高 (CAO - cao)
- D. 容易 (DUNG DỊ - dễ dàng)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà còn hỏi chúng tôi: 'Chiếc kính này chắc là đắt lắm nhỉ?'
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà còn hỏi chúng tôi: 'Chiếc kính này chắc là đắt lắm nhỉ?'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 好听 (HẢO THÍNH - êm tai)
- B. 贵 (QUÝ - đắt tiền)
- C. 快 (KHOÁI - nhanh)
- D. 好吃 (HẢO HẬT - ngon)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà ngoại đeo chỉ là một chiếc gọng kính không tròng, vốn dĩ các con chỉ định để bà đeo thử một chút cho biết đeo kính không có tác dụng để bà chịu đi mổ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà ngoại đeo chỉ là một chiếc gọng kính không tròng, vốn dĩ các con chỉ định để bà đeo thử một chút cho biết đeo kính không có tác dụng để bà chịu đi mổ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 本来 (BẢN LAI - vốn dĩ, ban đầu)
- B. 根本 (CĂN BẢN - hoàn toàn (thường phủ định))
- C. 基本 (CƠ BẢN - cơ bản)
- D. 从来 (TÙNG LAI - từ trước tới nay)
• Phân tích đối chiếu: Diễn tả ý định ban đầu của các con khi đưa gọng kính cho bà thử dùng phó từ 本来 (BẢN LAI - vốn dĩ, lẽ ra ban đầu). Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题):
姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。
我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。
姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。
孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。”
孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。”
姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?”
孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。
姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。
Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà ngoại bây giờ đeo chiếc gọng kính này, tiếp tục dùng hai tay mò mẫm làm việc. Thế nhưng gặp ai bà cũng khoe kính này tốt lắm, cái gì cũng nhìn rõ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà ngoại bây giờ đeo chiếc gọng kính này, tiếp tục dùng hai tay mò mẫm làm việc. Thế nhưng gặp ai bà cũng khoe kính này tốt lắm, cái gì cũng nhìn rõ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 可是 (KHẢ THỊ - nhưng mà, thế nhưng)
- B. 只有 (CHỈ HỮU - chỉ có)
- C. 所以 (SỞ DĨ - cho nên)
- D. 因为 (NHÂN VỊ - bởi vì)
• Phân tích đối chiếu: Câu trước nói bà vẫn phải lấy tay mò mẫm làm việc (không nhìn thấy gì), câu sau nói gặp ai bà cũng khen kính nhìn rõ (để các con yên tâm không tốn tiền), hai câu đối lập chuyển ngoặt nên dùng 可是. Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 47: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
老师的问题 [A] 我们班的 [B] 同学都 [C] 回答 [D] 了。(对)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACâu hỏi của thầy giáo các bạn học sinh lớp chúng tôi đều trả lời đúng cả rồi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 47: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 老师的问题 [A] 我们班的 [B] 同学都 [C] 回答 [D] 了。(对)
• Nghĩa tiếng Việt: Câu hỏi của thầy giáo các bạn học sinh lớp chúng tôi đều trả lời đúng cả rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (trước chủ ngữ 我们班)
- B. B (giữa định ngữ và 同学)
- C. C (trước động từ 回答)
- D. D (ngay sau động từ 回答 làm bổ ngữ kết quả: 回答对了)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 48: Chọn vị trí đúng của từ/cụm từ trong ngoặc:
[A] 小张一进来 [B] 就 [C] 说:“妈,[D] 我考上大学了。”(高兴地)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Trương vừa bước vào liền vui mừng nói: 'Mẹ ơi, con thi đỗ đại học rồi.'
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 48: Chọn vị trí đúng của từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 小张一进来 [B] 就 [C] 说:“妈,[D] 我考上大学了。”(高兴地)
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Trương vừa bước vào liền vui mừng nói: 'Mẹ ơi, con thi đỗ đại học rồi.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (trước chủ ngữ 小张)
- B. B (trước phó từ 就)
- C. C (sau phó từ 就 và ngay trước động từ 说 làm trạng ngữ: 高兴地说)
- D. D (trong lời nói trực tiếp)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 49: Chọn vị trí đúng của từ/cụm từ trong ngoặc:
经过 [A] 努力,小红 [B] 终于 [C] 完成了毕业论文 [D]。(几个月的)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrải qua mấy tháng nỗ lực, Tiểu Hồng cuối cùng đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 49: Chọn vị trí đúng của từ/cụm từ trong ngoặc: 经过 [A] 努力,小红 [B] 终于 [C] 完成了毕业论文 [D]。(几个月的)
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua mấy tháng nỗ lực, Tiểu Hồng cuối cùng đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (sau giới từ 经过 và trước danh từ 努力 làm định ngữ: 经过几个月的努力)
- B. B (sau chủ ngữ 小红)
- C. C (sau phó từ 终于)
- D. D (cuối câu)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 50: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
晚上 [A] 吃饭 [B] 后我常 [C] 在家看 [D]。(电视)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABuổi tối sau khi ăn cơm xong tôi thường ở nhà xem tivi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 50: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 晚上 [A] 吃饭 [B] 后我常 [C] 在家看 [D]。(电视)
• Nghĩa tiếng Việt: Buổi tối sau khi ăn cơm xong tôi thường ở nhà xem tivi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (trước động từ 吃饭)
- B. B (giữa 吃饭 và 后)
- C. C (trước trạng ngữ 在家)
- D. D (sau động từ 看 làm tân ngữ: 看电视)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề MD603 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile