Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề MD003, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề MD003
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề MD003.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề MD003
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Phiên âm đúng của từ 信念 là: ______.
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 信念 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 信念 (TÍN NIỆM) có nghĩa là 'niềm tin, đức tin'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. xīnniàn
- B. xìnniàn
- C. xìnniān
- D. xīnniān
• Phân tích đối chiếu: Xìn niàn. Chữ 信 (TÍN) mang thanh 4 (xìn), chữ 念 (NIỆM) mang thanh 4 (niàn). Phương án B là 'xìnniàn' hoàn toàn chính xác về cả thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 特殊 là: tè______ū.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 特殊 (ĐẶC THÙ) có nghĩa là 'đặc biệt, đặc thù'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. sh
- B. ch
- C. s
- D. x
• Phân tích đối chiếu: Tè shū. Thanh mẫu của chữ 殊 (THÙ) là âm uốn lưỡi 'sh'. Phương án A điền thanh mẫu 'sh' để tạo thành phiên âm tèshū.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 小兰是一个活泼、开______的姑娘。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Lan là một cô gái hoạt bát, cởi mở.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 欴
- B. 浪
- C. 郎
- D. 朗
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 他从老家带来了一______非常可爱的小黄狗。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy từ quê mang lên một chú chó vàng nhỏ vô cùng đáng yêu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 头 (đầu, cái đầu)
- B. 颗 (hạt, viên, quả, ngôi)
- C. 只 (con, chiếc)
- D. 个 (cái, con, quả)
• Phân tích đối chiếu: Tā cóng lǎo jiā dài lái le yī zhī fēi cháng kě ài de xiǎo huáng gǒu。 Lượng từ cho động vật nhỏ như chó, mèo, chim... là 只 (CHÍ). Phương án C là 只 kết hợp cùng 小黄狗 là chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 对这个问题,我没有______意见了。
• Nghĩa tiếng Việt: Đối với vấn đề này, tôi không còn ý kiến gì nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 什么 (gì, cái gì)
- B. 什么样 (như thế nào, loại gì, hình dáng ra sao)
- C. 怎么 (như thế nào, làm sao)
- D. 怎么样 (như thế nào, ra sao)
• Phân tích đối chiếu: Duì zhè ge wèn tí,wǒ méi yǒu shén me yì jiàn le。 Đại từ nghi vấn 什么 dùng trong câu phủ định 没有...什么... biểu thị sự phiếm chỉ (không có cái gì đặc biệt / không có ý kiến gì). Phương án A là 什么.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 这次比赛他取得了非常优异的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Cuộc thi lần này anh ấy đã giành được thành tích vô cùng xuất sắc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 经验 (kinh nghiệm)
- B. 结局 (kết thúc)
- C. 成绩 (thành tích, điểm số)
- D. 效果 (hiệu quả, kết quả)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C là 成绩 (THÀNH TÍCH) phù hợp ngữ cảnh thi đấu.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 听他的口音,你猜得_____是上海的还是北京的吗?
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe giọng của anh ấy, bạn có đoán ra là người Thượng Hải hay người Bắc Kinh không?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 起来 (đứng dậy, trỗi dậy, bắt đầu)
- B. 出来 (ra ngoài, đi ra, xuất hiện)
- C. 上来 (đi lên)
- D. 过来 (qua đây, lại đây)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B là 出来.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我们在河内______了几次还剑湖和西湖。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi ở Hà Nội đã đi vãn cảnh Hồ Hoàn Kiếm và Hồ Tây vài lần.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 看望 (thăm hỏi, đến thăm nom)
- B. 游行 (yóuxíng: diễu hành, tuần hành rước lễ)
- C. 旅行 (du lịch, đi tham quan khám phá)
- D. 游览 (tham quan, du ngoạn, vãn cảnh)
• Phân tích đối chiếu: Wǒ men zài hé nèi yóu lǎn le jǐ cì hái jiàn hú hé xī hú。 Động từ 游览 (DU LÃM) mang nghĩa tham quan danh lam thắng cảnh, có thể mang trực tiếp tân ngữ chỉ địa điểm. Phương án D là 游览 mang tân ngữ 还剑湖 và 西湖.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 别人都______地听着课,可是我却怎么也集中不起来。
• Nghĩa tiếng Việt: Mọi người đều chăm chú nghe giảng, nhưng tôi thì làm sao cũng không tập trung nổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关心 (quan tâm)
- B. 小心 (Hãy cẩn thận)
- C. 放心 (Hãy yên tâm)
- D. 专心 (chuyên tâm, tập trung cao độ)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D là 专心 (CHUYÊN TÂM).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 你看这白纸黑字,写得______,你不要再解释了。
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn nhìn giấy trắng mực đen này xem, viết rành rành rõ ràng thế này rồi, bạn đừng giải thích thêm nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 清楚清楚 (rõ ràng rõ ràng)
- B. 清楚一清楚 (Rõ ràng một rõ ràng)
- C. 清清楚楚 (Trong suốt, trong sạch rõ ràng)
- D. 清楚了清楚 (Rõ ràng rồi rõ ràng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C là 清清楚楚.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 交往能力的______是一个人将来能否成功的重要因素。
• Nghĩa tiếng Việt: Khả năng giao tiếp mạnh hay yếu là một nhân tố quan trọng quyết định một người sau này có thành công hay không.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 高矮 (cao thấp, lùn)
- B. 多少 (bao nhiêu)
- C. 快慢 (nhanh, mau chậm)
- D. 强弱 (mạnh mẽ, kiên cường yếu, suy yếu)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D là 强弱.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 有的老年人总是______老眼光看待现在的青年。
• Nghĩa tiếng Việt: Có những người lớn tuổi luôn dùng ánh mắt cũ kỹ để nhìn nhận thanh niên ngày nay.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把 (cầm, nắm)
- B. 从 (từ)
- C. 以 (lấy, dùng, để, căn cứ theo)
- D. 依
• Phân tích đối chiếu: Phương án C là 以.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 本次会议两国外长将______引人注目的国际事件交换意见。
• Nghĩa tiếng Việt: Hội nghị lần này bộ trưởng ngoại giao hai nước sẽ trao đổi ý kiến về sự kiện quốc tế đang thu hút sự chú ý.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 就 (thì, liền)
- B. 由 (bởi)
- C. 向 (hướng tới, về phía)
- D. 凭 (dựa vào, căn cứ vào)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A là 就.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 这件事说起来容易,______做起来不一定一帆风顺。
• Nghĩa tiếng Việt: Chuyện này nói ra thì dễ, nhưng khi bắt tay vào làm chưa chắc đã thuận buồm xuôi gió.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 而且 (và)
- B. 要不 (nếu không thì, hay là, hoặc là)
- C. 但是 (Nhưng)
- D. 所以 (Vì vậy)
• Phân tích đối chiếu: Zhè jiàn shì shuō qǐ lái róng yì,dàn shì zuò qǐ lái bù yí dìng yī fān fēng shùn。 Liên từ 但是 (ĐÃN THỊ) biểu thị quan hệ chuyển ngoặt giữa việc nói và việc làm. Phương án C là 但是.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 孩子将来能否成才,______不是父母单方面决定的事。
• Nghĩa tiếng Việt: Con cái sau này có thành tài hay không, căn bản không phải là việc do một phía cha mẹ quyết định.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 首先 (trước tiên, đầu tiên)
- B. 终于 (Cuối cùng)
- C. 难怪 (thảo nào, hèn chi)
- D. 根本 (căn bản, gốc rễ, nền tảng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D là 根本.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 你先讲讲这次旅游的路程计划,其他注意事项我______就补充。
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn cứ nói kế hoạch lộ trình chuyến du lịch lần này trước đi, các lưu ý khác tôi sẽ bổ sung ngay sau đó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 赶快 (nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ)
- B. 赶紧 (mau chóng, khẩn trương, gấp rút)
- C. 随后 (sau đó, ngay sau đó, tiếp theo)
- D. 随便 (tùy tiện, tự nhiên, tùy ý)
• Phân tích đối chiếu: Nǐ xiān jiǎng jiǎng zhè cì lǚ yóu de lù chéng jì huà,qí tā zhù yì shì xiàng wǒ suí hòu jiù bǔ chōng。 Phó từ 随后 (TÙY HẬU) mang nghĩa 'ngay sau đó, tiếp theo sau' tạo cặp với 先 (trước). Phương án C là 随后.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 这个地方风景______不错,又有山又有水,就是交通太不方便了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nơi này phong cảnh thì đẹp thật, vừa có núi vừa có sông, chỉ mỗi tội giao thông quá bất tiện.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 倒 (đổ)
- B. 却 (lại, nhưng lại)
- C. 总 (tổng, toàn bộ)
- D. 竟 (jìng: ngờ đâu lại, rốt cuộc không ngờ thế mà)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A là 倒.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 我们都报考了北京大学中文系,你______?
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi đều đã đăng ký thi vào khoa Trung văn Đại học Bắc Kinh, còn bạn thì sao?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 啊 (à, a, nhé)
- B. 吗 (không)
- C. 呢 (thế, nhé, còn... thì sao)
- D. 嘛 (mà, chứ sao)
• Phân tích đối chiếu: Wǒ men dōu bào kǎo le běi jīng dà xué zhōng wén xì,nǐ ne? Trợ từ ngữ khí 呢 đặt sau danh từ/đại từ tạo câu hỏi tỉnh lược: 你呢? (Còn bạn thì sao?). Phương án C là 呢.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 虽然出国多年,他仍保留______在国内早起的习惯。
• Nghĩa tiếng Việt: Tuy ra nước ngoài đã nhiều năm, anh ấy vẫn giữ thói quen dậy sớm khi còn ở trong nước.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 了 (rồi)
- B. 着 (đang)
- C. 过 (qua, từng)
- D. 的 (của)
• Phân tích đối chiếu: Suī rán chū guó duō nián,tā réng bǎo liú zhe zài guó nèi zǎo qǐ de xí guàn。 Trợ từ động thái 着 (TRỨ) đứng sau động từ 保留 biểu thị trạng thái thói quen tiếp tục duy trì, tồn tại. Phương án B là 着.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 他______精通英语,______掌握电脑,所以很容易找到理想的工作。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy vừa tinh thông tiếng Anh, lại vừa thành thạo máy tính, vì vậy rất dễ tìm được công việc lý tưởng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 边……边…… (bên, cạnh bên, cạnh)
- B. 既……又…… (đã... lại còn... (既...又...) lại, vừa... vừa...)
- C. 既……就…… (đã... lại còn... (既...又...) thì, liền)
- D. 越……越…… (càng... càng... (越...越...) càng... càng... (越...越...))
• Phân tích đối chiếu: Tā jì jīng tōng yīng yǔ,yòu zhǎng wò diàn nǎo,suǒ yǐ hěn róng yì zhǎo dào lǐ xiǎng de gōng zuò。 Cặp liên từ 既……又…… biểu thị mối quan hệ song song đẳng lập: vừa... lại vừa... Phương án B là 既……又……
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我认为______大家一起想办法,______能攻克这个难关。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi cho rằng trừ khi mọi người cùng nhau nghĩ cách, thì mới có thể vượt qua khó khăn thử thách này.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使……也…… (cho dù, dẫu cho cũng)
- B. 不管……都…… (bất kể, cho dù đều)
- C. 除非……才…… (trừ phi, chỉ khi mới, vừa mới)
- D. 哪怕……都…… (cho dù, dẫu cho đều)
• Phân tích đối chiếu: Wǒ rèn wéi chú fēi dà jiā yì qǐ xiǎng bàn fǎ,cái néng gōng kè zhè ge nán guān。 Cặp liên từ 除非……才…… (TRỪ PHI... TÀI) biểu thị điều kiện duy nhất: trừ khi... mới có thể... Phương án C là 除非……才……
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 你______隔三差五地修理这辆旧车,______买一辆新车好。
• Nghĩa tiếng Việt: Thay vì dăm bữa nửa tháng lại sửa chiếc xe cũ này, chi bằng mua chiếc xe mới còn hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要么……要么…… (hoặc là, bằng không thì hoặc là, bằng không thì)
- B. 宁肯……也要…… (Thà rằng, thà chấp nhận cũng cần)
- C. 与其……不如…… (thay vì, thà rằng (thường đi với 不如) không bằng, không như)
- D. 不但……反而…… (không những, không chỉ trái lại, ngược lại)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C là 与其……不如……
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 答完最后一道题后,小明______。
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi làm xong câu hỏi cuối cùng, Tiểu Minh mệt đến mức tay cũng không nhấc lên nổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 累得手都抬不起来了 (Mệt mỏi, vất vả (lèi) đắc thủ, thành công suôn sẻ đều nâng lên, khiêng không đứng dậy, thức dậy rồi)
- B. 抬手都累得不起来了 (Nâng lên, khiêng tay, bàn tay đều mệt mỏi, vất vả (lèi) không đứng dậy, thức dậy rồi)
- C. 抬手累得都不起来了 (Nâng lên, khiêng tay, bàn tay mệt mỏi, vất vả (lèi) đều không đứng dậy, thức dậy rồi)
- D. 累得抬手都不起来了 (Mệt mỏi, vất vả (lèi) nâng lên, khiêng tay, bàn tay đều không đứng dậy, thức dậy rồi)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A là '累得手都抬不起来了' có trật tự từ chuẩn ngữ pháp.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 自从参加A 工作以后,我B 已经有十多年没回C 去了D。(家乡)
• Nghĩa tiếng Việt: Kể từ sau khi đi làm, tôi đã hơn mười năm nay chưa về quê hương.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: Zì cóng cān jiā gōng zuò yǐ hòu,wǒ yǐ jīng yǒu shí duō nián méi huí [jiā xiāng] qù le。 Khi động từ mang bổ ngữ xu hướng kép hoặc từ chỉ phương hướng 回...去, tân ngữ chỉ địa điểm 家乡 bắt buộc phải xen vào giữa động từ và từ xu hướng: 回家乡去. Vị trí C (giữa 回 và 去) là đáp án đúng.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 上大学A 以前,我已经在高中B 学了C 汉语D。(三年)
• Nghĩa tiếng Việt: Trước khi lên đại học, tôi đã học ba năm tiếng Trung ở trường cấp ba.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: Shàng dà xué yǐ qián,wǒ yǐ jīng zài gāo zhōng xué le [sān nián] hàn yǔ。 Bổ ngữ thời lượng đứng sau động từ và đứng trước tân ngữ chỉ sự vật thường: Động từ + 了 + Thời lượng + (的) + Tân ngữ (学了三年汉语). Vị trí C (sau 学了 và trước 汉语) là đáp án chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 这是A 朋友送给我的B 非常漂亮的C 名牌真丝D 衬衫。(一件美国公司生产的)
• Nghĩa tiếng Việt: Đây là một chiếc áo sơ mi lụa tơ tằm hàng hiệu rất đẹp do công ty Mỹ sản xuất mà bạn tôi tặng tôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: Zhè shì péng yǒu sòng gěi wǒ de [yī jiàn měi guó gōng sī shēng chǎn de] fēi cháng piào liàng de míng pái zhēn sī chèn shān。 Thứ tự nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa cho danh từ: Định ngữ sở thuộc/mệnh đề quan hệ (朋友送给我的) -> Định ngữ chỉ số lượng và nguồn gốc (一件美国公司生产的) -> Định ngữ miêu tả tính chất (非常漂亮的) -> Định ngữ chất liệu (名牌真丝). Vị trí B là vị trí chuẩn xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我们A 都是B 去年C 坐飞机D 来北京的。(从韩国)
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi đều là từ Hàn Quốc đi máy bay đến Bắc Kinh vào năm ngoái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: Wǒ men dōu shì qù nián [cóng hán guó] zuò fēi jī lái běi jīng de。 Cụm giới từ chỉ điểm xuất phát 从... (TÙNG) làm trạng ngữ đứng trước cụm động từ phương thức di chuyển 坐飞机来北京. Vị trí C (sau 去年 và trước 坐飞机) là đáp án đúng.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 梅香每天都坐公共汽车到办公室上班。 Từ được gạch chân: 办公室
• Nghĩa tiếng Việt: Mai Hương mỗi ngày đều đi xe buýt đến văn phòng làm việc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 游客休息的地方 (Du khách, khách du lịch tham quan địa phương, nơi nghỉ ngơi)
- B. 学生上课的地方 (Học sinh, sinh viên địa phương, nơi lên lớp, vào lớp học)
- C. 职员工作的地方 (Nhân viên, cán bộ công nhân viên địa phương, nơi làm việc, tác phẩm)
- D. 农民干活的地方 (Nông dân, người làm nông khô, sạch sẽ địa phương, nơi sống, sinh sống)
• Phân tích đối chiếu: Bàn gōng shì. Từ 办公室 (BIỆN CÔNG THẤT) có nghĩa là văn phòng làm việc của cán bộ công nhân viên chức. Phương án C '职员工作的地方' (nơi nhân viên làm việc) là lời giải thích chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 我们怎么能不为越南人爱国勤劳的传统美德而感到自豪呢? Từ được gạch chân: 自豪
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng ta làm sao có thể không cảm thấy tự hào vì đức tính truyền thống yêu nước cần cù của người Việt Nam?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 客气 (khách sáo, lịch sự khiêm nhường)
- B. 害羞 (ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ)
- C. 骄傲 (kiêu ngạo, tự hào)
- D. 高兴 (vui vẻ, hạnh phúc)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C là 骄傲.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 在交际的过程中,无言有时候是一种最好的选择。 Từ được gạch chân: 交际
• Nghĩa tiếng Việt: Trong quá trình giao tế tiếp xúc, im lặng đôi khi lại là một sự lựa chọn tốt nhất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交代 (bàn giao, dặn dò)
- B. 交情 (jiāoqing: tình bạn hữu hảo, mối giao tình tình bạn thân tình)
- C. 交接 (jiāojiē: bàn giao tiếp nhận, giao ca chuyển giao)
- D. 交往 (giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D là 交往.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 专家们在发言中指出,未来电信技术将会应用得非常广泛。 Từ được gạch chân: 指出
• Nghĩa tiếng Việt: Các chuyên gia trong bài phát biểu đã chỉ rõ rằng, công nghệ viễn thông trong tương lai sẽ được ứng dụng vô cùng rộng rãi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 指导 (chỉ đạo, hướng dẫn, chỉ bảo)
- B. 理解 (hiểu, thông cảm)
- C. 说明 (thuyết minh, giải thích, chứng minh)
- D. 知道 (biết)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C là 说明.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
这次活动使孩子们亲身感受到了帮助别人的快乐,培养了他们的合作精神。
Từ được gạch chân: 感受
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 这次活动使孩子们亲身感受到了帮助别人的快乐,培养了他们的合作精神。 Từ được gạch chân: 感受
• Nghĩa tiếng Việt: Hoạt động lần này giúp các em nhỏ đích thân cảm nhận được niềm vui giúp đỡ người khác, bồi dưỡng tinh thần hợp tác của các em.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 体谅 (thấu hiểu thông cảm, lượng thứ)
- B. 发觉 (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy)
- C. 发现 (khám phá)
- D. 体会 (thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D là 体会.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
没想到你还真有两下子,这么快就把这辆破摩托车修好了。
Từ được gạch chân: 有两下子
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 没想到你还真有两下子,这么快就把这辆破摩托车修好了。 Từ được gạch chân: 有两下子
• Nghĩa tiếng Việt: Không ngờ bạn cũng có ngón nghề tài năng ra phết, nhanh thế này đã sửa xong chiếc xe máy cà tàng này rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 勇气 (dũng khí, lòng dũng cảm, sự can đảm)
- B. 本事 (bản lĩnh, tài nghệ, năng lực)
- C. 力气 (sức lực, sức mạnh)
- D. 经验 (kinh nghiệm)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B là 本事 (BẢN SỰ).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
整个下午我要干好几件事,而他们除了喝咖啡、说三道四,什么都不干。
Từ được gạch chân: 说三道四
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 整个下午我要干好几件事,而他们除了喝咖啡、说三道四,什么都不干。 Từ được gạch chân: 说三道四
• Nghĩa tiếng Việt: Cả buổi chiều tôi phải làm bao nhiêu việc, trong khi họ ngoài uống cà phê, buôn chuyện bàn tán linh tinh thì chẳng làm gì cả.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 就事论事 (Thì, liền việc, sự việc việc, sự việc)
- B. 讨论问题 (câu hỏi, vấn đề thảo luận, bàn bạc)
- C. 结算帐目 (Thanh toán, quyết toán tài chính mắt, mục)
- D. 议论别人 (bàn tán, thảo luận người khác)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D là 议论别人.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
本想得到几句赞美的,没想到却碰了个钉子,他只好垂头丧气地回了家。
Từ được gạch chân: 碰了个钉子
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 本想得到几句赞美的,没想到却碰了个钉子,他只好垂头丧气地回了家。 Từ được gạch chân: 碰了个钉子
• Nghĩa tiếng Việt: Vốn tưởng nhận được vài lời khen ngợi, ai ngờ lại bị từ chối thẳng thừng, anh ấy đành ủ rũ cúi đầu về nhà.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 受了伤 (Nhận, chịu đựng rồi bị thương, làm tổn thương)
- B. 遭到拒绝 (gặp phải, bị phải từ chối, cự tuyệt)
- C. 受了骗 (Nhận, chịu đựng rồi lừa dối, lừa gạt)
- D. 遭到麻烦 (gặp phải, bị phải phiền phức, làm phiền)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B là 遭到拒绝.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 第二段中的划线词语“不动声色”的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Cụm từ gạch chân '不动声色' trong đoạn hai có ý nghĩa là: không lên tiếng, không để lộ lời nói hay cảm xúc ra ngoài.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不高兴 (không vui vẻ, hạnh phúc)
- B. 不微笑 (không mỉm cười, nụ cười mỉm)
- C. 不说话 (không nói chuyện, nói)
- D. 不热情 (không nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách)
• Phân tích đối chiếu: phương án, phương án C '不说话' (không nói lời nào) phản ánh sát nghĩa nhất ngữ cảnh giáo sư lẳng lặng vào bếp lấy cốc.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 教授为什么取出不同的杯子让学生们喝水?
• Nghĩa tiếng Việt: Tại sao vị giáo sư lại lấy ra nhiều loại cốc khác nhau cho sinh viên uống nước? Để muốn dạy cho sinh viên một đạo lý nhân sinh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 想告诉学生一个道理 (Muốn nói cho biết, bảo học sinh, sinh viên một cái đạo lý, lý lẽ)
- B. 让学生可以随意挑选杯子 (Để học sinh, sinh viên có thể tùy ý, tự tiện tuyển chọn, lựa chọn kỹ càng cái cốc, cái ly)
- C. 想让学生的心情变好 (Muốn để tâm trạng, tâm trạng cảm xúc học sinh, sinh viên thay đổi, biến đổi tốt, đẹp)
- D. 告诉学生家里有很多杯子 (Nói cho biết, bảo học sinh, sinh viên trong nhà, ở nhà có rất nhiều cái cốc, cái ly)
• Phân tích đối chiếu: Xiǎng gào sù xué shēng yí gè dào lǐ。 Giáo sư mượn hình ảnh chiếc cốc và nước uống để khai sáng tâm lý cho sinh viên đang than phiền về áp lực cuộc sống. Phương án A là 想告诉学生一个道理.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 学生不选择塑料杯子是因为塑料杯子:
• Nghĩa tiếng Việt: Sinh viên không chọn cốc nhựa là bởi vì cốc nhựa: không được đẹp mắt.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不太大 (không quá, không lắm to, lớn)
- B. 不太好看 (không quá, không lắm đẹp mắt, ưa nhìn)
- C. 没有水 (không có nước)
- D. 没法盛水 (Chưa pháp luật, luật lệ thịnh vượng, nở rộ nước)
• Phân tích đối chiếu: Bù tài hǎo kàn。 Trong bài viết nêu rõ: '所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯... 托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子'. Phương án B '不太好看' (không đẹp mắt) là lý do chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 教授认为学生们抱怨的原因是:
• Nghĩa tiếng Việt: Giáo sư cho rằng nguyên nhân khiến các sinh viên hay than vãn phàn nàn là: họ muốn đạt được quá nhiều thứ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 他们喜欢美丽的杯子 (Họ, bọn họ thích cái cốc, cái ly xinh đẹp, tươi đẹp)
- B. 生活的压力太大 (Áp lực, sức ép cuộc sống, sinh hoạt quá to, lớn)
- C. 他们想得到的太多了 (Họ, bọn họ muốn quá nhận được, đạt được (kết quả nhiều rồi)
- D. 人际关系太复杂 (Người mối quan hệ quá phức tạp)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C '他们想得到的太多了' hoàn toàn tương đồng với '什么都想一手抓'.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 一群学生一同去拜访大学教授。起初大家谈得很愉快,说着说着,学生们的话题便转向了抱怨,他们抱怨生活压力太大,人际关系太复杂。 这时,教授不动声色地从厨房里取出了许多杯子,其中有陶制的,有瓷制的,有玻璃的,也有塑料的。教授嘱咐学生们自己取杯子倒水喝。大部分杯子被取走后,托盘上只剩下一些看起来很丑的杯子。 教授这时别有深意地微笑着说:“你们瞧,所有美丽的杯子都被拿走了,剩下的,全是让人瞧不上的塑料杯。现在,我想问的是:你们选杯子的目的是什么?” 学生们异口同声地说:“喝水啊!”教授又问:“既然是喝水,那为什么你们那么在意盛水的杯子呢?随手拿一个杯子不就可以了吗?为什么还一定要选好的、美的、精致的?”学生们被问得哑口无言。 这时,教授严肃地说道:“什么都想一手抓的心态,正是造成压力的主要原因。你们喝的是水,却要选美的杯子,甚至在选不上好的杯子时,心生怨意。” 在学生的一片沉默中,教授继续说道:“这就和生活一样。生活就是水,而名誉与地位,仅仅是盛水的杯子罢了。如果我们把所有的注意力放在杯子上,那么,我们将没有时间和心情来品尝和享受杯中水的美好滋味。” 通过这次拜访,学生们学到什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Thông qua chuyến thăm này, các bạn sinh viên đã học được điều gì? Biết buông bỏ những thứ hình thức bên ngoài mới có thể tận hưởng cuộc sống.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 懂得舍弃才能享受生活 (Hiểu, thấu hiểu tài năng, năng lực hưởng thụ, tận hưởng cuộc sống, sinh hoạt)
- B. 漂亮的东西不一定是好的 (Đồ vật, thứ đẹp chưa chắc, không nhất thiết là, phải tốt, đẹp)
- C. 要及时追求名誉与地位 (Cần kịp thời, đúng lúc theo đuổi, mưu cầu danh dự, uy tín thanh danh và, cùng với vị thế, địa vị)
- D. 生活压力大,要学会放松 (Cuộc sống, sinh hoạt áp lực, sức ép to, lớn cần học được, nắm vững thư giãn, thả lỏng)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A '懂得舍弃才能享受生活' đúc kết trọn vẹn triết lý của bài đọc.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (41):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (41): Tôi ngày nào cũng nấu cho con gái những món cơm canh ngon miệng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 亲口 (miệng, mồm thân, ruột thịt)
- B. 开口 (mở, lái (xe) miệng, mồm)
- C. 可口 (ngon)
- D. 胃口 (sức ăn, khẩu vị)
• Phân tích đối chiếu: Kě kǒu de fàn cài. Tính từ 可口 (KHẢ KHẨU) mang nghĩa vừa miệng, ngon miệng, thường làm định ngữ cho món ăn, đồ uống. Phương án C là 可口.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (42):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (42): Con bé lại chỉ liếc nhìn một cái rồi nói...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一定 (Chắc chắn rồi)
- B. 刚才 (Vừa rồi)
- C. 只要 (miễn là)
- D. 只是 (chỉ là, chẳng qua là)
• Phân tích đối chiếu: Zhǐ shì kàn le yī yǎn. Phó từ 只是 (CHỈ THỊ) mang nghĩa chỉ là, biểu thị hành động hạn chế không mặn mà. Phương án D là 只是.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (43):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (43): Con gái ngập ngừng một lát, quay người chỉ sang giường bên cạnh...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一次 (một lần)
- B. 一下 (một dưới)
- C. 一回 (một trở về, quay về)
- D. 一趟 (một chuyến, lượt [lượng từ hành trình])
• Phân tích đối chiếu: Phương án B là 一下.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (44):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (44): Con gái khẽ nói nhỏ / thì thầm nói với mẹ...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 暗暗 (tối, u tối tối, u tối)
- B. 偷偷 (lén lút, thầm kín, âm thầm vụng trộm)
- C. 默默 (âm thầm, lặng lẽ, không một lời ca thán)
- D. 悄悄 (lặng lẽ, nhẹ nhàng, êm đềm, rón rén)
• Phân tích đối chiếu: Qiāo qiāo dì shuō. Phó từ 悄悄 (TIÊU TIÊU) biểu thị hành động thực hiện khẽ khàng, nói nhỏ để tránh người khác nghe thấy. Phương án D là 悄悄.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (45):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (45): Trái tim tôi bị lay động sâu sắc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为 (vì, cho)
- B. 被 (bị, được)
- C. 受 (nhận được)
- D. 让 (cho phép, để)
• Phân tích đối chiếu: Wǒ de xīn bèi shēn shēn chù dòng le. Cấu trúc câu bị động chữ 被: Chủ ngữ + 被 + (trạng ngữ) + Động từ + 了. Phương án B là giới từ 被.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (46):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (46): Nhưng tôi vẫn không nỡ để con chịu thiệt thòi, thế là bảo...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一向 (xưa nay, luôn luôn, vốn dĩ từ trước)
- B. 从此 (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó)
- C. 于是 (thế là, vì vậy, do đó)
- D. 首先 (trước tiên, đầu tiên)
• Phân tích đối chiếu: Yú shì shuō. Liên từ 于是 (VU THỊ) biểu thị hành động tiếp theo diễn ra dựa trên sự việc vừa xảy ra trước đó: thế là, do đó. Phương án C là 于是.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (47):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (47): Con gái ngắt lời tôi: 'Như thế anh ấy sẽ nghĩ là chúng ta đang thương hại anh ấy...'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 打断 (dǎduàn: ngắt lời, làm gián đoạn)
- B. 打动 (dǎdòng: làm cảm động, lay động lòng người)
- C. 打扰 (làm phiền, quấy rầy)
- D. 打听 (hỏi thăm)
• Phân tích đối chiếu: Dǎ duàn wǒ. Động từ 打断 (ĐẢ ĐOẠN) mang nghĩa cắt ngang, ngắt lời người khác đang nói. Phương án A là 打断.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (48):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (48): Một người đã trưởng thành, được ăn học đại học như tôi, đối với sự cảm thụ về lòng lương thiện lại chẳng bằng một đứa trẻ 13 tuổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 至于 (Đối với)
- B. 对于 (đối với, về)
- C. 由于 (do, bởi vì, vì)
- D. 关于 (về, liên quan đến)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B là 对于.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (49):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (49): Con gái vẫn chưa hiểu biết quá nhiều đạo lý của đường đời...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 知识 (kiến thức, tri thức)
- B. 见识 (jiànshi: kiến thức hiểu biết, tầm nhìn mở rộng tầm mắt)
- C. 道理 (đạo lý, lý lẽ, chân lý)
- D. 意思 (ý nghĩa)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C là 道理 (ĐẠO LÝ).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 女儿和同学去爬山,出了事故,骨折住院了。我每天都给她做(41)______的饭菜。那天中午,我做了土豆排骨汤,她却(42)______看了一眼,然后说:“妈,以后你别给我送饭了,我想吃医院的饭菜。” “为什么?”我愣了,问她。 女儿犹豫了(43)______,转过身指指旁边的床位:“因为我不想让那个哥哥难受。” 原来女儿旁边的床位,有个比女儿大两三岁的男孩,已经住院半个多月了。女儿(44)______地说:“他没有妈妈,爸爸忙着上班,没有时间做饭,他只能吃医院的饭。以后我陪着他一起吃医院的饭,他心里就不难过了 ……” 我的心(45)______深深触动了。可是,我还是不愿意为此委屈女儿,(46)______说,“那以后我多做一些,你和那个哥哥一起吃好吗?”“不好。”女儿(47)______我:“这样他会觉得我们是可怜他。妈妈,你让我吃医院的饭吧,挺好的。” 我在这一刻看到了自己的自私和狭隘,已经是成年人、受过高等教育的我,(48)______善良的感知,还不如一个13 岁的孩子。女儿还不懂得太多人生的(49)______,但是她本能地知道,善良就是不在病痛面前炫耀健康,不在贫穷面前显示富有。哪怕只是在一顿简单的饭菜前,也要隐藏自己(50)______的美味和丰盛。我有什么理由不成全一个孩子的纯真、善良呢? chỗ trống (50):
• Nghĩa tiếng Việt: Chỗ trống (50): Giấu đi sự thịnh soạn và ngon miệng mà bản thân đang có được / sở hữu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拥有 (sở hữu, có trong tay)
- B. 具有 (sở hữu, có được, mang tính)
- C. 含有 (có chứa, hàm chứa, bao gồm)
- D. 富有 (fùyǒu: giàu có, giàu tính)
• Phân tích đối chiếu: Yǐn cáng zì jǐ yōng yǒu de měi wèi hé fēng shèng. Động từ 拥有 (UNG HỮU) mang nghĩa sở hữu, nắm giữ, có được điều gì tốt đẹp. Phương án A là 拥有.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề MD003 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile