Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề MD001, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề MD001
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề MD001.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề MD001
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 感受 là: ______.
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 感受 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 感受 (CẢM THỤ) có nghĩa là 'cảm nhận, ấn tượng'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. ɡǎnshòu
- B. ɡǎnshǒu
- C. ɡānshòu
- D. ɡānshǒu
• Phân tích đối chiếu: Gǎn shòu (thanh 3 và thanh 4). Chữ 感 đọc thanh 3 (gǎn), chữ 受 đọc thanh 4 (shòu). Phương án A (ɡǎnshòu) ghi đúng chuẩn thanh điệu. Các phương án B, C, D đều mang dấu thanh sai.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 农村 là: nónɡ______ūn.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 农村 (NÔNG THÔN) có nghĩa là 'nông thôn, làng quê'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. z
- B. l
- C. c
- D. d
• Phân tích đối chiếu: Nóng cūn. Thanh mẫu của chữ 村 (THÔN) là 'c'. Chữ 村 đọc là cūn, do đó thanh mẫu điền vào chỗ trống là 'c' (phương án C). Các chữ cái z, l, d không phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 我们真______地希望看到老师欣喜的笑容。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng em chân thành mong mỏi được nhìn thấy nụ cười vui mừng của thầy cô.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 诚 (Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối)
- B. 成 (thành, hoàn thành)
- C. 盛 (đựng, xới — chéng)
- D. 城 (thành, thành phố, tòa thành)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 成 (thành công/trở thành); 盛 (thịnh vượng); 城 (thành phố) không kết hợp thành từ có nghĩa này.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 前两天的篮球比赛______个队赢了?
• Nghĩa tiếng Việt: Trận thi đấu bóng rổ hai hôm trước đội nào đã thắng vậy?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 谁 (ai)
- B. 怎么 (như thế nào, làm sao)
- C. 什么 (gì, cái gì)
- D. 哪 (nào, đâu)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 哪个队). 谁 hỏi người độc lập; 怎么 hỏi phương thức; 什么 hỏi sự vật.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 她妈妈住院了,她每天都要往医院跑两______。
• Nghĩa tiếng Việt: Mẹ cô ấy nằm viện rồi, mỗi ngày cô ấy đều phải chạy qua lại bệnh viện hai chuyến.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 番 (lần, phen, hồi)
- B. 场 (buổi, trận, màn)
- C. 顿 (bữa, trận [lượng từ])
- D. 趟 (chuyến, lượt [lượng từ hành trình])
• Phân tích đối chiếu: ...měitiān dōu yào wǎng yīyuàn pǎo liǎng tàng. Động lượng từ 趟 (THẢNG - chuyến, lượt) dùng để đếm số lần đi lại khứ hồi của con người. Đi với hành vi đi lại đến bệnh viện (跑) là lượng từ 趟 (phương án D: 两趟). 番 dùng cho lần/lượt trải nghiệm; 场 dùng cho trận đấu/cơn mưa; 顿 dùng cho bữa ăn hoặc trận mắng.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 这个房间的墙上一直挂______一幅山水画儿。
• Nghĩa tiếng Việt: Trên bức tường của căn phòng này luôn treo một bức tranh sơn thủy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 的 (của)
- B. 过 (qua, từng)
- C. 着 (đang)
- D. 了 (rồi)
• Phân tích đối chiếu: phương án C: 挂着). 的 là trợ từ kết cấu; 过 chỉ kinh nghiệm quá khứ; 了 chỉ sự hoàn thành.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 小张,你买笔记本电脑还是买手机______?
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Trương, bạn mua máy tính xách tay hay là mua điện thoại di động vậy?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吧 (nhé, đi)
- B. 地 (đất đai)
- C. 呢 (thế, nhé, còn... thì sao)
- D. 得 (trợ từ kết cấu)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 吧 dùng cho câu thỉnh cầu/phỏng đoán; 地 và 得 là trợ từ kết cấu.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 他在工作______做出了突出的成绩,受到领导的重视。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy trong công việc đã tạo ra được thành tích xuất sắc, được lãnh đạo coi trọng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 中 (trong, ở giữa)
- B. 内 (bên trong, nội bộ, trong vòng)
- C. 前 (trước)
- D. 后 (sau, phía sau)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 内 thường dùng cho giới hạn thời gian (三天内); 前 (trước); 后 (sau).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 大学毕业以后,是继续读研究生还是找工作,我还决定不______。
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi tốt nghiệp đại học, là tiếp tục học thạc sĩ hay tìm việc làm, tôi vẫn chưa quyết định dứt khoát được.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 下来 (xuống đây, bước xuống)
- B. 过来 (qua đây, lại đây)
- C. 起来 (đứng dậy, trỗi dậy, bắt đầu)
- D. 上来 (đi lên)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 过来 (hồi phục tỉnh táo); 起来 (bắt đầu); 上来 (tiến lại gần).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 这杯饮料______的,而且味道有点儿甜,喝了感觉特别舒服。
• Nghĩa tiếng Việt: Cốc đồ uống này mát lạnh buốt, hơn nữa mùi vị lại hơi ngọt, uống vào cảm thấy vô cùng dễ chịu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 冰凉冰凉 (Băng, nước đá mát mẻ, nguội mát băng, nước đá mát mẻ, nguội mát)
- B. 凉凉冰冰 (Mát mẻ, nguội mát mát mẻ, nguội mát băng, nước đá băng, nước đá)
- C. 冰冰凉 (Băng, nước đá băng, nước đá mát mẻ, nguội mát)
- D. 凉凉冰 (Mát mẻ, nguội mát mát mẻ, nguội mát băng, nước đá)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Các cách kết hợp khác như 凉凉冰冰, 冰冰凉 không phải là dạng trùng điệp tiêu chuẩn trong ngữ cảnh này.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 他家离这儿挺远的,我骑了四十分钟的车______到。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhà cậu ấy cách đây khá xa, tôi đạp xe suốt bốn mươi phút mới đến nơi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 才 (mới, vừa mới)
- B. 就 (thì, liền)
- C. 刚 (vừa mới, vừa vặn)
- D. 正 (đúng, chuẩn, thẳng)
• Phân tích đối chiếu: ...wǒ qí le sìshí fēnzhōng de chē cái dào. Phó từ 才 (TÀI - mới) biểu thị hành động xảy ra muộn, tốn nhiều thời gian hoặc không hề dễ dàng. Vì nhà xa và mất tận 40 phút đạp xe nên dùng phó từ 才 nhấn mạnh thời gian dài và vất vả (phương án A). 就 biểu thị hành động diễn ra nhanh; 刚 biểu thị vừa mới; 正 biểu thị đang.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 听了我的话,他______,把我吓了一跳。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe xong lời tôi nói, anh ấy đột nhiên phấn khích nhảy bật dậy khỏi ghế, làm tôi giật bắn mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 兴奋地突然从椅子上一跃而起 (Hào hứng, phấn khích đột nhiên từ cái ghế trên một mà, nhưng dậy, nhấc lên)
- B. 突然兴奋从椅子上地一跃而起 (Đột nhiên hào hứng, phấn khích từ cái ghế trên một mà, nhưng dậy, nhấc lên)
- C. 兴奋地从椅子上突然一跃而起 (Hào hứng, phấn khích từ cái ghế trên đột nhiên một mà, nhưng dậy, nhấc lên)
- D. 突然兴奋地从椅子上一跃而起 (Đột nhiên hào hứng, phấn khích từ cái ghế trên một mà, nhưng dậy, nhấc lên)
• Phân tích đối chiếu: ...tā tūrán xīngfèn de cóng yǐzi shang yí yuè ér qǐ... Trật tự trạng ngữ đa tầng trong câu tiếng Trung: Trạng ngữ thời gian/tính chất đột ngột (突然) + Trạng ngữ tình thái kèm trợ từ 地 (兴奋地) + Cụm giới từ nơi chốn (从椅子上) + Cụm động từ vị ngữ (一跃而起). Trật tự ngữ pháp tự nhiên chuẩn mực nhất là '突然 + 兴奋地 + 从椅子上 + 一跃而起' (phương án D). Các phương án khác đặt sai vị trí của 突然 hoặc trợ từ 地.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 他花了多年的心血,迈出了______一步。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy đã dành bao tâm huyết nhiều năm qua, bước ra một bước đầy gian nan đi từ nông thôn ra thành thị.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 走向城市的从农村艰难的 (Hướng đi từ thành phố nông thôn, làng quê gian nan, khó khăn gian khổ)
- B. 从农村向城市的艰难走的 (Từ nông thôn, làng quê hướng tới, về phía gian nan, khó khăn gian khổ thành phố đi, đi bộ)
- C. 从农村走向城市的艰难的 (Từ nông thôn, làng quê hướng đi gian nan, khó khăn gian khổ thành phố)
- D. 艰难的从农村走向城市的 (Từ gian nan, khó khăn gian khổ nông thôn, làng quê hướng đi thành phố)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). Các phương án khác đảo lộn sai trật tự định ngữ tiếng Hán.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 我今天浑身无力,提不起精神,不知______是怎么回事。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay tôi toàn thân không còn sức lực, tinh thần uể oải, không biết rốt cuộc là có chuyện gì xảy ra.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 毕竟 (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì)
- B. 最终 (zuìzhōng: cuối cùng, kết cục cuối cùng)
- C. 究竟 (Rốt cuộc)
- D. 终于 (Cuối cùng)
• Phân tích đối chiếu: ...bù zhī jiūjìng shì zěnme huí shì. Phó từ 究竟 (CỨU CÁNH - rốt cuộc) dùng trong câu nghi vấn hoặc phân câu mang tính chất thắc mắc để truy tìm chân tướng sự việc. Đi với câu hỏi 是怎么回事 dùng phó từ 究竟 (phương án C: 究竟是怎么回事). 毕竟 (rốt cuộc dù sao); 最终 (cuối cùng); 终于 (cuối cùng đã đạt được kết quả).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 讲话完毕,王校长______亲切的口吻谢谢大家,然后请大家提出问题。
• Nghĩa tiếng Việt: Phát biểu xong, hiệu trưởng Vương dùng giọng điệu thân mật cảm ơn mọi người, sau đó mời mọi người đặt câu hỏi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 据 (jù: căn cứ vào, theo như)
- B. 凭 (dựa vào, căn cứ vào)
- C. 按 (theo, căn cứ theo)
- D. 以 (lấy, dùng, để, căn cứ theo)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 以亲切的口吻). 据 (căn cứ theo); 凭 (dựa vào bằng chứng/sức lực); 按 (làm theo quy định).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 我们要提倡绿色消费方式,______可持续发展创造一个良好的社会氛围。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng ta cần đề xướng phương thức tiêu dùng xanh, nhằm tạo ra một bầu không khí xã hội tốt đẹp cho sự phát triển bền vững.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 便于 (tiện cho, thuận lợi cho, dễ dàng cho việc)
- B. 因 (nguyên nhân, nhân tiện, tuỳ theo, phép toán nhân,…)
- C. 以便 (để)
- D. 为 (vì, cho)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 便于 (tiện cho); 因 (bởi vì); 以便 (để mà - thường đứng đầu phân câu thứ hai nối động từ chứ không đứng ngay trước danh từ tân ngữ).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 作为一名老师,对学生______要有耐心,______要有责任心。
• Nghĩa tiếng Việt: Là một người thầy giáo, đối với học sinh vừa phải có lòng kiên nhẫn, lại vừa phải có tinh thần trách nhiệm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要么……要么…… (hoặc là, bằng không thì hoặc là, bằng không thì)
- B. 或……或…… (hoặc, hay là hoặc, hay là)
- C. 不是……而是…… (Không là, phải mà là, đúng hơn là (không phải A mà là B))
- D. 既……还…… (đã... lại còn... (既...又...) vẫn)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 要么……要么…… và 或……或…… là liên từ lựa chọn bài trừ; 不是……而是…… là quan hệ phủ định - khẳng định.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 他真有两下子,______问题多难,到了他手里______得到圆满的解决。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy quả thực có tài nghệ, bất kể vấn đề khó khăn đến đâu, hễ vào tay anh ấy đều được giải quyết ổn thỏa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只要……就…… (chỉ cần (điều kiện cần) thì, liền)
- B. 无论……都…… (bất kể, dù cho đều)
- C. 即使……也…… (cho dù, dẫu cho cũng)
- D. 尽管……都…… (dù cho, dẫu rằng đều)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 只要……就…… đi với điều kiện đủ; 即使……也…… đi với nhượng bộ giả thiết.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我们_____要理解一个民族的文化,_____得先学好那个民族的语言。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng ta nếu muốn thấu hiểu nền văn hóa của một dân tộc, thì phải học giỏi ngôn ngữ của dân tộc đó trước tiên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只要……就…… (chỉ cần (điều kiện cần) thì, liền)
- B. 如果……就…… (nếu thì, liền)
- C. 不管……都…… (bất kể, cho dù đều)
- D. 只有……才…… (chỉ có (điều kiện duy nhất) mới, vừa mới)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các cặp khác không tương thích với cấu trúc ngữ khí phân câu này.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 我想通过这次留学提高自己的汉语______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi muốn thông qua chuyến du học lần này để nâng cao trình độ tiếng Hán của bản thân.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 考试 (kỳ thi)
- B. 班 (lớp học, ca làm việc)
- C. 课 (bài học, tiết học)
- D. 水平 (cấp độ)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 考试 (kỳ thi), 班 (lớp học), 课 (tiết học) không kết hợp thành cụm nâng cao.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 这儿的风景多美啊!我们______车拍照吧!
• Nghĩa tiếng Việt: Phong cảnh ở đây đẹp quá! Chúng mình xuống xe chụp ảnh đi!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 走 (đi, đi bộ)
- B. 回 (trở về, quay về)
- C. 来 (đến, tới)
- D. 下 (dưới, xuống)
• Phân tích đối chiếu: ...Wǒmen xiàchē pāizhào ba! Cụm động từ 下车 (HẠ XA - xuống xe) thực hiện hành động bước khỏi xe để chụp ảnh phong cảnh. Rời khỏi xe để chụp ảnh dùng động từ 下 (phương án D: 下车). 走 (đi); 回 (quay về); 来 (đến) không tạo thành cụm rời phương tiện xe cộ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 这件事情难度实在太______了,恐怕他做不了。
• Nghĩa tiếng Việt: Độ khó của sự việc này thực sự quá lớn rồi, e rằng anh ấy không làm nổi đâu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 小 (nhỏ, bé)
- B. 短 (ngắn)
- C. 大 (to, lớn)
- D. 长 (dài)
• Phân tích đối chiếu: phương án C: 难度大). 小 là mức độ nhỏ (trái nghĩa với ngữ cảnh không làm nổi); 短 (ngắn) và 长 (dài) chỉ độ dài không dùng cho độ khó.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 在现代生活中每个公民都要增强法制______,并严格遵守法律。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong đời sống hiện đại, mỗi một công dân đều phải nâng cao ý thức pháp chế, đồng thời nghiêm túc tuân thủ pháp luật.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 规律 (quy luật, nề nếp, có tính quy luật)
- B. 观念 (quan niệm, tư tưởng, nhận thức)
- C. 规则 (quy tắc, luật lệ)
- D. 观点 (quan điểm, góc nhìn, lập trường)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 规律 (quy luật tự nhiên); 规则 (quy tắc thể thao/giao thông); 观点 (quan điểm cá nhân).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 发生地震时,需要保持镇静,再______观察地形,寻找安全通道的标志。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi xảy ra động đất, cần phải giữ bình tĩnh, rồi quan sát kỹ lưỡng địa hình, tìm kiếm biển báo lối thoát hiểm an toàn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 仔细 (cẩn thận, tỉ mỉ, kỹ càng)
- B. 小心 (Hãy cẩn thận)
- C. 精密 (chính xác, tinh vi, chuẩn xác cao độ)
- D. 当心 (cẩn thận, coi chừng, để ý)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 小心 và 当心 là cẩn thận, chú ý đề phòng nguy hiểm; 精密 dùng cho dụng cụ/máy móc tinh vi chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 25: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc:
我让秘书给 A 张经理打了 B 电话 C,他都 D 没接。(三次)
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc: 我让秘书给 A 张经理打了 B 电话 C,他都 D 没接。(三次)
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi bảo thư ký gọi điện thoại ba lần cho giám đốc Trương, ông ấy đều không nghe máy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án C: 打了电话三次). Các vị trí A, B, D sai cú pháp.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 26: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc:
A 我在湖边休息时就 B 看见 C 跳下来 D 一只小猴子。(从树上)
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc: A 我在湖边休息时就 B 看见 C 跳下来 D 一只小猴子。(从树上)
• Nghĩa tiếng Việt: Khi tôi nghỉ ngơi bên bờ hồ thì nhìn thấy từ trên cây nhảy xuống một chú khỉ con.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án C). Không đặt sau bổ ngữ xu hướng hay trước chủ ngữ câu nhỏ.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 27: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc:
街上十分 A 清静, B 只有铜铁店里发出 C 单调的 D 叮叮当当的声音。(让人头疼的)
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc: 街上十分 A 清静, B 只有铜铁店里发出 C 单调的 D 叮叮当当的声音。(让人头疼的)
• Nghĩa tiếng Việt: Trên đường phố hết sức vắng lặng, chỉ có tiệm sắt đồng phát ra âm thanh leng keng đơn điệu khiến người ta nhức đầu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các vị trí A, B, C không bổ nghĩa cho tiếng leng keng.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân:
孩子学到新东西时都会跟妈妈【聊儿】。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 孩子学到新东西时都会跟妈妈【聊儿】。
• Nghĩa tiếng Việt: Đứa trẻ khi học được điều mới mẻ đều sẽ trò chuyện, nói với mẹ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 学 (học, học tập)
- B. 说 (nói, phát biểu, diễn đạt)
- C. 唱 (hát, ca hát)
- D. 念 (đọc)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 学 (học), 唱 (hát), 念 (đọc to) không phản ánh nghĩa trò chuyện tâm sự.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân:
只要我们全班同学团结起来,【力气就很大】。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân: 只要我们全班同学团结起来,【力气就很大】。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần toàn thể bạn học lớp chúng ta đoàn kết lại, thì sức mạnh sẽ vô cùng to lớn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 明白 (Hiểu)
- B. 清楚 (rõ ràng)
- C. 强大 (hùng mạnh, to lớn mạnh mẽ)
- D. 伟大 (vĩ đại, to lớn, cao cả)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 明白 (hiểu rõ); 清楚 (rõ ràng); 伟大 (vĩ đại).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân:
明天我们外语学院举办春节晚会,你【高兴】来吗?
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 明天我们外语学院举办春节晚会,你【高兴】来吗?
• Nghĩa tiếng Việt: Ngày mai học viện ngoại ngữ của chúng tôi tổ chức dạ hội Tết, bạn có vui lòng/sẵn lòng đến tham gia không?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 愉快 (vui vẻ, vui sướng, sảng khoái)
- B. 欢乐 (vui tươi, hân hoan, niềm vui ngập tràn)
- C. 愿意 (sẵn sàng)
- D. 满意 (hài lòng, thỏa mãn ưng ý)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 愉快 và 欢乐 là tính từ vui vẻ; 满意 là thỏa mãn hài lòng.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân:
这样突出的成绩可以无可争辩地【宣告】,你15年的努力没有白费。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 这样突出的成绩可以无可争辩地【宣告】,你15年的努力没有白费。
• Nghĩa tiếng Việt: Thành tích xuất sắc như vậy có thể tuyên bố một cách không thể bàn cãi rằng, nỗ lực suốt 15 năm của bạn đã không hề uổng phí.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 宣布 (tuyên bố, công bố)
- B. 宣传 (tuyên truyền, phổ biến quảng bá)
- C. 公告 (thông cáo, công cáo, yết thị chính thức)
- D. 公布 (công bố, công khai)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 宣传 (tuyên truyền); 公告 (thông báo); 公布 (công bố số liệu/kết quả).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân:
那个小镇白天非常热闹,但夜幕一【降临】,到处都是一片寂静。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 那个小镇白天非常热闹,但夜幕一【降临】,到处都是一片寂静。
• Nghĩa tiếng Việt: Thị trấn nhỏ kia ban ngày rất náo nhiệt, nhưng màn đêm vừa buông xuống (đến), khắp nơi đều là một khoảng tĩnh mịch.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 到来 (đến, sự xuất hiện tới nơi, cập bến)
- B. 降落 (hạ cánh, đáp xuống)
- C. 下降 (hạ xuống, giảm xuống, suy giảm)
- D. 面临 (đang đối mặt, đứng trước)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 降落 (hạ cánh); 下降 (hạ thấp xuống); 面临 (đối mặt).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân:
作为年轻人,我们要有雄心壮志,努力工作,不能【无所作为】。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân: 作为年轻人,我们要有雄心壮志,努力工作,不能【无所作为】。
• Nghĩa tiếng Việt: Là người trẻ tuổi, chúng ta cần phải có chí lớn, nỗ lực làm việc, không được sống tầm thường không tạo ra thành tích gì.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 没有做出保证 (Không có làm, chế tạo ra, xuất hiện bảo đảm, cam kết)
- B. 没有受重视 (Không có nhận, chịu đựng coi trọng, chú trọng)
- C. 没有受欢迎 (Không có nhận, chịu đựng chào mừng)
- D. 没有做出成绩 (Không có làm, chế tạo ra, xuất hiện thành tích, điểm số)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các lựa chọn không đưa ra cam kết, không được coi trọng, không được yêu thích đều sai nghĩa thành ngữ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân:
这个孩子从小就很有志气,长大后一定会有【出息】。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân: 这个孩子从小就很有志气,长大后一定会有【出息】。
• Nghĩa tiếng Việt: Đứa trẻ này từ nhỏ đã rất có chí khí, lớn lên nhất định sẽ có tiền đồ xán lạn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 有条件 (có điều kiện, tiêu chuẩn)
- B. 有工作 (có làm việc, công việc)
- C. 有前途 (có tiền đồ, tương lai phía trước)
- D. 有出路 (có lối thoát, con đường phát triển)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 有条件 (có điều kiện); 有工作 (có việc làm); 有出路 (có lối thoát/đường ra).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân:
你们俩惹出事来就跑了,让我替你们【背黑锅】,我简直受不了了。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân: 你们俩惹出事来就跑了,让我替你们【背黑锅】,我简直受不了了。
• Nghĩa tiếng Việt: Hai người các cậu gây ra chuyện xong là bỏ chạy, để tôi phải gánh tội thay chịu oan cho các cậu, tôi thực sự không chịu nổi nữa rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 受冤枉 (nhận, chịu đựng oan uổng, hàm oan)
- B. 受伤害 (hại, làm hại bị thương, tổn thương)
- C. 被欺骗 (bị lừa gạt, dối trá gian lận)
- D. 被抛弃 (bị từ bỏ, vứt bỏ)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 受伤害 (bị tổn thương); 被欺骗 (bị lừa gạt); 被抛弃 (bị ruồng bỏ).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 根据文中的内容,老鹰40岁时:
• Nghĩa tiếng Việt: Theo nội dung bài viết, chim đại bàng khi 40 tuổi: Mỏ nhọn trở nên bất tiện khi sử dụng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 翅膀很有力 (Đôi cánh, cánh chim rất đầy sức mạnh, đắc lực)
- B. 爪子很锋利 (Móng vuốt thú cưng rất sắc bén, sắc nhọn)
- C. 尖嘴不便使用 (Nhọn, sắc nhọn miệng, mồm bất tiện, không thuận tiện sử dụng, dùng)
- D. 无法抓住猎物 (Không thể, không có cách nào nắm bắt được, chớp lấy (cơ hội) sinh vật, vật)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). Phương án A, B trái ngược văn bản (cánh nặng nề, móng vuốt lão hóa); D chỉ là hệ quả của móng vuốt chứ không bao quát toàn diện bằng đặc điểm mỏ nhọn.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 老鹰努力飞到山顶是为了:
• Nghĩa tiếng Việt: Đại bàng nỗ lực bay lên đỉnh núi là nhằm mục đích: Chuẩn bị cho sự tái sinh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自找苦吃 (Từ, kể từ tìm kiếm đắng, khổ cực ăn)
- B. 毁灭自己 (hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn tự mình, bản thân)
- C. 练习飞翔 (luyện tập, thực hành bay lượn, sải cánh bay lượn (trên bầu trời))
- D. 准备新生 (Chuẩn bị mới sinh ra, sinh trưởng)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 自找苦吃 (tự chuốc khổ); 毁灭自己 (tự hủy diệt); 练习飞翔 (luyện bay) đều không phải mục đích.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 老鹰要用多长时间来完成它的更新过程?
• Nghĩa tiếng Việt: Đại bàng phải mất thời gian bao lâu để hoàn thành quá trình đổi mới lột xác của mình? - Gần nửa năm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 近30年 (năm (thời gian) gần)
- B. 近40年 (năm (thời gian) gần)
- C. 近半年 (gần nửa năm, sáu tháng)
- D. 近70年 (năm (thời gian) gần)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). Các mốc 30 năm, 40 năm, 70 năm là tuổi thọ chứ không phải thời gian lột xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 关于老鹰,下面哪一项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 阅读 (yuè dú: đọc, đọc sách, việc đọc); 短 (duǎn: ngắn); 文 (wén: Văn); 回答 (huí dá: câu trả lời); 第 (dì: thứ, số thứ tự); 题 (tí: câu hỏi, đề bài).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 40岁以后羽毛更漂亮了 (Tuổi sau này lông vũ, lông chim lông, tóc hơn đẹp rồi)
- B. 老鹰飞到山顶要五个月的时间 (Già, lớn tuổi bay đến, tới núi, ngọn núi đỉnh, chóp đỉnh cần số năm (5) cái, con thời gian tháng, mặt trăng)
- C. 在山顶的过程非常痛苦 (Ở núi, ngọn núi đỉnh, chóp đỉnh quá trình, tiến trình vô cùng, rất đau khổ, thống khổ)
- D. 努力让它自己的爪子变得更长 (Nỗ lực, cố gắng để nó móng vuốt thú cưng của tự mình, bản thân thay đổi, biến đổi hơn dài, lâu dài)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). A sai vì lông vũ già cỗi nặng nề; B sai vì bay lên núi chỉ một chuyến chứ không mất 5 tháng; D sai vì móng vuốt mới mọc lại chứ không phải làm cho dài hơn.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 文中“洗心革面”的意思是:
• Nghĩa tiếng Việt: Cụm từ 'tẩy tâm cách diện' trong bài có nghĩa là: Hạ quyết tâm mạnh mẽ, dũng cảm đổi mới.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 痛下决心,勇于创新 (Đau, đau đớn dưới quyết tâm, lòng quyết tâm dũng cảm, dám nghĩ dám làm đổi mới sáng tạo)
- B. 学习一种新技能 (Học tập, học một loại, kiểu mới kỹ năng, tay nghề chuyên môn)
- C. 克服困难,勇于创造 (Khắc phục, vượt qua (khó khăn khó khăn, gian khổ dũng cảm, dám nghĩ dám làm sáng tạo, tạo nên)
- D. 发挥自己的潜能 (Phát huy, thể hiện tiềm năng của tự mình, bản thân)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Các đáp án khác chỉ nêu một khía cạnh hành động nhỏ không lột tả được tinh thần cải cách triệt để.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 41: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (41) trong bài đọc:
那盲人满心欢喜地说:“这个 (41)______很简单……”
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (41) trong bài đọc: 那盲人满心欢喜地说:“这个 (41)______很简单……”
• Nghĩa tiếng Việt: Người khiếm thị tràn đầy niềm vui nói: 'Đạo lý này rất đơn giản...'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 道理 (đạo lý, lý lẽ, chân lý)
- B. 事理 (lý lẽ, đạo lý việc, sự việc)
- C. 理解 (hiểu, thông cảm)
- D. 理论 (lý luận, lý thuyết)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 事理 (sự lý triết học); 理解 (sự hiểu biết); 理论 (lý luận hàn lâm).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 42: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (42) trong bài đọc:
这样就可以(42)______自己的安全,也等于帮助自己。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (42) trong bài đọc: 这样就可以(42)______自己的安全,也等于帮助自己。
• Nghĩa tiếng Việt: Như vậy thì có thể bảo vệ sự an toàn của bản thân, cũng đồng nghĩa với việc giúp đỡ chính mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 保持 (duy trì, giữ vững)
- B. 保护 (bảo vệ, giữ gìn)
- C. 保卫 (bảo vệ, gìn giữ)
- D. 保留 (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn)
• Phân tích đối chiếu: phương án B: 保护安全). 保持 (duy trì trạng thái); 保卫 (bảo vệ tổ quốc/biên cương quy mô lớn); 保留 (giữ lại).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 43: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (43) trong bài đọc:
再将这则故事叙述一遍(43)______他分享。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (43) trong bài đọc: 再将这则故事叙述一遍(43)______他分享。
• Nghĩa tiếng Việt: Lại thuật lại câu chuyện này một lượt để cùng chia sẻ với anh ấy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 与 (với)
- B. 叫 (tên là, gọi)
- C. 对 (đối với)
- D. 让 (cho phép, để)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 叫 (bảo); 对 (đối với); 让 (nhường, để cho).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 44: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (44) trong bài đọc:
又以自己的(44)______经验加以佐证。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (44) trong bài đọc: 又以自己的(44)______经验加以佐证。
• Nghĩa tiếng Việt: Lại lấy chính kinh nghiệm thực tế của bản thân mình để làm bằng chứng xác thực.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 实事 (việc, sự việc Thực (Chân thực, thành thực)
- B. 事实 (sự thật, thực tế khách quan)
- C. 实践 (thực tiễn, thực hành)
- D. 实际 (thực tế, thực tiễn)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 实际经验). 实事 (sự việc có thật); 事实 (sự thật hiển nhiên); 实践 (thực tiễn hành động).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 45: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (45) trong bài đọc:
二来(45)______麻烦,认为实在没有必要开开关关。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (45) trong bài đọc: 二来(45)______麻烦,认为实在没有必要开开关关。
• Nghĩa tiếng Việt: Thứ hai là ngại phiền phức, cho rằng thực sự không cần thiết cứ phải bật bật tắt tắt đèn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 算 (tính toán, coi như)
- B. 找 (tìm kiếm)
- C. 丢 (mất, đánh mất)
- D. 嫌 (chê, ghét bỏ)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 算 (tính toán); 找 (tìm); 丢 (vứt bỏ).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 46: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (46) trong bài đọc:
不料有一天(46)______迎面而来的大卡车撞了个正着,险些命丧黄泉。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (46) trong bài đọc: 不料有一天(46)______迎面而来的大卡车撞了个正着,险些命丧黄泉。
• Nghĩa tiếng Việt: Nào ngờ có một ngày bị chiếc xe tải lớn đi đối diện đâm trúng trực diện, suýt chút nữa là mất mạng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 向 (hướng tới, về phía)
- B. 为 (vì, cho)
- C. 被 (bị, được)
- D. 于 (yú: ở, tại)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 向 (hướng về); 为 (vì/cho); 于 (ở tại/đối với).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 47: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (47) trong bài đọc:
因为车子经过隧道时,是从亮处进入暗处,视觉难免(47)______不过来……
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (47) trong bài đọc: 因为车子经过隧道时,是从亮处进入暗处,视觉难免(47)______不过来……
• Nghĩa tiếng Việt: Bởi vì khi xe đi qua hầm là từ chỗ sáng đi vào chỗ tối, thị giác khó tránh khỏi việc điều chỉnh thích nghi không kịp...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 调谐 (Điều chỉnh, pha chế)
- B. 调整 (điều chỉnh, sắp xếp lại)
- C. 调和 (hòa giải, điều hòa, dung hòa cân đối)
- D. 调制 (Điều chỉnh, pha chế)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 调谐 (điều chỉnh tần số sóng vô tuyến); 调和 (hòa giải/pha trộn); 调制 (điều chế thuốc/sóng).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 48: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (48) trong bài đọc:
世上的朋友,在漫漫的人生道路(48)______,自己走路是多么孤寂与危险……
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (48) trong bài đọc: 世上的朋友,在漫漫的人生道路(48)______,自己走路是多么孤寂与危险……
• Nghĩa tiếng Việt: Những người bạn trên thế gian, trên con đường đời đằng đẵng, tự mình bước đi mới cô độc và nguy hiểm biết bao...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 里 (bên trong, trong)
- B. 下 (dưới, xuống)
- C. 上 (trên, lên)
- D. 外 (bên ngoài)
• Phân tích đối chiếu: phương án C: 在道路上). 里 (bên trong); 下 (dưới); 外 (ngoài).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 49: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (49) trong bài đọc:
(49)______能学学提灯笼的盲人,为别人照路,也照亮自己。
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (49) trong bài đọc: (49)______能学学提灯笼的盲人,为别人照路,也照亮自己。
• Nghĩa tiếng Việt: Giá như có thể học theo người khiếm thị xách đèn lồng, soi đường cho người khác cũng là soi sáng cho chính mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽管 (dù cho, dẫu rằng, cứ việc)
- B. 既然 (nếu đã, một khi đã)
- C. 何况 (hơn nữa, huống hồ, huống chi)
- D. 假如 (giả sử, nếu như)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 尽管 (dù cho); 既然 (đã thế thì); 何况 (huống hồ).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 50: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (50) trong bài đọc:
(50)______帮助和关怀别人,别人也就帮得到你……
THPT & D4
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (50) trong bài đọc: (50)______帮助和关怀别人,别人也就帮得到你……
• Nghĩa tiếng Việt: Luôn luôn giúp đỡ và quan tâm người khác, thì người khác cũng sẽ giúp đỡ được bạn...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 时时 (shíshí: thường xuyên, luôn luôn)
- B. 一时 (yìshí: nhất thời, tạm thời)
- C. 即时 (tức là, chính là thời gian, giờ)
- D. 顿时 (ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 一时 (nhất thời chốc lát); 即时 (tức thì); 顿时 (bỗng nhiên/ngay lập tức).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề MD001 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile