Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề VP-D4, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề VP-D4
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề VP-D4.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề VP-D4
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 沟通 là: ______.
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 沟通 (CÂU THÔNG) có nghĩa là 'giao tiếp, trao đổi, kết nối'.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 1: Phiên âm đúng của từ 沟通 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 沟通 (CÂU THÔNG) có nghĩa là 'giao tiếp, trao đổi, kết nối'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. gǒutōng (sai thanh điệu chữ 沟 thành thanh 3)
- B. gōutòng (sai thanh điệu chữ 通 thành thanh 4)
- C. kōutōng (sai thanh mẫu chữ 沟 thành k)
- D. gōutōng (phiên âm chuẩn: 沟 thanh 1, 通 thanh 1)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 2: Phiên âm đúng của từ 凉爽 là: liáng______uǎng.
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 凉爽 (LƯƠNG SẢNG) có nghĩa là 'mát mẻ, dễ chịu'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 2: Phiên âm đúng của từ 凉爽 là: liáng______uǎng.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 凉爽 (LƯƠNG SẢNG) có nghĩa là 'mát mẻ, dễ chịu'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. s (sai thanh mẫu âm đầu lưỡi trước s)
- B. sh (thanh mẫu chuẩn của chữ 爽 là sh)
- C. x (sai thanh mẫu âm mặt lưỡi x)
- D. ch (sai thanh mẫu âm bật hơi ch)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 爽 (SẢNG) trong từ 凉爽 (LƯƠNG SẢNG - mát mẻ) có phiên âm là shuǎng, âm đầu (thanh mẫu) là âm quặt lưỡi 'sh'. Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 温和 (ÔN HÒA) có nghĩa là 'ôn hòa, dịu dàng, ấm áp'.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 温和 là: ______hé.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 温和 (ÔN HÒA) có nghĩa là 'ôn hòa, dịu dàng, ấm áp'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. wēng (sai vận mẫu thành eng)
- B. wén (sai thanh điệu thành thanh 2)
- C. wēn (âm tiết chuẩn của chữ 温 là wēn)
- D. yūn (sai âm tiết thành yūn)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhìn thấy dáng vẻ cả gia đình họ chung sống hòa thuận, hàng xóm trong lòng ai cũng hết sức ngưỡng mộ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 4: 看到他们一家人和睦相处的样子,邻居们心里都十分羡______。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhìn thấy dáng vẻ cả gia đình họ chung sống hòa thuận, hàng xóm trong lòng ai cũng hết sức ngưỡng mộ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 慕 (MỘ - 羡慕: ngưỡng mộ, ao ước (bộ tiểu tâm 㣺 ở dưới))
- B. 幕 (MẠC - 夜幕/屏幕: bức màn, màn hình (bộ cân 巾 ở dưới))
- C. 暮 (MỘ - 朝三暮四/日暮: chiều hôm, hoàng hôn (bộ nhật 日 ở dưới))
- D. 墓 (MỘ - 坟墓: ngôi mộ (bộ thổ 土 ở dưới))
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATại lễ hội văn hóa dân gian, người nghệ nhân đã trình diễn trực tiếp tại chỗ quá trình đan giỏ tre truyền thống.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 5: 在民俗文化节上,手艺人现场演______了传统竹编篮子的制作过程。
• Nghĩa tiếng Việt: Tại lễ hội văn hóa dân gian, người nghệ nhân đã trình diễn trực tiếp tại chỗ quá trình đan giỏ tre truyền thống.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 际 (TẾ - 实际/国际: bờ cõi, thực tế (có bộ phụ 阝 bên trái))
- B. 标 (TIÊU - 标准/目标: tiêu chuẩn, mục tiêu (có bộ mộc 木 bên trái))
- C. 蒜 (TOÁN - 大蒜: củ tỏi (có bộ thảo 艹 phía trên))
- D. 示 (THỊ - 演示: trình diễn, biểu diễn thao tác mẫu)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMẹ mua từ đồi chè trên núi cao về hai hộp trà xanh hữu cơ đóng gói tinh xảo, chuẩn bị đem biếu ông ngoại.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 6: 妈妈从高山茶园买回了两______包装精美的有机绿茶,准备送给外公。
• Nghĩa tiếng Việt: Mẹ mua từ đồi chè trên núi cao về hai hộp trà xanh hữu cơ đóng gói tinh xảo, chuẩn bị đem biếu ông ngoại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 扇 (PHIẾN - lượng từ cho cánh cửa, cửa sổ)
- B. 列 (LIỆT - lượng từ cho đoàn tàu hỏa)
- C. 盒 (HỘP - lượng từ dùng cho đồ vật đóng trong hộp như trà, bánh, thuốc)
- D. 朵 (ĐÓA - lượng từ cho bông hoa, đám mây)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrải qua cuộc trò chuyện mở rộng tấm lòng giữa hai thế hệ, hai cha con cuối cùng đã xóa bỏ được hiểu lầm, tháo gỡ được nút thắt trong lòng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 7: 经过两代人敞开心扉的交流,父子俩终于消除了误会,把心里的结解______了。
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua cuộc trò chuyện mở rộng tấm lòng giữa hai thế hệ, hai cha con cuối cùng đã xóa bỏ được hiểu lầm, tháo gỡ được nút thắt trong lòng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 开 (KHAI - bổ ngữ kết quả chỉ sự tháo gỡ, mở ra: 解开)
- B. 上 (THƯỢNG - khép lại, đóng vào)
- C. 住 (TRỤ - giữ chặt lại)
- D. 满 (MÃN - đầy)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu chữ 把, tân ngữ là 心里的结 (nút thắt trong lòng), động từ 解 (GIẢI - cởi, tháo) kết hợp với bổ ngữ kết quả 开 (KHAI - bung ra, mở ra) tạo thành 解开 (tháo gỡ nút thắt, phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACáp treo từ từ nâng cao lên hướng về phía đỉnh núi, rừng trúc và dòng suối dưới chân biến thành một bức tranh cuộn tuyệt đẹp.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 8: 缆车缓缓地向山顶升______,脚下的竹林和溪流变成了一幅美丽的画卷。
• Nghĩa tiếng Việt: Cáp treo từ từ nâng cao lên hướng về phía đỉnh núi, rừng trúc và dòng suối dưới chân biến thành một bức tranh cuộn tuyệt đẹp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 下来 (HẠ LAI - đi xuống dưới)
- B. 上去 (THƯỢNG KHỨ - bổ ngữ xu hướng kép chỉ hướng di chuyển lên cao rời xa điểm xuất phát)
- C. 进来 (TIẾN LAI - đi vào trong)
- D. 出去 (XUẤT KHỨ - đi ra ngoài)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVào mùa cao điểm du lịch, khu homestay núi cao nổi tiếng này ít nhất phải đặt trước nửa tháng, đến sát nút thì hoàn toàn không thể đặt được phòng.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 9: 旅游旺季的时候,这家网红高山民宿至少要提前半个月预约,临时去根本订______房间。
• Nghĩa tiếng Việt: Vào mùa cao điểm du lịch, khu homestay núi cao nổi tiếng này ít nhất phải đặt trước nửa tháng, đến sát nút thì hoàn toàn không thể đặt được phòng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不动 (BẤT ĐỘNG - không di chuyển nổi)
- B. 不完 (BẤT HOÀN - không hết, không xong)
- C. 不下 (BẤT HẠ - không chứa nổi)
- D. 不到 (BẤT ĐÁO - bổ ngữ khả năng phủ định chỉ không đạt được mục đích: 订不到)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACuối tuần cả gia đình ngồi trong sân nhâm nhi trà, trò chuyện gẫu đôi câu, bầu không khí vừa thoải mái vừa ấm cúng hòa hợp.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 10: 周末一家人坐在院子里喝喝茶、______,气氛既轻松又融洽。
• Nghĩa tiếng Việt: Cuối tuần cả gia đình ngồi trong sân nhâm nhi trà, trò chuyện gẫu đôi câu, bầu không khí vừa thoải mái vừa ấm cúng hòa hợp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 聊天聊天 (sai quy tắc lặp lại động từ ly hợp (phải lặp chữ đầu AAB))
- B. 聊天天 (sai quy tắc lặp lại (không lặp danh từ tân ngữ B))
- C. 聊聊天 (LIÊU LIÊU THIÊN - động từ ly hợp 聊天 lặp lại theo dạng AAB)
- D. 聊聊天天 (động từ ly hợp không lặp kiểu AABB)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi con cái giãi bày nỗi phiền muộn, cha mẹ nên kiên nhẫn lắng nghe, đừng dễ dàng áp đặt quan điểm của bản thân mình lên các con.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 11: 当孩子倾诉烦恼时,父母应当耐心倾听,不要轻易______自己的观点强加给他们。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi con cái giãi bày nỗi phiền muộn, cha mẹ nên kiên nhẫn lắng nghe, đừng dễ dàng áp đặt quan điểm của bản thân mình lên các con.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把 (BẢ - cấu trúc 把……强加给…… (áp đặt cái gì lên ai))
- B. 被 (BỊ - giới từ bị động)
- C. 向 (HƯỚNG - hướng về)
- D. 从 (TÙNG - từ)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhắm vào đặc điểm tâm lý của trẻ ở tuổi dậy thì, nhà trường đã mở chuyên đề buổi tọa đàm tư vấn tâm lý gia đình vào chiều chủ nhật.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 12: ______青春期孩子的心理特点,学校专门开设了周日下午的家庭心理辅导讲座。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhắm vào đặc điểm tâm lý của trẻ ở tuổi dậy thì, nhà trường đã mở chuyên đề buổi tọa đàm tư vấn tâm lý gia đình vào chiều chủ nhật.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自从 (TỰ TÙNG - từ khi)
- B. 针对 (CHÂM ĐỐI - nhắm vào, hướng thẳng vào đối tượng/đặc điểm cụ thể)
- C. 顺着 (THUẬN TRƯỚC - men theo)
- D. 沿着 (DIÊN TRƯỚC - dọc theo đường)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác du khách men dọc theo con suối nhỏ trong vắt giữa núi đi ngược lên trên, thỉnh thoảng lại dừng chân chụp ảnh lưu niệm.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 13: 游客们______着清澈的山间小溪一路往上走,不时停下来拍照留念。
• Nghĩa tiếng Việt: Các du khách men dọc theo con suối nhỏ trong vắt giữa núi đi ngược lên trên, thỉnh thoảng lại dừng chân chụp ảnh lưu niệm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 离 (LY - cách)
- B. 替 (THẾ - thay cho)
- C. 沿 (DIÊN - 沿着: dọc theo, men theo bờ suối/con đường)
- D. 被 (BỊ - bị)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKỳ vọng của cha mẹ đối với con cái thường rất cao, nhưng cách thức biểu đạt tình yêu thương nên ôn hòa hơn nữa.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 14: 父母______子女的期望往往很高,但表达爱意的方式应当更加温和。
• Nghĩa tiếng Việt: Kỳ vọng của cha mẹ đối với con cái thường rất cao, nhưng cách thức biểu đạt tình yêu thương nên ôn hòa hơn nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把 (BẢ - giới từ xử trí)
- B. 从 (TÙNG - từ)
- C. 往 (VÃNG - hướng đi)
- D. 对 (ĐỐI - giới từ chỉ đối tượng hướng tới của tâm lý/kỳ vọng: A 对 B 的期望)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMặc dù giao thông ở ngôi làng cổ trên núi cao không thuận tiện bằng thành phố, nhưng nét dân phong chất phác nơi đó vẫn thu hút hàng ngàn hàng vạn du khách.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 15: ______高山古村落交通不如城市便利,______那里淳朴的民风依然吸引着成千上万的游客。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù giao thông ở ngôi làng cổ trên núi cao không thuận tiện bằng thành phố, nhưng nét dân phong chất phác nơi đó vẫn thu hút hàng ngàn hàng vạn du khách.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... - vì... nên...)
- B. 虽然……但是…… (THUY NHIÊN... ĐÃN THỊ... - mặc dù... nhưng...)
- C. 只有……才…… (CHỈ HỮU... TÀI... - chỉ có... mới...)
- D. 不仅……还…… (BẤT CẬN... HOÀN... - không những... mà còn...)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi cha mẹ giao tiếp với con cái, thà rằng trò chuyện bình đẳng như những người bạn còn hơn là đứng từ trên cao ra lệnh cho con.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 16: 父母与孩子沟通时,______居高临下地命令他们,______像朋友一样平等地交流。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi cha mẹ giao tiếp với con cái, thà rằng trò chuyện bình đẳng như những người bạn còn hơn là đứng từ trên cao ra lệnh cho con.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 与其……不如…… (DỮ KỲ... BẤT NHƯ... - thay vì / thà... chi bằng...)
- B. 不但……而且…… (BẤT ĐÃN... NHI THẢ... - không những... mà còn...)
- C. 既然……就…… (KÝ NHIÊN... TỰU... - đã... thì...)
- D. 一旦……就…… (NHẤT ĐÁN... TỰU... - một khi... thì...)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ có thực sự đứng ở góc độ của con cái để suy nghĩ vấn đề, cha mẹ mới có thể thấu hiểu được áp lực và sự bối rối trong nội tâm của con.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 17: ______真正站在孩子的角度去思考问题,父母______能理解他们内心的压力与迷茫。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ có thực sự đứng ở góc độ của con cái để suy nghĩ vấn đề, cha mẹ mới có thể thấu hiểu được áp lực và sự bối rối trong nội tâm của con.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无论……都…… (VÔ LUẬN... ĐÔ... - bất kể... đều...)
- B. 哪怕……也…… (NÁ PHÁ... DÃ... - dù cho... cũng...)
- C. 只有……才…… (CHỈ HỮU... TÀI... - chỉ có... mới... (điều kiện cần và đủ))
- D. 既……又…… (KÝ... HỰU... - vừa... vừa...)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAPhát triển du lịch nông thôn không thể chỉ chăm chăm vào lợi ích kinh tế trước mắt, chúng ta thà kiếm ít tiền đi một chút chứ tuyệt đối không được phá hoại cân bằng sinh thái.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 18: 发展乡村旅游不能光顾着眼前的经济收益,我们______少赚一点儿钱,______绝不能破坏生态平衡。
• Nghĩa tiếng Việt: Phát triển du lịch nông thôn không thể chỉ chăm chăm vào lợi ích kinh tế trước mắt, chúng ta thà kiếm ít tiền đi một chút chứ tuyệt đối không được phá hoại cân bằng sinh thái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... - vì... nên...)
- B. 一边……一边…… (NHẤT BIÊN... NHẤT BIÊN... - vừa... vừa...)
- C. 如果……那么…… (NHƯ QUẢ... NÁ MỤC... - nếu... thì...)
- D. 宁可……也…… (NINH KHẢ... DÃ... - thà rằng... chứ quyết không...)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong đêm hội lửa trại, các cô gái dân tộc Miêu hát vang khúc sơn ca êm tai, vui vẻ nhảy múa sạp.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 19: 篝火晚会上,苗族姑娘们唱着动听的山歌,欢快______跳起了竹竿舞。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong đêm hội lửa trại, các cô gái dân tộc Miêu hát vang khúc sơn ca êm tai, vui vẻ nhảy múa sạp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 的 (ĐÍCH - trợ từ kết cấu nối định ngữ với danh từ)
- B. 地 (ĐỊA - trợ từ kết cấu nối tính từ trạng ngữ 欢快 với động từ 跳起了)
- C. 得 (ĐẮC - trợ từ kết cấu nối động từ với bổ ngữ)
- D. 过 (QUÁ - trợ từ động thái chỉ kinh nghiệm)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨARõ ràng trong lòng anh cũng rất quan tâm đến sức khỏe của con trai, tại sao lúc nói chuyện giọng điệu lại cứng nhắc đến thế?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 20: 你______心里也很关心儿子的身体,为什么说话的时候语气却那么生硬呢?
• Nghĩa tiếng Việt: Rõ ràng trong lòng anh cũng rất quan tâm đến sức khỏe của con trai, tại sao lúc nói chuyện giọng điệu lại cứng nhắc đến thế?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 明明 (MINH MINH - rõ ràng là (phối hợp với 却 ở vế sau để chỉ sự mâu thuẫn))
- B. 幸亏 (HẠNH KHUY - may mà)
- C. 差点儿 (SAI ĐIỂM NHI - suýt chút nữa)
- D. 陆续 (LỤC TỤC - lần lượt)
• Phân tích đối chiếu: Vế trước nêu sự thật hiển nhiên (trong lòng rất quan tâm con), vế sau có 却 hỏi ngược lại tại sao lời nói lại cứng nhắc, dùng phó từ 明明 (MINH MINH - rõ ràng là, phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChúng tôi vốn dĩ lên kế hoạch thứ bảy đi cắm trại trên đỉnh núi, nào ngờ chiều hôm đó lại cứ trớ trêu đổ mưa như trút nước.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 21: 我们本来计划周六去山顶露营,不料那天下午______下起了倾盆大雨。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi vốn dĩ lên kế hoạch thứ bảy đi cắm trại trên đỉnh núi, nào ngờ chiều hôm đó lại cứ trớ trêu đổ mưa như trút nước.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 幸好 (HẠNH HẢO - may mà)
- B. 果然 (QUẢ NHIÊN - đúng như dự đoán)
- C. 偏偏 (THIÊN THIÊN - cứ nhằm đúng lúc trớ trêu, lại cứ (ngược với mong muốn))
- D. 顺便 (THUẬN TIỆN - nhân tiện)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMột khi bọn trẻ đều muốn tự tay trải nghiệm đan tre, chiều nay chúng ta dứt khoát trả lại vé xe điện tham quan, ở lại trong làng học nghề với nghệ nhân già đi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 22: 既然孩子们都想亲手体验制作竹编,咱们今天下午______退掉游览车票,留在村里跟老艺人学手艺吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Một khi bọn trẻ đều muốn tự tay trải nghiệm đan tre, chiều nay chúng ta dứt khoát trả lại vé xe điện tham quan, ở lại trong làng học nghề với nghệ nhân già đi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 难免 (NAN MIỄN - khó tránh khỏi)
- B. 未必 (VỊ TẤT - chưa chắc)
- C. 何必 (HÀ TẤT - cần gì phải)
- D. 干脆 (CAN THÚY - dứt khoát, cứ thế mà làm luôn không do dự)
• Phân tích đối chiếu: Khi thấy các con đều thích học đan tre, người nói đưa ra quyết định dứt khoát gọn lẹ: trả vé xe để ở lại làng học nghề, dùng phó từ 干脆 (CAN THÚY - dứt khoát, phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Mẹ ơi, kỳ thi khảo sát lần này môn Toán con làm bài không tốt, trong lòng buồn lắm ạ.
Nữ: Con đừng nản lòng, mẹ con mình cùng nhau tổng hợp lại các câu làm sai, bổ sung chỗ hổng kiến thức, lần sau nhất định sẽ tiến bộ!
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 23: 男:妈,这次摸底考试我数学没考好,心里特别难受。 女:______,咱们一起把错题整理出来,查漏补缺,下次一定能进步!
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Mẹ ơi, kỳ thi khảo sát lần này môn Toán con làm bài không tốt, trong lòng buồn lắm ạ.
Nữ: Con đừng nản lòng, mẹ con mình cùng nhau tổng hợp lại các câu làm sai, bổ sung chỗ hổng kiến thức, lần sau nhất định sẽ tiến bộ!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 活该如此 (Đáng đời như thế (lời trách mắng nặng nề))
- B. 别灰心 (Đừng nản lòng / Đừng nhụt chí (lời động viên ấm áp của người mẹ))
- C. 那还用说 (Còn phải nói nữa à)
- D. 真是太巧了 (Thật là trùng hợp quá)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Xin chào, cho tôi hỏi đường đi tới đồi chè sinh thái núi Vân Vụ đi thế nào ạ?
Nữ: Anh cứ đi thẳng theo con đường này, qua cây cầu vòm đá phía trước, rồi rẽ trái đi thêm ba trăm mét là tới.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 24: 男:您好,请问去云雾山生态茶园怎么走? 女:______,过了前面那座石拱桥,再往左拐走三百米就到了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Xin chào, cho tôi hỏi đường đi tới đồi chè sinh thái núi Vân Vụ đi thế nào ạ?
Nữ: Anh cứ đi thẳng theo con đường này, qua cây cầu vòm đá phía trước, rồi rẽ trái đi thêm ba trăm mét là tới.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 顺着这条路一直往前走 (Cứ men theo con đường này đi thẳng về phía trước (chỉ đường rõ ràng hợp ngữ cảnh))
- B. 我也是刚来这儿旅游的 (Tôi cũng vừa mới đến đây du lịch thôi (mâu thuẫn vì phía sau chỉ đường rất rành rẽ))
- C. 茶园今天已经关门谢客了 (Đồi chè hôm nay đã đóng cửa nghỉ đón khách rồi)
- D. 您最好坐飞机过去 (Anh tốt nhất nên đi máy bay qua đó (phi thực tế vì chỉ cách 300m))
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
这个暑假,[A] 我们全家人 [B] 打算开车去高山避暑小镇 [C] 住上 [D],好好享受那里的清凉空气。(一个星期)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKỳ nghỉ hè này, cả gia đình chúng tôi dự định lái xe đến thị trấn nghỉ mát trên núi cao ở lại một tuần, tận hưởng thật thỏa thích bầu không khí mát lành nơi đó.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 这个暑假,[A] 我们全家人 [B] 打算开车去高山避暑小镇 [C] 住上 [D],好好享受那里的清凉空气。(一个星期)
• Nghĩa tiếng Việt: Kỳ nghỉ hè này, cả gia đình chúng tôi dự định lái xe đến thị trấn nghỉ mát trên núi cao ở lại một tuần, tận hưởng thật thỏa thích bầu không khí mát lành nơi đó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước chủ ngữ 我们全家人)
- B. Vị trí [B] (trước động từ năng nguyện 打算)
- C. Vị trí [C] (trước động từ 住上)
- D. Vị trí [D] (ngay sau cụm động từ 住上 làm bổ ngữ thời lượng)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
为了消除两代人之间的隔阂,[A] 教育专家建议父母在日常生活中 [B] 倾听孩子的真实想法,[C] 不要动不动就 [D] 打断他们的话。(耐心地)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể xóa bỏ sự ngăn cách giữa hai thế hệ, các chuyên gia giáo dục khuyên cha mẹ trong cuộc sống hàng ngày hãy kiên nhẫn lắng nghe suy nghĩ thực sự của con cái, đừng hơi một tí là ngắt lời chúng.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 为了消除两代人之间的隔阂,[A] 教育专家建议父母在日常生活中 [B] 倾听孩子的真实想法,[C] 不要动不动就 [D] 打断他们的话。(耐心地)
• Nghĩa tiếng Việt: Để xóa bỏ sự ngăn cách giữa hai thế hệ, các chuyên gia giáo dục khuyên cha mẹ trong cuộc sống hàng ngày hãy kiên nhẫn lắng nghe suy nghĩ thực sự của con cái, đừng hơi một tí là ngắt lời chúng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước chủ ngữ 教育专家)
- B. Vị trí [B] (sau trạng ngữ 在日常生活中 và ngay trước động từ 倾听 làm trạng ngữ chỉ thái độ)
- C. Vị trí [C] (trước phó từ cấm chỉ 不要)
- D. Vị trí [D] (trước động từ mang nghĩa tiêu cực 打断 (không thể dùng 'kiên nhẫn ngắt lời'))
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
海拔一千五百米的高山茶园,夏季平均气温 [A] 比山脚下的城市中心 [B] 低了 [C],因此成了远近闻名的 [D] 避暑胜地。(将近九摄氏度)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐồi chè núi cao ở độ cao một nghìn năm trăm mét so với mực nước biển có nhiệt độ trung bình mùa hè thấp hơn trung tâm thành phố dưới chân núi gần chín độ C, do đó đã trở thành thắng cảnh nghỉ mát nổi tiếng gần xa.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 海拔一千五百米的高山茶园,夏季平均气温 [A] 比山脚下的城市中心 [B] 低了 [C],因此成了远近闻名的 [D] 避暑胜地。(将近九摄氏度)
• Nghĩa tiếng Việt: Đồi chè núi cao ở độ cao một nghìn năm trăm mét so với mực nước biển có nhiệt độ trung bình mùa hè thấp hơn trung tâm thành phố dưới chân núi gần chín độ C, do đó đã trở thành thắng cảnh nghỉ mát nổi tiếng gần xa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước giới từ so sánh 比)
- B. Vị trí [B] (trước tính từ vị ngữ 低了)
- C. Vị trí [C] (ngay sau tính từ kèm trợ từ 低了 làm bổ ngữ chỉ mức chênh lệch cụ thể)
- D. Vị trí [D] (giữa định ngữ 远近闻名的 và danh từ 避暑胜地)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu so sánh chữ 比, con số biểu thị mức chênh lệch cụ thể 将近九摄氏度 (gần 9 độ C) đóng vai trò bổ ngữ số lượng, bắt buộc đứng sau hình dung từ vị ngữ 低了 tại vị trí [C]: 比山脚下的城市中心低了将近九摄氏度 (phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
[A] 古村落里的老手艺人都会在祠堂前的广场上展演竹编技艺,[B] 吸引了众多外地游客 [C] 驻足观看并 [D] 亲手尝试。(每逢周末和节假日)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi dịp cuối tuần và ngày lễ tết, các nghệ nhân già trong ngôi làng cổ đều sẽ trình diễn kỹ nghệ đan tre trên quảng trường trước từ đường, thu hút đông đảo du khách phương xa dừng chân xem và tự tay thử làm.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 古村落里的老手艺人都会在祠堂前的广场上展演竹编技艺,[B] 吸引了众多外地游客 [C] 驻足观看并 [D] 亲手尝试。(每逢周末和节假日)
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi dịp cuối tuần và ngày lễ tết, các nghệ nhân già trong ngôi làng cổ đều sẽ trình diễn kỹ nghệ đan tre trên quảng trường trước từ đường, thu hút đông đảo du khách phương xa dừng chân xem và tự tay thử làm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (đầu câu trước chủ ngữ làm trạng ngữ chỉ thời gian lặp lại có quy律 (hô ứng với 都会))
- B. Vị trí [B] (trước động từ 吸引了 ở mệnh đề thứ hai)
- C. Vị trí [C] (giữa tân ngữ 外地游客 và động từ 驻足观看)
- D. Vị trí [D] (sau liên từ 并)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
村里把那几栋【闲置】多年的老石屋改造成了极具特色的乡村图书馆。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong thôn đã cải tạo mấy ngôi nhà đá cổ bỏ trống không dùng đến suốt nhiều năm kia thành thư viện nông thôn cực kỳ đặc sắc.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 村里把那几栋【闲置】多年的老石屋改造成了极具特色的乡村图书馆。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong thôn đã cải tạo mấy ngôi nhà đá cổ bỏ trống không dùng đến suốt nhiều năm kia thành thư viện nông thôn cực kỳ đặc sắc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 装修得十分豪华 (trang hoàng vô cùng sang trọng)
- B. 每天都有很多人居住 (mỗi ngày đều có rất nhiều người ở)
- C. 刚刚建造完成不久 (vừa mới xây dựng xong không lâu)
- D. 空着不用,搁置在一边 (NHÀN TRÍ - để trống không sử dụng đến)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
只有学会换位思考,才能真正消除父母与子女之间的情感【隔阂】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ có học được cách đặt mình vào vị trí của nhau để suy nghĩ, mới có thể thực sự xóa bỏ được khoảng cách ngăn trở tình cảm giữa cha mẹ và con cái.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 只有学会换位思考,才能真正消除父母与子女之间的情感【隔阂】。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ có học được cách đặt mình vào vị trí của nhau để suy nghĩ, mới có thể thực sự xóa bỏ được khoảng cách ngăn trở tình cảm giữa cha mẹ và con cái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 深厚而亲密的感情 (tình cảm sâu đậm và thân mật)
- B. 共同的兴趣与爱好 (sở thích và đam mê chung)
- C. 彼此情意不通,思想有距离 (CÁCH HẠC - tâm tư không thông suốt, có khoảng cách xa lạ)
- D. 热烈而友好的讨论 (cuộc thảo luận sôi nổi và thân thiện)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
看到妈妈温和而鼓励的眼神,原本紧张的妹妹终于放下了顾虑,向妈妈【敞开心扉】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhìn thấy ánh mắt dịu dàng và khích lệ của mẹ, cô em gái vốn đang căng thẳng cuối cùng đã trút bỏ được nỗi e ngại, mở rộng tấm lòng giãi bày cùng mẹ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 看到妈妈温和而鼓励的眼神,原本紧张的妹妹终于放下了顾虑,向妈妈【敞开心扉】。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhìn thấy ánh mắt dịu dàng và khích lệ của mẹ, cô em gái vốn đang căng thẳng cuối cùng đã trút bỏ được nỗi e ngại, mở rộng tấm lòng giãi bày cùng mẹ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 坦诚地说出心里话,不再隐瞒 (thẳng thắn nói ra lời tâm sự trong lòng, không còn giấu giếm)
- B. 把房间的窗户全部打开 (mở toang toàn bộ cửa sổ trong phòng)
- C. 固执地坚持错误的想法 (cố chấp giữ khư khư suy nghĩ sai lầm)
- D. 礼貌地向长辈行礼道别 (lễ phép cúi chào tạm biệt người lớn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
古镇上的传统山歌表演保留了【原汁原味】的乡土特色,赢得了游客们的阵阵掌声。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMàn biểu diễn sơn ca truyền thống ở phố cổ đã giữ trọn vẹn nét đặc sắc bản địa nguyên bản thuần túy, giành được từng tràng pháo tay của du khách.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 古镇上的传统山歌表演保留了【原汁原味】的乡土特色,赢得了游客们的阵阵掌声。
• Nghĩa tiếng Việt: Màn biểu diễn sơn ca truyền thống ở phố cổ đã giữ trọn vẹn nét đặc sắc bản địa nguyên bản thuần túy, giành được từng tràng pháo tay của du khách.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 菜肴的味道过于清淡 (hương vị món ăn quá nhạt nhẽo)
- B. 模仿西方现代流行音乐 (bắt chước âm nhạc hiện đại phương Tây)
- C. 保持原来的纯粹风貌,没有改变 (giữ nguyên diện mạo thuần túy ban đầu, không bị pha tạp biến đổi)
- D. 演出时间被大大缩短了 (thời gian biểu diễn bị rút ngắn đáng kể)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
教育孩子的时候,家长不能总是摆出一副【居高临下】的架子,而应当平等对话。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi giáo dục con cái, phụ huynh không thể cứ luôn bày ra vẻ bề trên kẻ cả nhìn xuống, mà nên đối thoại một cách bình đẳng.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 教育孩子的时候,家长不能总是摆出一副【居高临下】的架子,而应当平等对话。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi giáo dục con cái, phụ huynh không thể cứ luôn bày ra vẻ bề trên kẻ cả nhìn xuống, mà nên đối thoại một cách bình đẳng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 站在高山顶上欣赏风景 (đứng trên đỉnh núi cao ngắm phong cảnh)
- B. 自以为高人一等,态度傲慢生硬 (tự cho mình ở vị thế bề trên cao hơn, thái độ kẻ cả áp đặt)
- C. 和蔼可亲,平易近人 (hiền từ dễ mến, gần gũi bình dị)
- D. 小心翼翼,生怕得罪别人 (cẩn thận dè dặt, sợ làm mất lòng người khác)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
经过几次坦诚的家庭会议,一家人之间的关系变得格外【融洽】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrải qua mấy buổi họp gia đình thẳng thắn chân thành, mối quan hệ giữa các thành viên trong nhà trở nên vô cùng hòa hợp ấm cúng.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 经过几次坦诚的家庭会议,一家人之间的关系变得格外【融洽】。
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua mấy buổi họp gia đình thẳng thắn chân thành, mối quan hệ giữa các thành viên trong nhà trở nên vô cùng hòa hợp ấm cúng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 彼此冷淡,互不关心 (lạnh nhạt với nhau, không quan tâm lẫn nhau)
- B. 争吵不断,气氛紧张 (tranh cãi liên miên, không khí căng thẳng)
- C. 分工明确,制度严厉 (phân công rõ ràng, chế độ nghiêm khắc)
- D. 感情和谐,关系亲密友好 (DUNG HIỆP - tình cảm hài hòa, quan hệ gắn bó thân thiết)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
如果父母对孩子的烦恼总是【漠不关心】,两代人之间的距离就会越来越远。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANếu cha mẹ luôn thờ ơ lãnh đạm trước những nỗi phiền muộn của con cái, khoảng cách giữa hai thế hệ sẽ ngày càng xa cách hơn.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 如果父母对孩子的烦恼总是【漠不关心】,两代人之间的距离就会越来越远。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu cha mẹ luôn thờ ơ lãnh đạm trước những nỗi phiền muộn của con cái, khoảng cách giữa hai thế hệ sẽ ngày càng xa cách hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无微不至地照顾关怀 (chăm sóc quan tâm tỉ mỉ từng chút một)
- B. 积极主动地帮助解决 (tích cực chủ động giúp đỡ giải quyết)
- C. 态度冷淡,丝毫不放在心上 (MẠC BẤT QUAN TÂM - thái độ thờ ơ lạnh nhạt, không mảy may để tâm)
- D. 感到十分焦虑和担忧 (cảm thấy vô cùng lo âu sốt ruột)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn văn, tại sao cứ đến mùa hè nhiều gia đình thành phố lại thích đến thị trấn nghỉ mát trên núi cao để nghỉ dưỡng? — Vì nơi đó núi non xanh biếc, khí hậu mát mẻ dễ chịu.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 近年来,每到炎热的夏季,海拔一千多米的高山避暑小镇便成为众多城市家庭度假的首选之地。这里群峰叠翠、云雾缭绕,夏季平均气温比平原地区低八到十摄氏度,凉爽宜人。为了避免过度商业化破坏自然风貌,当地政府在发展生态旅游的同时,格外注重保护本土乡村文化。村民们将闲置的古旧石屋改造成独具特色的生态民宿,并邀请游客亲手体验采茶、织布、制作竹编等传统手工艺。夜幕降临时,大家围坐在篝火旁欣赏原汁原味的山歌表演。这种将生态康养与民俗文化深度融合的模式,既留住了绿水青山,又带动了山村经济的可持续发展。 Câu 36: 根据短文,为什么每到夏季众多城市家庭喜欢去高山避暑小镇度假?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, tại sao cứ đến mùa hè nhiều gia đình thành phố lại thích đến thị trấn nghỉ mát trên núi cao để nghỉ dưỡng? — Vì nơi đó núi non xanh biếc, khí hậu mát mẻ dễ chịu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为那里群峰叠翠,气温低、凉爽宜人 (vì nơi đó núi non xanh tươi, nhiệt độ thấp hơn vùng đồng bằng 8-10 độ, mát mẻ dễ chịu)
- B. 因为那里有全国最大的现代购物中心 (vì nơi đó có trung tâm mua sắm hiện đại lớn nhất cả nước)
- C. 因为那里的冬季滑雪场全年免费开放 (vì sân trượt tuyết mùa đông ở đó mở cửa miễn phí quanh năm)
- D. 因为那里距离火车站只有五分钟路程 (vì nơi đó cách ga tàu hỏa chỉ năm phút đi đường)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChính quyền địa phương trong khi phát triển du lịch sinh thái đã đặc biệt coi trọng điều gì? — Bảo vệ văn hóa nông thôn bản địa, tránh thương mại hóa quá mức.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 近年来,每到炎热的夏季,海拔一千多米的高山避暑小镇便成为众多城市家庭度假的首选之地。这里群峰叠翠、云雾缭绕,夏季平均气温比平原地区低八到十摄氏度,凉爽宜人。为了避免过度商业化破坏自然风貌,当地政府在发展生态旅游的同时,格外注重保护本土乡村文化。村民们将闲置的古旧石屋改造成独具特色的生态民宿,并邀请游客亲手体验采茶、织布、制作竹编等传统手工艺。夜幕降临时,大家围坐在篝火旁欣赏原汁原味的山歌表演。这种将生态康养与民俗文化深度融合的模式,既留住了绿水青山,又带动了山村经济的可持续发展。 Câu 37: 当地政府在发展生态旅游的同时,格外注重什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Chính quyền địa phương trong khi phát triển du lịch sinh thái đã đặc biệt coi trọng điều gì? — Bảo vệ văn hóa nông thôn bản địa, tránh thương mại hóa quá mức.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拆除所有古老房屋以建造高楼大厦 (phá dỡ toàn bộ nhà cổ để xây dựng cao ốc)
- B. 引进大量重工业工厂增加税收 (thu hút hàng loạt nhà máy công nghiệp nặng để tăng thuế)
- C. 避免过度商业化,保护本土乡村文化 (tránh thương mại hóa quá mức, bảo vệ văn hóa làng quê bản địa)
- D. 禁止外地游客进入村庄参观 (cấm du khách ngoại tỉnh vào làng tham quan)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười dân trong thôn đã tận dụng những ngôi nhà đá cổ bỏ trống như thế nào? — Cải tạo thành những khu lưu trú sinh thái (homestay) mang đậm nét đặc sắc riêng.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 近年来,每到炎热的夏季,海拔一千多米的高山避暑小镇便成为众多城市家庭度假的首选之地。这里群峰叠翠、云雾缭绕,夏季平均气温比平原地区低八到十摄氏度,凉爽宜人。为了避免过度商业化破坏自然风貌,当地政府在发展生态旅游的同时,格外注重保护本土乡村文化。村民们将闲置的古旧石屋改造成独具特色的生态民宿,并邀请游客亲手体验采茶、织布、制作竹编等传统手工艺。夜幕降临时,大家围坐在篝火旁欣赏原汁原味的山歌表演。这种将生态康养与民俗文化深度融合的模式,既留住了绿水青山,又带动了山村经济的可持续发展。 Câu 38: 村民们是如何利用闲置的古旧石屋的?
• Nghĩa tiếng Việt: Người dân trong thôn đã tận dụng những ngôi nhà đá cổ bỏ trống như thế nào? — Cải tạo thành những khu lưu trú sinh thái (homestay) mang đậm nét đặc sắc riêng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 改造成大型的自动化仓库 (cải tạo thành nhà kho tự động hóa quy mô lớn)
- B. 全部封闭起来不再让人靠近 (niêm phong đóng kín toàn bộ không cho ai tới gần)
- C. 低价卖给外地的建筑公司 (bán giá rẻ cho công ty xây dựng nơi khác)
- D. 改造成独具特色的生态民宿 (cải tạo thành những khu homestay sinh thái mang nét đặc sắc độc đáo)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADu khách ở trong làng có thể tự tay trải nghiệm những nghề thủ công truyền thống nào? — Hái chè, dệt vải, đan đồ tre.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 近年来,每到炎热的夏季,海拔一千多米的高山避暑小镇便成为众多城市家庭度假的首选之地。这里群峰叠翠、云雾缭绕,夏季平均气温比平原地区低八到十摄氏度,凉爽宜人。为了避免过度商业化破坏自然风貌,当地政府在发展生态旅游的同时,格外注重保护本土乡村文化。村民们将闲置的古旧石屋改造成独具特色的生态民宿,并邀请游客亲手体验采茶、织布、制作竹编等传统手工艺。夜幕降临时,大家围坐在篝火旁欣赏原汁原味的山歌表演。这种将生态康养与民俗文化深度融合的模式,既留住了绿水青山,又带动了山村经济的可持续发展。 Câu 39: 游客在村子里可以亲手体验哪些传统手工艺?
• Nghĩa tiếng Việt: Du khách ở trong làng có thể tự tay trải nghiệm những nghề thủ công truyền thống nào? — Hái chè, dệt vải, đan đồ tre.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 制造汽车零件与维修电脑 (chế tạo linh kiện ô tô và sửa chữa máy tính)
- B. 采茶、织布、制作竹编 (hái chè, dệt vải, chế tác đồ đan tre)
- C. 雕刻玉器与吹制玻璃花瓶 (chạm khắc ngọc và thổi bình hoa thủy tinh)
- D. 修理钟表与绘制油画肖像 (sửa chữa đồng hồ và vẽ tranh sơn dầu chân dung)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài đọc liệt kê rõ: “并邀请游客亲手体验采茶、织布、制作竹编等传统手工艺。” (Mời du khách tự tay trải nghiệm hái chè, dệt vải, đan tre...). Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMô hình kết hợp sâu sắc giữa nghỉ dưỡng sinh thái với văn hóa dân gian này đã mang lại tác động tích cực gì? — Vừa giữ được non xanh nước biếc, vừa thúc đẩy kinh tế làng quê phát triển bền vững.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 近年来,每到炎热的夏季,海拔一千多米的高山避暑小镇便成为众多城市家庭度假的首选之地。这里群峰叠翠、云雾缭绕,夏季平均气温比平原地区低八到十摄氏度,凉爽宜人。为了避免过度商业化破坏自然风貌,当地政府在发展生态旅游的同时,格外注重保护本土乡村文化。村民们将闲置的古旧石屋改造成独具特色的生态民宿,并邀请游客亲手体验采茶、织布、制作竹编等传统手工艺。夜幕降临时,大家围坐在篝火旁欣赏原汁原味的山歌表演。这种将生态康养与民俗文化深度融合的模式,既留住了绿水青山,又带动了山村经济的可持续发展。 Câu 40: 这种将生态康养与民俗文化深度融合的模式带来了什么积极影响?
• Nghĩa tiếng Việt: Mô hình kết hợp sâu sắc giữa nghỉ dưỡng sinh thái với văn hóa dân gian này đã mang lại tác động tích cực gì? — Vừa giữ được non xanh nước biếc, vừa thúc đẩy kinh tế làng quê phát triển bền vững.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既留住了绿水青山,又带动了山村经济可持续发展 (vừa giữ gìn được non xanh nước biếc, vừa thúc đẩy kinh tế thôn bản phát triển bền vững)
- B. 使年轻村民全部离开家乡去大城市打工 (khiến thanh niên trong làng đều rời quê đi thành phố lớn làm thuê)
- C. 导致高山地区的平均气温明显上升 (dẫn đến nhiệt độ trung bình vùng núi cao tăng lên rõ rệt)
- D. 让传统手工艺逐渐被机器生产完全取代 (làm cho nghề thủ công truyền thống dần bị máy móc thay thế hoàn toàn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThực ra, nguyên nhân chính gây ra sự ngăn cách này thường nằm ở việc cha mẹ đã quen giảng giải đạo lý từ vị thế bề trên...
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Thực ra, nguyên nhân chính gây ra sự ngăn cách này thường nằm ở việc cha mẹ đã quen giảng giải đạo lý từ vị thế bề trên...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 目的 (MỤC ĐÍCH - mục đích)
- B. 结果 (KẾT QUẢ - kết quả)
- C. 工具 (CÔNG CỤ - công cụ)
- D. 原因 (NGUYÊN NHÂN - 造成……的主要原因: nguyên nhân chính gây ra...)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...nhưng lại xem nhẹ tầm quan trọng của việc 'lắng nghe'.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...nhưng lại xem nhẹ tầm quan trọng của việc 'lắng nghe'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 可能性 (KHẢ NĂNG TÍNH - khả năng xảy ra)
- B. 趣味性 (THÚ VỊ TÍNH - tính thú vị giải trí)
- C. 重要性 (TRỌNG YẾU TÍNH - tầm quan trọng: 忽略了……的重要性)
- D. 危险性 (NGUY HIỂM TÍNH - tính nguy hiểm)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAGiao tiếp gia đình thực sự không phải là sự quở trách một chiều, mà là sự tôn trọng và thấu hiểu từ hai phía.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Giao tiếp gia đình thực sự không phải là sự quở trách một chiều, mà là sự tôn trọng và thấu hiểu từ hai phía.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 而是 (NHI THỊ - mà là (cấu trúc đối lập khẳng định - phủ định 不是……而是……))
- B. 况且 (HUỐNG THẢ - huống hồ)
- C. 因此 (NHÂN THỬ - do đó)
- D. 哪怕 (NÁ PHÁ - dù cho)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANếu cha mẹ có thể tạm thời gạt bỏ vẻ uy nghiêm của bậc trưởng bối, kiên nhẫn nghe con nói hết lời...
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu cha mẹ có thể tạm thời gạt bỏ vẻ uy nghiêm của bậc trưởng bối, kiên nhẫn nghe con nói hết lời...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 匆忙 (THÔNG MANG - vội vàng hấp tấp)
- B. 耐心 (NHẪN TÂM - 耐心地听: kiên nhẫn lắng nghe)
- C. 骄傲 (KIÊU NGẠO - kiêu ngạo)
- D. 马虎 (MÃ HỔ - qua loa cẩu thả)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...đứng ở góc độ / lập trường của các con để cảm nhận nỗi ấm ức và áp lực ấy, con cái tự nhiên sẽ mở rộng cõi lòng.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...đứng ở góc độ / lập trường của các con để cảm nhận nỗi ấm ức và áp lực ấy, con cái tự nhiên sẽ mở rộng cõi lòng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 高度 (CAO ĐỘ - chiều cao)
- B. 温度 (ÔN ĐỘ - nhiệt độ)
- C. 速度 (TỐC ĐỘ - tốc độ)
- D. 角度 (GIÁC ĐỘ - 站在……的角度: đứng ở góc độ của ai)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADù cho quan điểm hai bên có sự bất đồng, phụ huynh cũng nên đợi sau khi con trình bày xong xuôi rồi mới dùng giọng điệu ôn hòa đưa ra lời khuyên.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Dù cho quan điểm hai bên có sự bất đồng, phụ huynh cũng nên đợi sau khi con trình bày xong xuôi rồi mới dùng giọng điệu ôn hòa đưa ra lời khuyên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 之前 (CHI TIỀN - trước khi (mâu thuẫn với 表达完毕 - trình bày xong))
- B. 当中 (ĐƯƠNG TRUNG - ở giữa)
- C. 之后 (CHI HẬU - 等……之后,再……: đợi sau khi... rồi mới...)
- D. 以外 (DĨ NGOẠI - ngoài ra)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ có học được cách lắng nghe bằng cả tấm lòng, cha mẹ mới có thể thực sự bước vào thế giới nội tâm của con cái...
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ có học được cách lắng nghe bằng cả tấm lòng, cha mẹ mới có thể thực sự bước vào thế giới nội tâm của con cái...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 虽然 (THUY NHIÊN - mặc dù)
- B. 只有 (CHỈ HỮU - 只有……才能……: chỉ có... mới có thể...)
- C. 无论 (VÔ LUẬN - bất kể)
- D. 既然 (KÝ NHIÊN - một khi đã)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...kịp thời tháo gỡ / giải tỏa những nỗi băn khoăn bối rối trong quá trình trưởng thành của con.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...kịp thời tháo gỡ / giải tỏa những nỗi băn khoăn bối rối trong quá trình trưởng thành của con.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 解开 (GIẢI KHAI - 解开困惑: tháo gỡ những khúc mắc, bối rối)
- B. 增加 (TĂNG GIA - làm tăng thêm)
- C. 制造 (CHẾ TẠO - chế tạo ra)
- D. 隐瞒 (ẨN MÃN - che giấu)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThói quen lắng nghe tốt đẹp giống như một nhịp cầu ấm áp, không những có thể kéo gần khoảng cách giữa hai thế hệ một cách hiệu quả...
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Thói quen lắng nghe tốt đẹp giống như một nhịp cầu ấm áp, không những có thể kéo gần khoảng cách giữa hai thế hệ một cách hiệu quả...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拉长 (LẠP TRƯỜNG - kéo dài ra)
- B. 推迟 (THÔI TRÌ - trì hoãn)
- C. 降低 (GIÁNG ĐÊ - hạ thấp)
- D. 拉近 (LẠP CẬN - 拉近……的距离: kéo gần khoảng cách)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。
Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...mà còn có thể làm cho bầu không khí gia đình trở nên hòa thuận êm ấm, tràn đầy tình cảm ấm áp.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 在现代家庭生活中,父母与青春期的孩子之间有时会出现“代沟”。许多家长常常抱怨孩子上了高中以后越来越不爱说话,甚至把房门紧锁,不愿与父母分享心事。其实,造成这种隔阂的主要(41)______,往往在于父母习惯了居高临下地讲道理,却忽略了“倾听”的(42)______。真正的家庭沟通并不是单向的训斥,(43)______双向的尊重与理解。当孩子在学校遇到挫折或者考试失利时,他们最需要的不是严厉的责备,而是一个能够安心倾诉的港湾。如果父母能够暂时放下长辈的架子,(44)______地听孩子把话说完,站在他们的(45)______去体会那份委屈与压力,孩子自然就会敞开心扉。哪怕双方的观点存在分歧,家长也应当等孩子表达完毕(46)______,再用温和的语气提出建议。(47)______学会用心倾听,父母才能真正走进孩子的内心世界,及时(48)______他们成长过程中的困惑。良好的倾听习惯就像一座温暖的桥梁,不仅能够有效(49)______两代人之间的距离,更能让家庭氛围变得(50)______融洽、充满温情。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...mà còn có thể làm cho bầu không khí gia đình trở nên hòa thuận êm ấm, tràn đầy tình cảm ấm áp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 严肃 (NGHIÊM TÚC - nghiêm nghị căng thẳng)
- B. 和睦 (HÒA MỤC - 和睦融洽: hòa thuận, êm ấm đầm ấm)
- C. 陌生 (MẠCH SINH - xa lạ)
- D. 激烈 (KỊCH LIỆT - gay gắt, dữ dội)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề VP-D4 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile