Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề TH-D4, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề TH-D4
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề TH-D4.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề TH-D4
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 珍惜 là: ______.
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 珍惜 (TRÂN TÍCH) có nghĩa là 'trân trọng, quý trọng'.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 1: Phiên âm đúng của từ 珍惜 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 珍惜 (TRÂN TÍCH) có nghĩa là 'trân trọng, quý trọng'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. zhēnxī (phiên âm chuẩn: 珍 thanh 1, 惜 thanh 1)
- B. zhěnxī (sai thanh điệu chữ 珍 thành thanh 3)
- C. zhēnxí (sai thanh điệu chữ 惜 thành thanh 2)
- D. zēnxī (sai thanh mẫu chữ 珍 thành z)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 森林 (SÂM LÂM) có nghĩa là 'rừng rậm, rừng cây'.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 2: Phiên âm đúng của từ 森林 là: ______ēnlín.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 森林 (SÂM LÂM) có nghĩa là 'rừng rậm, rừng cây'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. sh (sai thanh mẫu âm quặt lưỡi sh)
- B. x (sai thanh mẫu âm mặt lưỡi x)
- C. c (sai thanh mẫu âm bật hơi c)
- D. s (thanh mẫu chuẩn của chữ 森 là s)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 森 (SÂM) trong từ 森林 (SÂM LÂM - rừng rậm) có phiên âm là sēn, âm đầu (thanh mẫu) là âm đầu lưỡi trước 's' (không phải sh). Đáp án đúng là phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 锻炼 (ĐOÀN LUYỆN) có nghĩa là 'rèn luyện, tập luyện thể dục'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 锻炼 là: duàn______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 锻炼 (ĐOÀN LUYỆN) có nghĩa là 'rèn luyện, tập luyện thể dục'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. niàn (sai thanh mẫu thành n)
- B. liàn (âm tiết chuẩn của chữ 炼 là liàn)
- C. liǎn (sai thanh điệu thành thanh 3)
- D. liàng (sai vận mẫu thành iàng)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 炼 (LUYỆN) trong từ 锻炼 (rèn luyện thân thể) đọc là liàn (thanh mẫu l + vận mẫu ian thanh 4). Đáp án chính xác là phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi sáng sớm chạy bộ chậm nửa tiếng đồng hồ có thể tăng cường hiệu quả chức năng tim phổi của cơ thể.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 4: 每天清晨慢跑半小时,能够有效增______人体的心肺功能。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi sáng sớm chạy bộ chậm nửa tiếng đồng hồ có thể tăng cường hiệu quả chức năng tim phổi của cơ thể.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 虽 (THUY - 虽然: mặc dù (chỉ có phần bên phải giống))
- B. 弹 (ĐẠN/ĐÀN - gảy đàn, viên đạn)
- C. 强 (CƯỜNG - 增强: tăng cường, làm vững mạnh thêm)
- D. 弘 (HOẰNG - 弘扬: phát huy, mở rộng)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi vào khu bảo tồn thiên nhiên tham quan, du khách bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ môi trường của khu danh thắng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 5: 进入自然保护区参观时,游客必须严格遵______景区的环保规定。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi vào khu bảo tồn thiên nhiên tham quan, du khách bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ môi trường của khu danh thắng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 守 (THỦ - 遵守: tuân thủ, chấp hành quy định)
- B. 宇 (VŨ - 宇宙: vũ trụ, mái nhà)
- C. 宋 (TỐNG - triều đại nhà Tống (bộ mộc 木 ở dưới))
- D. 宗 (TÔNG - 祖宗/宗教: tổ tiên, tôn giáo (bộ thị 示 ở dưới))
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong thung lũng có một dòng suối trong vắt nhìn thấu đáy đang chảy róc rách, nhiều chú hươu nhỏ đang uống nước bên bờ.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 6: 山谷里流淌着一______清澈见底的泉水,许多小鹿正在水边饮水。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong thung lũng có một dòng suối trong vắt nhìn thấu đáy đang chảy róc rách, nhiều chú hươu nhỏ đang uống nước bên bờ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 架 (GIÁ - lượng từ cho máy bay, đàn dương cầm)
- B. 股 (CỔ - lượng từ dùng cho dòng nước suối, luồng gió, làn hương, nguồn sức mạnh)
- C. 支 (CHI - lượng từ cho cây bút, bài hát, đội ngũ)
- D. 颗 (KHỎA - lượng từ cho vật nhỏ tròn như ngôi sao, hạt ngọc)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười kiểm lâm khi đi tuần rừng, từ đằng xa đã trông thấy trên cành cây có hai chú gà lôi trắng tuyệt đẹp đang đậu.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 7: 护林员在巡山时,远远地望______树枝上停着两只美丽的白鹇。
• Nghĩa tiếng Việt: Người kiểm lâm khi đi tuần rừng, từ đằng xa đã trông thấy trên cành cây có hai chú gà lôi trắng tuyệt đẹp đang đậu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 坏 (HOẠI - hỏng, xấu)
- B. 光 (QUANG - hết sạch (吃光, 用光))
- C. 熟 (THỤC - chín, quen)
- D. 见 (KIẾN - bổ ngữ kết quả chỉ tri giác nhìn thấy: 望见)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANghe thấy tiếng đồng hồ báo thức buổi sáng sớm vang lên, em trai lập tức bò dậy khỏi giường, mặc quần áo thể thao chuẩn bị đi chạy bộ buổi sáng.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 8: 听到清晨的闹钟响起,弟弟立刻从床上爬______,穿好运动服准备去晨跑。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe thấy tiếng đồng hồ báo thức buổi sáng sớm vang lên, em trai lập tức bò dậy khỏi giường, mặc quần áo thể thao chuẩn bị đi chạy bộ buổi sáng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 下去 (HẠ KHỨ - đi xuống / tiếp tục)
- B. 进来 (TIẾN LAI - đi vào trong)
- C. 起来 (KHỞI LAI - bổ ngữ xu hướng kép chỉ hành động từ tư thế nằm/ngồi đứng dậy: 爬起来)
- D. 回去 (HỒI KHỨ - quay trở về)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASương mù ở sâu trong rừng thực sự quá dày đặc, cảnh vật cách ngoài năm mươi mét chúng tôi hoàn toàn không nhìn rõ được.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 9: 森林深处的雾气实在太浓了,五十米以外的景物我们完全看______。
• Nghĩa tiếng Việt: Sương mù ở sâu trong rừng thực sự quá dày đặc, cảnh vật cách ngoài năm mươi mét chúng tôi hoàn toàn không nhìn rõ được.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不清楚 (BẤT THANH SỞ - bổ ngữ khả năng phủ định: không nhìn rõ được)
- B. 不出来 (BẤT XUẤT LAI - không nhận ra / không phân biệt ra)
- C. 不下去 (BẤT HẠ KHỨ - không thể tiếp tục xem được nữa)
- D. 不过来 (BẤT QUÁ LAI - không xuể)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrải qua một mùa xuân được nước mưa tưới tắm, những cây thông non trên sườn núi mọc lên xanh rờn, tràn đầy sức sống.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 10: 经过一个春天的雨水滋润,山坡上的松树苗长得______的,充满了生机。
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua một mùa xuân được nước mưa tưới tắm, những cây thông non trên sườn núi mọc lên xanh rờn, tràn đầy sức sống.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 绿绿油 (sai cấu trúc từ láy trạng thái)
- B. 绿油油 (LỤC DU DU - tính từ trạng thái cấu trúc ABB: xanh mướt, xanh rờn)
- C. 油油绿 (sai trật tự từ láy ABB)
- D. 绿了绿 (tính từ không lặp lại theo kiểu A了A)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác nhân viên kiểm lâm đã bế chú hươu nhỏ hoang dã bị thương về trạm cứu hộ, cẩn thận băng bó vết thương cho nó.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 11: 护林员们______受伤的野生小鹿抱回了救护站,细心地为它包扎伤口。
• Nghĩa tiếng Việt: Các nhân viên kiểm lâm đã bế chú hươu nhỏ hoang dã bị thương về trạm cứu hộ, cẩn thận băng bó vết thương cho nó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被 (BỊ - giới từ bị động (nếu dùng 被 thì kiểm lâm bị hươu bế))
- B. 对 (ĐỐI - đối với, không đi với 抱回)
- C. 把 (BẢ - giới từ câu chữ 把 đưa tân ngữ 受伤的野生小鹿 lên trước động từ 抱回)
- D. 离 (LY - cách)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch sinh thái, mức sống của người dân làng miền núi đã được nâng cao vượt bậc.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 12: ______生态旅游业的蓬勃发展,山村居民的生活水平有了一日千里的提高。
• Nghĩa tiếng Việt: Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch sinh thái, mức sống của người dân làng miền núi đã được nâng cao vượt bậc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 趁着 (SẤN TRƯỚC - tranh thủ lúc)
- B. 靠着 (KHÁO TRƯỚC - dựa vào vật gì)
- C. 顺着 (THUẬN TRƯỚC - men theo đường đi)
- D. 随着 (TÙY TRƯỚC - cùng với (chỉ sự biến đổi song hành theo một xu thế))
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi buổi sáng sớm anh ấy đều chạy năm vòng quanh sân vận động, suốt ba năm qua chưa từng gián đoạn.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 13: 每天早晨他都______体育场跑五圈,三年来从未间断过。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi buổi sáng sớm anh ấy đều chạy năm vòng quanh sân vận động, suốt ba năm qua chưa từng gián đoạn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 绕 (NHIỄU - 绕(着)体育场: vòng quanh, chạy quanh sân vận động)
- B. 被 (BỊ - giới từ bị động)
- C. 离 (LY - cách)
- D. 由 (DO - do ai đảm nhiệm)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABác sĩ khuyên người cao tuổi nên điều chỉnh cơ cấu ăn uống hàng ngày, ăn ít đồ dầu mỡ, điều này rất có lợi cho việc phòng ngừa bệnh tim mạch.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 14: 医生建议老年人对日常饮食结构加以调整,少吃油腻食物,这对预防心血管疾病很有益______。
• Nghĩa tiếng Việt: Bác sĩ khuyên người cao tuổi nên điều chỉnh cơ cấu ăn uống hàng ngày, ăn ít đồ dầu mỡ, điều này rất có lợi cho việc phòng ngừa bệnh tim mạch.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 点 (ĐIỂM - không ghép thành 益点)
- B. 处 (XỨ - 益处: lợi ích, điều có lợi (很有益处))
- C. 面 (DIỆN - không ghép thành 益面)
- D. 方 (PHƯƠNG - không ghép thành 益方)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMặc dù bên ngoài nổi gió lạnh cắt da cắt thịt, các cụ già tập thể dục buổi sáng vẫn đến quảng trường đúng giờ để tập thái cực quyền.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 15: ______外面刮起了凛冽的寒风,晨练的老人们______准时来到广场上打太极拳。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù bên ngoài nổi gió lạnh cắt da cắt thịt, các cụ già tập thể dục buổi sáng vẫn đến quảng trường đúng giờ để tập thái cực quyền.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... - vì... nên...)
- B. 只要……就…… (CHỈ YẾU... TỰU... - chỉ cần... thì...)
- C. 不但……而且…… (BẤT ĐÃN... NHI THẢ... - không những... mà còn...)
- D. 尽管……还是…… (TẬN QUẢN... HOÀN THỊ... - mặc dù... vẫn...)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABảo vệ động vật hoang dã quý hiếm không những là chức trách của ngành lâm nghiệp, mà còn cần sự chung tay tham gia của mỗi một công dân trong toàn xã hội.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 16: 保护珍稀野生动物______是林业部门的职责,______需要全社会每一位公民的共同参与。
• Nghĩa tiếng Việt: Bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm không những là chức trách của ngành lâm nghiệp, mà còn cần sự chung tay tham gia của mỗi một công dân trong toàn xã hội.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 与其……不如…… (DỮ KỲ... BẤT NHƯ... - thà... còn hơn...)
- B. 哪怕……也…… (NÁ PHÁ... DÃ... - dù cho... cũng...)
- C. 不但……而且…… (BẤT ĐÃN... NHI THẢ... - không những... mà còn...)
- D. 要是……就…… (YẾU THỊ... TỰU... - nếu... thì...)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMột khi phát hiện có người lén lút săn bắt chim hoang dã trong khu rừng, kiểm lâm sẽ lập tức ngăn chặn theo pháp luật và báo cáo lên đồn công an.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 17: ______发现有人在林区偷偷猎捕野生鸟类,护林员______会立即依法制止并上报派出所。
• Nghĩa tiếng Việt: Một khi phát hiện có người lén lút săn bắt chim hoang dã trong khu rừng, kiểm lâm sẽ lập tức ngăn chặn theo pháp luật và báo cáo lên đồn công an.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 虽然……但是…… (THUY NHIÊN... ĐÃN THỊ... - tuy... nhưng...)
- B. 一旦……就…… (NHẤT ĐÁN... TỰU... - một khi... thì sẽ ngay lập tức...)
- C. 宁可……也不…… (NINH KHẢ... DÃ BẤT... - thà... chứ không...)
- D. 既……又…… (KÝ... HỰU... - vừa... vừa...)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười thức khuya trong thời gian dài, cho dù ban ngày có ngủ bù mấy tiếng đồng hồ thì trạng thái tinh thần cũng chưa chắc sánh được với người ngủ sớm điều độ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 18: 长期熬夜的人,即使白天补睡几个小时,精神状态也______比得上规律早睡的人。
• Nghĩa tiếng Việt: Người thức khuya trong thời gian dài, cho dù ban ngày có ngủ bù mấy tiếng đồng hồ thì trạng thái tinh thần cũng chưa chắc sánh được với người ngủ sớm điều độ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 未必 (VỊ TẤT - chưa chắc, không hẳn đã)
- B. 幸亏 (HẠNH KHUY - may mà)
- C. 简直 (GIẢN TRỰC - quả thực là)
- D. 特意 (ĐẶC Ý - cố ý, đặc biệt)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhìn thấy máy ảnh hồng ngoại chụp được những thước phim quý giá về gia đình voọc mũi hếch lông vàng hoang dã, các thành viên nhóm nghiên cứu xúc động đến mức reo hò lên.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 19: 看到红外相机拍到了野生金丝猴家族的珍贵画面,研究小组成员激动______欢呼起来。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhìn thấy máy ảnh hồng ngoại chụp được những thước phim quý giá về gia đình voọc mũi hếch lông vàng hoang dã, các thành viên nhóm nghiên cứu xúc động đến mức reo hò lên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 的 (ĐÍCH - trợ từ kết cấu đứng trước danh từ)
- B. 了 (LIỄU - trợ từ động thái)
- C. 着 (TRƯỚC - trợ từ động thái)
- D. 得 (ĐẮC - trợ từ kết cấu đứng sau tính từ 激动 dẫn ra bổ ngữ chỉ kết quả/mức độ 欢呼起来)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACông viên rừng mới xây dựng này diện tích rộng vô cùng, thực vật quý hiếm bên trong nhiều đến mức đếm mãi cũng không xuể.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 20: 这座新建成的森林公园面积大得很,里面的珍稀植物多得数也数______。
• Nghĩa tiếng Việt: Công viên rừng mới xây dựng này diện tích rộng vô cùng, thực vật quý hiếm bên trong nhiều đến mức đếm mãi cũng không xuể.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不起 (BẤT KHỞI - không đủ khả năng)
- B. 不动 (BẤT ĐỘNG - không nhấc/di chuyển nổi)
- C. 不清 (BẤT THANH - 数不清: đếm không xuể, vô số kể)
- D. 不着 (BẤT TRƯỚC - không chạm tới / không tìm thấy)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANước đọng trên sân tập vẫn chưa khô đâu, lúc chạy bộ cậu cẩn thận một chút, vừa nãy lúc rẽ cua tôi suýt chút nữa là bị trượt ngã đấy.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 21: 操场上的积水还没干,你跑步时小心一点儿,我刚才拐弯时______滑倒了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nước đọng trên sân tập vẫn chưa khô đâu, lúc chạy bộ cậu cẩn thận một chút, vừa nãy lúc rẽ cua tôi suýt chút nữa là bị trượt ngã đấy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 究竟 (CỨU CÁNH - rốt cuộc)
- B. 差点儿 (SAI ĐIỂM NHI - suýt nữa, thiếu chút nữa)
- C. 偏偏 (THIÊN THIÊN - cứ nhằm đúng lúc trớ trêu)
- D. 索性 (TÁC TÍNH - dứt khoát)
• Phân tích đối chiếu: Người nói nhắc bạn cẩn thận vì bản thân vừa suýt bị trượt ngã (nhưng thực tế chưa ngã). Phó từ 差点儿 (SAI ĐIỂM NHI - suýt chút nữa) biểu thị sự việc không mong muốn suýt xảy ra (phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHai bên con đường đi bộ xuyên rừng này trồng kín những cây thông cao lớn, mùa hè đi bộ ở đây quả thực mát mẻ chẳng khác nào bước vào phòng điều hòa tự nhiên.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 22: 这条林间步道两边种满了高大的松树,夏天走在这里______像进了天然空调房一样凉爽。
• Nghĩa tiếng Việt: Hai bên con đường đi bộ xuyên rừng này trồng kín những cây thông cao lớn, mùa hè đi bộ ở đây quả thực mát mẻ chẳng khác nào bước vào phòng điều hòa tự nhiên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 简直 (GIẢN TRỰC - quả thực là, tưởng chừng như (nhấn mạnh mức độ so sánh cường điệu))
- B. 何必 (HÀ TẤT - cần gì phải)
- C. 难免 (NAN MIỄN - khó tránh khỏi)
- D. 未必 (VỊ TẤT - chưa chắc)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Tiểu Chu, nhìn sắc mặt cậu dạo này hồng hào tươi tắn thế, có bí quyết dưỡng sinh gì không?
Nữ: Làm gì có bí quyết gì đâu, mình chỉ là bỏ được tật thức khuya, mỗi sáng kiên trì ra công viên chạy ba cây số mà thôi.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 23: 男:小周,看你最近气色这么好,有什么养生秘诀吗? 女:______,我只是戒掉了熬夜的毛病,每天早上坚持去公园跑三公里而已。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Tiểu Chu, nhìn sắc mặt cậu dạo này hồng hào tươi tắn thế, có bí quyết dưỡng sinh gì không?
Nữ: Làm gì có bí quyết gì đâu, mình chỉ là bỏ được tật thức khuya, mỗi sáng kiên trì ra công viên chạy ba cây số mà thôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 那当然了 (Đó là điều đương nhiên rồi (trái với ý khiêm tốn '我只是……而已'))
- B. 你别提了 (Cậu đừng nhắc tới nữa (thường dùng khi gặp chuyện buồn bực))
- C. 哪有什么秘诀呀 (Làm gì có bí quyết gì đâu (câu đáp khiêm tốn tự nhiên khớp với '我只是……而已'))
- D. 这可难说了 (Chuyện này khó nói lắm)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Đội trưởng Lý, đường núi phía trước dốc thế kia, hôm nay chúng ta còn kịp tới trạm quan trắc số 3 không?
Nữ: Đừng sốt ruột, mọi người cứ uống ngụm nước nghỉ mười phút bên bờ suối trước đã, hồi phục thể lực rồi chắc chắn sẽ tới kịp trước lúc trời tối.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 24: 男:李队长,前面山路那么陡,咱们今天还能赶到三号观测站吗? 女:______,大家先在溪边喝口水歇十分钟,体力恢复了肯定能在天黑前赶到。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Đội trưởng Lý, đường núi phía trước dốc thế kia, hôm nay chúng ta còn kịp tới trạm quan trắc số 3 không?
Nữ: Đừng sốt ruột, mọi người cứ uống ngụm nước nghỉ mười phút bên bờ suối trước đã, hồi phục thể lực rồi chắc chắn sẽ tới kịp trước lúc trời tối.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 太可惜了 (Đáng tiếc quá)
- B. 门儿都没有 (Không đời nào / Đừng hòng)
- C. 真是岂有此理 (Thật là vô lý hết sức)
- D. 别着急 (Đừng vội / Đừng sốt ruột (trấn an队员 trước khi bảo nghỉ ngơi 10 phút))
• Phân tích đối chiếu: Đội trưởng Lý bảo mọi người cứ nghỉ bên suối 10 phút rồi khẳng định chắc chắn sẽ đến kịp trước khi trời tối, nên lời trấn an đầu câu phù hợp nhất là 别着急 (Đừng sốt ruột/lo lắng, phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
[A] 科研人员在森林深处 [B] 架设了二十多台 [C] 自动感应的 [D] 红外摄像机。(为了记录白鹇的筑巢过程)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể ghi lại quá trình làm tổ của loài gà lôi trắng, các nhân viên nghiên cứu khoa học đã lắp đặt hơn hai mươi chiếc máy quay hồng ngoại cảm ứng tự động ở sâu trong rừng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 科研人员在森林深处 [B] 架设了二十多台 [C] 自动感应的 [D] 红外摄像机。(为了记录白鹇的筑巢过程)
• Nghĩa tiếng Việt: Để ghi lại quá trình làm tổ của loài gà lôi trắng, các nhân viên nghiên cứu khoa học đã lắp đặt hơn hai mươi chiếc máy quay hồng ngoại cảm ứng tự động ở sâu trong rừng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (đầu câu trước chủ ngữ 科研人员 làm trạng ngữ chỉ mục đích cho toàn câu)
- B. Vị trí [B] (giữa trạng ngữ địa điểm 在森林深处 và động từ 架设了)
- C. Vị trí [C] (sau số lượng từ 二十多台)
- D. Vị trí [D] (giữa định ngữ 自动感应的 và danh từ 红外摄像机)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
每天早晨慢跑结束后,张大夫都会 [A] 在公园的石桌旁 [B] 喝上 [C] 温开水,[D] 然后才回家吃早饭。(两大杯)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi buổi sáng sau khi chạy bộ chậm kết thúc, bác sĩ Trương đều sẽ uống hai cốc to nước ấm đun sôi để nguội bên bàn đá trong công viên, sau đó mới về nhà ăn sáng.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 每天早晨慢跑结束后,张大夫都会 [A] 在公园的石桌旁 [B] 喝上 [C] 温开水,[D] 然后才回家吃早饭。(两大杯)
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi buổi sáng sau khi chạy bộ chậm kết thúc, bác sĩ Trương đều sẽ uống hai cốc to nước ấm đun sôi để nguội bên bàn đá trong công viên, sau đó mới về nhà ăn sáng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước trạng ngữ địa điểm 在公园的石桌旁)
- B. Vị trí [B] (trước động từ 喝上)
- C. Vị trí [C] (sau động từ 喝上 và ngay trước danh từ 温开水 làm định ngữ chỉ số lượng)
- D. Vị trí [D] (sau dấu phẩy ở đầu vế câu thứ hai)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
几只受惊的梅花鹿 [A] 跳过溪流,[B] 奔跑过去,[C] 转眼间就消失在 [D] 茂密的树林里。(朝山谷深处)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMấy chú hươu sao hoảng sợ nhảy qua dòng suối, chạy băng về phía sâu trong thung lũng, trong chớp mắt đã biến mất vào rừng cây rậm rạp.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 几只受惊的梅花鹿 [A] 跳过溪流,[B] 奔跑过去,[C] 转眼间就消失在 [D] 茂密的树林里。(朝山谷深处)
• Nghĩa tiếng Việt: Mấy chú hươu sao hoảng sợ nhảy qua dòng suối, chạy băng về phía sâu trong thung lũng, trong chớp mắt đã biến mất vào rừng cây rậm rạp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước cụm động từ 跳过溪流)
- B. Vị trí [B] (ngay trước cụm động từ xu hướng 奔跑过去 làm trạng ngữ chỉ phương hướng di chuyển)
- C. Vị trí [C] (trước từ chỉ thời gian 转眼间)
- D. Vị trí [D] (giữa giới từ 在 và cụm danh từ 茂密的树林里)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
自从养成了早睡早起的好习惯,[A] 小吴不仅 [B] 脸色红润了,[C] 连记忆力也比以前 [D]。(增强了许多)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKể từ khi hình thành thói quen tốt ngủ sớm dậy sớm, Tiểu Ngô không những sắc mặt hồng hào lên, mà ngay cả trí nhớ cũng tăng cường hơn trước rất nhiều.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 自从养成了早睡早起的好习惯,[A] 小吴不仅 [B] 脸色红润了,[C] 连记忆力也比以前 [D]。(增强了许多)
• Nghĩa tiếng Việt: Kể từ khi hình thành thói quen tốt ngủ sớm dậy sớm, Tiểu Ngô không những sắc mặt hồng hào lên, mà ngay cả trí nhớ cũng tăng cường hơn trước rất nhiều.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước chủ ngữ 小吴)
- B. Vị trí [B] (sau liên từ 不仅)
- C. Vị trí [C] (trước cấu trúc nhấn mạnh 连记忆力也)
- D. Vị trí [D] (đứng ở cuối câu sau cụm giới từ so sánh 比以前 làm vị ngữ chính)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu so sánh với 比 (连记忆力也比以前……), cụm giới từ 比以前 làm trạng ngữ đứng trước vị ngữ, còn cụm động từ kết quả 增强了许多 (đã tăng cường thêm rất nhiều) phải đứng ở vị trí vị ngữ cuối câu tại [D] (phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
经过护林员几个月的精心照料,那只受伤的白鹇终于【恢复】了往日的活力。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrải qua mấy tháng chăm sóc tận tình của nhân viên kiểm lâm, chú gà lôi trắng bị thương kia cuối cùng đã khôi phục lại sức sống ngày thường.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 经过护林员几个月的精心照料,那只受伤的白鹇终于【恢复】了往日的活力。
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua mấy tháng chăm sóc tận tình của nhân viên kiểm lâm, chú gà lôi trắng bị thương kia cuối cùng đã khôi phục lại sức sống ngày thường.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 彻底失去了飞翔能力 (hoàn toàn mất đi khả năng bay lượn)
- B. 重新变成以前的样子 (trở lại trạng thái tốt đẹp như trước đây)
- C. 逐渐适应了寒冷气候 (dần dần thích nghi với khí hậu giá lạnh)
- D. 完全改变了饮食习惯 (thay đổi hoàn toàn thói quen ăn uống)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
为了保护水源地的生态环境,市政府【严禁】任何工厂向河流排放污水。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể bảo vệ môi trường sinh thái nơi đầu nguồn nước, chính quyền thành phố nghiêm cấm bất kỳ nhà máy nào xả nước thải ra sông.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 为了保护水源地的生态环境,市政府【严禁】任何工厂向河流排放污水。
• Nghĩa tiếng Việt: Để bảo vệ môi trường sinh thái nơi đầu nguồn nước, chính quyền thành phố nghiêm cấm bất kỳ nhà máy nào xả nước thải ra sông.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 热情鼓励,大力支持 (nhiệt tình khuyến khích, ủng hộ mạnh mẽ)
- B. 耐心劝说,友好协商 (kiên nhẫn khuyên nhủ, thương lượng hữu nghị)
- C. 仔细统计,定期公布 (thống kê tỉ mỉ, công bố định kỳ)
- D. 严格禁止,绝对不允许 (NGHIÊM CẤM - cấm đoán nghiêm ngặt, tuyệt đối không cho phép)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
由于昨晚熬夜看球赛,今天上午开会时他一直显得【无精打采】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADo tối qua thức khuya xem trận đấu bóng, sáng nay lúc họp anh ấy cứ luôn tỏ ra ủ rũ mệt mỏi không chút tinh thần.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 由于昨晚熬夜看球赛,今天上午开会时他一直显得【无精打采】。
• Nghĩa tiếng Việt: Do tối qua thức khuya xem trận đấu bóng, sáng nay lúc họp anh ấy cứ luôn tỏ ra ủ rũ mệt mỏi không chút tinh thần.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 精神萎靡,提不起劲头 (tinh thần uể oải rệu rã, không vực dậy nổi khí thế)
- B. 神采奕奕,充满干劲 (thần thái rạng ngời, tràn đầy nhiệt huyết)
- C. 脾气暴躁,大发雷霆 (tính khí nóng nảy, nổi trận lôi đình)
- D. 聚精会神,认真听讲 (tập trung tinh thần, chăm chú lắng nghe)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
这片原始森林里的古树【年代久远】,其中有好几棵已经超过八百岁了。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhững cây cổ thụ trong cánh rừng nguyên sinh này có niên đại rất lâu đời, trong đó có mấy cây đã vượt quá tám trăm năm tuổi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 这片原始森林里的古树【年代久远】,其中有好几棵已经超过八百岁了。
• Nghĩa tiếng Việt: Những cây cổ thụ trong cánh rừng nguyên sinh này có niên đại rất lâu đời, trong đó có mấy cây đã vượt quá tám trăm năm tuổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 树干长得非常笔直 (thân cây mọc vô cùng thẳng tắp)
- B. 经历的时间非常漫长 (trải qua khoảng thời gian vô cùng lâu dài)
- C. 分布的范围十分广泛 (phạm vi phân bố hết sức rộng rãi)
- D. 树叶的颜色格外鲜艳 (màu sắc lá cây tươi tắn khác thường)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
他平时从不运动,今天刚跟我们爬到半山腰就累得【气喘吁吁】了。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgày thường cậu ấy chẳng bao giờ vận động, hôm nay mới leo cùng chúng tôi đến lưng chừng núi đã mệt đến mức thở hồng hộc rồi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 他平时从不运动,今天刚跟我们爬到半山腰就累得【气喘吁吁】了。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngày thường cậu ấy chẳng bao giờ vận động, hôm nay mới leo cùng chúng tôi đến lưng chừng núi đã mệt đến mức thở hồng hộc rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 笑得合不拢嘴 (cười không khép được miệng)
- B. 吓得浑身发抖 (sợ đến mức run bắn cả người)
- C. 急得团团转 (sốt ruột đến mức đi quanh quẩn)
- D. 大口喘气,累得厉害 (thở dốc từng hơi lớn, mệt lả đi)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
保护自然生态环境需要长期坚持,绝不能【三天打鱼,两天晒网】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên cần phải kiên trì lâu dài, tuyệt đối không thể làm theo kiểu bữa đực bữa cái (ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới).
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 保护自然生态环境需要长期坚持,绝不能【三天打鱼,两天晒网】。
• Nghĩa tiếng Việt: Bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên cần phải kiên trì lâu dài, tuyệt đối không thể làm theo kiểu bữa đực bữa cái (ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 合理安排工作与休息时间 (sắp xếp hợp lý thời gian làm việc và nghỉ ngơi)
- B. 改进捕鱼的工具和技术 (cải tiến công cụ và kỹ thuật đánh bắt cá)
- C. 缺乏恒心,时断时续,不能坚持 (thiếu lòng kiên trì bền bỉ, lúc làm lúc nghỉ đứt quãng)
- D. 只注重眼前利益而破坏自然 (chỉ coi trọng lợi ích trước mắt mà phá hoại tự nhiên)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
每天早晨在公园里练剑的张爷爷虽然已经七十多岁了,但依然体格【健壮】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAÔng Trương tập kiếm mỗi sáng ở công viên tuy đã hơn bảy mươi tuổi rồi, nhưng vóc dáng thể chất vẫn khỏe mạnh cường tráng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 每天早晨在公园里练剑的张爷爷虽然已经七十多岁了,但依然体格【健壮】。
• Nghĩa tiếng Việt: Ông Trương tập kiếm mỗi sáng ở công viên tuy đã hơn bảy mươi tuổi rồi, nhưng vóc dáng thể chất vẫn khỏe mạnh cường tráng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 健康强壮 (KIỆN KHANG CƯỜNG TRÁNG - khỏe mạnh, tráng kiện)
- B. 瘦弱多病 (gầy yếu hay ốm đau)
- C. 矮小灵活 (nhỏ nhắn linh hoạt)
- D. 温和善良 (hiền hòa lương thiện)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn văn, khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia này được mệnh danh là gì? — 'Ngân hàng gen tự nhiên' của các loài động thực vật hoang dã quý hiếm.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 坐落在群山环抱之中的国家自然保护区,拥有茂密的原始森林和清澈的溪流,被誉为珍稀野生动植物的“天然基因库”。过去,由于人类活动频繁,部分野生动物的栖息地曾遭到一定程度的破坏,种群数量明显下降。为了扭转这一局面,当地林业部门采取了一系列严格的生态保护措施:不仅全面禁止在核心区域砍伐树木和非法捕猎,还专门修建了多条野生动物迁徙走廊。与此同时,护林员们利用红外相机全天候监测动物的活动轨迹,并向周边村民普及生态保护知识。如今,森林覆盖率逐年提高,消失多年的白鹇和金丝猴也重新回到了这片绿色家园。 Câu 36: 根据短文,这座国家自然保护区被誉为什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia này được mệnh danh là gì? — 'Ngân hàng gen tự nhiên' của các loài động thực vật hoang dã quý hiếm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 全国最大的木材生产基地 (cơ sở sản xuất gỗ lớn nhất cả nước)
- B. 珍稀野生动植物的“天然基因库” ('ngân hàng gen tự nhiên' của các loài động thực vật hoang dã quý hiếm)
- C. 著名的现代水上娱乐中心 (trung tâm vui chơi giải trí dưới nước hiện đại nổi tiếng)
- D. 高山矿产资源的开发区 (khu khai thác tài nguyên khoáng sản núi cao)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrước đây, nguyên nhân khiến số lượng quần thể một số loài động vật hoang dã trong khu bảo tồn sụt giảm rõ rệt là gì? — Hoạt động của con người diễn ra dày đặc làm nơi cư trú bị phá hoại.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 坐落在群山环抱之中的国家自然保护区,拥有茂密的原始森林和清澈的溪流,被誉为珍稀野生动植物的“天然基因库”。过去,由于人类活动频繁,部分野生动物的栖息地曾遭到一定程度的破坏,种群数量明显下降。为了扭转这一局面,当地林业部门采取了一系列严格的生态保护措施:不仅全面禁止在核心区域砍伐树木和非法捕猎,还专门修建了多条野生动物迁徙走廊。与此同时,护林员们利用红外相机全天候监测动物的活动轨迹,并向周边村民普及生态保护知识。如今,森林覆盖率逐年提高,消失多年的白鹇和金丝猴也重新回到了这片绿色家园。 Câu 37: 过去,保护区内部分野生动物种群数量明显下降的原因是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Trước đây, nguyên nhân khiến số lượng quần thể một số loài động vật hoang dã trong khu bảo tồn sụt giảm rõ rệt là gì? — Hoạt động của con người diễn ra dày đặc làm nơi cư trú bị phá hoại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 气候突然变得极度寒冷 (khí hậu đột ngột trở nên cực kỳ giá lạnh)
- B. 溪流干涸导致缺乏饮用水 (suối cạn kiệt dẫn đến thiếu nguồn nước uống)
- C. 外来物种大量入侵森林 (sinh vật ngoại lai xâm lấn rừng với số lượng lớn)
- D. 人类活动频繁,栖息地遭到破坏 (hoạt động của con người diễn ra thường xuyên khiến môi trường sống bị phá hoại)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể bảo vệ động vật hoang dã, ngành lâm nghiệp địa phương đã chuyên môn xây dựng công trình gì? — Nhiều hành lang di cư cho động vật hoang dã.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 坐落在群山环抱之中的国家自然保护区,拥有茂密的原始森林和清澈的溪流,被誉为珍稀野生动植物的“天然基因库”。过去,由于人类活动频繁,部分野生动物的栖息地曾遭到一定程度的破坏,种群数量明显下降。为了扭转这一局面,当地林业部门采取了一系列严格的生态保护措施:不仅全面禁止在核心区域砍伐树木和非法捕猎,还专门修建了多条野生动物迁徙走廊。与此同时,护林员们利用红外相机全天候监测动物的活动轨迹,并向周边村民普及生态保护知识。如今,森林覆盖率逐年提高,消失多年的白鹇和金丝猴也重新回到了这片绿色家园。 Câu 38: 当地林业部门为了保护野生动物,专门修建了什么设施?
• Nghĩa tiếng Việt: Để bảo vệ động vật hoang dã, ngành lâm nghiệp địa phương đã chuyên môn xây dựng công trình gì? — Nhiều hành lang di cư cho động vật hoang dã.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 多条野生动物迁徙走廊 (nhiều hành lang di cư dành cho động vật hoang dã)
- B. 大型的野生动物马戏团 (rạp xiếc động vật hoang dã quy mô lớn)
- C. 通往山顶的高速公路 (đường cao tốc thông thẳng lên đỉnh núi)
- D. 供游客住宿的豪华酒店 (khách sạn hạng sang cho du khách lưu trú)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác nhân viên kiểm lâm sử dụng thiết bị gì để giám sát quỹ đạo hoạt động của động vật suốt ngày đêm? — Máy ảnh hồng ngoại.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 坐落在群山环抱之中的国家自然保护区,拥有茂密的原始森林和清澈的溪流,被誉为珍稀野生动植物的“天然基因库”。过去,由于人类活动频繁,部分野生动物的栖息地曾遭到一定程度的破坏,种群数量明显下降。为了扭转这一局面,当地林业部门采取了一系列严格的生态保护措施:不仅全面禁止在核心区域砍伐树木和非法捕猎,还专门修建了多条野生动物迁徙走廊。与此同时,护林员们利用红外相机全天候监测动物的活动轨迹,并向周边村民普及生态保护知识。如今,森林覆盖率逐年提高,消失多年的白鹇和金丝猴也重新回到了这片绿色家园。 Câu 39: 护林员们利用什么设备来全天候监测动物的活动轨迹?
• Nghĩa tiếng Việt: Các nhân viên kiểm lâm sử dụng thiết bị gì để giám sát quỹ đạo hoạt động của động vật suốt ngày đêm? — Máy ảnh hồng ngoại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 天文望远镜 (kính viễn vọng thiên văn)
- B. 水下声呐仪 (máy dò sóng âm dưới nước)
- C. 红外相机 (máy ảnh hồng ngoại)
- D. 气象气球 (khí cầu khí tượng)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrải qua hàng loạt biện pháp bảo vệ sinh thái, ngày nay khu bảo tồn đã xuất hiện sự thay đổi đáng mừng nào? — Độ che phủ rừng tăng qua từng năm, gà lôi trắng và voọc mũi hếch lông vàng đã quay trở lại.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 坐落在群山环抱之中的国家自然保护区,拥有茂密的原始森林和清澈的溪流,被誉为珍稀野生动植物的“天然基因库”。过去,由于人类活动频繁,部分野生动物的栖息地曾遭到一定程度的破坏,种群数量明显下降。为了扭转这一局面,当地林业部门采取了一系列严格的生态保护措施:不仅全面禁止在核心区域砍伐树木和非法捕猎,还专门修建了多条野生动物迁徙走廊。与此同时,护林员们利用红外相机全天候监测动物的活动轨迹,并向周边村民普及生态保护知识。如今,森林覆盖率逐年提高,消失多年的白鹇和金丝猴也重新回到了这片绿色家园。 Câu 40: 经过一系列生态保护措施,如今保护区出现了什么喜人变化?
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua hàng loạt biện pháp bảo vệ sinh thái, ngày nay khu bảo tồn đã xuất hiện sự thay đổi đáng mừng nào? — Độ che phủ rừng tăng qua từng năm, gà lôi trắng và voọc mũi hếch lông vàng đã quay trở lại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 所有野生动物都被迁往城市动物园 (tất cả động vật hoang dã đều được chuyển về sở thú thành phố)
- B. 森林覆盖率提高,白鹇和金丝猴重新回归 (tỷ lệ che phủ rừng tăng lên, gà lôi trắng và voọc lông vàng quay trở lại)
- C. 保护区改建成了大型农业种植园 (khu bảo tồn được cải tạo thành đồn điền trồng trọt nông nghiệp lớn)
- D. 周边村民全部搬离了山区 (người dân các thôn xung quanh đã dọn đi khỏi vùng núi toàn bộ)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKết quả là đến hôm sau khi lên lớp, tôi luôn ủ rũ uể oải, trí nhớ cũng giảm sút rõ rệt, lại còn ba ngày hai trận cảm sốt.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Kết quả là đến hôm sau khi lên lớp, tôi luôn ủ rũ uể oải, trí nhớ cũng giảm sút rõ rệt, lại còn ba ngày hai trận cảm sốt.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 减退 (GIẢM THOÁI - suy giảm, giảm sút (thường đi với 记忆力减退))
- B. 繁荣 (PHỒN VINH - phồn vinh, thịnh vượng)
- C. 扩大 (KHUẾCH ĐẠI - mở rộng)
- D. 延长 (DIÊN TRƯỜNG - kéo dài)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ đó trở đi, tôi hạ quyết tâm thay đổi giờ giấc sinh hoạt, tự lập cho mình một kế hoạch rèn luyện sức khỏe điều độ.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Từ đó trở đi, tôi hạ quyết tâm thay đổi giờ giấc sinh hoạt, tự lập cho mình một kế hoạch rèn luyện sức khỏe điều độ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脾气 (TỲ KHÍ - tính khí)
- B. 招呼 (CHIÊU HÔ - chào hỏi (打招呼))
- C. 玩笑 (NGOẠN TIẾU - trò đùa (开玩笑))
- D. 决心 (QUYẾT TÂM - 下定决心: hạ quyết tâm)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABan đầu chạy xong chỉ cảm thấy hai chân đau mỏi, mấy lần suýt chút nữa muốn bỏ cuộc; nhưng dưới sự khích lệ của bố, tôi đã cắn chặt răng kiên trì vượt qua.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Ban đầu chạy xong chỉ cảm thấy hai chân đau mỏi, mấy lần suýt chút nữa muốn bỏ cuộc; nhưng dưới sự khích lệ của bố, tôi đã cắn chặt răng kiên trì vượt qua.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 报名 (BÁO DANH - đăng ký tham gia)
- B. 放弃 (PHÓNG KHÍ - từ bỏ, bỏ cuộc)
- C. 道谢 (ĐẠO TẠ - cảm ơn)
- D. 参观 (THAM QUAN - tham quan)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACùng với sự trôi đi của thời gian, chạy bộ buổi sáng không những không làm tôi thấy mệt mỏi...
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Cùng với sự trôi đi của thời gian, chạy bộ buổi sáng không những không làm tôi thấy mệt mỏi...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 除了 (TRỪ LIỄU - ngoài... ra)
- B. 按照 (ÁN CHIẾU - chiếu theo)
- C. 随着 (TÙY TRƯỚC - 随着时间的推移: cùng với sự trôi qua của thời gian)
- D. 代替 (ĐẠI THẾ - thay thế)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...chạy bộ buổi sáng không những không làm tôi cảm thấy mệt mỏi, mà trái lại còn khiến tôi cả ngày đều tràn đầy tinh thần gấp bội.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...chạy bộ buổi sáng không những không làm tôi cảm thấy mệt mỏi, mà trái lại còn khiến tôi cả ngày đều tràn đầy tinh thần gấp bội.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 反而 (PHẢN NHI - trái lại, ngược lại còn (phối hợp với 不仅没有……))
- B. 何况 (HÀ HUỐNG - huống hồ)
- C. 免得 (MIỄN ĐẮC - kẻo mà)
- D. 哪怕 (NÁ PHÁ - dù cho)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADần dần, chất lượng giấc ngủ của tôi đã được cải thiện vô cùng lớn...
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Dần dần, chất lượng giấc ngủ của tôi đã được cải thiện vô cùng lớn...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 数量 (SỐ LƯỢNG - số lượng)
- B. 重量 (TRỌNG LƯỢNG - trọng lượng, cân nặng)
- C. 流量 (LƯU LƯỢNG - lưu lượng mạng/nước)
- D. 质量 (CHẤT LƯỢNG - 睡眠质量: chất lượng giấc ngủ)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...hiệu suất học tập trên lớp cũng nâng cao hơn trước rất nhiều.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...hiệu suất học tập trên lớp cũng nâng cao hơn trước rất nhiều.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 千万 (THIÊN VẠN - tuyệt đối (phó từ đứng trước phủ định))
- B. 从来 (TÙNG LAI - từ trước tới nay (phó từ))
- C. 不少 (BẤT THIỂU - 提高了不少: tăng lên không ít / tăng lên rất nhiều)
- D. 幸好 (HẠNH HẢO - may mà (phó từ))
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThể chất khỏe mạnh là tiền đề / nền tảng để thực hiện mọi lý tưởng nhân sinh.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Thể chất khỏe mạnh là tiền đề / nền tảng để thực hiện mọi lý tưởng nhân sinh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 借口 (TÁ KHẨU - cái cớ)
- B. 前提 (TIỀN ĐỀ - điều kiện tiên quyết, tiền đề)
- C. 缺点 (KHUYẾT ĐIỂM - nhược điểm, khuyết điểm)
- D. 障碍 (CHƯỚNG NGẠI - rào cản, chướng ngại vật)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...hãy để vận động trở thành thói quen tốt đẹp đồng hành suốt cuộc đời...
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...hãy để vận động trở thành thói quen tốt đẹp đồng hành suốt cuộc đời...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 习惯 (TẬP QUÁN - 良好习惯: thói quen tốt)
- B. 气候 (KHÍ HẬU - khí hậu)
- C. 风景 (PHONG CẢNH - phong cảnh)
- D. 建筑 (KIẾN TRÚC - kiến trúc)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。
Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...dùng nguồn sinh lực dồi dào để chào đón mỗi một ngày mới tinh khôi.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 两年前,由于学习任务繁重,我养成了每天熬夜刷手机的不良习惯。结果到了第二天上课时,我总是无精打采,记忆力也明显(41)______,还三天两头感冒发烧。医生检查后严厉地提醒我:“再这样透支身体,你的免疫力迟早会彻底崩溃!”从那以后,我下定(42)______改变作息,给自己制定了一份规律的健身计划。每天早晨六点,我都会准时换上运动鞋,去公园沿着湖边慢跑三公里。起初跑完只觉得双腿酸痛,好几次差点儿想要(43)______;但在父亲的鼓励下,我咬紧牙关坚持了下来。(44)______时间的推移,晨跑不仅没有让我感到疲惫,(45)______使我整天都精神百倍。每天晚上十点半之前,我便主动关掉电子设备,伴着轻柔的音乐安然入睡。渐渐地,我的睡眠(46)______得到了极大改善,体重恢复了正常,课堂上的学习效率也比从前提高了(47)______。健康的体魄是实现一切人生理想的(48)______。与其等到生病后才去医院吃药打针,不如从现在起就拒绝熬夜,迈开双腿去拥抱清晨的第一缕阳光,让运动成为陪伴终身的良好(49)______,用充沛的活力去(50)______每一个崭新的日子。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...dùng nguồn sinh lực dồi dào để chào đón mỗi một ngày mới tinh khôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 逃避 (ĐÀO TỊ - trốn tránh)
- B. 怀疑 (HOÀI NGHI - nghi ngờ)
- C. 迎接 (NGHÊNH TIẾP - 迎接……的日子: chào đón những ngày mới)
- D. 耽误 (ĐAM NGỘ - làm chậm trễ)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề TH-D4 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile