Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề ND-D4, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề ND-D4
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề ND-D4.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề ND-D4
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 勤奋 là: ______.
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 勤奋 (CẦN PHẤN) có nghĩa là 'cần cù, chăm chỉ, siêng năng'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 1: Phiên âm đúng của từ 勤奋 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 勤奋 (CẦN PHẤN) có nghĩa là 'cần cù, chăm chỉ, siêng năng'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. qǐnfèn (sai thanh điệu chữ 勤 thành thanh 3)
- B. qínfèn (phiên âm chuẩn: 勤 thanh 2, 奋 thanh 4)
- C. qínfēn (sai thanh điệu chữ 奋 thành thanh 1)
- D. jínfèn (sai thanh mẫu chữ 勤 thành j)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 尊敬 (TÔN KÍNH) có nghĩa là 'tôn kính, kính trọng'.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 2: Phiên âm đúng của từ 尊敬 là: ______ūnjìng.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 尊敬 (TÔN KÍNH) có nghĩa là 'tôn kính, kính trọng'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. zh (sai thanh mẫu âm quặt lưỡi zh)
- B. c (sai thanh mẫu âm bật hơi c)
- C. z (thanh mẫu chuẩn của chữ 尊 là z)
- D. s (sai thanh mẫu âm xát s)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 尊 (TÔN) trong từ 尊敬 (TÔN KÍNH - kính trọng) có phiên âm là zūn (thanh mẫu âm đầu lưỡi trước không bật hơi 'z'). Vì vậy phương án điền vào chỗ trống là phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 传统 (TRUYỀN THỐNG) có nghĩa là 'truyền thống'.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 传统 là: ch______tǒng.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 传统 (TRUYỀN THỐNG) có nghĩa là 'truyền thống'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. uán (vận mẫu chuẩn của chữ 传 là uán)
- B. uǎn (sai thanh điệu thành thanh 3)
- C. áng (sai vận mẫu thành áng)
- D. uáng (sai vận mẫu thành uáng)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 传 (TRUYỀN) khi mang nghĩa 'truyền thống, lưu truyền' đọc là chuán (thanh mẫu ch + vận mẫu uán thanh 2). Kết hợp với 统 (tǒng) tạo thành chuántǒng (phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐọc sách có thể giúp người trẻ tuổi phân biệt rõ đúng sai, xây dựng nhân sinh quan đúng đắn.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 4: 读书能够帮助年轻人明______是非,树立正确的人生观。
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc sách có thể giúp người trẻ tuổi phân biệt rõ đúng sai, xây dựng nhân sinh quan đúng đắn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 辩 (BIỆN - tranh biện, hùng biện (bộ ngôn 讠 ở giữa))
- B. 辫 (BIỆN - bím tóc, tết tóc (bộ mịch 纟 ở giữa))
- C. 瓣 (BIỆN - cánh hoa, múi quả (bộ qua 瓜 ở giữa))
- D. 辨 (BIỆN - phân biệt rõ ràng: 明辨是非)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi gặp phải bài toán khó nhất định phải giữ bình tĩnh, tuyệt đối đừng nóng vội bộp chộp.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 5: 遇到难题时一定要保持冷静,千万不要急______。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi gặp phải bài toán khó nhất định phải giữ bình tĩnh, tuyệt đối đừng nóng vội bộp chộp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 燥 (TÁO - khô hanh, khô ráo (bộ hỏa 火))
- B. 躁 (TÁO - nóng nảy, sốt ruột: 急躁)
- C. 澡 (TẢO - tắm rửa (bộ chấm thủy 氵))
- D. 操 (THAO - tập thể dục, thao tác (bộ tài gẩy 扌))
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChính giữa phòng đọc sách có treo một bức tác phẩm thư pháp bút lông cứng cáp mạnh mẽ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 6: 书房的正中央挂着一______苍劲有力的毛笔书法作品。
• Nghĩa tiếng Việt: Chính giữa phòng đọc sách có treo một bức tác phẩm thư pháp bút lông cứng cáp mạnh mẽ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 幅 (PHỨC - lượng từ dùng cho tranh vẽ, tác phẩm thư pháp)
- B. 座 (TỌA - lượng từ cho tòa nhà, ngọn núi, cây cầu)
- C. 辆 (LƯỢNG - lượng từ cho xe cộ)
- D. 双 (SONG - lượng từ cho đôi giày, đôi đũa)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABài cổ văn này chú thích rất chi tiết, học sinh cấp ba hoàn toàn có thể đọc hiểu được.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 7: 这篇文言文注释很详细,高中生完完全全能够看______。
• Nghĩa tiếng Việt: Bài cổ văn này chú thích rất chi tiết, học sinh cấp ba hoàn toàn có thể đọc hiểu được.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 饱 (BÃO - no, thường đi với 吃饱)
- B. 累 (LỤY - mệt, không phù hợp nghĩa câu)
- C. 懂 (ĐỔNG - bổ ngữ kết quả chỉ sự hiểu rõ: 看懂)
- D. 倒 (ĐẢO - đổ ngã, thường đi với 摔倒, 吹倒)
• Phân tích đối chiếu: Trước chỗ trống là động từ 看 (đọc/xem) và ngữ cảnh nói về việc chú thích chi tiết (注释很详细), nên cần bổ ngữ kết quả 懂 (ĐỔNG - hiểu) tạo thành 看懂 (đọc hiểu). Đáp án đúng là phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong phòng đọc sách yên tĩnh phăng phắc, cậu ấy đẩy cửa bước nhẹ vào trong, sợ làm phiền mọi người học tập.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 8: 阅览室里静悄悄的,他推开门轻轻地走______,生怕打扰大家学习。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong phòng đọc sách yên tĩnh phăng phắc, cậu ấy đẩy cửa bước nhẹ vào trong, sợ làm phiền mọi người học tập.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 出来 (XUẤT LAI - bước ra ngoài)
- B. 上去 (THƯỢNG KHỨ - bước lên trên)
- C. 下来 (HẠ LAI - bước xuống dưới)
- D. 进去 (TIẾN KHỨ - bổ ngữ xu hướng kép: bước vào trong)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong bảng từ mới có hơn năm mươi thuật ngữ chuyên ngành, tôi mới chỉ xem qua một lượt, thực sự không thể nhớ nổi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 9: 生词表里有五十多个专业术语,我只看了一遍,实在记______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong bảng từ mới có hơn năm mươi thuật ngữ chuyên ngành, tôi mới chỉ xem qua một lượt, thực sự không thể nhớ nổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不起 (BẤT KHỞI - không đủ khả năng chi trả hoặc có lỗi (对不起, 买不起))
- B. 不住 (BẤT TRỤ - bổ ngữ khả năng phủ định: không nhớ nổi)
- C. 不下 (BẤT HẠ - không chứa nổi do không gian chật)
- D. 不动 (BẤT ĐỘNG - không cử động/không nhấc nổi vì quá nặng)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVề chế độ quản lý góc sách của lớp, mấy cán bộ lớp chúng mình hãy bàn bạc kỹ thêm chút nữa nhé.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 10: 关于班级图书角的管理制度,咱们几个班干部再好好______吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Về chế độ quản lý góc sách của lớp, mấy cán bộ lớp chúng mình hãy bàn bạc kỹ thêm chút nữa nhé.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 商量商量 (THƯƠNG LƯỢNG - động từ hai âm tiết lặp lại theo kiểu ABAB)
- B. 商商量量 (sai quy tắc lặp lại động từ hai âm tiết (AABB chỉ dùng cho tính từ))
- C. 商量了商量 (động từ hai âm tiết không chèn 了 vào giữa khi lặp lại)
- D. 商量一商量 (động từ hai âm tiết không chèn 一 vào giữa)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrước khi ra khỏi nhà đi đến nhà văn hóa, chị gái cố ý cất thẻ mượn sách vào trong cặp sách.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 11: 出门去文化馆之前,姐姐特意______借书证放进了书包里。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước khi ra khỏi nhà đi đến nhà văn hóa, chị gái cố ý cất thẻ mượn sách vào trong cặp sách.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被 (BỊ - giới từ câu bị động)
- B. 朝 (TRIỀU - giới từ chỉ phương hướng)
- C. 离 (LY - giới từ chỉ khoảng cách)
- D. 把 (BẢ - giới từ câu chữ 把 đưa tân ngữ lên trước động từ xử置)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThư viện cổ có lịch sử trăm năm kia đã được chính quyền địa phương xếp vào danh sách đơn vị bảo tồn di tích văn hóa trọng điểm cấp tỉnh.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 12: 那座具有百年历史的古书院已经被当地政府列______省级重点文物保护单位。
• Nghĩa tiếng Việt: Thư viện cổ có lịch sử trăm năm kia đã được chính quyền địa phương xếp vào danh sách đơn vị bảo tồn di tích văn hóa trọng điểm cấp tỉnh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 着 (TRƯỚC - trợ từ động thái chỉ sự tiếp diễn)
- B. 过 (QUÁ - trợ từ động thái chỉ kinh nghiệm)
- C. 为 (VI - bổ ngữ kết quả: 列为 (xếp làm, liệt vào hàng))
- D. 起 (KHỞI - bổ ngữ xu hướng không hợp nghĩa)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu bị động với 被, động từ 列 (LIỆT - xếp hạng, liệt kê) kết hợp với 为 tạo thành cụm cố định 列为…… (được xếp làm / công nhận là...). Đáp án đúng là phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác tình nguyện viên men theo con đường nhỏ lát đá uốn lượn, đi một mạch tới trường tiểu học Hy Vọng trên đỉnh núi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 13: 志愿者们______着蜿蜒的石板小路,一路走到了山顶的希望小学。
• Nghĩa tiếng Việt: Các tình nguyện viên men theo con đường nhỏ lát đá uốn lượn, đi một mạch tới trường tiểu học Hy Vọng trên đỉnh núi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 离 (LY - cách (khoảng cách), không đi với 着)
- B. 顺 (THUẬN - 顺着: men theo, dọc theo)
- C. 自 (TỰ - từ, không đi với 着)
- D. 替 (THẾ - thay cho ai, không hợp ngữ cảnh đường đi)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThư viện huyện cách trường chúng tôi chỉ có năm trăm mét, sau giờ học đi mượn tài liệu vô cùng thuận tiện.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 14: 县立图书馆______我们学校只有五百米,课后去借阅资料非常方便。
• Nghĩa tiếng Việt: Thư viện huyện cách trường chúng tôi chỉ có năm trăm mét, sau giờ học đi mượn tài liệu vô cùng thuận tiện.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 离 (LY - giới từ chỉ khoảng cách giữa hai địa điểm: A 离 B + khoảng cách)
- B. 从 (TÙNG - từ (điểm xuất phát), thường dùng 从 A 到 B)
- C. 往 (VÃNG - hướng về phía)
- D. 在 (TẠI - ở tại)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMặc dù việc luyện ngón đàn cổ cầm vô cùng khô khan, nhưng Lâm Phương mỗi ngày đều kiên trì gảy đàn hai tiếng đồng hồ.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 15: ______古琴的指法练习十分枯燥,______林芳每天都坚持弹奏两个小时。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù việc luyện ngón đàn cổ cầm vô cùng khô khan, nhưng Lâm Phương mỗi ngày đều kiên trì gảy đàn hai tiếng đồng hồ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... - vì... nên... (quan hệ nhân quả))
- B. 只要……就…… (CHỈ YẾU... TỰU... - chỉ cần... thì... (quan hệ điều kiện))
- C. 虽然……但是…… (THUY NHIÊN... ĐÃN THỊ... - mặc dù... nhưng... (quan hệ chuyển ngoặt))
- D. 不但……而且…… (BẤT ĐÃN... NHI THẢ... - không những... mà còn... (quan hệ tăng tiến))
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVị giáo sư già này không những học thức uyên bác, mà đối xử với sinh viên trẻ còn luôn hiền từ dễ mến.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 16: 这位老教授______学识渊博,______对待年轻学生总是和蔼可亲。
• Nghĩa tiếng Việt: Vị giáo sư già này không những học thức uyên bác, mà đối xử với sinh viên trẻ còn luôn hiền từ dễ mến.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 哪怕……也…… (NÁ PHÁ... DÃ... - dù cho... cũng...)
- B. 与其……不如…… (DỮ KỲ... BẤT NHƯ... - thà rằng... còn hơn...)
- C. 不是……而是…… (BẤT THỊ... NHI THỊ... - không phải là... mà là...)
- D. 不仅……而且…… (BẤT CẬN... NHI THẢ... - không những... mà còn...)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABất kể gặp mưa gió lớn đến đâu, bác đưa thư vùng quê Lão Triệu đều sẽ đưa báo chí đến tận tay người dân đúng giờ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 17: ______遇到多大的风雨,乡村邮递员老赵______会准时把报刊送到村民手里。
• Nghĩa tiếng Việt: Bất kể gặp mưa gió lớn đến đâu, bác đưa thư vùng quê Lão Triệu đều sẽ đưa báo chí đến tận tay người dân đúng giờ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无论……都…… (VÔ LUẬN... ĐÔ... - bất kể... đều...)
- B. 既然……就…… (KÝ NHIÊN... TỰU... - đã... thì... (không đi với từ nghi vấn 多大))
- C. 如果……那么…… (NHƯ QUẢ... NÁ MỤC... - nếu... thì...)
- D. 因为……从而…… (NHÂN VỊ... TÙNG NHI... - vì... từ đó...)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ có lúc bình thường tích lũy từ vựng một cách vững chắc, thì khi đi thi mới có thể đặt bút viết trôi chảy xuất thần.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 18: 只有平时扎扎实实地积累词汇,考试时______能下笔如有神。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ có lúc bình thường tích lũy từ vựng một cách vững chắc, thì khi đi thi mới có thể đặt bút viết trôi chảy xuất thần.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 就 (TỰU - thì (thường đi với 只要……就……))
- B. 才 (TÀI - mới (cấu trúc điều kiện duy nhất 只有……才……))
- C. 却 (KHƯỚC - lại, nhưng lại (biểu thị chuyển ngoặt))
- D. 还 (HOÀN - vẫn còn)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAÔng Trần tính tình chính trực, ông thà rằng bản thân chịu thiệt thòi chứ cũng không muốn trái lương tâm đi chiếm lợi của người khác.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 19: 陈先生为人正直,他______自己吃亏,______愿意违背良心去占别人的便宜。
• Nghĩa tiếng Việt: Ông Trần tính tình chính trực, ông thà rằng bản thân chịu thiệt thòi chứ cũng không muốn trái lương tâm đi chiếm lợi của người khác.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一边……一边…… (NHẤT BIÊN... NHẤT BIÊN... - vừa... vừa...)
- B. 既……又…… (KÝ... HỰU... - vừa... vừa...)
- C. 宁可……也不…… (NINH KHẢ... DÃ BẤT... - thà rằng... chứ cũng không...)
- D. 一……就…… (NHẤT... TỰU... - hễ... là...)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANghe xong đôi lời thấm thía sâu sắc của thầy hiệu trưởng, các bạn học sinh đều trầm ngâm suy tư gật đầu.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 20: 听完校长语重心长的一番话,同学们都若有所思______点了点头。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe xong đôi lời thấm thía sâu sắc của thầy hiệu trưởng, các bạn học sinh đều trầm ngâm suy tư gật đầu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 的 (ĐÍCH - trợ từ kết cấu nối định ngữ với danh từ trung tâm)
- B. 得 (ĐẮC - trợ từ kết cấu đứng sau động từ/tính từ nối với bổ ngữ)
- C. 着 (TRƯỚC - trợ từ động thái đứng sau động từ)
- D. 地 (ĐỊA - trợ từ kết cấu nối trạng ngữ (若有所思) với động từ (点了点头))
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMay mà bạn nhắc tôi mang ô kịp thời, nếu không lúc này tôi chắc chắn đã bị ướt như chuột lột rồi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 21: ______你及时提醒我带雨伞,要不然这会儿我肯定被淋成落汤鸡了。
• Nghĩa tiếng Việt: May mà bạn nhắc tôi mang ô kịp thời, nếu không lúc này tôi chắc chắn đã bị ướt như chuột lột rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 幸亏 (HẠNH KHUY - may mà, nhờ có (phó từ chỉ sự may mắn))
- B. 何必 (HÀ TẤT - hà tất phải, cần gì phải)
- C. 难免 (NAN MIỄN - khó tránh khỏi)
- D. 明明 (MINH MINH - rõ ràng là)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALần đầu tiên lên sân khấu diễn thuyết bằng tiếng Hán, trong lòng khó tránh khỏi có chút hồi hộp, rèn luyện thêm mấy lần là ổn thôi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 22: 第一次登台用汉语演讲,心里______会有些紧张,多锻炼几次就好了。
• Nghĩa tiếng Việt: Lần đầu tiên lên sân khấu diễn thuyết bằng tiếng Hán, trong lòng khó tránh khỏi có chút hồi hộp, rèn luyện thêm mấy lần là ổn thôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 简直 (GIẢN TRỰC - quả thực là,简直 (nhấn mạnh mức độ cường điệu))
- B. 难免 (NAN MIỄN - khó tránh khỏi (mang tính khách quan dễ thông cảm))
- C. 究竟 (CỨU CÁNH - rốt cuộc (dùng trong câu hỏi))
- D. 干脆 (CAN THÚY - dứt khoát, cứ thế mà làm)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Nghe nói tối qua cậu thức khuya đọc xong cuốn tiểu thuyết lịch sử kia rồi à?
Nữ: Đúng thế, càng đọc càng say mê, bất giác đã đến hai giờ sáng rồi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 23: 男:听说你昨晚熬夜把那本历史小说读完了? 女:______,越看越入迷,不知不觉就到凌晨两点了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Nghe nói tối qua cậu thức khuya đọc xong cuốn tiểu thuyết lịch sử kia rồi à?
Nữ: Đúng thế, càng đọc càng say mê, bất giác đã đến hai giờ sáng rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 哪里哪里 (Đâu có đâu có (dùng để khiêm tốn khi được khen))
- B. 没关系 (Không sao đâu (dùng để đáp lại lời xin lỗi))
- C. 不敢当 (Không dám nhận (dùng khiêm nhường trước lời tán thưởng))
- D. 可不是嘛 (Đúng thế đấy / Chứ còn gì nữa (biểu thị sự đồng tình khẳng định mạnh mẽ))
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Cô Vương ơi, cuộc thi thư pháp tuần sau em sợ mình thể hiện không tốt, làm cô mất mặt.
Nữ: Đừng tự tạo áp lực cho mình, chỉ cần thể hiện được trình độ ngày thường của em là đủ rồi.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 24: 男:王老师,下周的书法比赛我怕自己发挥不好,给你丢脸。 女:______,只要把你平时的水平展现出来就足够了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cô Vương ơi, cuộc thi thư pháp tuần sau em sợ mình thể hiện không tốt, làm cô mất mặt.
Nữ: Đừng tự tạo áp lực cho mình, chỉ cần thể hiện được trình độ ngày thường của em là đủ rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 真是太遗憾了 (Thật là đáng tiếc quá (chỉ dùng khi sự việc đáng tiếc đã xảy ra))
- B. 你未免太骄傲了 (Em không khỏi quá kiêu ngạo rồi (trái ngược với tâm lý lo lắng của học sinh))
- C. 别给自己太大压力 (Đừng tự tạo áp lực quá lớn cho bản thân (lời động viên hợp ngữ cảnh))
- D. 祝贺你取得成功 (Chúc mừng em giành thắng lợi (cuộc thi tuần sau mới diễn ra))
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
为了查清这个古字的演变过程,老教授 [A] 在档案馆里 [B] 查阅了 [C] 三天古籍资料 [D]。(一连)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể tra cứu rõ quá trình biến đổi của chữ cổ này, vị giáo sư già đã tra cứu tài liệu cổ tịch suốt ba ngày liền trong phòng lưu trữ.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 为了查清这个古字的演变过程,老教授 [A] 在档案馆里 [B] 查阅了 [C] 三天古籍资料 [D]。(一连)
• Nghĩa tiếng Việt: Để tra cứu rõ quá trình biến đổi của chữ cổ này, vị giáo sư già đã tra cứu tài liệu cổ tịch suốt ba ngày liền trong phòng lưu trữ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước giới từ chỉ địa điểm 在档案馆里)
- B. Vị trí [B] (sau trạng ngữ địa điểm, ngay trước động từ 查阅了)
- C. Vị trí [C] (giữa động từ 查阅了 và bổ ngữ thời lượng 三天)
- D. Vị trí [D] (cuối câu sau tân ngữ 古籍资料)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
奶奶年纪大了,眼睛看不太清楚,每逢收到远方亲友的来信,她总是 [A] 戴上眼镜 [B] 坐在窗前 [C] 让我 [D] 大声念一遍。(替她)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà nội tuổi đã cao, mắt nhìn không rõ lắm, mỗi dịp nhận được thư của người thân phương xa, bà luôn đeo kính ngồi trước cửa sổ bảo tôi đọc to một lượt thay cho bà.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 奶奶年纪大了,眼睛看不太清楚,每逢收到远方亲友的来信,她总是 [A] 戴上眼镜 [B] 坐在窗前 [C] 让我 [D] 大声念一遍。(替她)
• Nghĩa tiếng Việt: Bà nội tuổi đã cao, mắt nhìn không rõ lắm, mỗi dịp nhận được thư của người thân phương xa, bà luôn đeo kính ngồi trước cửa sổ bảo tôi đọc to một lượt thay cho bà.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước hành động của bà nội 戴上眼镜)
- B. Vị trí [B] (trước cụm động từ 坐在窗前)
- C. Vị trí [C] (trước động từ sai khiến 让我)
- D. Vị trí [D] (sau đại từ kiêm ngữ 我 và trước cụm động từ 大声念一遍)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu kiêm ngữ 让我…… (bảo tôi làm gì), người thực hiện hành động đọc thư (大声念一遍) là 我, nên cụm giới từ 替她 (THẾ - thay cho bà) phải đứng sau 我 và trước động từ 大声念一遍: 让我替她大声念一遍 (phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
[A] 校领导在今天的教职工大会上 [B] 广泛听取了 [C] 各位退休老教师的 [D] 宝贵意见。(关于校史馆的建设方案)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVề phương án xây dựng nhà truyền thống của trường, ban giám hiệu đã lắng nghe rộng rãi ý kiến quý báu của các thầy cô giáo hưu trí tại đại hội cán bộ giáo viên hôm nay.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 校领导在今天的教职工大会上 [B] 广泛听取了 [C] 各位退休老教师的 [D] 宝贵意见。(关于校史馆的建设方案)
• Nghĩa tiếng Việt: Về phương án xây dựng nhà truyền thống của trường, ban giám hiệu đã lắng nghe rộng rãi ý kiến quý báu của các thầy cô giáo hưu trí tại đại hội cán bộ giáo viên hôm nay.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (đầu câu trước chủ ngữ 校领导 làm trạng ngữ nêu chủ đề toàn câu)
- B. Vị trí [B] (sau trạng ngữ địa điểm 在今天的教职工大会上)
- C. Vị trí [C] (sau động từ 听取了)
- D. Vị trí [D] (giữa hai tầng định ngữ trước trung tâm ngữ 宝贵意见)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
爷爷把 [A] 那盒 [B] 散发着清香的 [C] 龙井茶叶 [D] 珍藏在木柜里。(刚从杭州寄来的)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAÔng nội đem hộp trà Long Tỉnh vừa gửi từ Hàng Châu về tỏa hương thơm thanh khiết kia cất giữ trân trọng trong tủ gỗ.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 爷爷把 [A] 那盒 [B] 散发着清香的 [C] 龙井茶叶 [D] 珍藏在木柜里。(刚从杭州寄来的)
• Nghĩa tiếng Việt: Ông nội đem hộp trà Long Tỉnh vừa gửi từ Hàng Châu về tỏa hương thơm thanh khiết kia cất giữ trân trọng trong tủ gỗ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước đại từ chỉ định kèm lượng từ 那盒)
- B. Vị trí [B] (ngay sau lượng từ 那盒, hoặc kết hợp song song cùng cụm định ngữ động từ)
- C. Vị trí [C] (đứng sau cụm định ngữ miêu tả 散发着清香的 và ngay trước danh từ trung tâm 龙井茶叶)
- D. Vị trí [D] (sau danh từ trung tâm 龙井茶叶)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu chữ 把, 那盒 (đại từ chỉ định + lượng từ) đứng đầu cụm danh từ, tiếp theo là các cụm định ngữ có 的 (散发着清香的 và 刚从杭州寄来的) bổ nghĩa cho trung tâm ngữ 龙井茶叶. Đặt tại vị trí [C] giúp chuỗi định ngữ đứng trước danh từ trung tâm 龙井茶叶 đúng chuẩn cú pháp (phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
听到自己被重点师范大学录取的消息,她的脸上【顿时】露出了灿烂的笑容。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANghe tin mình trúng tuyển vào trường đại học sư phạm trọng điểm, trên gương mặt cô ấy lập tức nở nụ cười rạng rỡ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 听到自己被重点师范大学录取的消息,她的脸上【顿时】露出了灿烂的笑容。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe tin mình trúng tuyển vào trường đại học sư phạm trọng điểm, trên gương mặt cô ấy lập tức nở nụ cười rạng rỡ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 立刻 (LẬP KHẮC - ngay lập tức, tức khắc)
- B. 偶尔 (NGẪU NHIÊN - thỉnh thoảng, đôi khi)
- C. 依然 (Y NHIÊN - vẫn như cũ)
- D. 逐渐 (TRỤC TIỆM - dần dần, từ từ)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
为了保护这批珍贵的古代碑刻,博物馆的工作人员【竭力】修复每一处受损的痕迹。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể bảo vệ lô bia khắc cổ đại quý giá này, nhân viên bảo tàng đã dốc hết sức lực phục chế từng vết hư hại.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 为了保护这批珍贵的古代碑刻,博物馆的工作人员【竭力】修复每一处受损的痕迹。
• Nghĩa tiếng Việt: Để bảo vệ lô bia khắc cổ đại quý giá này, nhân viên bảo tàng đã dốc hết sức lực phục chế từng vết hư hại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 顺便 (THUẬN TIỆN - nhân tiện, tiện thể)
- B. 尽力 (TẬN LỰC - dốc hết sức, cố gắng hết mình)
- C. 勉强 (MIỄN CƯỠNG - gượng gạo, miễn cưỡng)
- D. 随便 (TÙY TIỆN - tùy ý, qua loa)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
爷爷坐在老槐树下讲起过去的读书故事,孩子们都听得【津津有味】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAÔng nội ngồi dưới gốc cây hòe già kể chuyện đọc sách ngày xưa, lũ trẻ đều nghe một cách vô cùng say sưa thích thú.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 爷爷坐在老槐树下讲起过去的读书故事,孩子们都听得【津津有味】。
• Nghĩa tiếng Việt: Ông nội ngồi dưới gốc cây hòe già kể chuyện đọc sách ngày xưa, lũ trẻ đều nghe một cách vô cùng say sưa thích thú.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 心不在焉 (TÂM BẤT TẠI YÊN - đầu óc để đi đâu, mất tập trung)
- B. 垂头丧气 (THÙY ĐẦU TÁNG KHÍ - ủ rũ cụp đầu thất vọng)
- C. 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ - bỏ cuộc giữa chừng)
- D. 兴致勃勃 (HỨNG TRÍ BỘT BỘT - đầy hứng thú, hào hứng say mê)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
临走之前,外婆再三【吩咐】我要按时吃早饭,注意增减衣服。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrước lúc lên đường, bà ngoại dặn dò tôi hết lần này đến lần khác phải ăn sáng đúng giờ, chú ý mặc thêm hoặc cởi bớt quần áo.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 临走之前,外婆再三【吩咐】我要按时吃早饭,注意增减衣服。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước lúc lên đường, bà ngoại dặn dò tôi hết lần này đến lần khác phải ăn sáng đúng giờ, chú ý mặc thêm hoặc cởi bớt quần áo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 责备 (TRÁCH BỊ - trách móc, quở trách)
- B. 拒绝 (CỰ TUYỆT - từ chối)
- C. 叮嘱 (ĐINH CHÚC - căn dặn, dặn dò ân cần)
- D. 欺骗 (KHI PHIẾN - lừa dối)
• Phân tích đối chiếu: Động từ 吩咐 (PHÂN PHÓ) trong ngữ cảnh người lớn tuổi dặn dò con cháu trước lúc đi xa mang ý nghĩa căn dặn ân cần, đồng nghĩa với 叮嘱 (ĐINH CHÚC). Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
大家都在积极准备文艺汇演,你别总在旁边【泼冷水】了。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMọi người đều đang tích cực chuẩn bị cho buổi hội diễn văn nghệ, cậu đừng cứ đứng bên cạnh dội gáo nước lạnh làm nhụt chí nữa.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 大家都在积极准备文艺汇演,你别总在旁边【泼冷水】了。
• Nghĩa tiếng Việt: Mọi người đều đang tích cực chuẩn bị cho buổi hội diễn văn nghệ, cậu đừng cứ đứng bên cạnh dội gáo nước lạnh làm nhụt chí nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 打击别人的热情 (đả kích, làm nhụt sự nhiệt tình hào hứng của người khác)
- B. 帮大家降温解暑 (giúp mọi người hạ nhiệt giải nắng)
- C. 主动分担辛苦的工作 (chủ động san sẻ công việc vất vả)
- D. 提出富有建设性的方案 (đưa ra phương án giàu tính xây dựng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
做学术研究应当果断探索,如果总是【瞻前顾后】,就很难取得突破。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALàm nghiên cứu học thuật cần phải mạnh dạn tìm tòi khám phá, nếu cứ luôn đắn đo nhìn trước ngó sau thì rất khó đạt được đột phá.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 做学术研究应当果断探索,如果总是【瞻前顾后】,就很难取得突破。
• Nghĩa tiếng Việt: Làm nghiên cứu học thuật cần phải mạnh dạn tìm tòi khám phá, nếu cứ luôn đắn đo nhìn trước ngó sau thì rất khó đạt được đột phá.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 目标明确,勇往直前 (mục tiêu rõ ràng, dũng cảm tiến bước)
- B. 犹豫不决,顾虑太多 (DO DỰ BẤT QUYẾT - do dự không quyết đoán, lo ngại quá nhiều)
- C. 粗心大意,马马虎虎 (cẩu thả đại khái, qua quýt)
- D. 实事求是,脚踏实地 (thực sự cầu thị, vững vàng thực tế)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
这本宋代刻印的孤本字典保存得如此完好,在国内外都极为【罕见】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACuốn từ điển bản độc nhất khắc in từ thời nhà Tống này được bảo quản nguyên vẹn đến vậy, ở trong và ngoài nước đều cực kỳ hiếm thấy.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 这本宋代刻印的孤本字典保存得如此完好,在国内外都极为【罕见】。
• Nghĩa tiếng Việt: Cuốn từ điển bản độc nhất khắc in từ thời nhà Tống này được bảo quản nguyên vẹn đến vậy, ở trong và ngoài nước đều cực kỳ hiếm thấy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 普遍 (PHỔ BIẾN - phổ biến rộng rãi)
- B. 平凡 (BÌNH PHÀM - bình thường, giản dị)
- C. 熟悉 (THỤC TẤT - quen thuộc)
- D. 少见 (THIỂU KIẾN - hiếm thấy, ít gặp)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn văn, các gia đình truyền thống phương Đông luôn đặt điều gì lên hàng đầu? — Việc đọc sách học tập của con cái.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在东方传统文化中,勤学好问与尊师重道一直被视为家庭教育的核心。许多家庭虽然生活简朴,却始终把子女的读书学习放在首位。父母常常以身作则,在灯下陪伴孩子朗读经典,教导他们不仅要掌握书本知识,更要学会做人的道理。古人云:“一日为师,终身为父。”意思是说,哪怕只跟老师学习过一天,一辈子都要铭记老师的培育之恩。在课堂上,学生们专心听讲,遇到疑惑时虚心向老师请教;在日常生活中,见到师长总是主动行礼问好。正是这种代代相传的崇学尚礼之风,培养出了一批又一批德才兼备的栋梁之才。 Câu 36: 根据短文,东方传统家庭始终把什么放在首位?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, các gia đình truyền thống phương Đông luôn đặt điều gì lên hàng đầu? — Việc đọc sách học tập của con cái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 积累丰厚的物质财富 (tích lũy của cải vật chất dồi dào)
- B. 举办盛大的家族庆典 (tổ chức lễ hội gia tộc linh đình)
- C. 子女的读书学习 (việc đọc sách học tập của con cái)
- D. 追求奢华的生活方式 (theo đuổi lối sống xa hoa)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi cha mẹ bầu bạn cùng con đọc vang kinh điển dưới ánh đèn, cha mẹ dạy con không chỉ nắm vững kiến thức sách vở mà còn phải học điều gì? — Đạo lý làm người.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在东方传统文化中,勤学好问与尊师重道一直被视为家庭教育的核心。许多家庭虽然生活简朴,却始终把子女的读书学习放在首位。父母常常以身作则,在灯下陪伴孩子朗读经典,教导他们不仅要掌握书本知识,更要学会做人的道理。古人云:“一日为师,终身为父。”意思是说,哪怕只跟老师学习过一天,一辈子都要铭记老师的培育之恩。在课堂上,学生们专心听讲,遇到疑惑时虚心向老师请教;在日常生活中,见到师长总是主动行礼问好。正是这种代代相传的崇学尚礼之风,培养出了一批又一批德才兼备的栋梁之才。 Câu 37: 父母在灯下陪伴孩子朗读经典时,教导孩子不仅要掌握书本知识,更要学会什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Khi cha mẹ bầu bạn cùng con đọc vang kinh điển dưới ánh đèn, cha mẹ dạy con không chỉ nắm vững kiến thức sách vở mà còn phải học điều gì? — Đạo lý làm người.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 做人的道理 (đạo lý làm người)
- B. 经商理财的技巧 (kỹ năng kinh doanh quản lý tài chính)
- C. 应付考试的捷径 (đường tắt đối phó với kỳ thi)
- D. 辩论获胜的方法 (phương pháp giành phần thắng khi tranh biện)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài viết ghi rõ: “教导他们不仅要掌握书本知识,更要学会做人的道理。” (Dạy bảo con cái không chỉ nắm vững kiến thức sách vở mà còn phải học được đạo lý làm người). Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong bài trích dẫn cổ ngữ 'Một ngày làm thầy, cả đời làm cha' là để nhấn mạnh điều gì? — Trọn đời khắc ghi công ơn dạy dỗ của người thầy.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在东方传统文化中,勤学好问与尊师重道一直被视为家庭教育的核心。许多家庭虽然生活简朴,却始终把子女的读书学习放在首位。父母常常以身作则,在灯下陪伴孩子朗读经典,教导他们不仅要掌握书本知识,更要学会做人的道理。古人云:“一日为师,终身为父。”意思是说,哪怕只跟老师学习过一天,一辈子都要铭记老师的培育之恩。在课堂上,学生们专心听讲,遇到疑惑时虚心向老师请教;在日常生活中,见到师长总是主动行礼问好。正是这种代代相传的崇学尚礼之风,培养出了一批又一批德才兼备的栋梁之才。 Câu 38: 文中引用古语“一日为师,终身为父”是为了强调什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Trong bài trích dẫn cổ ngữ 'Một ngày làm thầy, cả đời làm cha' là để nhấn mạnh điều gì? — Trọn đời khắc ghi công ơn dạy dỗ của người thầy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 老师必须代替父母抚养学生 (thầy giáo bắt buộc phải thay cha mẹ nuôi dưỡng học sinh)
- B. 一辈子都要铭记老师的培育之恩 (cả đời đều phải khắc ghi công ơn bồi dưỡng của thầy cô)
- C. 跟老师学习一天就已经足够了 (chỉ cần học với thầy một ngày là đã đủ rồi)
- D. 只有父亲才能担任孩子的老师 (chỉ có người cha mới có thể làm thầy của con)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn văn, khi học sinh gặp điều thắc mắc trên lớp học thì sẽ làm thế nào? — Khiêm tốn thỉnh giáo thầy cô.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在东方传统文化中,勤学好问与尊师重道一直被视为家庭教育的核心。许多家庭虽然生活简朴,却始终把子女的读书学习放在首位。父母常常以身作则,在灯下陪伴孩子朗读经典,教导他们不仅要掌握书本知识,更要学会做人的道理。古人云:“一日为师,终身为父。”意思是说,哪怕只跟老师学习过一天,一辈子都要铭记老师的培育之恩。在课堂上,学生们专心听讲,遇到疑惑时虚心向老师请教;在日常生活中,见到师长总是主动行礼问好。正是这种代代相传的崇学尚礼之风,培养出了一批又一批德才兼备的栋梁之才。 Câu 39: 根据短文,学生在课堂上遇到疑惑时会怎么做?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, khi học sinh gặp điều thắc mắc trên lớp học thì sẽ làm thế nào? — Khiêm tốn thỉnh giáo thầy cô.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 假装自己已经听懂了 (giả vờ như mình đã hiểu rồi)
- B. 立刻打断老师的讲课 (lập tức ngắt lời bài giảng của thầy)
- C. 把问题留到考试后再想 (để dành câu hỏi đến sau khi thi mới nghĩ)
- D. 虚心向老师请教 (khiêm tốn xin thầy cô chỉ dạy)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐoạn văn này chủ yếu ca ngợi truyền thống tốt đẹp nào? — Truyền thống hiếu học trọng lễ, tôn sư trọng đạo.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在东方传统文化中,勤学好问与尊师重道一直被视为家庭教育的核心。许多家庭虽然生活简朴,却始终把子女的读书学习放在首位。父母常常以身作则,在灯下陪伴孩子朗读经典,教导他们不仅要掌握书本知识,更要学会做人的道理。古人云:“一日为师,终身为父。”意思是说,哪怕只跟老师学习过一天,一辈子都要铭记老师的培育之恩。在课堂上,学生们专心听讲,遇到疑惑时虚心向老师请教;在日常生活中,见到师长总是主动行礼问好。正是这种代代相传的崇学尚礼之风,培养出了一批又一批德才兼备的栋梁之才。 Câu 40: 这篇短文主要赞扬了什么优良传统?
• Nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn này chủ yếu ca ngợi truyền thống tốt đẹp nào? — Truyền thống hiếu học trọng lễ, tôn sư trọng đạo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 崇学尚礼与尊师重道的传统 (truyền thống sùng học trọng lễ và tôn sư trọng đạo)
- B. 古代建筑的雕刻艺术 (nghệ thuật chạm khắc kiến trúc cổ đại)
- C. 现代网络教育的普及 (sự phổ cập của giáo dục trực tuyến hiện đại)
- D. 民间传统节日的饮食习俗 (tập tục ẩm thực trong lễ hội dân gian truyền thống)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASáng tinh mơ, mọi người đã mang theo trái cây tươi và các tiết mục chuẩn bị kỹ lưỡng lên đường xuất phát.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Sáng tinh mơ, mọi người đã mang theo trái cây tươi và các tiết mục chuẩn bị kỹ lưỡng lên đường xuất phát.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 退步 (THOÁI BỘ - thụt lùi, kém đi)
- B. 犹豫 (DO DỰ - chần chừ lưỡng lự)
- C. 出发 (XUẤT PHÁT - lên đường, khởi hành)
- D. 迷路 (MÊ LỘ - lạc đường)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAViện trưởng liền nhiệt tình đón tiếp, giới thiệu với chúng tôi tình hình sinh hoạt thường ngày của các cụ già.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Viện trưởng liền nhiệt tình đón tiếp, giới thiệu với chúng tôi tình hình sinh hoạt thường ngày của các cụ già.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 借口 (TÁ KHẨU - cái cớ, lý do ngụy biện)
- B. 情况 (TÌNH HUỐNG - tình hình, tình trạng)
- C. 距离 (CỰ LY - khoảng cách)
- D. 风景 (PHONG CẢNH - phong cảnh)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACó bạn ngồi ngoài sân bầu bạn trò chuyện việc nhà thân mật với các cụ.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Có bạn ngồi ngoài sân bầu bạn trò chuyện việc nhà thân mật với các cụ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 修 (TU - sửa chữa)
- B. 穿 (XUYÊN - mặc quần áo)
- C. 搬 (BAN -搬 dọn, khuân vác)
- D. 聊 (LIÊU - 聊家常: trò chuyện việc nhà, tâm sự chuyện thường ngày)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABà Trương nắm chặt lấy tay tôi, khóe mắt rưng rưng nói: 'Nhìn thấy các cháu tràn đầy sức sống thế này, trong lòng bà thực sự ấm áp quá!'
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Bà Trương nắm chặt lấy tay tôi, khóe mắt rưng rưng nói: 'Nhìn thấy các cháu tràn đầy sức sống thế này, trong lòng bà thực sự ấm áp quá!'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 说 (THUYẾT - nói (dẫn ra lời nói trực tiếp phía sau dấu hai chấm và ngoặc kép))
- B. 听 (THÍNH - nghe)
- C. 找 (TRẢO - tìm kiếm)
- D. 睡 (THỤY - ngủ)
• Phân tích đối chiếu: Phía sau chỗ trống (44) là dấu hai chấm và lời nói trực tiếp trong ngoặc kép của bà Trương (“看到你们这些朝气蓬勃的孩子……” ), nên cần động từ dẫn lời nói 说 (THUYẾT - nói, phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALúc chia tay, chúng tôi trao tận tay mỗi cụ tấm thiệp chúc bình an do chính tay mình gấp.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Lúc chia tay, chúng tôi trao tận tay mỗi cụ tấm thiệp chúc bình an do chính tay mình gấp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 忘 (VỌNG - quên)
- B. 摔 (SUẤT - làm rơi vỡ)
- C. 送 (TỐNG - 送到……手中: trao/tặng đến tận tay)
- D. 扔 (NHƯNG - vứt, ném đi)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu chữ 把: 把平安祝愿卡送到每位老人手中 (trao tặng tấm thiệp chúc bình an đến tận tay từng cụ già), động từ 送 (TỐNG - tặng, trao gửi) kết hợp với bổ ngữ kết quả 到 là chuẩn xác nhất (phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADẫu cho chỉ là một buổi sáng ngắn ngủi, nhưng mọi người lại gặt hái được tràn đầy sự xúc động.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Dẫu cho chỉ là một buổi sáng ngắn ngủi, nhưng mọi người lại gặt hái được tràn đầy sự xúc động.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为 (NHÂN VỊ - bởi vì (quan hệ nguyên nhân))
- B. 尽管 (TẬN QUẢN - mặc dù, dẫu cho (phối hợp với 却 ở vế sau))
- C. 为了 (VỊ LIỄU - để, nhằm mục đích)
- D. 自从 (TỰ TÙNG - từ khi)
• Phân tích đối chiếu: phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKính lão trọng thọ không những là mỹ đức truyền thống của dân tộc, mà còn là trách nhiệm xã hội không thể chối từ của thế hệ trẻ chúng ta.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Kính lão trọng thọ không những là mỹ đức truyền thống của dân tộc, mà còn là trách nhiệm xã hội không thể chối từ của thế hệ trẻ chúng ta.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不仅 (BẤT CẬN - không những (phối hợp với 也是 ở vế sau))
- B. 或者 (HOẶC GIẢ - hoặc là)
- C. 否则 (PHỦ TẮC - nếu không thì)
- D. 免得 (MIỄN ĐẮC - kẻo mà, tránh để)
• Phân tích đối chiếu: phương án A).
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...mà còn là trách nhiệm xã hội không thể chối từ của thế hệ trẻ chúng ta.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...mà còn là trách nhiệm xã hội không thể chối từ của thế hệ trẻ chúng ta.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脾气 (TỲ KHÍ - tính tình, tính khí)
- B. 气候 (KHÍ HẬU - khí hậu thời tiết)
- C. 面积 (DIỆN TÍCH - diện tích)
- D. 责任 (TRÁCH NHIỆM - trách nhiệm, bổn phận: 社会责任)
• Phân tích đối chiếu: phương án D).
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ cần ai ai cũng hiến dâng một phần tấm lòng nhân ái, cuộc sống tuổi già của các cụ nhất định sẽ càng thêm hạnh phúc viên mãn.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần ai ai cũng hiến dâng một phần tấm lòng nhân ái, cuộc sống tuổi già của các cụ nhất định sẽ càng thêm hạnh phúc viên mãn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 互相 (HỖ TƯƠNG - lẫn nhau (đứng trước động từ))
- B. 亲自 (THÂN TỰ - đích thân (đứng trước động từ))
- C. 更加 (CÁNH GIA - càng thêm, hơn nữa (phó từ chỉ mức độ tăng tiến))
- D. 顺便 (THUẬN TIỆN - nhân tiện)
• Phân tích đối chiếu: phương án C).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。
Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...toàn xã hội cũng sẽ nhờ đó mà trở nên ngày càng hài hòa tốt đẹp hơn.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 上个星期天,我们班的青年志愿者小组一起去市中心的敬老院看望孤寡老人。一大早,大家就带着新鲜的水果和精心准备的节目(41)______了。一进院门,院长便热情地迎上来,向我们介绍老人们的日常起居(42)______。随后,同学们立刻分工合作:有的人帮爷爷奶奶打扫房间、擦洗窗户,有的人坐在院子里陪老人们亲切地(43)______家常。李明同学还拿出笛子,吹奏了几首悠扬的传统民乐,逗得老人们合不拢嘴,院子里顿时充满了欢声笑语。张奶奶紧紧握着我的手,眼眶湿润地(44)______:“看到你们这些朝气蓬勃的孩子,我心里真是太温暖了!”临别时,我们把亲手折叠的平安祝愿卡(45)______到每位老人手中,并约定下个月还会再来。(46)______只是一个短短的上午,大家却收获了满满的感动。尊老敬老(47)______是中华民族的传统美德,也是我们年轻一代义不容辞的社会(48)______。只要人人都献出一份爱心,老人们的晚年生活就一定会(49)______幸福美满,整个社会也会因此变得愈发(50)______。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...toàn xã hội cũng sẽ nhờ đó mà trở nên ngày càng hài hòa tốt đẹp hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拥挤 (UNG TỄ - chật chội, đông đúc tắc nghẽn)
- B. 和谐 (HÀI HÒA - hòa hợp, ấm êm tốt đẹp)
- C. 冷漠 (LÃNH MẠC - lạnh nhạt, thờ ơ vô cảm)
- D. 慌张 (HOẢNG TRƯƠNG - hốt hoảng, luống cuống)
• Phân tích đối chiếu: Câu kết tổng kết ý nghĩa nhân văn của hoạt động tình nguyện: khi mọi người biết yêu thương kính trọng người già, toàn xã hội sẽ trở nên ngày càng 和谐 (HÀI HÒA - hòa thuận, ấm áp nhân ái, phương án B).
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề ND-D4 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile