Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề MD604, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề MD604
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề MD604.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề MD604
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: 下午我要去超市买衣______。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABuổi chiều tôi muốn đi siêu thị mua quần áo.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 1: 下午我要去超市买衣______。
• Nghĩa tiếng Việt: Buổi chiều tôi muốn đi siêu thị mua quần áo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 阴 (ÂM - trời âm u)
- B. 明 (MINH - sáng)
- C. 服 (PHỤC - 衣服: quần áo)
- D. 报 (BÁO - tờ báo)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAAnh ấy muốn đi cửa hàng mua quà sinh nhật.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 2: 他想去商店买生日______物。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy muốn đi cửa hàng mua quà sinh nhật.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 礼 (LỄ - 礼物: món quà)
- B. 刮 (QUẠT - thổi/cạo)
- C. 视 (THỊ - nhìn/tivi)
- D. 乱 (LOẠN - lộn xộn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 开始 (KHAI THỦY) có nghĩa là 'bắt đầu'.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 开始 là: kāi______ǐ.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 开始 (KHAI THỦY) có nghĩa là 'bắt đầu'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. sh (thanh mẫu chuẩn của chữ 始 là sh)
- B. p (sai thanh mẫu)
- C. zh (sai thanh mẫu)
- D. t (sai thanh mẫu)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 始 (THỦY) trong từ 开始 đọc là shǐ, âm đầu (thanh mẫu) là sh. Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 目光 (MỤC QUANG) có nghĩa là 'ánh mắt, tầm nhìn'.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 4: Phiên âm đúng của từ 目光 là: m______guāng.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 目光 (MỤC QUANG) có nghĩa là 'ánh mắt, tầm nhìn'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. èn (sai vận mẫu)
- B. àn (sai vận mẫu)
- C. ù (vận mẫu chuẩn của chữ 目 là ù)
- D. à (sai vận mẫu)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 目 (MỤC - mắt) đọc là mù (thanh mẫu m + vận mẫu ù thanh 4). Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 地方 (ĐỊA PHƯƠNG) có nghĩa là 'nơi, chỗ, địa phương'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 5: Phiên âm đúng của từ 地方 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 地方 (ĐỊA PHƯƠNG) có nghĩa là 'nơi, chỗ, địa phương'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. dífāng (sai thanh điệu)
- B. dìfang (phiên âm chuẩn: 地 thanh 4, 方 thanh nhẹ (khi chỉ nơi chốn))
- C. dǐfàng (sai thanh điệu)
- D. dīfáng (sai thanh điệu)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrương Lệ Minh đánh quần vợt rất giỏi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 6: 张丽明网球打______非常好。
• Nghĩa tiếng Việt: Trương Lệ Minh đánh quần vợt rất giỏi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 了 (LIỄU - trợ từ động thái)
- B. 过 (QUÁ - trợ từ động thái)
- C. 的 (ĐÍCH - trợ từ định ngữ)
- D. 得 (ĐẮC - trợ từ kết cấu dẫn bổ ngữ trạng thái 非常好)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrường của họ có một nghìn học sinh.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 7: 他们学校有一千______学生。
• Nghĩa tiếng Việt: Trường của họ có một nghìn học sinh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 条 (ĐIỀU - lượng từ vật dài)
- B. 台 (ĐÀI - lượng từ máy móc)
- C. 件 (KIỆN - lượng từ áo/việc)
- D. 个 (CÁ - lượng từ thông dụng đi với 学生)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐối diện công ty chúng tôi có một ngân hàng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 8: 我们公司对面有一______银行。
• Nghĩa tiếng Việt: Đối diện công ty chúng tôi có một ngân hàng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 家 (GIA - lượng từ cho công ty, ngân hàng, cửa hàng)
- B. 口 (KHẨU - nhân khẩu)
- C. 张 (TRƯƠNG - tờ/chiếc)
- D. 双 (SONG - đôi)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi không biết đây là cuốn từ điển tiếng Hán của ai.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 9: 我不知道______是谁的汉语词典。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi không biết đây là cuốn từ điển tiếng Hán của ai.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 什么 (THẬP MA - cái gì)
- B. 这 (GIÁ - đây (đại từ chỉ định làm chủ ngữ: 这是谁的……))
- C. 几 (KỶ - mấy)
- D. 怎么 (CHẨM MA - thế nào)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Mai đã đến nhà bạn gói sủi cảo rồi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 10: 小梅去朋友家包饺子______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Mai đã đến nhà bạn gói sủi cảo rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 了 (LIỄU - trợ từ cuối câu trần thuật chỉ sự việc đã diễn ra)
- B. 着 (TRƯỚC - đang)
- C. 吗 (MA - trợ từ câu hỏi)
- D. 地 (ĐỊA - trợ từ trạng ngữ)
• Phân tích đối chiếu: Cuối câu trần thuật dùng trợ từ ngữ khí 了 biểu thị hành động đã xảy ra. Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Minh: Xin hỏi, anh tìm ai ạ? — Tiểu Vương: Tôi tìm Giám đốc Lưu.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 11: 小明:请问,______? 小王:我找刘经理。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Minh: Xin hỏi, anh tìm ai ạ? — Tiểu Vương: Tôi tìm Giám đốc Lưu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 你多大 (bạn bao nhiêu tuổi)
- B. 你慢吃 (mời bạn ăn tự nhiên)
- C. 您找谁 (ngài tìm ai ạ)
- D. 您慢走 (ngài đi thong thả)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVương Phương để tiết kiệm thời gian chuẩn bị ra khỏi nhà vào buổi sáng, mỗi tối đều thu dọn sẵn túi đi làm từ trước.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 12: 王芳为______早上准备出门的时间,每天晚上都提前把上班的包整理好。
• Nghĩa tiếng Việt: Vương Phương để tiết kiệm thời gian chuẩn bị ra khỏi nhà vào buổi sáng, mỗi tối đều thu dọn sẵn túi đi làm từ trước.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 节省 (TIẾT TỈNH - 节省时间: tiết kiệm thời gian)
- B. 减低 (GIẢM ĐÊ - làm giảm thấp)
- C. 省略 (TỈNH LƯỢC - lược bớt câu chữ)
- D. 节制 (TIẾT CHẾ - kiềm chế, điều độ)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATết Trung thu chúng tôi đều thích ăn bánh trung thu.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 13: 中秋节我们都喜欢______月饼。
• Nghĩa tiếng Việt: Tết Trung thu chúng tôi đều thích ăn bánh trung thu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 读 (ĐỘC - đọc)
- B. 喝 (HÁT - uống)
- C. 听 (THÍNH - nghe)
- D. 吃 (HẬT - 吃月饼: ăn bánh trung thu)
• Phân tích đối chiếu: Tân ngữ 月饼 (bánh trung thu) là đồ ăn, đi với động từ 吃 (ăn). Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALưu học sinh của trường chúng tôi rất ít.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 14: 我们学校的留学生很______。
• Nghĩa tiếng Việt: Lưu học sinh của trường chúng tôi rất ít.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 少 (THIỂU - ít (số lượng lưu học sinh ít))
- B. 错 (THÁC - sai)
- C. 贵 (QUÝ - đắt)
- D. 宽 (KHOAN - rộng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACuốn tạp chí mà cô ấy mới mua rất thú vị.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 15: 她新买的那本______很有意思。
• Nghĩa tiếng Việt: Cuốn tạp chí mà cô ấy mới mua rất thú vị.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 米饭 (MỄ PHẠN - cơm)
- B. 水果 (THỦY QUẢ - hoa quả)
- C. 眼睛 (NHÃN TINH - đôi mắt)
- D. 杂志 (TẠP CHÍ - tạp chí (đi với lượng từ 本))
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi khi gặp phải vấn đề mới, nhất định phải nghiên cứu kỹ lưỡng trước, tuyệt đối không được giải quyết qua loa tùy tiện.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 16: 每当遇到新问题时,一定要先好好______,千万不能随便解决。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi khi gặp phải vấn đề mới, nhất định phải nghiên cứu kỹ lưỡng trước, tuyệt đối không được giải quyết qua loa tùy tiện.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 研研究 (sai quy tắc lặp lại)
- B. 研究研究 (NGHIÊN CỨU - động từ hai âm tiết lặp lại theo kiểu ABAB: 研究研究)
- C. 研究究 (sai quy tắc lặp lại)
- D. 研研究究 (AABB chỉ dùng cho tính từ)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASáng thứ sáu chúng tôi có tiết học tiếng Nhật.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 17: 星期五______我们有日语课。
• Nghĩa tiếng Việt: Sáng thứ sáu chúng tôi có tiết học tiếng Nhật.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 右 (HỮU - bên phải)
- B. 今年 (KIM NIÊN - năm nay (không đứng sau 星期五))
- C. 左 (TẢ - bên trái)
- D. 上午 (THƯỢNG NGỌ - 星期五上午: sáng thứ sáu)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANếu mỗi một thành viên của công ty đều có thể coi trọng vấn đề này, thế thì chất lượng của sản phẩm sẽ được đảm bảo.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 18: ______公司的每个成员都能重视这一问题,那产品的质量______有保证了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu mỗi một thành viên của công ty đều có thể coi trọng vấn đề này, thế thì chất lượng của sản phẩm sẽ được đảm bảo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 即使……也…… (cho dù... cũng...)
- B. 只有……才…… (chỉ có... mới... (không đi kèm 那……了))
- C. 尽管……还…… (mặc dù... vẫn...)
- D. 如果……就…… (NHƯ QUẢ... TỰU... - nếu... thì... (如果……,那……就……))
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐi xe đạp vừa có thể bảo vệ môi trường vừa có thể rèn luyện sức khỏe.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 19: 骑自行车______能保护环境______能锻炼身体。
• Nghĩa tiếng Việt: Đi xe đạp vừa có thể bảo vệ môi trường vừa có thể rèn luyện sức khỏe.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只要……就…… (chỉ cần... thì...)
- B. 边……边…… (vừa... vừa... (không đi với 能))
- C. 既……又…… (KÝ... HỰU... - vừa có thể... vừa có thể...)
- D. 虽然……但…… (tuy... nhưng...)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThanh xuân là một quãng thời gian của cuộc đời, mà còn là một trạng thái của tâm hồn.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 20: 青春是生命的一段时光,______还是心灵的一种状态。
• Nghĩa tiếng Việt: Thanh xuân là một quãng thời gian của cuộc đời, mà còn là một trạng thái của tâm hồn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不过 (nhưng mà)
- B. 或者 (hoặc là)
- C. 而且 (NHI THẢ - mà còn (phối hợp với 还是 ở vế sau))
- D. 然而 (thế nhưng)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi và Trần Văn Tuấn đều là lưu học sinh Việt Nam.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 21: 我和陈文俊______是越南留学生。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi và Trần Văn Tuấn đều là lưu học sinh Việt Nam.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 都 (ĐÔ - đều (tổng括 cả hai chủ ngữ 我和陈文俊))
- B. 还 (HOÀN - vẫn)
- C. 再 (TÁI - lại)
- D. 在 (TẠI - ở/đang)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAAnh trai của Tiểu Lưu đã tốt nghiệp đại học rồi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 22: 小刘的哥哥______大学毕业了。
• Nghĩa tiếng Việt: Anh trai của Tiểu Lưu đã tốt nghiệp đại học rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 光 (QUANG - chỉ/hết)
- B. 已经 (DĨ KINH - đã (已经……了))
- C. 正在 (CHÍNH TẠI - đang)
- D. 最 (TỐI - nhất)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc 已经……了 (đã... rồi) biểu thị sự việc tốt nghiệp đại học đã hoàn thành. Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACậu ấy ngồi một mình trong vườn hoa ngước nhìn bầu trời, đếm từng ngôi sao nhỏ trên trời.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 23: 他一个人坐在花园里望着天空,______。
• Nghĩa tiếng Việt: Cậu ấy ngồi một mình trong vườn hoa ngước nhìn bầu trời, đếm từng ngôi sao nhỏ trên trời.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 数一颗颗地天上的小星星 (sai vị trí trạng ngữ)
- B. 一颗颗数地天上的小星星 (sai vị trí trợ từ 地)
- C. 数天上的一颗颗地小星星 (sai vị trí trạng ngữ)
- D. 一颗颗地数天上的小星星 (đúng cấu trúc: Trạng ngữ 一颗颗地 + Động từ 数 + Tân ngữ 天上的小星星)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐạo diễn Vương đang nằm trên giường bệnh bảo phu nhân thay mình gửi lời cảm ơn tới khán giả.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 24: 躺在病床上的王导演让他夫人替自己______观众们表示感谢。
• Nghĩa tiếng Việt: Đạo diễn Vương đang nằm trên giường bệnh bảo phu nhân thay mình gửi lời cảm ơn tới khán giả.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 向 (HƯỚNG - 向……表示感谢: gửi lời cảm ơn tới ai)
- B. 给 (CẤP - cho)
- C. 于 (VU - ở/vào)
- D. 往 (VÃNG - đi về hướng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 25: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
父母已经教 [A] 了我们 [B] 生活中 [C] 的许多问题 [D]。(会)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACha mẹ đã dạy cho chúng tôi biết cách xử lý nhiều vấn đề trong cuộc sống.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 25: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 父母已经教 [A] 了我们 [B] 生活中 [C] 的许多问题 [D]。(会)
• Nghĩa tiếng Việt: Cha mẹ đã dạy cho chúng tôi biết cách xử lý nhiều vấn đề trong cuộc sống.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (ngay sau động từ 教 làm bổ ngữ kết quả: 教会了我们)
- B. B (sau tân ngữ người 我们)
- C. C (sau 生活中)
- D. D (cuối câu)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 26: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
每天晚上我都 [A] 在 [B] 宿舍 [C] 做 [D]。(作业)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi buổi tối tôi đều làm bài tập ở ký túc xá.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 每天晚上我都 [A] 在 [B] 宿舍 [C] 做 [D]。(作业)
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi buổi tối tôi đều làm bài tập ở ký túc xá.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (trước giới từ 在)
- B. B (giữa 在 và 宿舍)
- C. C (trước động từ 做)
- D. D (sau động từ 做 làm tân ngữ: 做作业)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 27: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
明天 [A] 国庆节,我想给 [B] 家里人 [C] 做一顿 [D] 饭菜。(好吃的)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgày mai là Quốc khánh, tôi muốn nấu cho người nhà một bữa cơm thật ngon.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 27: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 明天 [A] 国庆节,我想给 [B] 家里人 [C] 做一顿 [D] 饭菜。(好吃的)
• Nghĩa tiếng Việt: Ngày mai là Quốc khánh, tôi muốn nấu cho người nhà một bữa cơm thật ngon.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (giữa 明天 và 国庆节)
- B. B (sau giới từ 给)
- C. C (trước động từ 做)
- D. D (sau số lượng từ 一顿 và trước danh từ 饭菜 làm định ngữ: 一顿好吃的饭菜)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 28: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
班长说,这周六 [A] 下午一点半 [B] 同学们 [C] 出发 [D]。(从学校门口)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALớp trưởng nói, một giờ rưỡi chiều thứ bảy tuần này các bạn học sinh xuất phát từ cổng trường.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 班长说,这周六 [A] 下午一点半 [B] 同学们 [C] 出发 [D]。(从学校门口)
• Nghĩa tiếng Việt: Lớp trưởng nói, một giờ rưỡi chiều thứ bảy tuần này các bạn học sinh xuất phát từ cổng trường.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A (giữa 这周六 và 下午一点半)
- B. B (trước chủ ngữ 同学们)
- C. C (sau chủ ngữ 同学们 và ngay trước động từ 出发 làm trạng ngữ chỉ điểm xuất phát)
- D. D (sau động từ 出发)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 29: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (29)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhờ chồng tôi biết cách kinh doanh nên việc buôn bán luôn khấm khá.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 29: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (29)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Nhờ chồng tôi biết cách kinh doanh nên việc buôn bán luôn khấm khá.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为了 (VỊ LIỄU - để)
- B. 因此 (NHÂN THỬ - do đó)
- C. 由于 (DO VU - bởi vì, nhờ có (nêu nguyên nhân))
- D. 虽说 (THUY THUYẾT - tuy nói là)
• Phân tích đối chiếu: Vế đầu nêu nguyên nhân (chồng biết kinh doanh), vế sau nêu kết quả (việc buôn bán rất tốt), dùng giới từ/liên từ chỉ nguyên nhân 由于 (DO VU). Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 30: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (30)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACó một hôm, một cậu bé đi tới, đứng ở đó ngắm nhìn kẹo.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 30: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (30)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Có một hôm, một cậu bé đi tới, đứng ở đó ngắm nhìn kẹo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 笑 (TIẾU - cười)
- B. 站 (TRẠM - 站在那里: đứng ở đó)
- C. 睡 (THỤY - ngủ)
- D. 唱 (XƯỚNG - hát)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 31: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (31)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong cửa hàng có rất nhiều loại kẹo, bao bì của mỗi loại đều rất đẹp.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 31: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (31)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Trong cửa hàng có rất nhiều loại kẹo, bao bì của mỗi loại đều rất đẹp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 漂亮 (PHIẾU LƯỢNG - đẹp mắt (miêu tả bao bì 包装))
- B. 好听 (HẢO THÍNH - êm tai)
- C. 难 (NAN - khó)
- D. 矮 (Ải - thấp lùn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 32: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (32)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChồng tôi nhận lấy tiền, anh ấy biết chỗ tiền xu đó chắc chắn không đủ, nhưng anh ấy vẫn giả vờ đếm đếm rồi đưa cho cậu bé một túi kẹo to.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 32: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (32)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Chồng tôi nhận lấy tiền, anh ấy biết chỗ tiền xu đó chắc chắn không đủ, nhưng anh ấy vẫn giả vờ đếm đếm rồi đưa cho cậu bé một túi kẹo to.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 虚假 (HƯ GIẢ - giả dối, không có thật)
- B. 虚伪 (HƯ NGỤY - đạo đức giả)
- C. 假装 (GIẢ TRANG - 假装数了数: giả vờ đếm đếm)
- D. 假想 (GIẢ TƯỞNG - tưởng tượng)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 33: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (33)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Cậu bé vui vẻ rời khỏi cửa hàng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 离开 (LY KHAI - 离开了商店: rời khỏi cửa hàng)
- B. 讲 (GIẢNG - kể/nói)
- C. 锻炼 (ĐOÀN LUYỆN - tập luyện)
- D. 骑 (KỴ - cưỡi/đi xe)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 34: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (34)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi hỏi chồng: 'Anh rõ ràng biết tiền của đứa trẻ này không đủ, tại sao vẫn đưa cho nó nhiều kẹo thế?'
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 34: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (34)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi hỏi chồng: 'Anh rõ ràng biết tiền của đứa trẻ này không đủ, tại sao vẫn đưa cho nó nhiều kẹo thế?'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 方便 (PHƯƠNG TIỆN - thuận tiện)
- B. 明亮 (MINH LƯỢNG - sáng sủa)
- C. 十分 (THẬP PHÂN - rất (chỉ bổ nghĩa tính từ/động từ tâm lý))
- D. 明明 (MINH MINH - 明明知道: rõ ràng là biết)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 35: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (35)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChồng tôi nói: 'Em không nhìn thấy đứa trẻ này rất vui mừng sao?'
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 35: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (35)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Chồng tôi nói: 'Em không nhìn thấy đứa trẻ này rất vui mừng sao?'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一共 (NHẤT CỘNG - tổng cộng)
- B. 比较 (BỈ GIÁO - khá)
- C. 无 (VÔ - không có)
- D. 没 (MỘT - 你没看见……吗: em không nhìn thấy... sao?)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 36: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (36)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACó một lần, một mình anh đi đến cửa hàng, ngắm nhìn loại kẹo mà anh thích nhất.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 36: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (36)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Có một lần, một mình anh đi đến cửa hàng, ngắm nhìn loại kẹo mà anh thích nhất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 下 (HẠ - xuống)
- B. 起 (KHỞI - lên)
- C. 到 (ĐÁO - 来到商店: đi đến cửa hàng)
- D. 成 (THÀNH - thành)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAAnh nói anh có rất nhiều tiền, rồi lấy từ trong túi áo ra một nắm hạt quả, đặt lên trên bàn của bác hàng xóm.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Anh nói anh có rất nhiều tiền, rồi lấy từ trong túi áo ra một nắm hạt quả, đặt lên trên bàn của bác hàng xóm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 空气 (KHÔNG KHÍ - không khí)
- B. 邮局 (BƯU CỤC - bưu điện)
- C. 桌子 (TRÁC TỬ - 放在他的桌子上: đặt lên bàn của bác ấy)
- D. 工厂 (CÔNG XƯỞNG - nhà máy)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题):
我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。”
“我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。
我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。”
Câu 38: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (38)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALúc đó anh hoàn toàn chẳng biết tiền là thứ gì.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 29-38 题): 我和丈夫开了一个食品店,商店不大,可是商品的种类很多,不但有面包、饼干,而且还有很多儿童食品。(29)______我丈夫懂得经营,生意一直不错。有一天,来了一个小男孩儿,(30)______在那里看糖果。商店里的糖果品种很多,每一种包装都很(31)______。他看了很久,说:“我可以买这些糖吗?”我丈夫回答道:“当然!只要你有钱。” “我有很多钱。”说着,小男孩儿伸出小手,把一些硬币给了丈夫。丈夫接过钱,他知道那些硬币是一定不够的,但他(32)______数了数,然后给了小男孩儿一大包糖。小男孩儿高高兴兴地(33)______了商店。 我问丈夫:“你(34)______知道这个孩子的钱不够,为什么还给他那么多糖?都像你这样做生意的话,我们怎么赚钱?”丈夫说:“你(35)______看见这个小孩儿很高兴吗?我这么做,是想起了我的老邻居。我很小的时候,我的老邻居也开了一家食品店。有一次,我一个人来(36)______商店,看着我最喜欢的那种糖果,问同样的话。老邻居也说:‘当然,只要你有足够的钱。’我说我有很多钱,然后从口袋里拿出一把果核,放在他的(37)______上。老邻居给了我满满一口袋糖。我那时(38)______不知道钱是什么东西。现在我还记得,当时我高兴极了。” Câu 38: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (38)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Lúc đó anh hoàn toàn chẳng biết tiền là thứ gì.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 根本 (CĂN BẢN - 根本不知道: hoàn toàn không biết)
- B. 总算 (TỔNG TOÁN - cuối cùng cũng)
- C. 逐渐 (TRỤC TIỆM - dần dần)
- D. 果然 (QUẢ NHIÊN - quả nhiên)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 39: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
近来【手头紧】,两年前你办公司时借我的钱该还我了吧。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADạo này tôi đang kẹt tiền (eo hẹp kinh tế), số tiền hai năm trước lúc mở công ty bạn vay của tôi đến lúc trả cho tôi rồi đấy nhỉ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 39: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 近来【手头紧】,两年前你办公司时借我的钱该还我了吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Dạo này tôi đang kẹt tiền (eo hẹp kinh tế), số tiền hai năm trước lúc mở công ty bạn vay của tôi đến lúc trả cho tôi rồi đấy nhỉ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 经济困难 (KINH TẾ KHÓ KHĂN - túng thiếu tiền bạc, kẹt tiền)
- B. 繁忙 (bận rộn)
- C. 严紧 (nghiêm ngặt)
- D. 工作单调 (công việc đơn điệu)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 40: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
过春节的时候,哪儿都很【热闹】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVào dịp đón Tết Nguyên đán, nơi nào cũng rất náo nhiệt đông vui.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 40: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 过春节的时候,哪儿都很【热闹】。
• Nghĩa tiếng Việt: Vào dịp đón Tết Nguyên đán, nơi nào cũng rất náo nhiệt đông vui.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 漂亮 (đẹp)
- B. 不高兴 (không vui)
- C. 不安静 (BẤT AN TĨNH - không yên tĩnh, nhộn nhịp đông vui)
- D. 干净 (sạch sẽ)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 41: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
王林的妈妈在【医院】工作。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMẹ của Vương Lâm làm việc ở bệnh viện.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 41: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 王林的妈妈在【医院】工作。
• Nghĩa tiếng Việt: Mẹ của Vương Lâm làm việc ở bệnh viện.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 铅笔 (bút chì)
- B. 电脑 (máy vi tính)
- C. 取钱的地方 (nơi rút tiền)
- D. 看病的地方 (nơi khám chữa bệnh)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 42: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
图书馆是我们最爱【去】的地方。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThư viện là nơi mà chúng tôi thích đến nhất.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 42: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 图书馆是我们最爱【去】的地方。
• Nghĩa tiếng Việt: Thư viện là nơi mà chúng tôi thích đến nhất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 写 (viết)
- B. 跑 (chạy)
- C. 到 (ĐÁO - đến, tới)
- D. 卖 (bán)
• Phân tích đối chiếu: Động từ 去 (KHỨ - đi đến nơi nào) trong ngữ cảnh này tương đương nghĩa với 到 (ĐÁO - đến). Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 43: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
大学毕业以后,将会有更广阔的【天地】等待着年轻人去闯。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASau khi tốt nghiệp đại học, sẽ có một khoảng trời (không gian phát triển) rộng lớn hơn đang chờ đợi những người trẻ tuổi xông pha.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 43: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 大学毕业以后,将会有更广阔的【天地】等待着年轻人去闯。
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi tốt nghiệp đại học, sẽ có một khoảng trời (không gian phát triển) rộng lớn hơn đang chờ đợi những người trẻ tuổi xông pha.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 天下 (thiên hạ)
- B. 宇宙 (vũ trụ)
- C. 空间 (KHÔNG GIAN - không gian/phạm vi phát triển sự nghiệp)
- D. 地区 (khu vực địa lý)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 44: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
他和小红坐在那儿,【半天】谁也不说话。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACậu ấy và Tiểu Hồng ngồi ở đằng kia, suốt cả buổi (rất lâu) chẳng ai nói với ai câu nào.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 44: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 他和小红坐在那儿,【半天】谁也不说话。
• Nghĩa tiếng Việt: Cậu ấy và Tiểu Hồng ngồi ở đằng kia, suốt cả buổi (rất lâu) chẳng ai nói với ai câu nào.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 几分钟 (mấy phút)
- B. 一个小时 (một tiếng đồng hồ)
- C. 一会儿 (một lát)
- D. 很长时间 (một khoảng thời gian rất lâu)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 45: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
大家都认为现在最【要紧】的是,赶快把病人送到急救室。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMọi người đều cho rằng điều quan trọng nhất lúc này là mau chóng đưa bệnh nhân tới phòng cấp cứu.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 45: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 大家都认为现在最【要紧】的是,赶快把病人送到急救室。
• Nghĩa tiếng Việt: Mọi người đều cho rằng điều quan trọng nhất lúc này là mau chóng đưa bệnh nhân tới phòng cấp cứu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 严重 (nghiêm trọng)
- B. 紧张 (căng thẳng)
- C. 要好 (thân thiết)
- D. 重要 (TRỌNG YẾU - quan trọng, cấp thiết)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALượng rác thải tăng thêm mỗi năm của Mỹ là: Hơn 2 tỷ tấn.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 46-50 题: 垃圾是世界各国的一个社会热点问题。据统计,全球每年新增垃圾100多亿吨,其中美国20多亿吨,位居世界第一;德国人均产垃圾800公斤,是人均产垃圾最多的国家;亚洲年产垃圾最多的国家是日本,一年大约有3亿多吨;中国的垃圾也在迅速增加。这些垃圾严重地污染了地球,破坏了生态平衡,对人类的危害非常大。 怎样解决这一问题呢?各国主要采取四种方法:一是把垃圾变成资源。将垃圾分类收集,建立回收工厂,使废物变成有用的资源。二是把垃圾变成能源。全球已有600多个垃圾发电厂,中国也计划在广州建设一座垃圾发电厂。三是努力减少垃圾。世界上许多国家的政府都采用了法律的手段来减少垃圾。比如,英国政府制定了“减少垃圾和回收垃圾”的法律条文;美国实行了“你丢垃圾你出钱”的办法。四是垃圾的无害化处理。美国、日本等国家的科学家利用人们扔掉的食品制成了调料添加剂和抗菌剂等等。 总之,随着人类保护环境意识的增强,越来越多的科学家开始投入到垃圾的科学处理和合理利用的研究中去,将来一定会有更多的治理垃圾的措施出现。 Câu 46: 美国每年新增垃圾:
• Nghĩa tiếng Việt: Lượng rác thải tăng thêm mỗi năm của Mỹ là: Hơn 2 tỷ tấn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 20多亿吨 (hơn 2 tỷ tấn (con số của Mỹ))
- B. 100多亿吨 (hơn 10 tỷ tấn (con số toàn cầu))
- C. 800多公斤 (hơn 800 kg (bình quân đầu người của Đức))
- D. 3亿多吨 (hơn 300 triệu tấn (con số của Nhật Bản))
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAQuốc gia có lượng rác thải hàng năm nhiều nhất châu Á là: Nhật Bản.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 46-50 题: 垃圾是世界各国的一个社会热点问题。据统计,全球每年新增垃圾100多亿吨,其中美国20多亿吨,位居世界第一;德国人均产垃圾800公斤,是人均产垃圾最多的国家;亚洲年产垃圾最多的国家是日本,一年大约有3亿多吨;中国的垃圾也在迅速增加。这些垃圾严重地污染了地球,破坏了生态平衡,对人类的危害非常大。 怎样解决这一问题呢?各国主要采取四种方法:一是把垃圾变成资源。将垃圾分类收集,建立回收工厂,使废物变成有用的资源。二是把垃圾变成能源。全球已有600多个垃圾发电厂,中国也计划在广州建设一座垃圾发电厂。三是努力减少垃圾。世界上许多国家的政府都采用了法律的手段来减少垃圾。比如,英国政府制定了“减少垃圾和回收垃圾”的法律条文;美国实行了“你丢垃圾你出钱”的办法。四是垃圾的无害化处理。美国、日本等国家的科学家利用人们扔掉的食品制成了调料添加剂和抗菌剂等等。 总之,随着人类保护环境意识的增强,越来越多的科学家开始投入到垃圾的科学处理和合理利用的研究中去,将来一定会有更多的治理垃圾的措施出现。 Câu 47: 亚洲年产垃圾最多的国家是:
• Nghĩa tiếng Việt: Quốc gia có lượng rác thải hàng năm nhiều nhất châu Á là: Nhật Bản.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 英国 (Anh)
- B. 德国 (Đức)
- C. 日本 (Nhật Bản)
- D. 中国 (Trung Quốc)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác phương pháp chính để giải quyết vấn đề rác thải có: Bốn phương pháp.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 46-50 题: 垃圾是世界各国的一个社会热点问题。据统计,全球每年新增垃圾100多亿吨,其中美国20多亿吨,位居世界第一;德国人均产垃圾800公斤,是人均产垃圾最多的国家;亚洲年产垃圾最多的国家是日本,一年大约有3亿多吨;中国的垃圾也在迅速增加。这些垃圾严重地污染了地球,破坏了生态平衡,对人类的危害非常大。 怎样解决这一问题呢?各国主要采取四种方法:一是把垃圾变成资源。将垃圾分类收集,建立回收工厂,使废物变成有用的资源。二是把垃圾变成能源。全球已有600多个垃圾发电厂,中国也计划在广州建设一座垃圾发电厂。三是努力减少垃圾。世界上许多国家的政府都采用了法律的手段来减少垃圾。比如,英国政府制定了“减少垃圾和回收垃圾”的法律条文;美国实行了“你丢垃圾你出钱”的办法。四是垃圾的无害化处理。美国、日本等国家的科学家利用人们扔掉的食品制成了调料添加剂和抗菌剂等等。 总之,随着人类保护环境意识的增强,越来越多的科学家开始投入到垃圾的科学处理和合理利用的研究中去,将来一定会有更多的治理垃圾的措施出现。 Câu 48: 解决垃圾问题的主要方法有:
• Nghĩa tiếng Việt: Các phương pháp chính để giải quyết vấn đề rác thải có: Bốn phương pháp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 四种 (bốn phương pháp)
- B. 一种 (một phương pháp)
- C. 三种 (ba phương pháp)
- D. 两种 (hai phương pháp)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨARác thải sau khi qua xử lý có thể biến thành: Tài nguyên có ích.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 46-50 题: 垃圾是世界各国的一个社会热点问题。据统计,全球每年新增垃圾100多亿吨,其中美国20多亿吨,位居世界第一;德国人均产垃圾800公斤,是人均产垃圾最多的国家;亚洲年产垃圾最多的国家是日本,一年大约有3亿多吨;中国的垃圾也在迅速增加。这些垃圾严重地污染了地球,破坏了生态平衡,对人类的危害非常大。 怎样解决这一问题呢?各国主要采取四种方法:一是把垃圾变成资源。将垃圾分类收集,建立回收工厂,使废物变成有用的资源。二是把垃圾变成能源。全球已有600多个垃圾发电厂,中国也计划在广州建设一座垃圾发电厂。三是努力减少垃圾。世界上许多国家的政府都采用了法律的手段来减少垃圾。比如,英国政府制定了“减少垃圾和回收垃圾”的法律条文;美国实行了“你丢垃圾你出钱”的办法。四是垃圾的无害化处理。美国、日本等国家的科学家利用人们扔掉的食品制成了调料添加剂和抗菌剂等等。 总之,随着人类保护环境意识的增强,越来越多的科学家开始投入到垃圾的科学处理和合理利用的研究中去,将来一定会有更多的治理垃圾的措施出现。 Câu 49: 垃圾经过处理后可以变成:
• Nghĩa tiếng Việt: Rác thải sau khi qua xử lý có thể biến thành: Tài nguyên có ích.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一座发电厂 (một nhà máy phát điện)
- B. 有害的东西 (thứ có hại)
- C. 有用的资源 (tài nguyên có ích)
- D. 一座回收厂 (một nhà máy tái chế)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASau khi các nhà khoa học nghiên cứu vấn đề xử lý khoa học và sử dụng hợp lý rác thải, tương lai nhất định sẽ xuất hiện: Nhiều biện pháp xử lý rác thải hơn.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 46-50 题: 垃圾是世界各国的一个社会热点问题。据统计,全球每年新增垃圾100多亿吨,其中美国20多亿吨,位居世界第一;德国人均产垃圾800公斤,是人均产垃圾最多的国家;亚洲年产垃圾最多的国家是日本,一年大约有3亿多吨;中国的垃圾也在迅速增加。这些垃圾严重地污染了地球,破坏了生态平衡,对人类的危害非常大。 怎样解决这一问题呢?各国主要采取四种方法:一是把垃圾变成资源。将垃圾分类收集,建立回收工厂,使废物变成有用的资源。二是把垃圾变成能源。全球已有600多个垃圾发电厂,中国也计划在广州建设一座垃圾发电厂。三是努力减少垃圾。世界上许多国家的政府都采用了法律的手段来减少垃圾。比如,英国政府制定了“减少垃圾和回收垃圾”的法律条文;美国实行了“你丢垃圾你出钱”的办法。四是垃圾的无害化处理。美国、日本等国家的科学家利用人们扔掉的食品制成了调料添加剂和抗菌剂等等。 总之,随着人类保护环境意识的增强,越来越多的科学家开始投入到垃圾的科学处理和合理利用的研究中去,将来一定会有更多的治理垃圾的措施出现。 Câu 50: 科学家对垃圾的科学处理和合理利用的问题进行研究后,将来一定会出现:
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi các nhà khoa học nghiên cứu vấn đề xử lý khoa học và sử dụng hợp lý rác thải, tương lai nhất định sẽ xuất hiện: Nhiều biện pháp xử lý rác thải hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 更多有害健康的食品 (nhiều thực phẩm có hại sức khỏe hơn)
- B. 越来越多的废物 (ngày càng nhiều phế thải)
- C. 越来越多的危害 (ngày càng nhiều mối nguy hại)
- D. 更多治理垃圾的措施 (nhiều biện pháp xử lý rác thải hơn)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề MD604 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile