Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề MD602, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề MD602
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề MD602.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề MD602
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 后来 là: ______.
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 后来 (HẬU LAI) có nghĩa là 'về sau, sau này'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 后来 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 后来 (HẬU LAI) có nghĩa là 'về sau, sau này'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. hòulài
- B. hòulái
- C. hóulái
- D. hǒulài
• Phân tích đối chiếu: Hòu lái (thanh 4 và thanh 2). HẬU LAI (后来) là danh từ chỉ thời gian, dùng để chỉ thời điểm sau một mốc thời gian trong quá khứ. Phương án B (hòulái) có thanh điệu chuẩn xác: 后 mang thanh 4 (hòu), 来 mang thanh 2 (lái). Các phương án A, C, D đều mang thanh điệu sai.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 美丽 (MỸ LỆ) có nghĩa là 'xinh đẹp, tươi đẹp'.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 美丽 là: ______ěilì.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 美丽 (MỸ LỆ) có nghĩa là 'xinh đẹp, tươi đẹp'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. g
- B. l
- C. m
- D. d
• Phân tích đối chiếu: Měi lì. Âm đầu (thanh mẫu) của chữ 美 (MỸ) là 'm'. Chữ 美 đọc là měi, do đó thanh mẫu điền vào chỗ trống là 'm' (phương án C). Các phương án g, l, d đều không tạo thành âm đọc đúng của chữ 美.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 方式 (PHƯƠNG THỨC) có nghĩa là 'phương thức, cách thức'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 方式 là: f______shì.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 方式 (PHƯƠNG THỨC) có nghĩa là 'phương thức, cách thức'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. ēng
- B. āng
- C. ēn
- D. ān
• Phân tích đối chiếu: Fāng shì. Vần (vận mẫu) của chữ 方 (PHƯƠNG) là 'āng'. Chữ 方 đọc là fāng, vận mẫu tương ứng là 'āng' (phương án B). Các vận mẫu ēng, ēn, ān không phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATôi khát rồi, muốn uống một chút nước ấm đun sôi để nguội.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 我渴了,想______一点儿温开水。
• Nghĩa tiếng Việt: Tôi khát rồi, muốn uống một chút nước ấm đun sôi để nguội.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 喝 (uống)
- B. 唱 (hát, ca hát)
- C. 倡
- D. 渴 (khát nước)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A (喝 — uống) là động từ phù hợp nhất với ngữ cảnh khát nước (渴). Phương án B (唱 - hát), C (倡 - xướng), D (渴 - khát) không phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATết Nguyên Đán là ngày lễ truyền thống của người Việt Nam.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 春节是越南人的传统节______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tết Nguyên Đán là ngày lễ truyền thống của người Việt Nam.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 白 (trắng)
- B. 日 (ngày)
- C. 目 (mắt, mục, đề mục)
- D. 自 (từ, kể từ)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các chữ 白, 目, 自 không kết hợp thành từ phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABộ phim này nổi tiếng cả trong và ngoài nước, người đến mua vé luôn phải xếp hàng một lát.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 这部电影在国内外都享有盛名,来买票的人总得______。
• Nghĩa tiếng Việt: Bộ phim này nổi tiếng cả trong và ngoài nước, người đến mua vé luôn phải xếp hàng một lát.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 排队排 (xếp hàng xếp hàng)
- B. 队排排 (Đội, hàng ngũ xếp hàng xếp hàng)
- C. 排排队 (xếp hàng xếp hàng)
- D. 排队排队 (xếp hàng xếp hàng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A, B, D đều sai quy tắc trùng điệp của động từ ly hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgày Quốc tế Lao động năm nay, công ty chúng tôi được nghỉ một ngày.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 今年劳动节我们公司放一______假。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngày Quốc tế Lao động năm nay, công ty chúng tôi được nghỉ một ngày.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 年 (năm)
- B. 号 (số)
- C. 天 (trời, bầu trời)
- D. 月 (tháng, mặt trăng)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). Nghỉ lễ lao động thông thường không thể là một năm (年), ngày trong tháng (号) không dùng làm lượng từ thời lượng, và 月 thường kết hợp 个 (一个月).
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười này rất nhiệt tình, thường xuyên giúp đỡ người khác.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 他这个人很______,经常帮助别人。
• Nghĩa tiếng Việt: Người này rất nhiệt tình, thường xuyên giúp đỡ người khác.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 明白 (Hiểu)
- B. 多 (nhiều)
- C. 热情 (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách)
- D. 远 (xa)
• Phân tích đối chiếu: Tā zhè ge rén hěn rèqíng, jīngcháng bāngzhù biérén. Tính từ 热情 (NHIỆT TÌNH) miêu tả tính cách niềm nở, nhiệt tình giúp đỡ mọi người. Phương án C (热情 — nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách) phù hợp với mệnh đề sau 'thường xuyên giúp đỡ người khác'. Phương án A (明白 - hiểu rõ), B (多 - nhiều), D (远 - xa) không khớp ngữ cảnh.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALớp của chúng tôi chỉ có ba mươi bạn học.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 我们______只有三十个同学。
• Nghĩa tiếng Việt: Lớp của chúng tôi chỉ có ba mươi bạn học.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 商店 (cửa hàng)
- B. 班 (lớp học, ca làm việc)
- C. 家 (nhà, gia đình)
- D. 车站 (bến xe, nhà ga xe buýt/tàu hỏa)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các phương án 商店 (cửa hàng), 家 (nhà), 车站 (bến xe) không phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANếu không đóng cửa nhà máy thực phẩm này, sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh nơi đây.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 如果不关闭这家食品工厂,将对这儿的周围环境______严重的影响。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu không đóng cửa nhà máy thực phẩm này, sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh nơi đây.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 引起 (gây ra, khơi gợi, thu hút)
- B. 引发 (dẫn, dẫn dắt gửi, phát ra)
- C. 生产 (sản xuất, chế tạo)
- D. 产生 (sinh ra, nảy sinh, sản sinh)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các từ 引起 (dẫn đến sự chú ý, hứng thú), 引发 (châm ngòi, kích hoạt sự cố), 生产 (sản xuất hàng hóa) không dùng với cấu trúc này.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABạn có biết anh ấy tên là gì không?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 你知道他______什么名字吗?
• Nghĩa tiếng Việt: Bạn có biết anh ấy tên là gì không?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上 (trên, lên)
- B. 叫 (tên là, gọi)
- C. 做 (làm, chê chế)
- D. 喝 (uống)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các động từ 上 (lên), 做 (làm), 喝 (uống) không kết hợp thành cụm hỏi tên.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAPhương thức quản lý này vừa không thực dụng, lại vừa không kinh tế, cần phải thay đổi rồi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 这种管理方式______不实用,______不经济,需要改变了。
• Nghĩa tiếng Việt: Phương thức quản lý này vừa không thực dụng, lại vừa không kinh tế, cần phải thay đổi rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既……又…… (đã... lại còn... (既...又...) lại, vừa... vừa...)
- B. 也……也…… (cũng cũng)
- C. 或……或…… (hoặc, hay là hoặc, hay là)
- D. 连……也…… (ngay cả, đến cả cũng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Cặp 也……也…… không đứng trực tiếp ở vị trí này; 或……或…… biểu thị lựa chọn; 连……也…… biểu thị tăng tiến nhấn mạnh cực đoan.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHoạt động ngoại khóa lần này không những có thể khiến cậu ấy tự tin hơn, mà còn có thể khơi dậy hứng thú học tập của cậu ấy.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 这次课外活动______能使他更有自信,______还能激发他的学习兴趣。
• Nghĩa tiếng Việt: Hoạt động ngoại khóa lần này không những có thể khiến cậu ấy tự tin hơn, mà còn có thể khơi dậy hứng thú học tập của cậu ấy.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不但……而且…… (không những, không chỉ hơn nữa, mà còn)
- B. 不是……就是…… (Không là, phải chính là)
- C. 虽然……但是…… (tuy rằng, mặc dù nhưng, thế nhưng)
- D. 因为……所以…… (bởi vì vì vậy, cho nên)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Các cặp không phải... thì là (不是……就是), tuy... nhưng (虽然……但是), vì... nên (因为……所以) sai ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Vương: Tôi hơi đói rồi. - Tiểu Dân: Đi ăn cơm đi!
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 小王:我有点儿饿了。 小民:______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương: Tôi hơi đói rồi. - Tiểu Dân: Đi ăn cơm đi!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我工作很忙 (Tôi làm việc, công việc rất bận rộn)
- B. 他学习很好 (Anh ấy học tập, học rất tốt, rất hay)
- C. 去玩儿吧 (Đi chơi, vui chơi giải trí nhé, đi)
- D. 去吃饭吧 (Đi ăn cơm, dùng bữa nhé, đi)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các câu khác không ăn khớp với chủ đề đối thoại.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABố mẹ chúng tôi đều hơn tám mươi tuổi rồi, cả đời đều chưa từng rời khỏi ngôi làng nhỏ trên núi.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 我们父母都八十多岁了,______。
• Nghĩa tiếng Việt: Bố mẹ chúng tôi đều hơn tám mươi tuổi rồi, cả đời đều chưa từng rời khỏi ngôi làng nhỏ trên núi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 都没离开过一辈子小山村 (Đều chưa rời khỏi, rời đi đã từng cả đời, một đời nhỏ, bé núi, ngọn núi làng, thôn)
- B. 都没离开过小山村一辈子 (Đều chưa rời khỏi, rời đi đã từng nhỏ, bé núi, ngọn núi làng, thôn cả đời, một đời)
- C. 一辈子都没离开过小山村 (Cả đời, một đời đều chưa rời khỏi, rời đi đã từng nhỏ, bé núi, ngọn núi làng, thôn)
- D. 一辈子离开过小山村都没 (Cả đời, một đời rời khỏi, rời đi đã từng nhỏ, bé núi, ngọn núi làng, thôn đều chưa)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). Các phương án khác đều xếp sai trật tự cú pháp.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHôm nay tôi bị cảm cúm rồi, đầu rất đau.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 今天我感冒了,头______疼。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay tôi bị cảm cúm rồi, đầu rất đau.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一些 (một số, một vài, mấy cái)
- B. 一下 (một dưới)
- C. 很 (rất)
- D. 别 (đừng, chớ)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 一些 và 一下 đứng sau hình dung từ hoặc động từ làm bổ ngữ; 别 là phó từ cấm chỉ.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHôm nay cô ấy lại đi thư viện rồi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 她今天______去图书馆了。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay cô ấy lại đi thư viện rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 又 (một lần nữa)
- B. 挺 (Khá)
- C. 都 (tất cả)
- D. 更 (càng, hơn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 挺 và 更 là phó từ chỉ mức độ bổ nghĩa cho hình dung từ; 都 là phó từ chỉ phạm vi toàn bộ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACuộc họp lần này, thầy Vương hoặc thầy Lâm đi đều được.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 这次会议,王老师______林老师去都行。
• Nghĩa tiếng Việt: Cuộc họp lần này, thầy Vương hoặc thầy Lâm đi đều được.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 还是 (vẫn)
- B. 只要 (miễn là)
- C. 只有 (chỉ có)
- D. 或者 (hoặc)
• Phân tích đối chiếu: Zhè cì huìyì, Wáng lǎoshī huòzhě Lín lǎoshī qù dōu xíng. Liên từ 或者 (HOẶC GIẢ - hoặc là) dùng trong câu trần thuật để biểu thị sự lựa chọn không mang tính nghi vấn. Trong câu trần thuật, liên từ lựa chọn là 或者 (phương án D). 还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn; 只要 và 只有 là liên từ điều kiện.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChúng ta chỉ có kiên trì men theo phương hướng của sao Bắc Đẩu mà đi thì mới có thể đi ra khỏi khu rừng rậm rạp này.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 我们只有坚持______着北斗星的方向走,才能走出这片茂密的森林。
• Nghĩa tiếng Việt: Chúng ta chỉ có kiên trì men theo phương hướng của sao Bắc Đẩu mà đi thì mới có thể đi ra khỏi khu rừng rậm rạp này.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 朝 (hướng về, quay về)
- B. 凭 (dựa vào, căn cứ vào)
- C. 循
- D. 对 (đối với)
• Phân tích đối chiếu: phương án C theo đáp án Bộ GD&ĐT). Chữ 朝 thường đi thẳng 朝着 nhưng theo chuẩn văn bản đáp án chính thức câu 19 là phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ nhà tôi đến trường phải đi qua con đường này.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 从我家到学校要经过这______路。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ nhà tôi đến trường phải đi qua con đường này.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 条 (cái, con, chiếc)
- B. 只 (con, chiếc)
- C. 支 (cây, cái)
- D. 把 (cầm, nắm)
• Phân tích đối chiếu: phương án A: 这条路). Lượng từ 只 dùng cho con vật; 支 dùng cho bút hoặc ca khúc; 把 dùng cho vật có cán/tay cầm.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi tôi còn nhỏ đã từng nghe bài hát anh ấy hát.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 我小的时候就听______他唱的歌。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi tôi còn nhỏ đã từng nghe bài hát anh ấy hát.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 着 (đang)
- B. 呢 (thế, nhé, còn... thì sao)
- C. 过 (qua, từng)
- D. 的 (của)
• Phân tích đối chiếu: Wǒ xiǎo de shíhou jiù tīngguo tā chàng de gē. Trợ từ động thái 过 (QUÁ) đứng sau động từ để biểu thị trải nghiệm trong quá khứ 'đã từng'. 听过 biểu thị trải nghiệm đã từng nghe trong quá khứ (phương án C). Trợ từ 着 biểu thị trạng thái tiếp diễn; 呢 là ngữ khí từ; 的 là trợ từ kết cấu.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAAnh trai bạn một phút có thể gõ được bao nhiêu chữ Hán?
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 你哥哥一分钟能打______个汉字?
• Nghĩa tiếng Việt: Anh trai bạn một phút có thể gõ được bao nhiêu chữ Hán?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 怎么样 (như thế nào, ra sao)
- B. 为什么 (tại sao)
- C. 什么 (gì, cái gì)
- D. 多少 (bao nhiêu)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 多少个汉字). 怎么样 hỏi tính chất cách thức; 为什么 hỏi nguyên nhân; 什么 hỏi sự vật.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANghe nói nhà trường muốn xây một tòa nhà giảng đường mới.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 听说学校想建一______新的教学楼。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe nói nhà trường muốn xây một tòa nhà giảng đường mới.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 口 (miệng, mồm)
- B. 件 (chiếc, cái)
- C. 张 (tờ, tấm)
- D. 座 (tòa, ngọn, cây cầu)
• Phân tích đối chiếu: phương án D: 一座新的教学楼). Lượng từ 口 dùng cho nhân khẩu/giếng; 件 dùng cho quần áo/sự việc; 张 dùng cho mặt phẳng như bàn, giấy.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười mặc áo khoác kia là chị gái của bạn phải không?
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 穿大衣的那个人是你姐姐______?
• Nghĩa tiếng Việt: Người mặc áo khoác kia là chị gái của bạn phải không?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (đất đai)
- B. 得 (trợ từ kết cấu)
- C. 了 (rồi)
- D. 吧 (nhé, đi)
• Phân tích đối chiếu: Chuān dàyī de nà ge rén shì nǐ jiějie ba? Trợ từ ngữ khí 吧 đứng cuối câu nghi vấn suy đoán, phỏng đoán với ngữ khí nhẹ nhàng, mang nghĩa 'phải không?'. Câu mang ý nghĩa phỏng đoán người mặc áo là chị gái nên dùng trợ từ ngữ khí 吧 ở cuối câu (phương án D). Các trợ từ 地, 得, 了 không tạo thành câu hỏi phỏng đoán phù hợp.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 25: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (25) trong bài đọc:
客人(25)______司机说:“我从没坐过这样漂亮的出租车。您为什么这样打扮您的车呢?”
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVị khách nói với tài xế: 'Tôi chưa bao giờ ngồi chiếc taxi đẹp thế này. Sao bác lại trang trí xe của mình như vậy ạ?'
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (25) trong bài đọc: 客人(25)______司机说:“我从没坐过这样漂亮的出租车。您为什么这样打扮您的车呢?”
• Nghĩa tiếng Việt: Vị khách nói với tài xế: 'Tôi chưa bao giờ ngồi chiếc taxi đẹp thế này. Sao bác lại trang trí xe của mình như vậy ạ?'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被 (bị, được)
- B. 给 (cho)
- C. 对 (đối với)
- D. 把 (cầm, nắm)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 被 là giới từ câu bị động; 给 biểu thị hành động cho; 把 là giới từ câu chữ 把.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 26: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (26) trong bài đọc:
“谢谢您的(26)______,车不是我的,是公司的。”
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA'Cảm ơn lời khen ngợi của quý khách, xe không phải của tôi mà là của công ty.'
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (26) trong bài đọc: “谢谢您的(26)______,车不是我的,是公司的。”
• Nghĩa tiếng Việt: 'Cảm ơn lời khen ngợi của quý khách, xe không phải của tôi mà là của công ty.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 夸奖 (khen ngợi, tán thưởng giải thưởng, phần thưởng)
- B. 现金 (tiền mặt)
- C. 奖金 (tiền thưởng, giải thưởng)
- D. 奖品 (jiǎngpǐn: phần thưởng, giải thưởng quà thưởng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Các từ 现金 (tiền mặt), 奖金 (tiền thưởng), 奖品 (phần thưởng) không phù hợp ngữ cảnh.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 27: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (27) trong bài đọc:
发现每辆出租车晚上(27)______时,座位或地板上总有垃圾。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAPhát hiện mỗi chiếc taxi buổi tối khi quay trở về, trên ghế ngồi hoặc sàn xe luôn có rác.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (27) trong bài đọc: 发现每辆出租车晚上(27)______时,座位或地板上总有垃圾。
• Nghĩa tiếng Việt: Phát hiện mỗi chiếc taxi buổi tối khi quay trở về, trên ghế ngồi hoặc sàn xe luôn có rác.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 回去 (trở về, đi về)
- B. 起来 (đứng dậy, trỗi dậy, bắt đầu)
- C. 过去 (quá khứ)
- D. 回来 (trở về, về đây)
• Phân tích đối chiếu: ...wǎnshang huílái shí... Bổ ngữ xu hướng 回来 (HỒI LAI - quay trở về điểm xuất phát nơi người nói đang ở). Người nói lúc này đang ở công ty, xe taxi chạy ca ngày xong tối quay về công ty nên dùng 回来 (phương án D). 回去 mang hướng đi xa khỏi người nói; 起来 biểu thị hướng lên hoặc bắt đầu; 过去 biểu thị hướng đi qua.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 28: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (28) trong bài đọc:
如果能有一辆(28)______住清洁的车给乘客坐……
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANếu có thể có một chiếc xe giữ gìn được sự sạch sẽ cho hành khách ngồi...
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (28) trong bài đọc: 如果能有一辆(28)______住清洁的车给乘客坐……
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu có thể có một chiếc xe giữ gìn được sự sạch sẽ cho hành khách ngồi...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 扶持 (fúchí: hỗ trợ nâng đỡ, trợ cấp bồi dưỡng)
- B. 坚持 (kiên trì, bền bỉ)
- C. 保持 (duy trì, giữ vững)
- D. 支持 (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ)
• Phân tích đối chiếu: phương án C: 保持住). 扶持 (nâng đỡ); 坚持 (kiên trì nhẫn nại); 支持 (ủng hộ) không kết hợp với tính từ sạch sẽ.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 29: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (29) trong bài đọc:
乘客也许会(29)______为别人着想一点儿吧。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHành khách có lẽ sẽ nghĩ cho người khác nhiều hơn một chút chăng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (29) trong bài đọc: 乘客也许会(29)______为别人着想一点儿吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Hành khách có lẽ sẽ nghĩ cho người khác nhiều hơn một chút chăng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 多 (nhiều)
- B. 大 (to, lớn)
- C. 慢 (chậm)
- D. 晚 (muộn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Các tính từ 大, 慢, 晚 không dùng làm phó từ bổ nghĩa cho hành động này.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 30: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (30) trong bài đọc:
每位乘客下车(30)______,我都要查看一遍……
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi khi có hành khách xuống xe xong, tôi đều phải kiểm tra lại một lượt...
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (30) trong bài đọc: 每位乘客下车(30)______,我都要查看一遍……
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi khi có hành khách xuống xe xong, tôi đều phải kiểm tra lại một lượt...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 后 (sau, phía sau)
- B. 中 (trong, ở giữa)
- C. 外 (bên ngoài)
- D. 内 (bên trong, nội bộ, trong vòng)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). 中 (trong khi), 外 (ngoài), 内 (trong vòng) không phù hợp ngữ pháp thời điểm.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 31: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (31) trong bài đọc:
(31)______,我的出租车回到公司时总是这么干净。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThế là, xe taxi của tôi khi về đến công ty luôn sạch sẽ như thế này.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (31) trong bài đọc: (31)______,我的出租车回到公司时总是这么干净。
• Nghĩa tiếng Việt: Thế là, xe taxi của tôi khi về đến công ty luôn sạch sẽ như thế này.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 相反 (ngược lại, trái lại)
- B. 接着 (tiếp tục, tiếp theo, sau đó)
- C. 但是 (Nhưng)
- D. 于是 (thế là, vì vậy, do đó)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). 相反 (ngược lại); 接着 (tiếp theo ngay); 但是 (nhưng) không biểu thị quan hệ kết quả tự nhiên này.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 32: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (32) trong bài đọc:
先生,我觉得,人人都欣赏美(32)______东西。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThưa ngài, tôi cảm thấy rằng ai ai cũng đều yêu mến cái đẹp (những thứ tươi đẹp).
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (32) trong bài đọc: 先生,我觉得,人人都欣赏美(32)______东西。
• Nghĩa tiếng Việt: Thưa ngài, tôi cảm thấy rằng ai ai cũng đều yêu mến cái đẹp (những thứ tươi đẹp).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 的 (của)
- B. 着 (đang)
- C. 地 (đất đai)
- D. 了 (rồi)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Trợ từ 着, 地, 了 mang chức năng ngữ pháp khác không tạo thành cụm danh từ.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 33: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (33) trong bài đọc:
改变别人是事倍功半,改变自己(33)______是事半功倍。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThay đổi người khác thì tốn sức gấp đôi mà hiệu quả chỉ một nửa, nhưng thay đổi bản thân thì lại bỏ một phần sức mà thu hai phần công.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (33) trong bài đọc: 改变别人是事倍功半,改变自己(33)______是事半功倍。
• Nghĩa tiếng Việt: Thay đổi người khác thì tốn sức gấp đôi mà hiệu quả chỉ một nửa, nhưng thay đổi bản thân thì lại bỏ một phần sức mà thu hai phần công.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 别 (đừng, chớ)
- B. 比较 (so sánh)
- C. 一起 (cùng với nhau)
- D. 却 (lại, nhưng lại)
• Phân tích đối chiếu: ...gǎibiàn zìjǐ què shì shì bàn gōng bèi. Phó từ chuyển ngoặt 却 (KHƯỚC - lại, nhưng lại) biểu thị sự đối lập sâu sắc giữa hai vế. Hai vế 'thay đổi người khác' và 'thay đổi bản thân' mang ý nghĩa đối lập tương phản, do đó dùng phó từ 却 biểu thị ý chuyển ngoặt (phương án D). Các từ 别, 比较, 一起 không biểu thị sự tương phản.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 34: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (34) trong bài đọc:
如果你用心珍惜了,他人自然也会有所(34)______。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANếu bạn dốc lòng trân trọng, người khác tự nhiên cũng sẽ có phần cảm kích.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (34) trong bài đọc: 如果你用心珍惜了,他人自然也会有所(34)______。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu bạn dốc lòng trân trọng, người khác tự nhiên cũng sẽ có phần cảm kích.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 感激 (cảm kích, biết ơn sâu sắc)
- B. 感受 (cảm nhận, trải nghiệm)
- C. 接受 (tiếp nhận, chấp nhận)
- D. 感染 (nhiễm khuẩn, lây nhiễm)
• Phân tích đối chiếu: phương án A (感激 — cảm kích, biết ơn sâu sắc). Khi mình trao đi sự tử tế và trân trọng, người nhận sẽ cảm kích và trân quý lại.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
这是爸爸给我的【计算机】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐây là chiếc máy vi tính mà bố tặng cho tôi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 这是爸爸给我的【计算机】。
• Nghĩa tiếng Việt: Đây là chiếc máy vi tính mà bố tặng cho tôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 牛奶 (sữa tươi)
- B. 电脑 (máy vi tính)
- C. 手机 (điện thoại di động)
- D. 啤酒 (bia)
• Phân tích đối chiếu: phương án B). 牛奶 (sữa bò); 手机 (điện thoại di động); 啤酒 (bia) hoàn toàn sai nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 36: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
出差前,你抓紧时间把应办的料理料理,免得到时候【丢三落四】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrước khi đi công tác, bạn hãy tranh thủ thời gian thu xếp các việc cần làm cho chu đáo, tránh đến lúc đó lại không thể chu toàn bao quát hết được.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 出差前,你抓紧时间把应办的料理料理,免得到时候【丢三落四】。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước khi đi công tác, bạn hãy tranh thủ thời gian thu xếp các việc cần làm cho chu đáo, tránh đến lúc đó lại không thể chu toàn bao quát hết được.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 好忘事儿 (Tốt, đẹp quên, lãng quên việc, sự việc trẻ em, con cái)
- B. 无法全面照顾 (Không thể, không có cách nào toàn diện, bao quát chăm sóc, trông nom)
- C. 老是弄丢东西 (Luôn luôn, cứ mãi (thói quen không tốt) làm, nghịch mất, đánh mất đồ vật, thứ)
- D. 落荒而逃 (Rơi, rụng hoang vu cằn cỗi mà, nhưng trốn, đào tẩu)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A (好忘事儿 — Tốt, đẹp quên, lãng quên việc, sự việc trẻ em, con cái) và C (老是弄丢东西) chỉ hay quên hoặc làm mất đồ vặt thông thường; D là bỏ chạy tán loạn.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 37: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
从这里往远处一望,稻田的【尽头】是美丽的绿山,山下有大片的果园。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ đây phóng tầm mắt ra xa, điểm kết thúc của cánh đồng lúa là ngọn núi xanh tươi đẹp, dưới chân núi có những vườn cây ăn quả rộng lớn.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 从这里往远处一望,稻田的【尽头】是美丽的绿山,山下有大片的果园。
• Nghĩa tiếng Việt: Từ đây phóng tầm mắt ra xa, điểm kết thúc của cánh đồng lúa là ngọn núi xanh tươi đẹp, dưới chân núi có những vườn cây ăn quả rộng lớn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 终极 (tột cùng, cuối cùng)
- B. 遥远 (xa xôi, xa xăm diệu vợi)
- C. 远方 (yuǎnfāng: nơi xa, phương xa)
- D. 终点 (điểm cuối)
• Phân tích đối chiếu: phương án D theo đáp án chuẩn của Bộ GD&ĐT). 终极 chỉ sự tối hậu, tột cùng trừu tượng; 遥远 và 远方 chỉ cự ly xa xôi.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 38: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau:
上级领导指示,我们绝对不能给不合格的产品【开绿灯】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALãnh đạo cấp trên chỉ đạo, chúng ta tuyệt đối không được tạo điều kiện thuận lợi, nới lỏng cho các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 上级领导指示,我们绝对不能给不合格的产品【开绿灯】。
• Nghĩa tiếng Việt: Lãnh đạo cấp trên chỉ đạo, chúng ta tuyệt đối không được tạo điều kiện thuận lợi, nới lỏng cho các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 运输 (vận chuyển, chuyên chở, vận tải)
- B. 检查 (Kiểm tra)
- C. 提供服务 (phục vụ, dịch vụ cung cấp, mang lại)
- D. 提供方便 (cung cấp, mang lại thuận tiện, tiện lợi)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các từ 运输 (vận chuyển), 检查 (kiểm tra), 提供服务 (cung cấp dịch vụ) không phản ánh đúng nghĩa quán dụng ngữ.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 39: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
小陈,你【尝】一下儿这道菜。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Trần, bạn nếm thử món ăn này xem sao.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 小陈,你【尝】一下儿这道菜。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Trần, bạn nếm thử món ăn này xem sao.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 问 (hỏi)
- B. 找 (tìm kiếm)
- C. 穿 (mặc áo quần, đi giày)
- D. 吃 (ăn)
• Phân tích đối chiếu: cháng = nếm thử (ăn thử vị). Động từ 尝 (THƯỜNG - nếm đồ ăn) chỉ hành động nếm thử vị giác, tương đương với hành động ăn (吃). Trong các phương án, hành động nếm món ăn (尝) tương đương nghĩa với động từ 吃 (ăn, phương án D). 问 (hỏi), 找 (tìm), 穿 (mặc) không liên quan đến ẩm thực.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 40: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
今天我们玩得非常【高兴】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHôm nay chúng tôi chơi rất vui vẻ.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 今天我们玩得非常【高兴】。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay chúng tôi chơi rất vui vẻ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 快 (Nhanh)
- B. 冷 (lạnh)
- C. 开心 (vui vẻ, hân hoan, vui sướng)
- D. 安静 (yên tĩnh)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 快 (nhanh); 冷 (lạnh); 安静 (yên tĩnh) mang nét nghĩa khác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 41: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau:
我今天又忍不住对孩子【发火】了。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHôm nay tôi lại không nhịn được mà nổi giận, cáu gắt với con cái rồi.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 我今天又忍不住对孩子【发火】了。
• Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay tôi lại không nhịn được mà nổi giận, cáu gắt với con cái rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 参观 (tham quan)
- B. 着火 (bốc cháy, cháy, bắt lửa)
- C. 生气 (tức giận)
- D. 发生 (xảy ra, phát sinh)
• Phân tích đối chiếu: phương án C). 参观 (tham quan); 着火 (bị cháy hỏa hoạn); 发生 (xảy ra) không dùng cho cảm xúc giận dữ.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo bài viết, người yêu thích thể thao dã ngoại trước khi xuất phát thường làm gì? - Học kỹ năng tự cứu mình.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 42-46 题: 喜爱户外运动的人在出发以前,一般都会接受野外生存训练,系统地学习自救的本领。其实,在大自然中,许多野生动物天生就掌握着令人惊叹的自我保护与治病求生技能。 例如,当小熊的皮肤出现问题、生病发炎时,母熊就会带它去富含矿物质的野生温泉里泡澡,用来治病,直到小熊恢复健康才离开。而在海洋里,海豚通常过着集体生活,它们会发出各种各样的声音来传递信息。当遇到鲨鱼袭击时,受困的海豚会发出紧急求救声音,同伴们闻讯赶来,先引诱鲨鱼追赶,一旦鲨鱼上当,其他海豚就会将鲨鱼包围起来,群体共同对抗它。 凭借这些特殊的生存技能,野生动物在面对疾病或者天敌时才得以生存下来,而这种自我保护的能力正是它们在长期进化过程中获得的本领。 根据本文,喜欢户外运动的人在出发前一般会做什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, người yêu thích thể thao dã ngoại trước khi xuất phát thường làm gì? - Học kỹ năng tự cứu mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 到医院治疗伤病 (Đến, tới bệnh viện điều trị, chữa trị bị thương, làm tổn thương bệnh, bệnh tật)
- B. 到野外泡温泉 (Đến, tới hoang dã, nơi hoang dã dã ngoại bên ngoài pha trà, ngâm nước Ôn (họ Ôn suối, dòng suối)
- C. 学习自救的本领 (Học tập, học từ, kể từ bản lĩnh, tài năng cứu, cứu giúp)
- D. 脱离生活危险 (Tách rời, thoát khỏi cuộc sống, sinh hoạt nguy hiểm)
• Phân tích đối chiếu: Xióngwén yuánjù: ...yìbān dōuhuì jiēshòu yějiè shēngcún xùnliàn, xìtǒng de xuéxí zìjiù de běnlǐng... Khớp thông tin trực tiếp từ câu mở đầu đoạn 1 của văn bản. Trong đoạn 1 nêu rõ: '系统地学习自救的本领' (học tập một cách có hệ thống kỹ năng tự cứu), do đó đáp án là phương án C. Các phương án A, B, D không được đề cập là việc làm trước khi đi dã ngoại.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo bài viết, gấu tại sao lại ngâm mình trong suối nước nóng? - Để chữa bệnh.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 42-46 题: 喜爱户外运动的人在出发以前,一般都会接受野外生存训练,系统地学习自救的本领。其实,在大自然中,许多野生动物天生就掌握着令人惊叹的自我保护与治病求生技能。 例如,当小熊的皮肤出现问题、生病发炎时,母熊就会带它去富含矿物质的野生温泉里泡澡,用来治病,直到小熊恢复健康才离开。而在海洋里,海豚通常过着集体生活,它们会发出各种各样的声音来传递信息。当遇到鲨鱼袭击时,受困的海豚会发出紧急求救声音,同伴们闻讯赶来,先引诱鲨鱼追赶,一旦鲨鱼上当,其他海豚就会将鲨鱼包围起来,群体共同对抗它。 凭借这些特殊的生存技能,野生动物在面对疾病或者天敌时才得以生存下来,而这种自我保护的能力正是它们在长期进化过程中获得的本领。 根据本文,熊为什么要泡温泉?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, gấu tại sao lại ngâm mình trong suối nước nóng? - Để chữa bệnh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 锻炼 (tập thể dục)
- B. 游泳 (bơi lội)
- C. 玩耍 (chơi đùa, vui chơi)
- D. 治病 (zhìbìng: chữa bệnh, điều trị bệnh tật)
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Các lựa chọn rèn luyện (锻炼), bơi lội (游泳), đùa vui (玩耍) đều không đúng mục đích.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo bài viết, cá heo dùng thứ gì để phát đi tín hiệu cầu cứu? - Âm thanh.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 42-46 题: 喜爱户外运动的人在出发以前,一般都会接受野外生存训练,系统地学习自救的本领。其实,在大自然中,许多野生动物天生就掌握着令人惊叹的自我保护与治病求生技能。 例如,当小熊的皮肤出现问题、生病发炎时,母熊就会带它去富含矿物质的野生温泉里泡澡,用来治病,直到小熊恢复健康才离开。而在海洋里,海豚通常过着集体生活,它们会发出各种各样的声音来传递信息。当遇到鲨鱼袭击时,受困的海豚会发出紧急求救声音,同伴们闻讯赶来,先引诱鲨鱼追赶,一旦鲨鱼上当,其他海豚就会将鲨鱼包围起来,群体共同对抗它。 凭借这些特殊的生存技能,野生动物在面对疾病或者天敌时才得以生存下来,而这种自我保护的能力正是它们在长期进化过程中获得的本领。 根据本文,海豚用什么来传递求救信号?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, cá heo dùng thứ gì để phát đi tín hiệu cầu cứu? - Âm thanh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 声音 (âm thanh)
- B. 动作 (động tác, cử chỉ)
- C. 矿物质 (vật chất khoáng sản, quặng mỏ)
- D. 救护所 (Cứu, cứu giúp bảo vệ, che chở ngôi, tòa (trường học)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Các phương án động tác (动作), khoáng chất (矿物质), trạm cứu hộ (救护所) không đúng với loài cá heo.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo bài viết, cá heo đối phó với cá mập như thế nào? - Bao vây và dùng cả bầy đàn cùng đối phó.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 42-46 题: 喜爱户外运动的人在出发以前,一般都会接受野外生存训练,系统地学习自救的本领。其实,在大自然中,许多野生动物天生就掌握着令人惊叹的自我保护与治病求生技能。 例如,当小熊的皮肤出现问题、生病发炎时,母熊就会带它去富含矿物质的野生温泉里泡澡,用来治病,直到小熊恢复健康才离开。而在海洋里,海豚通常过着集体生活,它们会发出各种各样的声音来传递信息。当遇到鲨鱼袭击时,受困的海豚会发出紧急求救声音,同伴们闻讯赶来,先引诱鲨鱼追赶,一旦鲨鱼上当,其他海豚就会将鲨鱼包围起来,群体共同对抗它。 凭借这些特殊的生存技能,野生动物在面对疾病或者天敌时才得以生存下来,而这种自我保护的能力正是它们在长期进化过程中获得的本领。 根据本文,海豚怎么对付鲨鱼?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, cá heo đối phó với cá mập như thế nào? - Bao vây và dùng cả bầy đàn cùng đối phó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 包围并群体对付 (Bao vây, vây quanh và, đồng thời quần thể, tập thể nhóm người đối phó, ứng phó)
- B. 直接攻击鲨鱼并集体离开 (Trực tiếp, thẳng thắn tấn công, công kích cá và, đồng thời tập thể rời khỏi, rời đi)
- C. 保护小海豚并迅速地逃跑 (Bảo vệ, giữ gìn nhỏ, bé biển, đại dương và, đồng thời nhanh chóng, thần tốc chạy trốn, đào tẩu)
- D. 迅速地成对离开 (Nhanh chóng, thần tốc thành, hoàn thành đối với rời khỏi, rời đi)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Các đáp án tấn công trực tiếp rồi bỏ đi, chỉ biết bỏ chạy, hay rời đi theo cặp đều sai lệch so với bài đọc.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo bài viết, nhận định nào dưới đây về động vật hoang dã là chính xác? - Khả năng tự bảo vệ chính là bản lĩnh có được qua quá trình tiến hóa lâu dài.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 42-46 题: 喜爱户外运动的人在出发以前,一般都会接受野外生存训练,系统地学习自救的本领。其实,在大自然中,许多野生动物天生就掌握着令人惊叹的自我保护与治病求生技能。 例如,当小熊的皮肤出现问题、生病发炎时,母熊就会带它去富含矿物质的野生温泉里泡澡,用来治病,直到小熊恢复健康才离开。而在海洋里,海豚通常过着集体生活,它们会发出各种各样的声音来传递信息。当遇到鲨鱼袭击时,受困的海豚会发出紧急求救声音,同伴们闻讯赶来,先引诱鲨鱼追赶,一旦鲨鱼上当,其他海豚就会将鲨鱼包围起来,群体共同对抗它。 凭借这些特殊的生存技能,野生动物在面对疾病或者天敌时才得以生存下来,而这种自我保护的能力正是它们在长期进化过程中获得的本领。 根据本文,关于野生动物,下面哪项正确?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo bài viết, nhận định nào dưới đây về động vật hoang dã là chính xác? - Khả năng tự bảo vệ chính là bản lĩnh có được qua quá trình tiến hóa lâu dài.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自我保护即进化中获得的本领 (Bản thân, tự thân bảo vệ, giữ gìn tức là, chính là tiến hóa, sự tiến hóa sinh học trong, ở giữa bản lĩnh, tài năng đạt được, giành được)
- B. 专门接受过生存训练 (Chuyên môn, đặc biệt tiếp nhận, chấp nhận đã từng sinh tồn, tồn tại và phát triển huấn luyện, rèn luyện)
- C. 具有特殊的训练技能 (Sở hữu, có được huấn luyện, rèn luyện đặc thù, đặc biệt kỹ năng, tay nghề chuyên môn)
- D. 都会利用自然条件以治疗伤病 (Đô thị lớn, thành phố trung tâm tận dụng, khai thác sử dụng tự nhiên, giới tự nhiên điều kiện, tiêu chuẩn lấy, dùng điều trị, chữa trị bị thương, làm tổn thương bệnh, bệnh tật)
• Phân tích đối chiếu: phương án A). Bài đọc nhấn mạnh động vật hoang dã không qua trường lớp huấn luyện sinh tồn nào (没有接受过生存训练), nên các phương án B, C sai.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 47: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
小兰和小花A每天B都一起C练习说D。(汉语)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Lan và Tiểu Hoa mỗi ngày đều cùng nhau luyện tập nói tiếng Hán.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 小兰和小花A每天B都一起C练习说D。(汉语)
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Lan và Tiểu Hoa mỗi ngày đều cùng nhau luyện tập nói tiếng Hán.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án D). Đặt ở A, B, C đều phá vỡ cấu trúc ngữ pháp chủ vị.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 48: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
去中国留学前,A王兰和陈平B学过C一年汉语D。(在越南)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrước khi đi Trung Quốc du học, Vương Lan và Trần Bình đã học một năm tiếng Hán ở Việt Nam.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 去中国留学前,A王兰和陈平B学过C一年汉语D。(在越南)
• Nghĩa tiếng Việt: Trước khi đi Trung Quốc du học, Vương Lan và Trần Bình đã học một năm tiếng Hán ở Việt Nam.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Tiếng Hán thông thường không đặt cụm giới từ nơi chốn ở cuối câu hay chèn vào giữa động từ và bổ ngữ.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 49: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc:
他A把这次旅行当B提高C汉语水平的好D机会。(成)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAAnh ấy coi chuyến du lịch lần này thành cơ hội tốt để nâng cao trình độ tiếng Hán.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của từ trong ngoặc: 他A把这次旅行当B提高C汉语水平的好D机会。(成)
• Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy coi chuyến du lịch lần này thành cơ hội tốt để nâng cao trình độ tiếng Hán.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án B). Các vị trí A, C, D đều không ghép được nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 50: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc:
小红说,想做好A这个项目,B大概要花C时间D。(两个月的)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Hồng nói, muốn làm tốt dự án này, ước chừng cần mất khoảng thời gian hai tháng.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng của cụm từ trong ngoặc: 小红说,想做好A这个项目,B大概要花C时间D。(两个月的)
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Hồng nói, muốn làm tốt dự án này, ước chừng cần mất khoảng thời gian hai tháng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
• Phân tích đối chiếu: phương án C). Không đặt định ngữ sau trung tâm ngữ như trong tiếng Việt.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề MD602 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile