Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề CSP-D4, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề CSP-D4
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề CSP-D4.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề CSP-D4
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 典雅 là: ______.
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 典雅 (ĐIỂN NHÃ) có nghĩa là 'trang nhã, thanh lịch, cổ điển'.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 1: Phiên âm đúng của từ 典雅 là: ______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 典雅 (ĐIỂN NHÃ) có nghĩa là 'trang nhã, thanh lịch, cổ điển'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. diǎnyǎ (phiên âm chuẩn thanh 3 - thanh 3)
- B. diānyǎ (sai thanh điệu chữ 典)
- C. diǎnyá (sai thanh điệu chữ 雅)
- D. tiǎnyǎ (sai thanh mẫu chữ 典)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 楷书 (KHẢI THƯ) có nghĩa là 'chữ Khải (chữ viết chân phương trong thư pháp)'.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 2: Phiên âm đúng của từ 楷书 là: ______ǎishū.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 楷书 (KHẢI THƯ) có nghĩa là 'chữ Khải (chữ viết chân phương trong thư pháp)'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. g (sai thanh mẫu không bật hơi g)
- B. h (sai thanh mẫu âm xát h)
- C. k (thanh mẫu chuẩn của chữ 楷 là k)
- D. ch (sai thanh mẫu âm quặt lưỡi ch)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 楷 (KHẢI) đọc là kǎi, âm đầu (thanh mẫu) là âm gốc lưỡi bật hơi k. Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATừ 教诲 (GIÁO HỐI) có nghĩa là 'lời dạy bảo, chỉ giáo'.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 教诲 là: jiào______.
• Nghĩa tiếng Việt: Từ 教诲 (GIÁO HỐI) có nghĩa là 'lời dạy bảo, chỉ giáo'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. huǐ (sai thanh điệu thành thanh 3)
- B. huì (âm tiết chuẩn của chữ 诲 là huì)
- C. méi (đọc nhầm theo chữ 梅/每)
- D. hǎi (đọc nhầm theo chữ 海)
• Phân tích đối chiếu: Chữ 诲 (HỐI) trong từ 教诲 đọc là huì (thanh 4, vận mẫu -ui). Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALuyện viết chữ bút lông cần ngồi ngay ngắn, tối kỵ tâm lý bồn chồn nóng vội.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 4: 练习毛笔字需要端正坐姿,切忌心浮气______。
• Nghĩa tiếng Việt: Luyện viết chữ bút lông cần ngồi ngay ngắn, tối kỵ tâm lý bồn chồn nóng vội.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 燥 (TÁO - khô hanh (bộ hỏa 火))
- B. 澡 (TẢO - tắm rửa (bộ chấm thủy 氵))
- C. 噪 (TÁO - 噪音: tiếng ồn (bộ khẩu 口))
- D. 躁 (TÁO - 心浮气躁: nóng nảy, bồn chồn thiếu kiên nhẫn)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChiếc nghiên mực Đoan Khê này được chạm khắc vô cùng tinh xảo, là một báu vật nghệ thuật hiếm có.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 5: 这块端砚雕刻得十分精______,是一件难得的艺术珍品。
• Nghĩa tiếng Việt: Chiếc nghiên mực Đoan Khê này được chạm khắc vô cùng tinh xảo, là một báu vật nghệ thuật hiếm có.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 致 (TRÍ - 精致: tinh xảo, khéo léo)
- B. 至 (CHÍ - đến, cực kỳ)
- C. 倒 (ĐẢO - đổ, ngược lại)
- D. 室 (THẤT - căn phòng)
• Phân tích đối chiếu: Tính từ 精致 (TINH TRÍ - tinh xảo, tỉ mỉ) dùng chữ 致. Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAPhòng trưng bày tầng một bảo tàng mỹ thuật đang tổ chức một cuộc triển lãm tác phẩm của các nhà thư pháp trẻ đương đại.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 6: 美术馆一楼展厅正在举办一______当代青年书法家作品展。
• Nghĩa tiếng Việt: Phòng trưng bày tầng một bảo tàng mỹ thuật đang tổ chức một cuộc triển lãm tác phẩm của các nhà thư pháp trẻ đương đại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 辆 (LƯỢNG - lượng từ cho xe cộ)
- B. 场 (TRƯỜNG - lượng từ cho cuộc triển lãm, buổi biểu diễn)
- C. 件 (KIỆN - lượng từ cho áo, hành lý)
- D. 匹 (THẤT - lượng từ cho ngựa, vải)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANước mực vô tình nhỏ lên chiếc áo sơ mi trắng, tôi dùng xà phòng vò mấy lượt mới giặt sạch đi được.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 7: 墨汁不小心滴在了白衬衣上,我用肥皂搓了好几遍才洗______。
• Nghĩa tiếng Việt: Nước mực vô tình nhỏ lên chiếc áo sơ mi trắng, tôi dùng xà phòng vò mấy lượt mới giặt sạch đi được.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上 (THƯỢNG - gắn lên)
- B. 住 (TRỤ - giữ chặt)
- C. 起 (KHỞI - nhấc lên)
- D. 掉 (ĐIỆU - bổ ngữ kết quả chỉ sự loại bỏ, tẩy sạch vết bẩn: 洗掉)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiếng chuông tan học vừa reo lên, các bạn học sinh liền lũ lượt chạy từ trong lớp ra ngoài để tập trung ở sân trường.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 8: 下课铃刚一响,同学们就纷纷从教室里跑了______,到操场上集合。
• Nghĩa tiếng Việt: Tiếng chuông tan học vừa reo lên, các bạn học sinh liền lũ lượt chạy từ trong lớp ra ngoài để tập trung ở sân trường.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 进去 (TIẾN KHỨ - đi vào trong)
- B. 上去 (THƯỢNG KHỨ - đi lên trên)
- C. 出来 (XUẤT LAI - bổ ngữ xu hướng kép: chạy từ trong phòng học ra ngoài sân)
- D. 回来 (HỒI LAI - quay trở về)
• Phân tích đối chiếu: Người nói đang đứng ở vị trí hướng về sân tập trung bên ngoài, học sinh từ trong lớp (从教室里) chạy ra ngoài dùng 跑了出来. Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATờ giấy Tuyên này mỏng quá, nếu mực đặc quá thì hoàn toàn không chịu nổi sự tô quết lặp đi lặp lại của bút lông.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 9: 这张宣纸太薄了,墨汁太浓的话根本禁______毛笔的反复涂抹。
• Nghĩa tiếng Việt: Tờ giấy Tuyên này mỏng quá, nếu mực đặc quá thì hoàn toàn không chịu nổi sự tô quết lặp đi lặp lại của bút lông.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不住 (BẤT TRỤ - 禁不住: không chịu nổi, không chống đỡ nổi)
- B. 不起 (BẤT KHỞI - không đủ tiền mua)
- C. 不下 (BẤT HẠ - không chứa hết)
- D. 不懂 (BẤT ĐỔNG - không hiểu)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATranh thủ lúc mực vẫn chưa khô hẳn, chúng mình hãy thu dọn qua bút lông và nghiên mực trên bàn trước đi.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 10: 趁着墨汁还没干透,咱们先把桌上的毛笔和砚台______吧。
• Nghĩa tiếng Việt: Tranh thủ lúc mực vẫn chưa khô hẳn, chúng mình hãy thu dọn qua bút lông và nghiên mực trên bàn trước đi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 收收拾拾 (sai quy tắc lặp lại động từ)
- B. 收拾了收拾 (động từ hai âm tiết không chèn 了 vào giữa)
- C. 收拾一收拾 (động từ hai âm tiết không chèn 一 vào giữa)
- D. 收拾收拾 (THU THẬP - động từ hai âm tiết lặp lại theo kiểu ABAB)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhân viên nhà triển lãm cẩn thận đem bức tranh chữ thời nhà Minh kia treo vào trong tủ kính trưng bày.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 11: 展览馆的工作人员小心地______那卷明代字画挂在了玻璃展柜里。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhân viên nhà triển lãm cẩn thận đem bức tranh chữ thời nhà Minh kia treo vào trong tủ kính trưng bày.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被 (BỊ - giới từ bị động)
- B. 把 (BẢ - giới từ câu chữ 把 đưa tân ngữ 那卷明代字画 lên trước động từ 挂)
- C. 离 (LY - cách)
- D. 朝 (TRIỀU - hướng về)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgôi trường tiểu học Hy Vọng ở vùng núi xa xôi kia là do mấy vị giáo sư già về hưu cùng quyên góp kinh phí xây dựng thành.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 12: 那所偏远山区的希望小学是由几位退休老教授共同捐资建______的。
• Nghĩa tiếng Việt: Ngôi trường tiểu học Hy Vọng ở vùng núi xa xôi kia là do mấy vị giáo sư già về hưu cùng quyên góp kinh phí xây dựng thành.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 着 (TRƯỚC - trợ từ động thái)
- B. 过 (QUÁ - trợ từ kinh nghiệm)
- C. 成 (THÀNH - bổ ngữ kết quả: 建成 (xây dựng thành công))
- D. 下 (HẠ - dưới)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACăn cứ theo đề cương giảng dạy mới ban hành của ngành giáo dục, học kỳ này nhà trường đã mở thêm môn tự chọn văn hóa truyền thống.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 13: ______教育部门新颁布的教学大纲,本学期学校增设了传统文化选修课。
• Nghĩa tiếng Việt: Căn cứ theo đề cương giảng dạy mới ban hành của ngành giáo dục, học kỳ này nhà trường đã mở thêm môn tự chọn văn hóa truyền thống.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 根据 (CĂN CỨ - dựa theo, căn cứ vào văn bản/quy định)
- B. 自从 (TỰ TÙNG - từ khi)
- C. 趁着 (SẤN TRƯỚC - tranh thủ lúc)
- D. 顺着 (THUẬN TRƯỚC - men theo)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANgười thợ cả cầm dao khắc, kiên nhẫn làm mẫu cho người học trò xem cách chạm khắc hoa văn mây tinh xảo trên nghiên mực.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 14: 老师傅拿着刻刀,耐心地______徒弟示范如何在砚台上雕出精美的云纹。
• Nghĩa tiếng Việt: Người thợ cả cầm dao khắc, kiên nhẫn làm mẫu cho người học trò xem cách chạm khắc hoa văn mây tinh xảo trên nghiên mực.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被 (BỊ - bị)
- B. 把 (BẢ - đem)
- C. 离 (LY - cách)
- D. 向 (HƯỚNG - 向……示范: làm mẫu, thị phạm cho ai xem)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABởi vì chữ Hành có tốc độ viết nhanh, tính ứng dụng thực tế cao, cho nên được mọi người ưa chuộng nhất trong thư từ qua lại hàng ngày.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 15: ______行书书写速度快、实用性强,______在日常书信往来中最受人们欢迎。
• Nghĩa tiếng Việt: Bởi vì chữ Hành có tốc độ viết nhanh, tính ứng dụng thực tế cao, cho nên được mọi người ưa chuộng nhất trong thư từ qua lại hàng ngày.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 虽然……但是…… (THUY NHIÊN... ĐÃN THỊ... - mặc dù... nhưng...)
- B. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... - bởi vì... cho nên... (quan hệ nhân quả))
- C. 宁可……也不…… (NINH KHẢ... DÃ BẤT... - thà... chứ không...)
- D. 哪怕……也…… (NÁ PHÁ... DÃ... - dù cho... cũng...)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALuyện viết thư pháp không những có thể nâng cao gu thẩm mỹ của chúng ta, mà còn có thể rèn giũa ý chí kiên trì bền bỉ.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 16: 练习书法______能够提高我们的审美情趣,______能磨炼持之以恒的意志。
• Nghĩa tiếng Việt: Luyện viết thư pháp không những có thể nâng cao gu thẩm mỹ của chúng ta, mà còn có thể rèn giũa ý chí kiên trì bền bỉ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 与其……不如…… (DỮ KỲ... BẤT NHƯ... - thà... còn hơn...)
- B. 要么……要么…… (YẾU MA... YẾU MA... - hoặc là... hoặc là...)
- C. 不仅……而且…… (BẤT CẬN... NHI THẢ... - không những... mà còn...)
- D. 既然……何必…… (KÝ NHIÊN... HÀ TẤT... - đã... cần gì...)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABất kể con đường dẫn vào bản làng vùng núi lầy lội khó đi đến nhường nào, các thầy cô giáo tình nguyện đều chưa từng làm lỡ một tiết học nào.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 17: ______通往山村的道路多么泥泞难走,支教老师们______没有耽误过一节课。
• Nghĩa tiếng Việt: Bất kể con đường dẫn vào bản làng vùng núi lầy lội khó đi đến nhường nào, các thầy cô giáo tình nguyện đều chưa từng làm lỡ một tiết học nào.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既然……就…… (KÝ NHIÊN... TỰU... - đã... thì...)
- B. 只要……才…… (sai cặp liên từ)
- C. 因为……从而…… (vì... từ đó...)
- D. 不管……都…… (BẤT QUẢN... ĐÔ... - bất kể... đều...)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAChỉ có người thực sự yêu nồng nhiệt sự nghiệp giáo dục mới có thể kiên trì bám trụ suốt ba mươi năm ở vùng núi xa xôi.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 18: 只有真正热爱教育事业的人,______能在偏远的大山里坚守三十年。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ có người thực sự yêu nồng nhiệt sự nghiệp giáo dục mới có thể kiên trì bám trụ suốt ba mươi năm ở vùng núi xa xôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 才 (TÀI - mới (cấu trúc điều kiện duy nhất 只有……才……))
- B. 就 (TỰU - thì)
- C. 却 (KHƯỚC - lại)
- D. 便 (TIỆN - liền)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThay vì mua những món đồ trang trí hào nhoáng mà không thiết thực kia, chi bằng gửi thêm mấy bộ sách đọc thêm cho trẻ em vùng núi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 19: 与其买那些华而不实的装饰品,______给山区的孩子们多寄几套课外读物。
• Nghĩa tiếng Việt: Thay vì mua những món đồ trang trí hào nhoáng mà không thiết thực kia, chi bằng gửi thêm mấy bộ sách đọc thêm cho trẻ em vùng núi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 而且 (NHI THẢ - mà còn)
- B. 不如 (BẤT NHƯ - 与其……不如……: thay vì... chi bằng...)
- C. 况且 (HUỐNG THẢ - huống hồ)
- D. 否则 (PHỦ TẮC - nếu không thì)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác em học sinh tiểu học tay cầm bút lông, nắn nót từng nét chữ sao chép tập chữ Khải của Nhan Chân Khanh trên giấy kẻ ô vuông.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 20: 小学生们手握毛笔,一笔一画______在方格纸上临摹颜真卿的楷书字帖。
• Nghĩa tiếng Việt: Các em học sinh tiểu học tay cầm bút lông, nắn nót từng nét chữ sao chép tập chữ Khải của Nhan Chân Khanh trên giấy kẻ ô vuông.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 的 (ĐÍCH - trợ từ định ngữ)
- B. 得 (ĐẮC - trợ từ bổ ngữ)
- C. 地 (ĐỊA - trợ từ kết cấu nối trạng ngữ 一笔一画 với động từ 临摹)
- D. 了 (LIỄU - trợ từ động thái)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATác phẩm chữ Thảo này bút pháp phóng khoáng biến hóa khôn lường, nếu không nhận diện kỹ thì quả thực không nhận ra nổi là viết bài thơ Đường nào.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 21: 这幅草书作品笔法狂放多变,不仔细辨认的话______认不出写的是哪首唐诗。
• Nghĩa tiếng Việt: Tác phẩm chữ Thảo này bút pháp phóng khoáng biến hóa khôn lường, nếu không nhận diện kỹ thì quả thực không nhận ra nổi là viết bài thơ Đường nào.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 何必 (HÀ TẤT - cần gì phải)
- B. 幸亏 (HẠNH KHUY - may mà)
- C. 特意 (ĐẶC Ý - cố ý)
- D. 简直 (GIẢN TRỰC - quả thực là, gần như hoàn toàn)
• Phân tích đối chiếu: Nhấn mạnh mức độ khó nhận diện chữ Thảo phóng khoáng dùng phó từ 简直 (GIẢN TRỰC - quả thực là). Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANghe tin thầy Trần sắp về thành phố làm phẫu thuật mắt, bà con già trẻ cả làng đều lũ lượt tự nguyện ra đầu làng tiễn chân.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 22: 听说陈老师要回城里做眼科手术,全村的老少乡亲______自发地来到村口送行。
• Nghĩa tiếng Việt: Nghe tin thầy Trần sắp về thành phố làm phẫu thuật mắt, bà con già trẻ cả làng đều lũ lượt tự nguyện ra đầu làng tiễn chân.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 纷纷 (PHÂN PHÂN - lũ lượt, tới tấp (nhiều người cùng làm một hành động))
- B. 究竟 (CỨU CÁNH - rốt cuộc)
- C. 未必 (VỊ TẤT - chưa chắc)
- D. 差点儿 (SAI ĐIỂM NHI - suýt nữa)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Cô Lâm ơi, em đã luyện chữ Lệ hai tháng rồi, sao vẫn thấy nét chữ chưa đủ vững chãi ạ?
Nữ: Luyện chữ không thể nóng vội muốn thành công ngay được đâu, thư pháp coi trọng sự tích lũy ngày tháng, cứ luyện chắc công phu cơ bản ngang bằng sổ thẳng trước thì tự khắc sẽ vững thôi.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 23: 男:林老师,我练了两个月隶书,怎么觉得字还是不够稳重呢? 女:______,书法讲究的是日积月累,先把横平竖直的基本功练扎实自然就稳了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cô Lâm ơi, em đã luyện chữ Lệ hai tháng rồi, sao vẫn thấy nét chữ chưa đủ vững chãi ạ?
Nữ: Luyện chữ không thể nóng vội muốn thành công ngay được đâu, thư pháp coi trọng sự tích lũy ngày tháng, cứ luyện chắc công phu cơ bản ngang bằng sổ thẳng trước thì tự khắc sẽ vững thôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 你趁早放弃算了 (Em bỏ cuộc sớm đi cho rồi (trái với tinh thần khích lệ của giáo viên))
- B. 这支毛笔太便宜了 (Cây bút lông này rẻ quá (không liên quan đến kỹ năng基本功))
- C. 练字可不能急于求成 (Luyện chữ không thể nóng vội cầu thành công ngay được (lời khuyên sư phạm chuẩn xác))
- D. 明天不用来上课了 (Ngày mai không cần đến lớp nữa)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANam: Hoạt động đi quyên góp sách cho trường tiểu học vùng núi vào chủ nhật, lớp cậu có bao nhiêu người đăng ký rồi?
Nữ: Mọi người hăng hái nhiệt tình lắm nhé! Lớp trưởng vừa đăng thông báo trong nhóm, chưa đầy mười phút cả bốn mươi người trong lớp đã đăng ký hết sạch rồi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 24: 男:周日去山区小学捐书的活动,你们班有多少人报名了? 女:______!班长刚在群里发了通知,不到十分钟全班四十个人就全都报上名了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Hoạt động đi quyên góp sách cho trường tiểu học vùng núi vào chủ nhật, lớp cậu có bao nhiêu người đăng ký rồi?
Nữ: Mọi người hăng hái nhiệt tình lắm nhé! Lớp trưởng vừa đăng thông báo trong nhóm, chưa đầy mười phút cả bốn mươi người trong lớp đã đăng ký hết sạch rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 没有一个人愿意去 (Không một ai muốn đi cả (mâu thuẫn hoàn toàn với vế sau))
- B. 大家伙儿积极着呢 (Mọi người hưởng ứng nhiệt tình lắm (khớp với việc cả lớp 40 người đăng ký hết trong 10 phút))
- C. 通知还没有发出来 (Thông báo vẫn chưa được gửi ra (mâu thuẫn với '班长刚在群里发了通知'))
- D. 学校已经取消活动了 (Nhà trường đã hủy hoạt động rồi)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
陈老师在油灯下 [A] 把学生的作文 [B] 修改了 [C],连一个标点符号都不放过 [D]。(仔仔细细地)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADưới ánh đèn dầu, thầy Trần đã tỉ mỉ cẩn thận sửa bài tập làm văn của học sinh, ngay cả một dấu câu cũng không bỏ sót.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 陈老师在油灯下 [A] 把学生的作文 [B] 修改了 [C],连一个标点符号都不放过 [D]。(仔仔细细地)
• Nghĩa tiếng Việt: Dưới ánh đèn dầu, thầy Trần đã tỉ mỉ cẩn thận sửa bài tập làm văn của học sinh, ngay cả một dấu câu cũng không bỏ sót.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước giới từ 把)
- B. Vị trí [B] (sau cụm 把学生的作文 và ngay trước động từ 修改了 làm trạng ngữ chỉ phương thức)
- C. Vị trí [C] (sau động từ 修改了)
- D. Vị trí [D] (cuối câu)
• Phân tích đối chiếu: Trong câu chữ 把, trạng ngữ miêu tả cách thức hành động 仔仔细细地 thường đứng trước 把 hoặc đứng ngay trước động từ chính 修改了 tại vị trí [B]: 把学生的作文仔仔细细地修改了. Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
为了临摹好这幅古帖,[A] 哥哥 [B] 把自己关在书房里 [C] 苦练了 [D],终于掌握了其中的笔法精髓。(整整一个暑假)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể sao chép thật tốt bức chữ cổ này, anh trai đã tự nhốt mình trong phòng đọc sách khổ luyện suốt trọn một kỳ nghỉ hè, cuối cùng đã nắm vững được tinh túy bút pháp trong đó.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 为了临摹好这幅古帖,[A] 哥哥 [B] 把自己关在书房里 [C] 苦练了 [D],终于掌握了其中的笔法精髓。(整整一个暑假)
• Nghĩa tiếng Việt: Để sao chép thật tốt bức chữ cổ này, anh trai đã tự nhốt mình trong phòng đọc sách khổ luyện suốt trọn một kỳ nghỉ hè, cuối cùng đã nắm vững được tinh túy bút pháp trong đó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước chủ ngữ 哥哥)
- B. Vị trí [B] (trước giới từ 把)
- C. Vị trí [C] (trước động từ 苦练了)
- D. Vị trí [D] (ngay sau động từ kèm trợ từ 苦练了 làm bổ ngữ thời lượng)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
[A] 书法社团的同学们都会在文化长廊里挥毫泼墨,[B] 为全校师生 [C] 免费书写寓意吉祥的 [D] 春联。(每到春节前夕)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACứ mỗi dịp sát Tết Nguyên đán, các bạn học sinh câu lạc bộ thư pháp đều sẽ vung bút múa mực ở hành lang văn hóa, viết tặng miễn phí câu đối Tết mang ý nghĩa cát tường cho thầy trò toàn trường.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 书法社团的同学们都会在文化长廊里挥毫泼墨,[B] 为全校师生 [C] 免费书写寓意吉祥的 [D] 春联。(每到春节前夕)
• Nghĩa tiếng Việt: Cứ mỗi dịp sát Tết Nguyên đán, các bạn học sinh câu lạc bộ thư pháp đều sẽ vung bút múa mực ở hành lang văn hóa, viết tặng miễn phí câu đối Tết mang ý nghĩa cát tường cho thầy trò toàn trường.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (đầu câu trước chủ ngữ làm trạng ngữ chỉ thời gian lặp lại theo chu kỳ)
- B. Vị trí [B] (trước giới từ 为)
- C. Vị trí [C] (trước cụm động từ 免费书写)
- D. Vị trí [D] (giữa định ngữ và danh từ 春联)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc:
老校长把 [A] 那套 [B] 珍藏多年的 [C] 文房四宝 [D] 赠给了获得全国书法大赛金奖的学生。(从安徽买回来的)
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThầy hiệu trưởng già đã đem bộ văn phòng tứ bảo mua từ An Huy về được cất giữ trân trọng suốt nhiều năm kia tặng cho học sinh giành huy chương vàng cuộc thi thư pháp toàn quốc.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 老校长把 [A] 那套 [B] 珍藏多年的 [C] 文房四宝 [D] 赠给了获得全国书法大赛金奖的学生。(从安徽买回来的)
• Nghĩa tiếng Việt: Thầy hiệu trưởng già đã đem bộ văn phòng tứ bảo mua từ An Huy về được cất giữ trân trọng suốt nhiều năm kia tặng cho học sinh giành huy chương vàng cuộc thi thư pháp toàn quốc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. Vị trí [A] (trước đại từ chỉ định kèm lượng từ 那套)
- B. Vị trí [B] (giữa 那套 và 珍藏多年的)
- C. Vị trí [C] (sau định ngữ 珍藏多年的 và ngay trước danh từ trung tâm 文房四宝)
- D. Vị trí [D] (sau danh từ trung tâm 文房四宝)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
王羲之的《兰亭集序》笔法精妙,被历代书法家【誉】为“天下第一行书”。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATác phẩm 'Lan Đình Tập Tự' của Vương Hy Chi có bút pháp tinh diệu, được các nhà thư pháp qua các triều đại tôn vinh là 'Thiên hạ đệ nhất hành thư'.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 王羲之的《兰亭集序》笔法精妙,被历代书法家【誉】为“天下第一行书”。
• Nghĩa tiếng Việt: Tác phẩm 'Lan Đình Tập Tự' của Vương Hy Chi có bút pháp tinh diệu, được các nhà thư pháp qua các triều đại tôn vinh là 'Thiên hạ đệ nhất hành thư'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 批评,指责 (phê bình, chỉ trích)
- B. 怀疑,否定 (nghi ngờ, phủ định)
- C. 模仿,抄写 (bắt chước, sao chép)
- D. 称赞,赞美 (XƯNG TÁN - ca ngợi, tôn vinh, mệnh danh)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
虽然支教点的生活条件十分【简陋】,但年轻老师们依然乐观向上。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMặc dù điều kiện sinh hoạt ở điểm trường tình nguyện vô cùng đơn sơ thiếu thốn, nhưng các thầy cô giáo trẻ vẫn luôn lạc quan vươn lên.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 虽然支教点的生活条件十分【简陋】,但年轻老师们依然乐观向上。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù điều kiện sinh hoạt ở điểm trường tình nguyện vô cùng đơn sơ thiếu thốn, nhưng các thầy cô giáo trẻ vẫn luôn lạc quan vươn lên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 简单而破旧,设备不完善 (GIẢN LẬU - đơn sơ cũ kỹ, thiếu thốn tiện nghi)
- B. 丰富而多彩 (phong phú và đa dạng)
- C. 安静而舒适 (yên tĩnh và thoải mái)
- D. 繁华而热闹 (phồn hoa và náo nhiệt)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
刚开始学习篆刻时,由于刀法不熟练,他好几次都想【打退堂鼓】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALúc mới bắt đầu học khắc dấu triện, do đường dao chưa thuần thục, mấy lần cậu ấy đều muốn chùn bước bỏ cuộc.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 刚开始学习篆刻时,由于刀法不熟练,他好几次都想【打退堂鼓】。
• Nghĩa tiếng Việt: Lúc mới bắt đầu học khắc dấu triện, do đường dao chưa thuần thục, mấy lần cậu ấy đều muốn chùn bước bỏ cuộc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 敲鼓庆祝取得胜利 (đánh trống ăn mừng giành chiến thắng)
- B. 遇到困难想后退或放弃 (gặp khó khăn liền muốn chùn bước hoặc bỏ cuộc)
- C. 主动向名师请教技艺 (chủ động xin bậc danh sư chỉ dạy kỹ nghệ)
- D. 通宵达旦地刻苦练习 (khổ luyện thâu đêm suốt sáng)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
陈老师常常【自掏腰包】,给家庭困难的山里孩子购买过冬的棉衣。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThầy Trần thường xuyên tự bỏ tiền túi của mình ra mua áo bông mùa đông cho những đứa trẻ vùng núi có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 陈老师常常【自掏腰包】,给家庭困难的山里孩子购买过冬的棉衣。
• Nghĩa tiếng Việt: Thầy Trần thường xuyên tự bỏ tiền túi của mình ra mua áo bông mùa đông cho những đứa trẻ vùng núi có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 向社会各界募捐资金 (kêu gọi quyên góp quỹ từ các tầng lớp xã hội)
- B. 把衣服放进自己的口袋 (nhét quần áo vào trong túi áo của mình)
- C. 拿自己的私人钱财出来支付 (tự bỏ tiền túi cá nhân của mình ra chi trả)
- D. 向学校申请专项补助 (xin nhà trường cấp khoản trợ cấp chuyên biệt)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
要想在书法艺术上有所成就,必须【持之以恒】,绝不能半途而废。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMuốn đạt được thành tựu trong nghệ thuật thư pháp, bắt buộc phải kiên trì bền bỉ lâu dài, tuyệt đối không được bỏ dở giữa chừng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 要想在书法艺术上有所成就,必须【持之以恒】,绝不能半途而废。
• Nghĩa tiếng Việt: Muốn đạt được thành tựu trong nghệ thuật thư pháp, bắt buộc phải kiên trì bền bỉ lâu dài, tuyệt đối không được bỏ dở giữa chừng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 长久地坚持下去,毫不松懈 (TRÌ CHI DĨ HẰNG - kiên trì bền bỉ lâu dài, không chút buông lỏng)
- B. 追求表面的华丽形式 (theo đuổi hình thức bóng bẩy bề ngoài)
- C. 完全照搬古人的写法 (sao chép y nguyên cách viết của người xưa)
- D. 根据心情随便练习 (tùy theo tâm trạng hứng lên mới tập)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
每当看到学生们取得进步,老师心里就感到无比【欣慰】。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi khi nhìn thấy các em học sinh đạt được sự tiến bộ, trong lòng thầy cô lại cảm thấy vô cùng vui mừng và ấm lòng.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 每当看到学生们取得进步,老师心里就感到无比【欣慰】。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi khi nhìn thấy các em học sinh đạt được sự tiến bộ, trong lòng thầy cô lại cảm thấy vô cùng vui mừng và ấm lòng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 焦急而担忧 (sốt ruột và lo âu)
- B. 委屈而难过 (ấm ức và buồn bã)
- C. 惊讶而怀疑 (kinh ngạc và nghi ngờ)
- D. 欢欣而安慰,感到满意和放心 (HÂN ỦY - vui mừng và nhẹ lòng, cảm thấy hài lòng yên tâm)
• Phân tích đối chiếu: Tính từ 欣慰 (HÂN ỦY - vui mừng và an lòng) diễn tả cảm giác mãn nguyện, yên tâm của bậc thầy cô, cha mẹ khi thấy con trò trưởng thành. Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông:
这位老教育家一生【呕心沥血】,编写了十余部少数民族双语教材。
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhà giáo dục lão thành này cả đời dốc cạn tâm huyết, đã biên soạn hơn mười bộ giáo trình song ngữ cho các dân tộc thiểu số.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 这位老教育家一生【呕心沥血】,编写了十余部少数民族双语教材。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhà giáo dục lão thành này cả đời dốc cạn tâm huyết, đã biên soạn hơn mười bộ giáo trình song ngữ cho các dân tộc thiểu số.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 身体健康,精力充沛 (cơ thể khỏe mạnh, tinh lực dồi dào)
- B. 比喻费尽心血,竭尽全力 (ẨU TÂM LỊCH HUYẾT - dốc cạn tâm huyết, hao tổn biết bao công sức)
- C. 说话直率,不留情面 (nói năng thẳng thắn, không nể nang)
- D. 生活节俭,从不浪费 (sống tiết kiệm, chẳng bao giờ lãng phí)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn văn, 'Văn phòng tứ bảo' không thể thiếu khi người xưa luyện thư pháp là chỉ những vật gì? — Bút, Mực, Giấy, Nghiên.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 中国书法是一门源远流长的传统艺术,它以汉字为基础,通过毛笔的提按顿挫展现出独特的线条美感。古人练习书法离不开“文房四宝”,即笔、墨、纸、砚,其中以湖笔、徽墨、宣纸和端砚最为著名。在漫长的历史演变中,汉字书法逐渐形成了篆书、隶书、楷书、行书和草书五种主要字体:楷书端庄严谨,最适合初学者打牢基础;行书流畅自然,兼具实用与审美价值;草书则奔放洒脱,极富艺术感染力。练习书法不仅能让人练就一手好字,更有助于修身养性,培养沉着专注、戒骄戒躁的良好品格。 Câu 36: 根据短文,古人练习书法离不开的“文房四宝”是指什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, 'Văn phòng tứ bảo' không thể thiếu khi người xưa luyện thư pháp là chỉ những vật gì? — Bút, Mực, Giấy, Nghiên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 琴、棋、书、画 (đàn, cờ, sách, tranh)
- B. 诗、词、歌、赋 (thơ, từ, ca, phú)
- C. 笔、墨、纸、砚 (bút lông, mực, giấy, nghiên mực)
- D. 梅、兰、竹、菊 (mai, lan, trúc, cúc)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong năm thể chữ thư pháp chính, thể chữ nào ngay ngắn nghiêm cẩn, phù hợp nhất cho người mới bắt đầu xây dựng nền tảng vững chắc? — Chữ Khải.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 中国书法是一门源远流长的传统艺术,它以汉字为基础,通过毛笔的提按顿挫展现出独特的线条美感。古人练习书法离不开“文房四宝”,即笔、墨、纸、砚,其中以湖笔、徽墨、宣纸和端砚最为著名。在漫长的历史演变中,汉字书法逐渐形成了篆书、隶书、楷书、行书和草书五种主要字体:楷书端庄严谨,最适合初学者打牢基础;行书流畅自然,兼具实用与审美价值;草书则奔放洒脱,极富艺术感染力。练习书法不仅能让人练就一手好字,更有助于修身养性,培养沉着专注、戒骄戒躁的良好品格。 Câu 37: 在五种主要书法字体中,哪一种端庄严谨、最适合初学者打牢基础?
• Nghĩa tiếng Việt: Trong năm thể chữ thư pháp chính, thể chữ nào ngay ngắn nghiêm cẩn, phù hợp nhất cho người mới bắt đầu xây dựng nền tảng vững chắc? — Chữ Khải.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 楷书 (KHẢI THƯ - chữ Khải ngay ngắn nghiêm cẩn)
- B. 草书 (THẢO THƯ - chữ Thảo phóng khoáng)
- C. 篆书 (TRIỆN THƯ - chữ Triện cổ)
- D. 行书 (HÀNH THƯ - chữ Hành lưu loát)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài viết ghi rõ: “楷书端庄严谨,最适合初学者打牢基础”. Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATheo đoạn văn, chữ Hành có đặc điểm gì? — Trôi chảy tự nhiên, kết hợp cả giá trị ứng dụng thực tế lẫn giá trị thẩm mỹ.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 中国书法是一门源远流长的传统艺术,它以汉字为基础,通过毛笔的提按顿挫展现出独特的线条美感。古人练习书法离不开“文房四宝”,即笔、墨、纸、砚,其中以湖笔、徽墨、宣纸和端砚最为著名。在漫长的历史演变中,汉字书法逐渐形成了篆书、隶书、楷书、行书和草书五种主要字体:楷书端庄严谨,最适合初学者打牢基础;行书流畅自然,兼具实用与审美价值;草书则奔放洒脱,极富艺术感染力。练习书法不仅能让人练就一手好字,更有助于修身养性,培养沉着专注、戒骄戒躁的良好品格。 Câu 38: 根据短文,行书具有什么特点?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, chữ Hành có đặc điểm gì? — Trôi chảy tự nhiên, kết hợp cả giá trị ứng dụng thực tế lẫn giá trị thẩm mỹ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 笔画繁复,只用于古代印章雕刻 (nét chữ phức tạp, chỉ dùng để khắc ấn chương cổ đại)
- B. 速度极慢,完全没有实用功能 (tốc độ cực chậm, hoàn toàn không có chức năng thực dụng)
- C. 结构松散,初学者最容易掌握 (kết cấu lỏng lẻo, người mới học dễ nắm bắt nhất)
- D. 流畅自然,兼具实用与审美价值 (trôi chảy tự nhiên, vừa có giá trị thực dụng vừa có giá trị thẩm mỹ)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALuyện viết thư pháp ngoài việc giúp người ta rèn được nét chữ đẹp ra, còn có lợi ích gì? — Giúp tu thân dưỡng tính, bồi dưỡng phẩm cách điềm tĩnh tập trung.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 中国书法是一门源远流长的传统艺术,它以汉字为基础,通过毛笔的提按顿挫展现出独特的线条美感。古人练习书法离不开“文房四宝”,即笔、墨、纸、砚,其中以湖笔、徽墨、宣纸和端砚最为著名。在漫长的历史演变中,汉字书法逐渐形成了篆书、隶书、楷书、行书和草书五种主要字体:楷书端庄严谨,最适合初学者打牢基础;行书流畅自然,兼具实用与审美价值;草书则奔放洒脱,极富艺术感染力。练习书法不仅能让人练就一手好字,更有助于修身养性,培养沉着专注、戒骄戒躁的良好品格。 Câu 39: 练习书法除了能让人练就一手好字之外,还有什么益处?
• Nghĩa tiếng Việt: Luyện viết thư pháp ngoài việc giúp người ta rèn được nét chữ đẹp ra, còn có lợi ích gì? — Giúp tu thân dưỡng tính, bồi dưỡng phẩm cách điềm tĩnh tập trung.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 能迅速提高长跑与跳跃的体能 (có thể nhanh chóng nâng cao thể lực chạy đường dài và bật nhảy)
- B. 有助于修身养性,培养沉着专注的品格 (giúp tu thân dưỡng tính, bồi dưỡng phẩm cách điềm tĩnh chuyên chú)
- C. 能代替所有现代电脑打字工作 (có thể thay thế toàn bộ công việc đánh máy tính hiện đại)
- D. 能让人立刻掌握多门外国语言 (có thể giúp người ta lập tức nắm vững nhiều ngoại ngữ)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐoạn văn này chủ yếu giới thiệu nội dung gì? — Đặc điểm, dụng cụ (Văn phòng tứ bảo) và giá trị văn hóa tinh thần của nghệ thuật thư pháp Trung Hoa.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 中国书法是一门源远流长的传统艺术,它以汉字为基础,通过毛笔的提按顿挫展现出独特的线条美感。古人练习书法离不开“文房四宝”,即笔、墨、纸、砚,其中以湖笔、徽墨、宣纸和端砚最为著名。在漫长的历史演变中,汉字书法逐渐形成了篆书、隶书、楷书、行书和草书五种主要字体:楷书端庄严谨,最适合初学者打牢基础;行书流畅自然,兼具实用与审美价值;草书则奔放洒脱,极富艺术感染力。练习书法不仅能让人练就一手好字,更有助于修身养性,培养沉着专注、戒骄戒躁的良好品格。 Câu 40: 这篇短文主要介绍了什么内容?
• Nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn này chủ yếu giới thiệu nội dung gì? — Đặc điểm, dụng cụ (Văn phòng tứ bảo) và giá trị văn hóa tinh thần của nghệ thuật thư pháp Trung Hoa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 宣纸与徽墨的现代工业制造流程 (quy trình sản xuất công nghiệp hiện đại của giấy Tuyên và mực Huy)
- B. 中国古代著名诗人的生平事迹 (tiểu sử sự nghiệp của các nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc cổ đại)
- C. 中国书法艺术的特点、工具与文化价值 (đặc điểm, dụng cụ và giá trị văn hóa của nghệ thuật thư pháp Trung Hoa)
- D. 毛笔在西方油画创作中的应用 (ứng dụng của bút lông trong sáng tác tranh sơn dầu phương Tây)
• Phân tích đối chiếu: Toàn bộ bài viết khái quát về định nghĩa thư pháp, Văn phòng tứ bảo, 5 thể chữ chính và giá trị tu dưỡng tâm tính của thư pháp. Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThầy đeo một bó sách giáo khoa và hành lý giản đơn, giẫm lên con đường núi lầy lội đi bộ ròng rã cả một ngày trời mới tới được trường.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Thầy đeo một bó sách giáo khoa và hành lý giản đơn, giẫm lên con đường núi lầy lội đi bộ ròng rã cả một ngày trời mới tới được trường.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 到达 (ĐÁO ĐẠT - 到达学校: đi tới trường)
- B. 离开 (LY KHAI - rời khỏi)
- C. 迷失 (MÊ THẤT - lạc mất)
- D. 放弃 (PHÓNG KHÍ - từ bỏ)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐối mặt với hoàn cảnh gian khổ đến nhường ấy, thầy Trần không hề chùn bước.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Đối mặt với hoàn cảnh gian khổ đến nhường ấy, thầy Trần không hề chùn bước.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 兴趣 (HỨNG THÚ - niềm hứng thú)
- B. 礼貌 (LỄ MẠO - lễ phép)
- C. 成绩 (THÀNH TÍCH - thành tích)
- D. 环境 (HOÀN CẢNH - 艰苦的环境: hoàn cảnh/điều kiện khắc nghiệt)
• Phân tích đối chiếu: phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThầy Trần liền tranh thủ thời gian ngoài giờ lên lớp đi đến từng nhà thăm hỏi gia đình học sinh.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Thầy Trần liền tranh thủ thời gian ngoài giờ lên lớp đi đến từng nhà thăm hỏi gia đình học sinh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 旅游 (DU LỊCH - đi du lịch)
- B. 家访 (GIA PHỎNG - đến thăm từng gia đình học sinh)
- C. 购物 (CẤU VẬT - mua sắm)
- D. 比赛 (BỈ TÁI - thi đấu)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...còn mỗi buổi chiều tối ở lại trong lớp kiên nhẫn phụ đạo bài vở cho những em học sinh có nền tảng yếu.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...còn mỗi buổi chiều tối ở lại trong lớp kiên nhẫn phụ đạo bài vở cho những em học sinh có nền tảng yếu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 耽误 (ĐAM NGỘ - làm lỡ)
- B. 隐瞒 (ẨN MÃN - che giấu)
- C. 辅导 (PHỤ ĐẠO - 辅导功课: phụ đạo, kèm cặp bài vở)
- D. 拒绝 (CỰ TUYỆT - từ chối)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASuốt ba mươi năm qua, thầy Trần đã hiến dâng trọn vẹn năm tháng thanh xuân quý giá nhất cho vùng núi lớn này.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Suốt ba mươi năm qua, thầy Trần đã hiến dâng trọn vẹn năm tháng thanh xuân quý giá nhất cho vùng núi lớn này.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 奉献 (PHỤNG HIẾN - 把青春奉献给……: hiến dâng tuổi thanh xuân cho...)
- B. 借口 (TÁ KHẨU - viện cớ)
- C. 推卸 (THÔI TẠ - đùn đẩy)
- D. 抱怨 (BÁO OÁN - than vãn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMặc dù ngày nay hai mái tóc mai của thầy đã điểm bạc, nhưng mỗi khi đứng trên bục giảng nhìn thấy ánh mắt khao khát tri thức của các em, trong lòng thầy vẫn tràn đầy nhiệt huyết.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù ngày nay hai mái tóc mai của thầy đã điểm bạc, nhưng mỗi khi đứng trên bục giảng nhìn thấy ánh mắt khao khát tri thức của các em, trong lòng thầy vẫn tràn đầy nhiệt huyết.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既然 (KÝ NHIÊN - đã... thì)
- B. 尽管 (TẬN QUẢN - mặc dù (phối hợp với 但 ở vế sau))
- C. 因为 (NHÂN VỊ - bởi vì)
- D. 为了 (VỊ LIỄU - để)
• Phân tích đối chiếu: Vế sau có liên từ chuyển ngoặt 但…… (nhưng...), nên vế đầu dùng liên từ nhượng bộ 尽管 (mặc dù). Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...nhưng mỗi khi đứng trên bục giảng nhìn thấy ánh mắt khao khát tri thức của bọn trẻ, trong lòng thầy vẫn luôn tràn đầy khí thế.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...nhưng mỗi khi đứng trên bục giảng nhìn thấy ánh mắt khao khát tri thức của bọn trẻ, trong lòng thầy vẫn luôn tràn đầy khí thế.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 何必 (HÀ TẤT - cần gì phải)
- B. 未必 (VỊ TẤT - chưa chắc)
- C. 幸亏 (HẠNH KHUY - may mà)
- D. 依然 (Y NHIÊN - vẫn, vẫn như xưa)
• Phân tích đối chiếu: Phó từ 依然 (Y NHIÊN - vẫn như cũ) nhấn mạnh dù tóc đã bạc nhưng bầu nhiệt huyết của người thầy vẫn không hề thay đổi. Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhiều học sinh bước ra từ vùng núi năm xưa sau khi tốt nghiệp đại học cũng lũ lượt trở về quê hương dấn thân vào sự nghiệp giáo dục.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Nhiều học sinh bước ra từ vùng núi năm xưa sau khi tốt nghiệp đại học cũng lũ lượt trở về quê hương dấn thân vào sự nghiệp giáo dục.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 游客 (DU KHÁCH - du khách)
- B. 大夫 (ĐẠI PHU - bác sĩ)
- C. 学生 (HỌC SINH - những học trò năm xưa bước ra khỏi núi lớn)
- D. 司机 (TƯ CƠ - tài xế)
• Phân tích đối chiếu: phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThầy Trần giống như một ngọn nến hồng không bao giờ tắt, không những soi sáng con đường học tập của trẻ em vùng cao...
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
• Nghĩa tiếng Việt: Thầy Trần giống như một ngọn nến hồng không bao giờ tắt, không những soi sáng con đường học tập của trẻ em vùng cao...
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 路 (LỘ - 求学之路: con đường học tập)
- B. 水 (THỦY - nước)
- C. 风 (PHONG - gió)
- D. 菜 (THÁI - món ăn)
• Phân tích đối chiếu: phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题):
三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。
Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
THPT & D4
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨA...mà còn làm cho tâm hồn nhà giáo cống hiến vô tư được kế thừa truyền nối từ thế hệ này sang thế hệ khác.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 三十年前,刚从师范大学毕业的陈老师主动申请去云贵高原深处的一所乡村小学支教。当时村里还没有通公路,他背着一捆教材和简单的行李,踩着泥泞的山路走了整整一天才(41)______学校。那时的校舍只是几间破旧的土坯房,每逢刮风下雨,屋顶就会漏水。面对如此艰苦的(42)______,陈老师没有打退堂鼓,而是挽起袖子同村民们一起修补屋顶、加固课桌。有些山里孩子的父母常年在外打工,孩子缺少照顾,性格十分内向。陈老师便利用课余时间挨家挨户地(43)______,自掏腰包为贫困学生买文具,还每天傍晚留在教室里耐心地给基础薄弱的孩子(44)______功课。为了让孩子们开阔眼界,他托城里的同学寄来上百本课外绘本,在教室角落建起了一个小小的图书角。三十年来,陈老师把最宝贵的青春年华全部(45)______给了这片大山,先后送走了一千多名毕业生。(46)______如今他的两鬓已经斑白,但每当站在讲台上看到孩子们求知的眼神,他心里(47)______充满了干劲。许多当年走出大山的(48)______大学毕业后,也纷纷回到家乡投身教育事业。陈老师就像一盏永不熄灭的红烛,不仅照亮了山区孩子的求学之(49)______,更让无私奉献的师魂代代(50)______。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
• Nghĩa tiếng Việt: ...mà còn làm cho tâm hồn nhà giáo cống hiến vô tư được kế thừa truyền nối từ thế hệ này sang thế hệ khác.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 消失 (TIÊU THẤT - biến mất)
- B. 传承 (TRUYỀN THỪA - 代代传承: truyền nối từ thế hệ này sang thế hệ khác)
- C. 中断 (TRUNG ĐOẠN - gián đoạn)
- D. 怀疑 (HOÀI NGHI - nghi ngờ)
• Phân tích đối chiếu: phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề CSP-D4 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile