Đề Thi HSK giúp bạn khám phá và làm trực tiếp toàn bộ câu hỏi từng đề thi. Tài liệu PDF/Audio tải về và phòng luyện thi bấm giờ được mở trên nền tảng FoxHSK.
Tôi có thể tải PDF và file nghe ở đâu?+
Mở một đề, chọn tài liệu muốn tải. Bạn sẽ được chuyển đến bài viết của đề tương ứng trên FoxHSK để tải PDF, Audio và đáp án.
Có cần tài khoản để luyện thi không?+
Trên dethihsk.net bạn có thể xem trọn bộ câu hỏi, nghe audio, đối chiếu đáp án và bình luận trao đổi hoàn toàn tự do không cần đăng nhập.
Đi thêm một bước trên hành trình chinh phục HSK. Làm trọn bộ 50 câu hỏi của mã đề HSG-B-02, nghe audio từng câu và đối chiếu lời giải chi tiết — theo nhịp học của bạn.
↗ Tải tài liệu và vào phòng thi bấm giờ tại trang tương ứng trên FoxHSK.com.
LISTEN. UNDERSTAND. GROW.
Phần Nghe hiểu · 听力
Nghe câu hỏi, chọn đáp án và mở lời giải chi tiết khi bạn sẵn sàng.
♫ 0 câu
Trọn bộ 0 câu Nghe từ mã đề HSG-B-02
READING PRACTICE
Phần Đọc hiểu · 阅读
Trọn bộ 50 câu hỏi phần Đọc hiểu của mã đề HSG-B-02.
文 50 câu
Trọn bộ 50 câu Đọc từ mã đề HSG-B-02
01
PHẦN ĐỌC · 阅读 · PHẦN 1
第1题:在句子“要想保持强健的体魄,平时就得少喝含糖量过高的碳酸饮( )”中,括号里应填入哪个字?
Học sinh giỏi & Chuyên 10
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong câu 'Muốn giữ cơ thể cường tráng, ngày thường phải uống ít đồ uống có ga chứa hàm lượng đường quá cao', cần điền chữ nào vào ngoặc?
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第1题:在句子“要想保持强健的体魄,平时就得少喝含糖量过高的碳酸饮( )”中,括号里应填入哪个字?
• Nghĩa tiếng Việt: Trong câu 'Muốn giữ cơ thể cường tráng, ngày thường phải uống ít đồ uống có ga chứa hàm lượng đường quá cao', cần điền chữ nào vào ngoặc?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 斗 (斗 (ĐẤU): cái đấu, chiến đấu)
- B. 科 (科 (KHOA): môn học, khoa học)
- C. 料 (料 (LIỆU): nguyên liệu, đồ uống (饮料: đồ uống))
- D. 抖 (抖 (ĐẨU): run rẩy)
• Phân tích đối chiếu: Danh từ ghép chỉ đồ uống giải khát là 「饮料」 (ẨM LIỆU). → Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong các cụm từ sau, cụm nào có chữ '重' đọc giống hệt chữ '重' trong '减轻体重' (giảm cân)?
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第2题:下列词语中,“重”字的读音与“减轻体重”中的“重”完全相同的一项是( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong các cụm từ sau, cụm nào có chữ '重' đọc giống hệt chữ '重' trong '减轻体重' (giảm cân)?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 重复练习 (chóng fù liàn xí: luyện tập lặp lại (chóng))
- B. 重新开始 (chóng xīn kāi shǐ: bắt đầu lại (chóng))
- C. 举重比赛 (jǔ zhòng bǐ sài: thi cử tạ (zhòng))
- D. 千山万重 (qiān shān wàn chóng: muôn trùng núi non (chóng))
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi buổi sáng lúc bụng đói uống một cốc nước ấm sẽ giúp thúc đẩy trao đổi chất và nhu động dạ dày ruột.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第3题:每天早晨空腹喝一( )温开水,有助于促进新陈代谢和肠胃蠕动。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi buổi sáng lúc bụng đói uống một cốc nước ấm sẽ giúp thúc đẩy trao đổi chất và nhu động dạ dày ruột.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 杯 (杯 (BÔI): cốc, ly (lượng từ chuẩn cho nước uống))
- B. 双 (双 (SONG): đôi, chiếc)
- C. 件 (件 (KIỆN): chiếc (áo), sự việc)
- D. 条 (条 (ĐIỀU): con, sợi)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAQuy hoạch hợp lý thời gian sinh hoạt mỗi ngày có thể giúp chúng ta sửa bỏ thói quen xấu hay trì hoãn công việc.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第4题:合理规划每天的作息时间,能够帮我们改掉做事拖延的坏( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Quy hoạch hợp lý thời gian sinh hoạt mỗi ngày có thể giúp chúng ta sửa bỏ thói quen xấu hay trì hoãn công việc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 习惯性 (习惯性: mang tính thói quen (thuộc từ))
- B. 习俗 (习俗 (TẬP TỤC): phong tục tập quán xã hội)
- C. 习惯 (习惯 (TẬP QUÁN): thói quen cá nhân)
- D. 练习 (练习 (LUYỆN TẬP): luyện tập)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong cà rốt, cà chua và các loại rau xanh đậm có chứa nhiều loại vitamin thiết yếu cho cơ thể con người.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第5题:胡萝卜、西红柿和深绿色蔬菜中富含多种人体必需的维生( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong cà rốt, cà chua và các loại rau xanh đậm có chứa nhiều loại vitamin thiết yếu cho cơ thể con người.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 料 (料 (LIỆU): nguyên liệu)
- B. 质 (质 (CHẤT): chất lượng)
- C. 材 (材 (TÀI): vật liệu)
- D. 素 (素 (TỐ): nguyên tố, chất (维生素: vitamin))
• Phân tích đối chiếu: Danh từ chuyên ngành dinh dưỡng chỉ vitamin là 「维生素」 (DUY SINH TỐ). → Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrước khi kiểm tra chạy bền 1000m, thầy giáo thể dục yêu cầu mọi người khởi động 10 phút trước để tránh bị căng cơ.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第6题:在进行一千米长跑测试之前,体育老师要求大家先做十分钟的热身运动,以免肌肉( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước khi kiểm tra chạy bền 1000m, thầy giáo thể dục yêu cầu mọi người khởi động 10 phút trước để tránh bị căng cơ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拉伤 (拉伤: căng cơ, rách cơ khi vận động)
- B. 批评 (批评 (PHÊ BÌNH): phê bình)
- C. 损坏 (损坏 (TỔN HOẠI): hư hỏng đồ vật)
- D. 破坏 (破坏 (PHÁ HOẠI): phá hoại)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASử dụng phương pháp Pomodoro chia nhiệm vụ học tập thành từng chặng 25 phút có thể nâng cao hiệu quả mức độ tập trung chú ý của chúng ta.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第7题:利用番茄工作法把学习任务分成二十五分钟一段,能有效提高我们的注意力( )程度。
• Nghĩa tiếng Việt: Sử dụng phương pháp Pomodoro chia nhiệm vụ học tập thành từng chặng 25 phút có thể nâng cao hiệu quả mức độ tập trung chú ý của chúng ta.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 集合 (集合 (TẬP HỢP): tập hợp đội hình)
- B. 集中 (集中 (TẬP TRUNG): tập trung sự chú ý (注意力集中))
- C. 集体 (集体 (TẬP THỂ): tập thể)
- D. 集团 (集团 (TẬP ĐOÀN): tập đoàn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAVào ngày Tết Trùng Cửu, các tình nguyện viên thanh niên đã đến viện dưỡng lão khu phố để đo huyết áp miễn phí và tư vấn sức khỏe cho các cụ.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第8题:重阳节那天,青年志愿者们来到社区敬老院,为老人们免费测量血压并提供健康( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Vào ngày Tết Trùng Cửu, các tình nguyện viên thanh niên đã đến viện dưỡng lão khu phố để đo huyết áp miễn phí và tư vấn sức khỏe cho các cụ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 资源 (资源 (TƯ NGUYÊN): tài nguyên)
- B. 资料 (资料 (TƯ LIỆU): tài liệu)
- C. 资格 (资格 (TƯ CÁCH): tư cách)
- D. 咨询 (咨询 (TƯ VẤN): tư vấn sức khỏe/chuyên môn (健康咨询))
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACúi đầu nhìn điện thoại trong thời gian dài sẽ gây áp lực lớn lên đốt sống cổ, cứ cách mỗi tiếng chúng ta nên đứng dậy vận động vai gáy một chút.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第9题:长期低头看手机会对颈椎造成很大压力,我们每隔一小时就应该站起来活动一下( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Cúi đầu nhìn điện thoại trong thời gian dài sẽ gây áp lực lớn lên đốt sống cổ, cứ cách mỗi tiếng chúng ta nên đứng dậy vận động vai gáy một chút.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 手臂 (手臂 (THỦ TÝ): cánh tay)
- B. 翅膀 (翅膀 (DỰC BẢNG): đôi cánh chim)
- C. 肩膀 (肩膀 (KIÊN BẢNG): đôi vai, vùng cổ vai gáy)
- D. 手指 (手指 (THỦ CHỈ): ngón tay)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐối mặt với nhiệm vụ ôn tập nặng nề, học cách phân biệt việc nào轻重缓急 (quan trọng/khẩn cấp) thì mới có thể nâng cao hiệu suất trong thời gian hữu hạn.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第10题:面对繁重的复习任务,学会分清事情的轻重缓急,才能在有限的时间里提高工作( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Đối mặt với nhiệm vụ ôn tập nặng nề, học cách phân biệt việc nào轻重缓急 (quan trọng/khẩn cấp) thì mới có thể nâng cao hiệu suất trong thời gian hữu hạn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 效率 (效率 (HIỆU SUẤT): hiệu suất làm việc/học tập (提高工作效率))
- B. 效果 (效果 (HIỆU QUẢ): kết quả đạt được (取得好效果))
- C. 效益 (效益 (HIỆU ÍCH): lợi ích kinh tế)
- D. 效仿 (效仿 (HIỆU PHỎNG): bắt chước)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATham gia khóa đào tạo kỹ năng sơ cứu do Hội Chữ thập đỏ tổ chức giúp chúng ta bình tĩnh cứu giúp người bị thương khi gặp tai nạn bất ngờ.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第11题:参加红十字会举办的急救技能培训,能让我们在遇到突发意外时冷静地( )伤员。
• Nghĩa tiếng Việt: Tham gia khóa đào tạo kỹ năng sơ cứu do Hội Chữ thập đỏ tổ chức giúp chúng ta bình tĩnh cứu giúp người bị thương khi gặp tai nạn bất ngờ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 救命 (救命 (CỨU MẠNG): cứu mạng (động tân ly hợp, không mang tân ngữ trực tiếp phía sau))
- B. 救助 (救助 (CỨU TRỢ): cứu giúp, sơ cứu người bị nạn)
- C. 求救 (求救 (CẦU CỨU): kêu cứu)
- D. 补救 (补救 (BỔ CỨU): khắc phục sai sót)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABác sĩ khuyên người trung niên và cao tuổi ngày thường nên ăn uống thanh đạm ít muối, cố gắng ăn ít các thực phẩm chiên rán và giàu chất béo.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第12题:医生建议中老年人平时饮食要清淡少盐,尽量少吃油炸和高脂肪的( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Bác sĩ khuyên người trung niên và cao tuổi ngày thường nên ăn uống thanh đạm ít muối, cố gắng ăn ít các thực phẩm chiên rán và giàu chất béo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 礼品 (礼品 (LỄ PHẨM): quà biếu)
- B. 物品 (物品 (VẬT PHẨM): đồ vật)
- C. 作品 (作品 (TÁC PHẨM): tác phẩm)
- D. 食品 (食品 (THỰC PHẨM): thực phẩm, đồ ăn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKiên trì viết sổ tay quản lý thời gian mỗi ngày không những giúp chúng ta ghi lại việc cần làm mà còn đôn đốc bản thân thực hiện kế hoạch đã định.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第13题:每天坚持写时间管理手账,不仅能帮我们记录待办事项,还能督促自己( )既定计划。
• Nghĩa tiếng Việt: Kiên trì viết sổ tay quản lý thời gian mỗi ngày không những giúp chúng ta ghi lại việc cần làm mà còn đôn đốc bản thân thực hiện kế hoạch đã định.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 落实 (落实 (LẠC THỰC): thực hiện, triển khai cụ thể (落实计划))
- B. 落后 (落后 (LẠC HẬU): tụt hậu)
- C. 降落 (降落 (GIÁNG LẠC): hạ cánh)
- D. 冷落 (冷落 (LÃNH LẠC): lạnh nhạt)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác sinh viên tình nguyện dạy học vùng cao bằng hành động thực tế của mình đã thắp sáng niềm hy vọng tri thức cho trẻ em nông thôn.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第14题:在山区支教的大学生们用自己的实际行动,为乡村留守儿童点燃了知识的( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Các sinh viên tình nguyện dạy học vùng cao bằng hành động thực tế của mình đã thắp sáng niềm hy vọng tri thức cho trẻ em nông thôn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 失望 (失望 (THẤT VỌNG): thất vọng)
- B. 愿望 (愿望 (NGUYỆN VỌNG): nguyện vọng cá nhân (实现愿望))
- C. 希望 (希望 (HY VỌNG): niềm hy vọng (点燃希望))
- D. 盼望 (盼望 (PHÁN VỌNG): trông mong)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨABơi lội là môn vận động hiếu khí toàn thân, kiên trì lâu dài không chỉ tăng cường chức năng tim phổi mà còn rèn luyện ý chí kiên cường.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第15题:游泳是一项全身性的有氧运动,长期坚持不仅能增强心肺功能,还能锻炼顽强的( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Bơi lội là môn vận động hiếu khí toàn thân, kiên trì lâu dài không chỉ tăng cường chức năng tim phổi mà còn rèn luyện ý chí kiên cường.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 意见 (意见 (Ý KIẾN): ý kiến)
- B. 意志 (意志 (Ý CHÍ): ý chí, nghị lực (锻炼顽强的意志))
- C. 意义 (意义 (Ý NGHĨA): ý nghĩa)
- D. 意外 (意外 (Ý NGOẠI): bất ngờ, tai nạn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACác tình nguyện viên bận rộn suốt cả ngày, cuối cùng trước khi trời tối đã sắp xếp xong xuôi toàn bộ 300 túi sách yêu thương.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第16题:志愿者们忙了一整天,终于在天黑之前把三百份爱心图书包全部整理( )了。
• Nghĩa tiếng Việt: Các tình nguyện viên bận rộn suốt cả ngày, cuối cùng trước khi trời tối đã sắp xếp xong xuôi toàn bộ 300 túi sách yêu thương.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 下 (下: xuống)
- B. 着 (着: đang / trúng)
- C. 起 (起: lên)
- D. 好 (好: xong xuôi, hoàn tất (bổ ngữ kết quả 整理好))
• Phân tích đối chiếu: Bổ ngữ kết quả 「好」 đứng sau động từ 「整理」 biểu thị công việc đã hoàn thành mỹ mãn. → Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATình trạng sức khỏe tốt không phải một sớm một chiều mà có được, mà là nhờ sự tự giác và kiên trì tích lũy từng ngày.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第17题:良好的健康状况不是一朝一夕就能获得的,( )靠日积月累的自律与坚持。
• Nghĩa tiếng Việt: Tình trạng sức khỏe tốt không phải một sớm một chiều mà có được, mà là nhờ sự tự giác và kiên trì tích lũy từng ngày.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 而是 (而是: mà là (cấu trúc 不是……而是……: không phải là... mà là...))
- B. 而且 (而且: mà còn)
- C. 或者 (或者: hoặc là)
- D. 哪怕 (哪怕: dù cho)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAĐể hoàn thành đúng hạn việc trang trí phòng đọc sách thiện nguyện của khu phố, đội trưởng đã dẫn mọi người làm việc liên tục suốt hơn bốn tiếng đồng hồ.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第18题:为了按时完成社区公益书屋的布置工作,队长带着大家( )忙碌了四个多小时。
• Nghĩa tiếng Việt: Để hoàn thành đúng hạn việc trang trí phòng đọc sách thiện nguyện của khu phố, đội trưởng đã dẫn mọi người làm việc liên tục suốt hơn bốn tiếng đồng hồ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一共 (一共 (NHẤT CỘNG): tổng cộng)
- B. 一连 (一连 (NHẤT LIÊN): liên tiếp, liền một mạch (一连忙碌了四个多小时))
- C. 一概 (一概 (NHẤT KHÁI): nhất loạt)
- D. 一向 (一向 (NHẤT HƯỚNG): từ trước đến nay)
• Phân tích đối chiếu: Phó từ 「一连」 đứng trước động từ kèm bổ ngữ thời lượng để nhấn mạnh hành động diễn ra liên tục không nghỉ. → Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANếu bạn cứ luôn đẩy việc phải làm hôm nay sang ngày mai, thì cho dù có lập thời gian biểu hoàn hảo đến mấy cũng chẳng có tác dụng gì.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第19题:如果你总是把今天该做的事情推到明天,( )算制订了再完美的时间表也是毫无用处的。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu bạn cứ luôn đẩy việc phải làm hôm nay sang ngày mai, thì cho dù có lập thời gian biểu hoàn hảo đến mấy cũng chẳng có tác dụng gì.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 那 (那: vậy thì)
- B. 即 (即: tức là)
- C. 就 (就: cấu trúc 就算……也…… (cho dù... cũng...))
- D. 便 (便: liền)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong giải vô địch cầu lông thanh thiếu niên toàn thành phố lần này, mọi vận động viên tham dự đều bắt buộc phải điểm danh检录 theo quy định của ban tổ chức.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第20题:在本次全市青少年羽毛球锦标赛中,所有参赛选手都必须( )组委会的规定接受检录。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong giải vô địch cầu lông thanh thiếu niên toàn thành phố lần này, mọi vận động viên tham dự đều bắt buộc phải điểm danh检录 theo quy định của ban tổ chức.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 由于 (由于 (DO VU): do, bởi vì)
- B. 关于 (关于 (QUAN VU): về (chủ đề))
- C. 对于 (对于 (ĐỐI VU): đối với)
- D. 按照 (按照 (ÁN CHIẾU): căn cứ theo, chiếu theo quy định)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAMỗi tối sau bữa cơm đi dạo bộ cùng bố mẹ nửa tiếng ở công viên, vừa giúp tiêu hóa tốt, vừa gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第21题:每天晚饭后陪父母去公园散步半小时,既能帮助消化,( )能增进家人之间的感情。
• Nghĩa tiếng Việt: Mỗi tối sau bữa cơm đi dạo bộ cùng bố mẹ nửa tiếng ở công viên, vừa giúp tiêu hóa tốt, vừa gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 又 (又: vừa... vừa... (cấu trúc 既……又……))
- B. 才 (才: mới)
- C. 却 (却: lại)
- D. 倒 (倒: ngược lại)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc song hành 「既……又……」 biểu thị hai mặt lợi ích cùng tồn tại. → Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨASau khi vận động tuyệt đối tránh uống ngay một lượng lớn nước đá, để tránh gây co thắt dạ dày ruột hoặc khó chịu cho cơ thể.
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第22题:运动后切忌立即大量饮用冰水,( )引起胃肠痉挛或身体不适。
• Nghĩa tiếng Việt: Sau khi vận động tuyệt đối tránh uống ngay một lượng lớn nước đá, để tránh gây co thắt dạ dày ruột hoặc khó chịu cho cơ thể.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 以致 (以致 (DĨ CHÍ): đến nỗi (dẫn đến kết quả xấu đã xảy ra))
- B. 以便 (以便 (DĨ TIỆN): để tiện cho)
- C. 以免 (以免 (DĨ MIỄN): để tránh (đứng ở đầu vế sau chỉ mục đích phòng ngừa))
- D. 以来 (以来 (DĨ LAI): từ... trở lại đây)
• Phân tích đối chiếu: Liên từ 「以免」 dùng ở vế sau để nêu mục đích phòng tránh hậu quả không mong muốn. → Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACụ ông hơn tám mươi tuổi này nhờ quanh năm kiên trì tập Thái Cực Quyền nên cơ thể tráng kiện giống hệt như người trung niên năm mươi tuổi.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第23题:这位八十多岁的老爷爷由于常年坚持打太极拳,身体硬朗得( )五十岁的中年人一样。
• Nghĩa tiếng Việt: Cụ ông hơn tám mươi tuổi này nhờ quanh năm kiên trì tập Thái Cực Quyền nên cơ thể tráng kiện giống hệt như người trung niên năm mươi tuổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 比 (比: hơn (không đi với 一样))
- B. 跟 (跟: giống như (cấu trúc 跟……一样))
- C. 朝 (朝: hướng về)
- D. 往 (往: đi về phía)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc so sánh ngang bằng 「跟……一样」 (giống hệt như...). → Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHoạt động tình nguyện không phân biệt lớn nhỏ, chỉ cần chúng ta mang một trái tim chân thành đi giúp đỡ người khác thì đều đang truyền tải năng lượng tích cực cho xã hội.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第24题:志愿服务活动不分大小,( )我们怀着一颗真诚的心去帮助别人,都是在为社会传递正能量。
• Nghĩa tiếng Việt: Hoạt động tình nguyện không phân biệt lớn nhỏ, chỉ cần chúng ta mang một trái tim chân thành đi giúp đỡ người khác thì đều đang truyền tải năng lượng tích cực cho xã hội.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无论 (无论: bất luận (cần từ nghi vấn hoặc lựa chọn))
- B. 只有 (只有: chỉ có (đi với 才))
- C. 尽管 (尽管: mặc dù)
- D. 只要 (只要: chỉ cần (đi với 都/就 biểu thị điều kiện đủ))
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADưới sự hướng dẫn của chuyên gia dinh dưỡng, chú Trần đã điều chỉnh cơ cấu bữa ăn, chỉ trong ba tháng cân nặng đã giảm tới tận 6 kg.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第25题:在营养师的指导下,陈叔叔调整了饮食结构,仅仅三个月体重就下降了( )六公斤。
• Nghĩa tiếng Việt: Dưới sự hướng dẫn của chuyên gia dinh dưỡng, chú Trần đã điều chỉnh cơ cấu bữa ăn, chỉ trong ba tháng cân nặng đã giảm tới tận 6 kg.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 足足 (足足 (TÚC TÚC):足足 / tới tận (nhấn mạnh con số 6kg đáng kể))
- B. 往往 (往往 (VÃNG VÃNG): thường thường)
- C. 白白 (白白 (BẠCH BẠCH): uổng công)
- D. 偏偏 (偏偏 (THIÊN THIÊN): cứ nhằm vào)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHãy chọn câu hoàn toàn đúng ngữ pháp, không mắc lỗi câu sai trong các phương án sau.
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第26题:在下列关于青少年健康与志愿服务的四个句子中,语法完全正确、没有语病的一项是( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Hãy chọn câu hoàn toàn đúng ngữ pháp, không mắc lỗi câu sai trong các phương án sau.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过参加红十字会急救培训,使同学们掌握了心肺复苏的基本技能。 (Thiếu chủ ngữ do dùng đồng thời '通过...' và '使...')
- B. 每天坚持做眼保健操,可以有效预防青少年近视眼的发生。 (Câu hoàn toàn đúng ngữ pháp và hợp logic)
- C. 能否保证充足的睡眠时间,是维持饱满学习精力的唯一条件。 (Lỗi hai mặt đối một mặt ('能否' vs '是...的唯一条件'))
- D. 社区志愿者们收集并整理了大约三百多本适合儿童阅读的绘本。 (Lặp từ ước lượng ('大约' và '多'))
• Phân tích đối chiếu: A khuyết chủ ngữ; C lỗi hai mặt đối một mặt; D thừa từ ước lượng; chỉ có câu B hoàn toàn chuẩn xác. → Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi làm tình nguyện tại viện dưỡng lão khu phố, một cụ bà nặng tai chưa nghe rõ lời bạn vừa nói, bạn nên làm thế nào là phù hợp nhất?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第27题:在社区敬老院做志愿服务时,一位耳背的老奶奶没听清你刚才说的话,你应该怎么做最恰当?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Khi làm tình nguyện tại viện dưỡng lão khu phố, một cụ bà nặng tai chưa nghe rõ lời bạn vừa nói, bạn nên làm thế nào là phù hợp nhất?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不耐烦地大声喊叫,怪老奶奶耳朵不好使。 (Gắt gỏng thiếu tôn trọng người già)
- B. 微笑着靠近老奶奶身边,放慢语速、清晰温和地再讲一遍。 (Mỉm cười lại gần, nói chậm rãi, rõ ràng và ấm áp thêm một lần nữa)
- C. 转身走开,去找别的听力好的老人聊天。 (Bỏ đi thiếu trách nhiệm)
- D. 拿出一张纸让老奶奶自己猜你想说什么。 (Cư xử thiếu tinh tế)
• Phân tích đối chiếu: Khi giao tiếp với người cao tuổi nghe kém, việc mỉm cười đến gần và nói chậm rãi, rõ ràng thể hiện sự tôn trọng và kiên nhẫn của tình nguyện viên. → Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
第28题:请把括号里的词语“按时”放到句子中最恰当的位置:
为了改掉熬夜的坏毛病,A 李浩 B 决定每天晚上十点半 C 上床睡觉 D。( )
Học sinh giỏi & Chuyên 10
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAHãy đặt từ '按时' (đúng giờ) vào vị trí thích hợp nhất trong câu: 'Để sửa tật xấu thức khuya, Lý Hạo quyết định 10 giờ rưỡi mỗi tối đi ngủ đúng giờ.'
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第28题:请把括号里的词语“按时”放到句子中最恰当的位置:
为了改掉熬夜的坏毛病,A 李浩 B 决定每天晚上十点半 C 上床睡觉 D。( )
• Nghĩa tiếng Việt: Hãy đặt từ '按时' (đúng giờ) vào vị trí thích hợp nhất trong câu: 'Để sửa tật xấu thức khuya, Lý Hạo quyết định 10 giờ rưỡi mỗi tối đi ngủ đúng giờ.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 A (Trước chủ ngữ 李浩 (sai))
- B. 位置 B (Trước động từ 决定 (chưa đúng trọng tâm hành động))
- C. 位置 C (Sau trạng ngữ thời gian 十点半 và trước cụm động từ 上床睡觉 (đúng chuẩn))
- D. 位置 D (Cuối câu (sai ngữ pháp))
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨACâu ngạn ngữ dưỡng sinh truyền thống 'Cơm xong đi bách bộ, sống đến chín mươi chín' chủ yếu nhấn mạnh quan niệm sức khỏe nào?
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第29题:中国传统养生谚语“饭后百步走,活到九十九”主要强调了什么健康理念?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Câu ngạn ngữ dưỡng sinh truyền thống 'Cơm xong đi bách bộ, sống đến chín mươi chín' chủ yếu nhấn mạnh quan niệm sức khỏe nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 吃完饭后必须立刻跑一百步远。 (Hiểu máy móc theo nghĩa đen chạy 100 bước ngay)
- B. 只有九十九岁以上的老人才需要散步。 (Hiểu lệch đối tượng)
- C. 只要每天走一百步路就不需要吃晚饭了。 (Phủ nhận việc ăn tối)
- D. 饭后休息片刻并进行适度散步,有益于消化与身体健康。 (Sau bữa ăn nghỉ ngơi chút rồi đi dạo bộ vừa phải rất có lợi cho tiêu hóa và sức khỏe)
• Phân tích đối chiếu: Câu ngạn ngữ khuyên mọi người duy trì thói quen đi bộ nhẹ nhàng sau bữa ăn để hỗ trợ tiêu hóa và nâng cao tuổi thọ. → Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong các câu sau, câu nào sử dụng thành ngữ 'TRÌ CHI DĨ HẰNG' (kiên trì bền bỉ) hoàn toàn thích hợp?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第30题:下列句子中,画线成语“持之以恒”使用完全恰当的一项是( )。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong các câu sau, câu nào sử dụng thành ngữ 'TRÌ CHI DĨ HẰNG' (kiên trì bền bỉ) hoàn toàn thích hợp?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无论是体育锻炼还是时间管理,只有持之以恒地坚持下去,才能见到真正的成效。 (Dùng đúng nghĩa 'kiên trì bền bỉ' cho việc rèn luyện thể thao và quản lý thời gian)
- B. 听到球队赢球的好消息,全班同学都持之以恒地欢呼起来。 (Reo hò vui mừng không dùng 'kiên trì bền bỉ')
- C. 桌上的那杯热牛奶不一会儿就持之以恒地变凉了。 (Sữa nguội đi không dùng 'kiên trì bền bỉ')
- D. 他今天早上不小心迟到了五分钟,真让人感到持之以恒。 (Đi muộn không dùng 'kiên trì bền bỉ')
• Phân tích đối chiếu: trong câu A là hoàn toàn chuẩn xác. → Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThông báo Trung tâm thể dục toàn dân: Bể bơi áp dụng giờ mở cửa mùa thu từ 1/9: Ca sáng 6:30-8:30, Ca trưa 12:00-14:00, Ca tối 18:00-21:30. Từ 14:00-18:00 khử trùng nước. Hỏi: Học sinh Triệu Minh có thể đi bơi vào khung giờ nào ngày thứ Tư?
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第31题:阅读市体育馆开放通知并选择最佳答案:
【市全民健身中心通知】本中心游泳馆自下周一(9月1日)起实行秋季开放时间:早场6:30-8:30,午场12:00-14:00,晚场18:00-21:30。每日14:00-18:00为水质循环消毒时间,暂不接待泳客。学生凭学生证购票可享半价优惠。
问:高中生赵明想在周三去游泳馆锻炼,他可以选择哪个时间段入场?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Thông báo Trung tâm thể dục toàn dân: Bể bơi áp dụng giờ mở cửa mùa thu từ 1/9: Ca sáng 6:30-8:30, Ca trưa 12:00-14:00, Ca tối 18:00-21:30. Từ 14:00-18:00 khử trùng nước. Hỏi: Học sinh Triệu Minh có thể đi bơi vào khung giờ nào ngày thứ Tư?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上午十点整 (10:00 sáng (không mở cửa))
- B. 下午三点半 (15:30 chiều (khung giờ khử trùng nước 14:00-18:00))
- C. 下午五点整 (17:00 chiều (khung giờ khử trùng nước))
- D. 晚上七点整 (19:00 tối (nằm trong ca tối 18:00-21:30))
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨANhiều bạn học sinh giỏi mỗi sáng đến trường đều dành 5 phút liệt kê 'danh sách việc cần làm' trong ngày và đánh số thứ tự theo mức độ quan trọng. Thông qua cách làm như vậy, các bạn có thể hoàn thành ngăn nắp từng nhiệm vụ học tập.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第32题:阅读时间管理短段并填入最恰当的词语:
许多优秀的同学每天早晨到校后,都会先花五分钟列出当天的“待办事项清单”,并按重要程度标上序号。( )这样做,他们就能有条不紊地完成各项学习任务,避免临睡前才发现漏掉了重要作业。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhiều bạn học sinh giỏi mỗi sáng đến trường đều dành 5 phút liệt kê 'danh sách việc cần làm' trong ngày và đánh số thứ tự theo mức độ quan trọng. Thông qua cách làm như vậy, các bạn có thể hoàn thành ngăn nắp từng nhiệm vụ học tập.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过 (通过 (THÔNG QUA): thông qua phương thức/cách làm đó (通过这样做))
- B. 经过 (经过 (KINH QUA): trải qua quá trình)
- C. 路过 (路过 (LỘ QUA): đi ngang qua đường)
- D. 渡过 (渡过 (ĐỘ QUA): vượt qua sông/khó khăn)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATuyển tình nguyện viên thư viện thành phố: Thời gian phục vụ từ 9:00-12:00 sáng Chủ nhật (3 tiếng/buổi). Tình nguyện viên tích lũy đủ 24 giờ sẽ được cấp giấy chứng nhận hoạt động xã hội. Hỏi: Cần ít nhất mấy ngày Chủ nhật để nhận chứng nhận?
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第33题:阅读志愿者招募启事并回答问题:
【市图书馆周末志愿者招募】本馆现招募高中生志愿者15名,服务时间为周日上午9:00-12:00,主要负责少儿阅览区的图书上架整理及自助借还机引导。凡累计服务满24小时的志愿者,本馆将颁发官方社会实践证书。
问:如果一名高中生每个周日上午都按时参加该志愿服务,他至少需要几个周日才能获得社会实践证书?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Tuyển tình nguyện viên thư viện thành phố: Thời gian phục vụ từ 9:00-12:00 sáng Chủ nhật (3 tiếng/buổi). Tình nguyện viên tích lũy đủ 24 giờ sẽ được cấp giấy chứng nhận hoạt động xã hội. Hỏi: Cần ít nhất mấy ngày Chủ nhật để nhận chứng nhận?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 四个周日 (4 Chủ nhật (12 giờ))
- B. 六个周日 (6 Chủ nhật (18 giờ))
- C. 八个周日 (8 Chủ nhật (8 × 3 giờ = 24 giờ))
- D. 十二个周日 (12 Chủ nhật (36 giờ))
• Phân tích đối chiếu: Mỗi sáng Chủ nhật từ 9:00 đến 12:00 là 3 tiếng; để tích lũy đủ 24 tiếng cần 24 ÷ 3 = 8 buổi Chủ nhật. → Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATiểu Chu hỏi bác sĩ Lý vì sao nhịn ăn tối chỉ ăn 1 quả táo để giảm cân mà lại hay hoa mắt chóng mặt. Bác sĩ Lý giải thích ăn kiêng quá mức làm thiếu đạm và giảm trao đổi chất, bữa tối nên ăn no 7 phần gồm cá, đậu phụ, rau xanh kết hợp chạy bộ. Hỏi: Cách ăn tối đúng là gì?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第34题:阅读营养咨询对话并回答问题:
小周:“李医生,我最近为了减肥,每天晚饭只吃一个苹果,可是不仅没瘦下来,上晚自习时还经常头晕眼花,这是怎么回事呢?”
李医生:“节食过度会导致身体缺乏蛋白质和必需的碳水化合物,基础代谢率反而会下降。晚餐应该吃七分饱,搭配鱼肉、豆腐和绿叶蔬菜,再结合慢跑才科学。”
问:李医生认为小周正确的晚餐方式应该是什么?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Chu hỏi bác sĩ Lý vì sao nhịn ăn tối chỉ ăn 1 quả táo để giảm cân mà lại hay hoa mắt chóng mặt. Bác sĩ Lý giải thích ăn kiêng quá mức làm thiếu đạm và giảm trao đổi chất, bữa tối nên ăn no 7 phần gồm cá, đậu phụ, rau xanh kết hợp chạy bộ. Hỏi: Cách ăn tối đúng là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 晚餐完全不吃任何食物只喝白开水 (Nhịn ăn tối hoàn toàn)
- B. 晚餐吃七分饱,合理搭配蛋白质与蔬菜并结合运动 (Bữa tối ăn no bảy phần, kết hợp hợp lý đạm và rau xanh kèm vận động)
- C. 每天晚上吃三个苹果代替正餐 (Ăn 3 quả táo thay cơm tối)
- D. 晚餐只吃炸鸡和薯条补充热量 (Chỉ ăn gà rán và khoai tây chiên)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi chơi bóng rổ hoặc bóng đá ngoài trời vào mùa hè, do lượng mồ hôi tiết ra rất lớn, cơ thể mất nhiều nước và chất điện giải, vì vậy trong quá trình vận động cần tuân thủ nguyên tắc 'uống từng lượng nhỏ nhiều lần' để bổ sung nước muối loãng.
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第35题:阅读运动安全短段并选择最恰当的关联词语填入括号:
夏天在户外进行篮球或足球运动时,( )出汗量非常大,人体会流失大量水分和电解质,因此运动过程中应当遵循“少量多次”的原则及时补充淡盐水。
• Nghĩa tiếng Việt: Khi chơi bóng rổ hoặc bóng đá ngoài trời vào mùa hè, do lượng mồ hôi tiết ra rất lớn, cơ thể mất nhiều nước và chất điện giải, vì vậy trong quá trình vận động cần tuân thủ nguyên tắc 'uống từng lượng nhỏ nhiều lần' để bổ sung nước muối loãng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 由于 (由于 (DO VU): do, bởi vì (đi với 因此 ở vế sau))
- B. 虽然 (虽然: tuy rằng)
- C. 即使 (即使: cho dù)
- D. 不但 (不但: không những)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAQuy tắc bảo vệ mắt '20-20-20': Sau khi đọc sách hoặc dùng máy tính liên tục 20 phút, thanh thiếu niên nên ngẩng đầu nhìn cây xanh hoặc cảnh vật ở xa ngoài 20 feet (khoảng 6 mét) ít nhất 20 giây để giảm mỏi mắt. Hỏi: Sau 20 phút học máy tính nên làm gì?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第36题:阅读校医室视力保护指南并回答问题:
【科学用眼“ba lần 20”法则】青少年在连续阅读书籍或使用电脑学习20分钟后,应当抬起头注视20英尺(约6米)以外的绿色植物或远方景物至少20秒,这样可以有效缓解眼部睫状肌的疲劳,预防近视加深。
问:根据“ba lần 20”护眼法则,连续用电脑学习20分钟后应该怎么做?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Quy tắc bảo vệ mắt 'ba lần 20': Sau khi đọc sách hoặc dùng máy tính liên tục 20 phút, thanh thiếu niên nên ngẩng đầu nhìn cây xanh hoặc cảnh vật ở xa ngoài 20 feet (khoảng 6 mét) ít nhất 20 giây để giảm mỏi mắt. Hỏi: Sau 20 phút học máy tính nên làm gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 闭上眼睛睡20分钟午觉 (Nhắm mắt ngủ trưa 20 phút)
- B. 眺望约6米以外的远方景物至少20秒 (Nhìn xa khoảng trên 6 mét ít nhất 20 giây)
- C. 立刻滴20滴眼药水 (Nhỏ ngay 20 giọt thuốc nhỏ mắt)
- D. 把电脑屏幕亮度调高20% (Tăng độ sáng màn hình thêm 20%)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨATrong chiến dịch tình nguyện phòng chống bão lũ của khu dân cư, người dân và các tình nguyện viên thanh niên đồng tâm hiệp lực, đoàn kết một lòng, chỉ mất hai tiếng đã đắp xong toàn bộ bao cát ở đoạn đường trũng, bảo đảm an toàn cho cả con phố.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第37题:阅读短段并填入最恰当的成语:
在社区防汛抗台风的志愿行动中,居民们和青年志愿者齐心协力、( ),仅仅用了两个小时就把低洼路段的沙袋全部筑好,保障了整条街道的安全。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong chiến dịch tình nguyện phòng chống bão lũ của khu dân cư, người dân và các tình nguyện viên thanh niên đồng tâm hiệp lực, đoàn kết một lòng, chỉ mất hai tiếng đã đắp xong toàn bộ bao cát ở đoạn đường trũng, bảo đảm an toàn cho cả con phố.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 掩耳盗铃 (掩耳盗铃 (YỂM NHĨ ĐẠO LINH): bịt tai trộm chuông)
- B. 自相矛盾 (自相矛盾 (TỰ TƯƠNG MÂU THUẪN): tự mâu thuẫn với nhau)
- C. 画蛇添足 (画蛇添足 (HỌA XÀ THIÊM TÚC): vẽ rắn thêm chân)
- D. 众志成城 (众志成城 (CHÚNG CHÍ THÀNH THÀNH): đoàn kết một lòng tạo nên sức mạnh như bức tường thành)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨALịch trình sáng thứ Bảy của Lâm Cường: 07:00-07:40 Chạy bộ & ăn sáng; 08:00-09:30 Ôn ngữ pháp tiếng Trung; 09:45-11:15 Đến Nhà trẻ em khu phố hướng dẫn các em nhỏ ghép âm Pinyin; 11:30-12:30 Giúp mẹ nấu cơm trưa. Hỏi: Lúc 10:30 Lâm Cường đang làm gì?
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第38题:阅读某高中生周六上午的时间规划表并回答问题:
【林强周六上午计划表】07:00-07:40 晨跑与营养早餐;08:00-09:30 复习本周中文语法与错题整理;09:45-11:15 前往社区儿童之家辅导小朋友拼读汉语拼音;11:30-12:30 帮妈妈准备午饭。
问:林强在周六上午十点半正在做什么?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Lịch trình sáng thứ Bảy của Lâm Cường: 07:00-07:40 Chạy bộ & ăn sáng; 08:00-09:30 Ôn ngữ pháp tiếng Trung; 09:45-11:15 Đến Nhà trẻ em khu phố hướng dẫn các em nhỏ ghép âm Pinyin; 11:30-12:30 Giúp mẹ nấu cơm trưa. Hỏi: Lúc 10:30 Lâm Cường đang làm gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在公园里晨跑锻炼身体 (Chạy bộ buổi sáng (7:00-7:40))
- B. 在书房里整理中文语法错题 (Hệ thống câu sai ngữ pháp (8:00-9:30))
- C. 在社区儿童之家辅导小朋友汉语拼音 (Hướng dẫn các em nhỏ ghép Pinyin tại Nhà trẻ em khu phố (9:45-11:15))
- D. 在厨房里帮妈妈洗菜做午饭 (Giúp mẹ nấu bữa trưa (11:30-12:30))
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAKhi cảm thấy áp lực quá lớn hoặc tâm trạng trùng xuống trong học tập và cuộc sống, đừng giấu hết phiền muộn trong lòng. Ra sân chạy bộ vài vòng cho toát mồ hôi, hoặc tâm sự với thầy cô, cha mẹ và bạn thân đều là cách giải tỏa áp lực khoa học. Hỏi: Bài viết khuyên làm gì?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第39题:阅读心理健康短文并回答问题:
当我们在学习或生活中感到压力过大、情绪低落时,不要把烦恼全部闷在心里。去操场上慢跑几圈流流汗,或者找信任的老师、父母和好朋友倾诉一番,都是科学有效的压力宣泄方式。
问:短文建议我们如何应对过大的心理压力?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Khi cảm thấy áp lực quá lớn hoặc tâm trạng trùng xuống trong học tập và cuộc sống, đừng giấu hết phiền muộn trong lòng. Ra sân chạy bộ vài vòng cho toát mồ hôi, hoặc tâm sự với thầy cô, cha mẹ và bạn thân đều là cách giải tỏa áp lực khoa học. Hỏi: Bài viết khuyên làm gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把所有烦恼闷在心里不跟任何人说 (Giấu kín mọi buồn phiền trong lòng)
- B. 通过运动流汗或向信任的师长朋友倾诉来缓解压力 (Giải tỏa áp lực qua vận động ra mồ hôi hoặc tâm sự với thầy cô, bố mẹ, bạn bè tin cậy)
- C. 连续三天躺在床上不吃不喝 (Nằm lì trên giường 3 ngày)
- D. 通宵玩电脑游戏来麻痹自己 (Chơi game thâu đêm)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨAThói quen ăn uống lành mạnh đòi hỏi chúng ta ăn ba bữa đúng giờ đúng lượng, ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt và rau quả tươi, đồng thời cần tránh ăn uống quá độ cũng như ăn đêm giàu calo trước khi ngủ.
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第40题:阅读短段并选择最恰当的词语填入括号:
健康的饮食习惯要求我们做到三餐定时定量,多吃粗粮和新鲜果蔬,同时要( )暴饮暴食以及睡前吃高热量夜宵。
• Nghĩa tiếng Việt: Thói quen ăn uống lành mạnh đòi hỏi chúng ta ăn ba bữa đúng giờ đúng lượng, ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt và rau quả tươi, đồng thời cần tránh ăn uống quá độ cũng như ăn đêm giàu calo trước khi ngủ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 免疫 (免疫 (MIỄN DỊCH): miễn dịch)
- B. 难免 (难免 (NAN MIỄN): khó tránh khỏi)
- C. 免费 (免费 (MIỄN PHÍ): miễn phí)
- D. 避免 (避免 (TỊ MIỄN): tránh, ngăn ngừa hành vi có hại)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, 'ba nền tảng lớn' duy trì sức khỏe thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên là gì?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第41题:阅读短文并回答问题:
现代医学研究表明,充足的睡眠、均衡的饮食和适度的体育锻炼是维持青少年身心健康的三大基石。然而,在现实生活中,不少高中生因为晚上贪玩手机游戏或者浏览短视频,常常熬夜到凌晨一两点才入睡,结果第二天早上起来精神萎靡,上课时注意力很难集中,甚至连早餐也来不及吃。营养学专家张教授指出,不吃早餐会导致上午血糖偏低,大脑缺乏必要的能量供应,长期下去还会引发胃肠道疾病。因此,张教授建议同学们每天晚上十点半以前放下电子产品,保证八个小时的优质睡眠;早晨按时起床,吃一顿包含鸡蛋、牛奶、全麦面包和新鲜蔬果的营养早餐,下午放学后再进行四十分钟的慢跑或球类运动,这样才能拥有充沛的精力。
根据短文,维持青少年身心健康的“三大基石”是什么?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, 'ba nền tảng lớn' duy trì sức khỏe thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 昂贵的保健品、名牌运动鞋和电子产品 (Thực phẩm chức năng đắt tiền, giày hiệu và đồ điện tử)
- B. 充足的睡眠、均衡的饮食和适度的体育锻炼 (Giấc ngủ đầy đủ, chế độ ăn cân bằng và rèn luyện thể thao vừa phải)
- C. 长时间的午睡、丰盛的夜宵和周末补习班 (Ngủ trưa dài, ăn đêm thịnh soạn và học thêm cuối tuần)
- D. 少吃主食、多喝咖啡和通宵背诵课文 (Ăn ít tinh bột, uống nhiều cà phê và thức trắng đêm học bài)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, tại sao không ít học sinh cấp ba hôm sau lên lớp lại uể oải, khó tập trung chú ý?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第42题:阅读短文并回答问题:
现代医学研究表明,充足的睡眠、均衡的饮食和适度的体育锻炼是维持青少年身心健康的三大基石。然而,在现实生活中,不少高中生因为晚上贪玩手机游戏或者浏览短视频,常常熬夜到凌晨一两点才入睡,结果第二天早上起来精神萎靡,上课时注意力很难集中,甚至连早餐也来不及吃。营养学专家张教授指出,不吃早餐会导致上午血糖偏低,大脑缺乏必要的能量供应,长期下去还会引发胃肠道疾病。因此,张教授建议同学们每天晚上十点半以前放下电子产品,保证八个小时的优质睡眠;早晨按时起床,吃一顿包含鸡蛋、牛奶、全麦面包和新鲜蔬果的营养早餐,下午放学后再进行四十分钟的慢跑或球类运动,这样才能拥有充沛的精力。
根据短文,为什么不少高中生第二天上课时精神萎靡、注意力难以集中?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, tại sao không ít học sinh cấp ba hôm sau lên lớp lại uể oải, khó tập trung chú ý?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为他们前一天晚上贪玩手机游戏或刷短视频,熬夜到凌晨一两点。 (Vì tối hôm trước mải chơi game điện thoại hoặc lướt video ngắn, thức khuya đến 1-2 giờ sáng)
- B. 因为教室里的空调温度调得太低了。 (Vì điều hòa trong lớp quá lạnh)
- C. 因为他们早晨起床后跑了十公里长跑。 (Vì sáng dậy chạy bộ 10km)
- D. 因为学校的课程安排得太简单了。 (Vì bài học ở trường quá dễ)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài nêu rõ: 「不少高中生因为晚上贪玩手机游戏或者浏览短视频,常常熬夜到凌晨一两点才入睡,结果第二天早上起来精神萎靡」. → Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, Giáo sư dinh dưỡng Trương chỉ ra việc nhịn ăn sáng lâu dài sẽ gây ra tác hại gì?
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第43题:阅读短文并回答问题:
现代医学研究表明,充足的睡眠、均衡的饮食和适度的体育锻炼是维持青少年身心健康的三大基石。然而,在现实生活中,不少高中生因为晚上贪玩手机游戏或者浏览短视频,常常熬夜到凌晨一两点才入睡,结果第二天早上起来精神萎靡,上课时注意力很难集中,甚至连早餐也来不及吃。营养学专家张教授指出,不吃早餐会导致上午血糖偏低,大脑缺乏必要的能量供应,长期下去还会引发胃肠道疾病。因此,张教授建议同学们每天晚上十点半以前放下电子产品,保证八个小时的优质睡眠;早晨按时起床,吃一顿包含鸡蛋、牛奶、全麦面包和新鲜蔬果的营养早餐,下午放学后再进行四十分钟的慢跑或球类运动,这样才能拥有充沛的精力。
根据短文,营养学专家张教授认为长期不吃早餐会带来什么危害?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, Giáo sư dinh dưỡng Trương chỉ ra việc nhịn ăn sáng lâu dài sẽ gây ra tác hại gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 会让晚上的睡眠质量变得越来越好。 (Làm giấc ngủ buổi tối ngon hơn)
- B. 会让人的身高在短时间内迅速增长。 (Làm chiều cao tăng nhanh)
- C. 会导致下午体育课跑步速度提高一倍。 (Làm tốc độ chạy buổi chiều tăng gấp đôi)
- D. 导致上午血糖偏低、大脑缺乏能量,长期还会引发胃肠道疾病。 (Làm đường huyết buổi sáng thấp, não thiếu năng lượng, lâu dài gây bệnh đường tiêu hóa)
• Phân tích đối chiếu: Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, Giáo sư Trương khuyên các bạn học sinh nên buông các thiết bị điện tử trước mấy giờ tối mỗi ngày?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第44题:阅读短文并回答问题:
现代医学研究表明,充足的睡眠、均衡的饮食和适度的体育锻炼是维持青少年身心健康的三大基石。然而,在现实生活中,不少高中生因为晚上贪玩手机游戏或者浏览短视频,常常熬夜到凌晨一两点才入睡,结果第二天早上起来精神萎靡,上课时注意力很难集中,甚至连早餐也来不及吃。营养学专家张教授指出,不吃早餐会导致上午血糖偏低,大脑缺乏必要的能量供应,长期下去还会引发胃肠道疾病。因此,张教授建议同学们每天晚上十点半以前放下电子产品,保证八个小时的优质睡眠;早晨按时起床,吃一顿包含鸡蛋、牛奶、全麦面包和新鲜蔬果的营养早餐,下午放学后再进行四十分钟的慢跑或球类运动,这样才能拥有充沛的精力。
根据短文,张教授建议同学们每天晚上几点以前放下电子产品准备休息?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, Giáo sư Trương khuyên các bạn học sinh nên buông các thiết bị điện tử trước mấy giờ tối mỗi ngày?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 晚上八点以前 (Trước 8 giờ tối)
- B. 晚上十点半以前 (Trước 10 giờ rưỡi tối)
- C. 夜里十二点以前 (Trước 12 giờ đêm)
- D. 凌晨一点以前 (Trước 1 giờ sáng)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài nêu rõ: 「张教授建议同学们每天晚上十点半以前放下电子产品,保证八个小时的优质睡眠」. → Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, bữa sáng dinh dưỡng mà Giáo sư Trương khuyến nghị bao gồm những thực phẩm nào?
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第45题:阅读短文并回答问题:
现代医学研究表明,充足的睡眠、均衡的饮食和适度的体育锻炼是维持青少年身心健康的三大基石。然而,在现实生活中,不少高中生因为晚上贪玩手机游戏或者浏览短视频,常常熬夜到凌晨一两点才入睡,结果第二天早上起来精神萎靡,上课时注意力很难集中,甚至连早餐也来不及吃。营养学专家张教授指出,不吃早餐会导致上午血糖偏低,大脑缺乏必要的能量供应,长期下去还会引发胃肠道疾病。因此,张教授建议同学们每天晚上十点半以前放下电子产品,保证八个小时的优质睡眠;早晨按时起床,吃一顿包含鸡蛋、牛奶、全麦面包和新鲜蔬果的营养早餐,下午放学后再进行四十分钟的慢跑或球类运动,这样才能拥有充沛的精力。
根据短文,张教授推荐的营养早餐包含哪些食物?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, bữa sáng dinh dưỡng mà Giáo sư Trương khuyến nghị bao gồm những thực phẩm nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 炸鸡块、碳酸饮料和巧克力蛋糕 (Gà rán, nước ngọt có ga và bánh kem sô-cô-la)
- B. 方便面、辣条和冰镇奶茶 (Mì ăn liền, que cay và trà sữa đá)
- C. 鸡蛋、牛奶、全麦面包和新鲜蔬果 (Trứng gà, sữa tươi, bánh mì nguyên cám và rau quả tươi)
- D. 只喝一杯黑咖啡不吃任何固体食物 (Chỉ uống một cốc cà phê đen)
• Phân tích đối chiếu: Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, 'Lớp học số tóc bạc' tại khu dân cư Hòa Bình do ai khởi xướng?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第46题:阅读短文并回答问题:
每个星期六的上午,和平社区的“银发数字课堂”都会准时热闹起来。这是由市第一中学二十名高中生志愿者共同发起的公益助老项目。随着智能手机的普及,社区里很多独居老人因为不会使用手机挂号看病、不会扫码乘坐公交车,在日常生活中遇到了不少难题。为了帮助爷爷奶奶们跨越“数字鸿沟”,志愿者们专门编写了一本图文并茂、字号超大的《长辈智能手机操作指南》。在课堂上,同学们实行“一对一”结对辅导,手把手地教老人们如何调节手机字体大小、如何用微信跟外地的儿女视频通话,以及如何识别网络诈骗短信。经过三个月的耐心陪伴,已经有六十多位老人熟练掌握了手机的基本功能,志愿者们也在奉献爱心的过程中体会到了助人为乐的成就感与社会责任感。
根据短文,和平社区的“银发数字课堂”是由谁发起的?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, 'Lớp học số tóc bạc' tại khu dân cư Hòa Bình do ai khởi xướng?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 市第一中学的二十名高中生志愿者 (Hai mươi học sinh tình nguyện của trường THPT Số 1 thành phố)
- B. 当地一家智能手机销售公司 (Một công ty bán điện thoại thông minh)
- C. 社区医院的退休内科医生 (Các bác sĩ nội khoa nghỉ hưu)
- D. 外地来旅游的大学生摄影团 (Đoàn sinh viên nhiếp ảnh từ nơi khác đến)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, các cụ già neo đơn trong khu phố đã gặp phải khó khăn gì trong sinh hoạt hàng ngày?
✓ Đáp án chuẩn D
• Câu đề bài: 第47题:阅读短文并回答问题:
每个星期六的上午,和平社区的“银发数字课堂”都会准时热闹起来。这是由市第一中学二十名高中生志愿者共同发起的公益助老项目。随着智能手机的普及,社区里很多独居老人因为不会使用手机挂号看病、不会扫码乘坐公交车,在日常生活中遇到了不少难题。为了帮助爷爷奶奶们跨越“数字鸿沟”,志愿者们专门编写了一本图文并茂、字号超大的《长辈智能手机操作指南》。在课堂上,同学们实行“一对一”结对辅导,手把手地教老人们如何调节手机字体大小、如何用微信跟外地的儿女视频通话,以及如何识别网络诈骗短信。经过三个月的耐心陪伴,已经有六十多位老人熟练掌握了手机的基本功能,志愿者们也在奉献爱心的过程中体会到了助人为乐的成就感与社会责任感。
根据短文,社区里的独居老人在日常生活中遇到了什么难题?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, các cụ già neo đơn trong khu phố đã gặp phải khó khăn gì trong sinh hoạt hàng ngày?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 听不懂外地邻居说的普通话。 (Không nghe hiểu tiếng Phổ thông)
- B. 没有地方购买新鲜的蔬菜和水果。 (Không có chỗ mua rau quả tươi)
- C. 家里没有安装电视机和电风扇。 (Nhà không lắp tivi và quạt máy)
- D. 不会使用智能手机挂号看病、不会扫码乘坐公交车。 (Không biết dùng điện thoại thông minh để đặt lịch khám bệnh và quét mã đi xe buýt)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài viết: 「社区里很多独居老人因为不会使用手机挂号看病、不会扫码乘坐公交车,在日常生活中遇到了不少难题」. → Phương án D hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, cuốn 'Cẩm nang sử dụng điện thoại thông minh cho người cao tuổi' do các tình nguyện viên biên soạn có đặc điểm gì?
✓ Đáp án chuẩn B
• Câu đề bài: 第48题:阅读短文并回答问题:
每个星期六的上午,和平社区的“银发数字课堂”都会准时热闹起来。这是由市第一中学二十名高中生志愿者共同发起的公益助老项目。随着智能手机的普及,社区里很多独居老人因为不会使用手机挂号看病、不会扫码乘坐公交车,在日常生活中遇到了不少难题。为了帮助爷爷奶奶们跨越“数字鸿沟”,志愿者们专门编写了一本图文并茂、字号超大的《长辈智能手机操作指南》。在课堂上,同学们实行“一对一”结对辅导,手把手地教老人们如何调节手机字体大小、如何用微信跟外地的儿女视频通话,以及如何识别网络诈骗短信。经过三个月的耐心陪伴,已经有六十多位老人熟练掌握了手机的基本功能,志愿者们也在奉献爱心的过程中体会到了助人为乐的成就感与社会责任感。
根据短文,志愿者们专门为爷爷奶奶编写的《长辈智能手机操作指南》有什么特点?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, cuốn 'Cẩm nang sử dụng điện thoại thông minh cho người cao tuổi' do các tình nguyện viên biên soạn có đặc điểm gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 全书采用英文编写,共有五百多页 (Viết hoàn toàn bằng tiếng Anh, dày hơn 500 trang)
- B. 图文并茂、字号超大,方便老人阅读 (Có cả hình ảnh minh họa sinh động lẫn chữ cỡ siêu lớn, thuận tiện cho người già đọc)
- C. 字迹非常小,没有任何插图 (Chữ rất nhỏ, không có hình minh họa)
- D. 需要支付五十元才能借阅一天 (Phải trả 50 tệ mới được mượn 1 ngày)
• Phân tích đối chiếu: Phương án B hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, các tình nguyện viên đã dạy các cụ già những kỹ năng thiết thực nào trên lớp?
✓ Đáp án chuẩn C
• Câu đề bài: 第49题:阅读短文并回答问题:
每个星期六的上午,和平社区的“银发数字课堂”都会准时热闹起来。这是由市第一中学二十名高中生志愿者共同发起的公益助老项目。随着智能手机的普及,社区里很多独居老人因为不会使用手机挂号看病、不会扫码乘坐公交车,在日常生活中遇到了不少难题。为了帮助爷爷奶奶们跨越“数字鸿沟”,志愿者们专门编写了一本图文并茂、字号超大的《长辈智能手机操作指南》。在课堂上,同学们实行“一对一”结对辅导,手把手地教老人们如何调节手机字体大小、如何用微信跟外地的儿女视频通话,以及如何识别网络诈骗短信。经过三个月的耐心陪伴,已经有六十多位老人熟练掌握了手机的基本功能,志愿者们也在奉献爱心的过程中体会到了助人为乐的成就感与社会责任感。
根据短文,志愿者们在课堂上教老人们哪些实用技能?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, các tình nguyện viên đã dạy các cụ già những kỹ năng thiết thực nào trên lớp?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 如何编写复杂的电脑程序和设计网页 (Cách viết chương trình máy tính phức tạp và thiết kế web)
- B. 如何拆卸手机屏幕并更换内部电池 (Cách tháo màn hình điện thoại thay pin)
- C. 如何调节手机字体大小、用微信视频通话以及识别网络诈骗短信 (Cách chỉnh cỡ chữ điện thoại, gọi video WeChat và nhận diện tin nhắn lừa đảo qua mạng)
- D. 如何在网上开通国际股票交易账户 (Cách mở tài khoản chứng khoán quốc tế)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài nêu rõ: 「手把手地教老人们如何调节手机字体大小、如何用微信跟外地的儿女视频通话,以及如何识别网络诈骗短信」. → Phương án C hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
文 NỘI DUNG / DỊCH NGHĨADựa vào đoạn văn, sau ba tháng hoạt động tình nguyện, dự án này đã đạt được thành quả như thế nào?
✓ Đáp án chuẩn A
• Câu đề bài: 第50题:阅读短文并回答问题:
每个星期六的上午,和平社区的“银发数字课堂”都会准时热闹起来。这是由市第一中学二十名高中生志愿者共同发起的公益助老项目。随着智能手机的普及,社区里很多独居老人因为不会使用手机挂号看病、不会扫码乘坐公交车,在日常生活中遇到了不少难题。为了帮助爷爷奶奶们跨越“数字鸿沟”,志愿者们专门编写了一本图文并茂、字号超大的《长辈智能手机操作指南》。在课堂上,同学们实行“一对一”结对辅导,手把手地教老人们如何调节手机字体大小、如何用微信跟外地的儿女视频通话,以及如何识别网络诈骗短信。经过三个月的耐心陪伴,已经有六十多位老人熟练掌握了手机的基本功能,志愿者们也在奉献爱心的过程中体会到了助人为乐的成就感与社会责任感。
根据短文,经过三个月的志愿服务,这个项目取得了怎样的成果?( )
• Nghĩa tiếng Việt: Dựa vào đoạn văn, sau ba tháng hoạt động tình nguyện, dự án này đã đạt được thành quả như thế nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 六十多位老人熟练掌握了手机基本功能,志愿者们也收获了助人为乐的成就感与责任感。 (Hơn 60 cụ già nắm vững chức năng cơ bản của điện thoại, các tình nguyện viên cũng thu hoạch được cảm giác thành tựu và tinh thần trách nhiệm)
- B. 志愿者们每人获得了一部免费的新款智能手机。 (Mỗi tình nguyện viên được tặng 1 điện thoại mới)
- C. 和平社区关闭了所有的公交车站售票窗口。 (Khu phố đóng cửa mọi quầy vé xe buýt)
- D. 老人们全部考取了计算机等级证书。 (Các cụ đều thi đỗ chứng chỉ tin học)
• Phân tích đối chiếu: Phương án A hoàn toàn chính xác.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề HSG-B-02 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile