✓ Đáp án chuẩn F
• Câu đề bài: 第62~66题:篇章排序(共7段,其中1段为干扰项,第4段已固定为E:请选出排在第 3 位的段落,对应第(64)题):
• Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 第 (dì: thứ, số thứ tự); 题 (tí: câu hỏi, đề bài); 篇 (piān: bài, thiên); 排 (pái: xếp hàng); 共 (gòng: tổng cộng, cùng nhau, chung); 段 (duàn: đoạn).
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 从鲸鱼在深海区域自然死亡并开始下沉,到庞大的鲸尸在海底渐渐消失,整个过程可以分为四个阶段。因受到鲸鱼个体大小差异、海水深度以及其他环境变量的影响,各个阶段所持续的时间都有所不同。当然,并不是所有的鲸类在死后都能形成鲸落。体型较小的鲸类,例如海豚,由于它们的体积小、脂肪含量低,并不会经历与鲸落相同的生态演变阶段。 (Từ cá ở sâu, sâu sắc biển, đại dương khu vực, vùng lãnh thổ tự nhiên, giới tự nhiên tử vong, cái chết và, đồng thời bắt đầu dưới chìm, chìm đắm đến, tới khổng lồ, đồ sộ ở đáy biển, lòng biển sâu dần dần, từ từ (theo thời gian) biến mất, tiêu tan toàn bộ, tất cả quá trình, tiến trình có thể chia thành, chia làm bốn cái, con giai đoạn, thời kỳ bởi vì, do vì nhận được, chịu (tác động) cá cá thể, cá nhân kích thước, độ lớn bé sự sai biệt, khác biệt nước biển độ sâu, chiều sâu và, cùng với khác, những cái khác môi trường thay đổi, biến đổi ảnh hưởng, tác động số lượng, chất lượng từng, mỗi một giai đoạn, thời kỳ ngôi, tòa (trường học thời gian kéo dài, duy trì liên tục đều có ngôi, tòa (trường học khác nhau, không giống đương nhiên, tất nhiên và, đồng thời không là, phải tất cả, toàn bộ loại, loài ở chết sau đều có thể hình thành, tạo thành rơi, rụng vóc dáng phom người khá, tương đối nhỏ, bé loại, loài ví dụ, chẳng hạn như biển, đại dương do, bởi vì thể tích, dung tích chúng, chúng nó (chỉ đồ vật nhỏ, bé mỡ, chất béo hàm lượng, nồng độ thành phần thấp, cúi đầu và, đồng thời không biết trải nghiệm, kinh qua và, cùng với rơi, rụng sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên giống nhau, tương đồng diễn biến, tiến hóa biến đổi theo thời gian giai đoạn, thời kỳ)
- B. 当一头鲸鱼死亡后,它们的体内仍然存在一部分没有被消化的食物,同时也包括各种微生物,加上各种因素的影响,在鲸鱼体内将会产生越来越多的甲烷气体,从而导致尸体不断膨胀,当达到一个临界值的时候,尸体就会发生爆炸。这种现象被称为“鲸爆”。目前有记录在案的鲸爆事件几乎都是搁浅在岸上的鲸鱼导致的。 (Làm (nghề), khi một đầu, cái đầu cá tử vong, cái chết sau chúng, chúng nó (chỉ đồ vật bên trong, nội bộ vẫn, vẫn cứ tồn tại, hiện hữu một phần, một bộ phận không có bị thức ăn, thực phẩm tiêu hóa đồng thời, cùng lúc đó cũng bao gồm, gồm có các loại, mọi loại nhỏ, tiền tố micro- sinh vật, công nghệ sinh học thêm vào, cộng thêm các loại, mọi loại ảnh hưởng, tác động nhân tố, yếu tố ở cá bên trong, nội bộ sẽ, sắp biết sinh ra, nảy sinh ngày càng, càng ngày càng (tăng tiến) Giáp (can đầu tiên), hạng nhất (A) nhiều chất khí, thể khí nhờ đó, do đó mà dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) thi thể, thi hài không ngừng, liên tục làm (nghề), khi đạt được, chạm tới (mục tiêu một cái ngưỡng giới hạn tới hạn lúc, khi giá trị thi thể, thi hài thì, liền biết xảy ra, phát sinh phát nổ, nổ tung đây, này loại, kiểu hiện tượng bị được gọi là, xưng là nổ tung, bộc phát hiện tại, trước mắt có ghi chép, ghi lại ở bàn, ghế dài của (trợ từ định ngữ) nổ tung, bộc phát sự kiện, biến cố hầu như, gần như đều là, phải mắc cạn (tàu bè ở trên bờ, phía trên bờ của (trợ từ định ngữ) cá dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt))
- C. 此后,鲸骨中的“生命养分”虽消失殆尽,但鲸落给海洋的回馈并未消失。一旦鲸落中的有机化合物耗尽,就会进入生态演变的“礁石阶段”。只有矿物质存留的骨骼,才会成为海底生物的栖居地,为它们提供坚实的保障。 (Sau đó, kể từ đây trở đi sinh mệnh, sự sống trong, ở giữa nuôi, nuôi dưỡng chia, tách tuy, tuy rằng biến mất, tiêu tan dốc hết sức, hoàn toàn nhưng, nhưng mà rơi, rụng cho đền đáp, báo đáp tri ân đại dương, biển cả và, đồng thời biến mất, tiêu tan một khi, một sớm một chiều rơi, rụng có trong, ở giữa máy móc biến hóa, văn hóa hợp, kết hợp sinh vật, vật tiêu hao, làm hao tổn dốc hết sức, hoàn toàn thì, liền biết tiến vào, bước vào (giai đoạn sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên rạn đá ngầm, tảng đá ngầm bãi đá biển diễn biến, tiến hóa biến đổi theo thời gian giai đoạn, thời kỳ chỉ có (điều kiện duy nhất) khoáng sản, quặng mỏ vật chất gửi (tiền), tiết kiệm ở lại mới, vừa mới biết trở thành, biến thành đáy biển, lòng biển sâu sinh vật, công nghệ sinh học vì, để chúng, chúng nó (chỉ đồ vật cung cấp, mang lại bảo đảm, bảo chứng vững chắc, kiên cố)
- D. 如果说海底是一片没有阳光关爱的荒漠,那么“鲸落”便是深海的生命之泉。鲸落用其温柔而强大的力量,养活着在黑暗中艰难求生的生物,于是便有了“一鲸落,万物生”这句话。何为鲸落?鲸落,是鲸鱼死亡之后沉入千米以下深海的过程,是鲸鱼这种大型哺乳类动物的尸体在深海形成的生态环境,也是海洋中无数生物重要的生命支持体系。 (Nếu nói, phát biểu đáy biển, lòng biển sâu là, phải một mảnh, miếng không có ánh nắng, ánh mặt trời hoang vu cằn cỗi quan tâm chăm sóc, yêu thương chăm sóc sa mạc như vậy, thế thì rơi, rụng chính là, tức là sâu, sâu sắc sinh mệnh, sự sống biển, đại dương của suối, dòng suối rơi, rụng sử dụng của nó, của họ dịu dàng, hiền dịu mà, nhưng sức mạnh, năng lực hùng mạnh, to lớn mạnh mẽ nuôi, nuôi dưỡng sống, sinh sống đang ở tối tăm, bóng tối trong, ở giữa gian nan, khó khăn gian khổ cầu, tìm cầu sinh vật, công nghệ sinh học sinh ra, sinh trưởng thế là, vì vậy thuận tiện, tiện lợi có rồi một rơi, rụng vạn, mười nghìn (10.000) sinh vật, vật sinh ra, sinh trưởng đây, này câu (lời nói, văn bản) lời nói, câu chuyện Hà (họ Hà vì, để rơi, rụng rơi, rụng là, phải cá tử vong, cái chết sau đó, sau khi chìm, chìm đắm vào, bước vào ngàn mét trở xuống, dưới sâu, sâu sắc quá trình, tiến trình biển, đại dương là, phải cá đây, này loại, kiểu quy mô lớn, cỡ lớn cho con bú, nuôi con bằng sữa mẹ loại, loài thi thể, thi hài động vật ở sâu, sâu sắc biển, đại dương sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên hình thành, tạo thành môi trường cũng là, phải đại dương, biển cả trong, ở giữa vô số, vô vàn sinh vật, công nghệ sinh học sinh mệnh, sự sống quan trọng ủng hộ, hỗ trợ hệ thống, hệ thống thể hệ hoàn chỉnh)
- E. 当第一场“盛大的宴会”结束后,鲸尸几乎只剩下一副骨架。沉入海底的鲸骨将会在海床上形成一个全新的生态环境,为蠕虫、虾、蟹等甲壳类动物提供适宜的生存条件。这些动物栖居在鲸骨周围,一边啃食着鲸骨上残留的皮肉,一边为深海提供物种的多样性。因此,这一阶段也被称作“致富机会主义者阶段”。 (Làm (nghề), khi đầu tiên buổi, trận thịnh vượng, nở rộ tiệc, buổi chiêu đãi to, lớn kết thúc, khép lại hoàn thành sau hầu như, gần như con, chiếc — lượng từ (zhī) còn lại, thừa lại một bộ, đôi chiếc, cái (máy bay chìm, chìm đắm vào, bước vào đáy biển, lòng biển sâu sẽ, sắp biết ở biển, đại dương giường, cái giường trên hình thành, tạo thành một cái sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên hoàn toàn mới, mới toanh tinh khôi môi trường vì, để tôm, tôm chờ đợi Giáp (can đầu tiên), hạng nhất (A) loại, loài động vật cung cấp, mang lại sinh tồn, tồn tại và phát triển thích hợp, phù hợp điều kiện, tiêu chuẩn những cái này, những người này động vật ở xung quanh, phụ cận vừa... vừa... (一边...一边...) gặm, cắn Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. đang trên da (người, động vật) dư lượng, còn sót lại thịt (thực phẩm) vừa... vừa... (一边...一边...) vì, để sâu, sâu sắc biển, đại dương cung cấp, mang lại sinh vật, vật đa dạng, nhiều vẻ loại, kiểu tính, tính chất (hậu tố) do đó, vì thế đây, này một giai đoạn, thời kỳ cũng bị được gọi là, mệnh danh là tinh tế, tốt đẹp giàu có, dồi dào cơ hội Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu giai đoạn, thời kỳ)
- F. 从鲸尸开始下坠的时候,鲸落最初的阶段便开始了,这个阶段被称作“移动的清道夫”。因为这时,成千上万的海洋生物“闻讯而来”,开始食用、分解鲸尸。在这场“饕餮盛宴”中,八目类鳗鱼和鲨鱼最为活跃,它们以鲸尸中的软组织为食,每天的消耗量可达40~60 千克,是鲸落过程中主要的“清道夫”。由于鲸的大小不同,此阶段通常会持续数月至一年半,在这个过程中90%的鲸尸将被分解。 (Từ bắt đầu dưới lúc, khi rơi, rụng giai đoạn, thời kỳ ban đầu, khởi đầu thuận tiện, tiện lợi bắt đầu rồi đây, này cái, con giai đoạn, thời kỳ bị được gọi là, mệnh danh là trong suốt, trong sạch di chuyển, lưu động con đường bởi vì lúc này, vào lúc này đại dương, biển cả hàng ngàn hàng vạn, hàng vạn hàng nghìn sinh vật, công nghệ sinh học ngửi mà, nhưng đến, tới bắt đầu Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. sử dụng phân giải, phân hủy (hóa học ở đây, này buổi, trận thịnh vượng, nở rộ để giải trí, tiệc tùng trong, ở giữa tám mắt, mục loại, loài cá và cá nhất vì, để sôi nổi, hoạt bát chúng, chúng nó (chỉ đồ vật lấy, dùng mềm, mềm mại trong, ở giữa tổ chức, cơ quan vì, để Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. mỗi tiêu hao, làm hao mòn tiêu tốn (năng lượng trời, bầu trời số lượng, chất lượng có thể Đạt (Thành đạt, thông suốt ki-lô-gam, kg (1000 gam) là, phải rơi, rụng quá trình, tiến trình trong, ở giữa trong suốt, trong sạch chủ yếu, chính con đường do, bởi vì kích thước, độ lớn bé khác nhau, không giống này, đây giai đoạn, thời kỳ thông thường, thường lệ biết kéo dài, duy trì liên tục số, con số tháng, mặt trăng đến, tới một năm (thời gian) nửa, một nửa (50%) ở đây, này cái, con quá trình, tiến trình trong, ở giữa sẽ, sắp bị phân giải, phân hủy (hóa học)
- G. G. 经过了持续时间长达4~5 年的第二阶段后,鲸尸便只剩下光秃的骨架。在鲸落进入第三阶段时,将迎来一批新的“移民”——细菌,它们能分解骨头中的脂肪,并排放出大量硫化氢。虽然硫化氢对人体有害,但却可以在深海形成一个能够滋养贝壳、蛤、海蜗牛等海洋生物的环境。这个“化能自养阶段”可以持续50~100 年。
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu câu hỏi/ngữ cảnh “第62~66题:篇章排序(共7段,其中1段为干扰项,第4段已固定为E:请选出排在第 3 位的段落,对应第(64)题):” với nội dung bài, phương án F — 从鲸尸开始下坠的时候,鲸落最初的阶段便开始了,这个阶段被称作“移动的清道夫”。因为这时,成千上万的海洋生物“闻讯而来”,开始食用、分解鲸尸。在这场“饕餮盛宴”中,八目类鳗鱼和鲨鱼最为活跃,它们以鲸尸中的软组织为食,每天的消耗量可达40~60 千克,是鲸落过程中主要的“清道夫”。由于鲸的大小不同,此阶段通常会持续数月至一年半,在这个过程中90%的鲸尸将被分解。 là câu trả lời chính xác và phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.
• Kết luận: Đáp án đúng là F.
Đọc lời giải chi tiết trên FoxHSK ↗
Thảo luận & Hỏi đáp mã đề H793001 (0)
Chỉ cần nhập Tên và Email · Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile